Dự thảo BLHS (sửa đổi): Bổ sung thêm hình phạt giám sát điện tử đối với người phạm tội

— 257 lượt xem
09:12 | 11/04/2025
Bổ sung thêm hình phạt giám sát điện tử đối với người phạm tội tại dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) đúng không?
Nội dung chính
  1. Dự thảo BLHS (sửa đổi): Bổ sung thêm hình phạt giám sát điện tử đối với người phạm tội
  2. Hình phạt giám sát điện tử được áp dụng để làm gì theo đề xuất tại dự thảo BLHS (sửa đổi)?
  3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định thế nào theo pháp luật hiện hành?

Dự thảo BLHS (sửa đổi): Bổ sung thêm hình phạt giám sát điện tử đối với người phạm tội 

Bộ Công an đang lấy ý kiến về dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi). Trong đó, đề xuất bổ sung thêm một số hình phạt chính và hình phạt bổ sung để phù hợp với yêu cầu thực tiễn công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi): https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/3/du-thao-blhs-sua-doi.doc

Theo đó, tại khoản 2 Điều 32 dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) đã đề xuất hình phạt bổ sung đối với người phạm tội bao gồm:

- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Cấm cư trú;

- Quản chế;

- Tước một số quyền công dân;

- Tịch thu tài sản;

- Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;

- Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.;

- Cấm nhập cảnh;

- Giám sát điện tử.

Hiện hành, tại khoản 2 Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 quy định hình phạt bổ sung đối với người phạm tội như sau:

Điều 32. Các hình phạt đối với người phạm tội

…

2. Hình phạt bổ sung bao gồm:

a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

b) Cấm cư trú;

c) Quản chế;

d) Tước một số quyền công dân;

đ) Tịch thu tài sản;

e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;

g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

…

Như vầy, tại dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi), đề xuất bổ sung thêm 2 hình phạt bổ sung là giám sát điện tử và cấm nhập cảnh đối với người phạm tội.

Dự thảo BLHS (sửa đổi): Bổ sung thêm hình phạt giám sát điện tử đối với người phạm tội (Hình từ Internet)

Dự thảo BLHS (sửa đổi): Bổ sung thêm hình phạt giám sát điện tử đối với người phạm tội (Hình từ Internet)

Hình phạt giám sát điện tử được áp dụng để làm gì theo đề xuất tại dự thảo BLHS (sửa đổi)?

Tại Điều 45b dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) có nêu về như sau:

(1) Giám sát điện tử là việc sử dụng thiết bị điện tử để quản lý, giám sát.

(2) Hình phạt giám sát điện tử được áp dụng để theo dõi đối với người được hưởng án treo, người bị quản chế, cấm cư trú hoặc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về hành vi phạm tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, gây rối trật tự công cộng, đua xe trái phép, ma túy, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình; phạm tội vì mục đích chống chính quyền nhân dân.

(3) Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, có thể áp dụng hình phạt giám sát điện tử đối với người đang chấp hành hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung hoặc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về các hành vi phạm tội không thuộc quy định tại (2).

(4) Thời hạn áp dụng hình phạt giám sát điện tử không quá thời hạn của án phạt quản chế, cấm cư trú; không quá thời gian thử thách của người bị kết án phạt tù nhưng cho hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.

(5) Chính phủ quy định chi tiết thi hành hình phạt giám sát điện tử.

Theo đó, hình phạt giám sát điện tử được đề xuất áp dụng để theo dõi đối với người được hưởng án treo, người bị quản chế, cấm cư trú hoặc người được tha tù trước thời hạn có điều kiện về hành vi phạm tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, gây rối trật tự công cộng, đua xe trái phép, ma túy, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình; phạm tội vì mục đích chống chính quyền nhân dân.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định thế nào theo pháp luật hiện hành?

Tại Điều 27 Bộ luật hình sự 2015 thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

- 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

- 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

- 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

- 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định nêu trên, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật hình sự 2015 quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định nêu trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.