Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp khu vực và mức phụ cấp khu vực mới nhất 2026 (dự kiến)
Tại dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực mới nhất 2026 https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/5/dt-tt-sd-ttlt-11-phu-cap-kv.pdf, Bộ Nội vụ đề xuất danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực mới cùng với 07 mức phụ cấp khu vực tính theo lương cơ sở. Danh sách này dự kiến thay thế cho danh sách tại Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNV).
Cụ thể, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Theo đó, Bộ Nội vụ đề xuất thay thế cụm từ “Mức lương tối thiểu chung” bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” tại điểm a khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (Thông tư được ban hành 21 năm trước, khi đó mức lương tối thiểu chung ở mức 290.000 đồng/tháng).
Như vậy, mức phụ cấp khu vực dự kiến gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương cơ sở; mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa.
Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau: Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở.
Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân thì mức tiền phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì theo công thức sau: Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở x 0,4.
Lưu ý: Vừa qua, Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, dự kiến mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026.
Ngoài đề xuất nêu trên, Bộ Nội vụ còn đề xuất thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị” ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV BLĐTBXH-BTCUBDT” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực” ban hành kèm theo dự thảo Thông tư.
Dưới đây là chi tiết danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp khu vực và mức phụ cấp khu vực theo đề xuất mới nhất 2026 của Bộ Nội vụ:

>>> Xem đầy đủ danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp khu vực và mức phụ cấp khu vực (dự kiến): https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2026/5/pc-kv.pdf

Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp khu vực và mức phụ cấp khu vực mới nhất 2026 theo đề xuất (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xác định phụ cấp khu vực là gì?
Việc xác định phụ cấp khu vực cần tuân thủ một số yếu tố cơ bản như yếu tố địa lý tự nhiên (khí hậu, độ ẩm, nhiệt độ,...), biên giới, hải đảo,....
Cụ thể, theo khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNV) thì việc xác định phụ cấp khu vực cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Các yếu tố xác định phụ cấp khu vực:
Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu, thể hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, áp suất không khí, tốc độ gió,… cao hơn hoặc thấp hơn so với bình thường, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người;
Xa xôi, hẻo lánh (mật độ dân cư thưa thớt, xa các trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, xa đất liền…), đường xá, cầu cống, trường học, cơ sở y tế, dịch vụ thương mại thấp kém, đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của con người:
Ngoài ra, khi xác định phụ cấp khu vực có thể xem xét bổ sung các yếu tố đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, sình lầy.
- Phụ cấp khu vực được quy định chủ yếu theo địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các cơ quan, đơn vị, công ty nhà nước đóng trên địa bàn xã nào thì hưởng theo mức phụ cấp khu vực của xã đó. Một số trường hợp đặc biệt đóng xa dân hoặc giáp ranh với nhiều xã được xem xét để quy định mức phụ cấp khu vực riêng.
- Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp khu vực hoặc địa bàn xã thay đổi (chia, nhập, thành lập mới…), phụ cấp khu vực được xác định hoặc điều chỉnh lại cho phù hợp.
Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp khu vực hiện nay gồm những ai?
Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp khu vực hiện nay gồm một số đối tượng như cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực Nhà nước, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu hay sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,...
Cụ thể, tại Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT (được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNV) có quy định cụ thể đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp khu vực hiện nay như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.
- Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân”.
- Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
- Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];