Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật trực tuyến về an toàn giao thông năm 2025 tỉnh Bình Định

— 1,409 lượt xem
15:44 | 21/04/2025
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung đáp án Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật trực tuyến về an toàn giao thông năm 2025 tỉnh Bình Định.
Nội dung chính
  1. Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật trực tuyến về an toàn giao thông năm 2025 tỉnh Bình Định
  2. Nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật trực tuyến về an toàn giao thông năm 2025 tỉnh Bình Định

Link tham gia cuộc thi: https://tatgt.binhdinh.gov.vn

Sau đây là đáp án Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật trực tuyến về an toàn giao thông năm 2025 tỉnh Bình Định mà bạn đọc có thể tham khảo thêm:

Câu 1: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời hoặc tổ chức giao thông tại những khu vực này có bố trí nơi quay đầu xe”:

Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Câu 2: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt (đối với loại phương tiện đang điều khiển); không có tín hiệu trước khi vượt hoặc có tín hiệu vượt xe nhưng không sử dụng trong suốt quá trình vượt xe; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép”:

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Câu 3: Mức phạt tiền người điều khiển xe gắn máy đối với hành vi vi phạm “Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở”:

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

 

Câu 4: Biển nào báo hiệu cấm xe ô tô tải vượt?

Biển 2 và Biển 3.

Câu 5: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi an toàn của đường sắt”:

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Câu 6: Biển này có ý nghĩa gì?

Cấm đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.

Câu 7: Mức phạt tiền người điều khiển xe gắn máy đối với hành vi vi phạm “Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy”?

Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Câu 8: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Đỗ xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét”:

Từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng

Câu 9: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h”:

Từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng

Câu 10: Mức phạt tiền người điều khiển xe gắn máy đối với hành vi vi phạm “Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật”:

Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng

Câu 11: Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Biển 1.

Câu 12: Biển nào dưới đây báo hiệu cấm ô tô quay đầu xe?

Biển 1 và Biển 2.

Câu 13: Biển nào báo hiệu cho phép xe ô tô con được vượt?

Biển 1 và Biển 3.

Câu 14: Biển nào báo hiệu cấm tất cả các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

 

Biển 1 và Biển 2.

Câu 15: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường”:

Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Câu 16: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h”:

Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Câu 17: Câu 17: Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh)”?

Biển 2.

Câu 18: Tốc độ tối đa cho phép các phương tiện xe ô tô trộn bê tông tham gia giao thông tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới ngoài khu vực đông dân cư:

50 km/h

Câu 19: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ”:

Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Câu 20: Mức phạt tiền người điều khiển xe ô tô đối với hành vi vi phạm “Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông”:

Từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Đáp án Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật trực tuyến về an toàn giao thông năm 2025 tỉnh Bình Định (Hình từ Internet)

Nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định thì nội dung giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ tại đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở bao gồm:

(1) Đối với học sinh tiểu học

- Nhận biết hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông; biển báo hiệu đường bộ thường gặp;

- Một số quy tắc giao thông đường bộ thường gặp; nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ;

- Đi qua đường bộ an toàn;

- Chọn và đội mũ bảo hiểm đúng cách;

- Lên, xuống xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô an toàn;

- Làm quen với xe đạp và cách điều khiển xe đạp an toàn;

- Một số kỹ năng phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.

(2) Đối với học sinh trung học cơ sở

- Quy tắc giao thông đường bộ;

- Nhận biết và chấp hành báo hiệu đường bộ;

- Đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn và cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông đường bộ;

- An toàn khi ngồi trên xe cơ giới;

- Cách điều khiển xe đạp, xe đạp điện an toàn;

- Phòng ngừa rủi ro, hậu quả của tai nạn giao thông và xử lý sự cố giao thông.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?