Danh mục MÃ LOẠI HÌNH KHÁM CHỮA BỆNH 2026 tại Phụ lục 1 Quyết định 1804 QĐ BYT chi tiết ra sao?

15:55 | 23/09/2026
Dưới đây là danh mục mã loại hình khám chữa bệnh được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1804/QĐ-BYT năm 2026 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Nội dung chính
  1. Danh mục mã loại hình khám chữa bệnh 2026 tại Phụ lục 1 Quyết định 1804 QĐ BYT chi tiết ra sao?
  2. Giá dịch vụ khám chữa bệnh được quy định như thế nào?

Danh mục mã loại hình khám chữa bệnh 2026 tại Phụ lục 1 Quyết định 1804 QĐ BYT chi tiết ra sao?

Danh mục mã loại hình khám chữa bệnh mới nhất được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1804/QĐ-BYT năm 2026, cụ thể như sau:

STT

MA_LOAI_KCB

Diễn giải

Ghi chú

1

01

Khám bệnh

2

02

Điều trị ngoại trú

Điều trị ngoại trú các bệnh không thuộc các bệnh cần chữa trị dài ngày theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT

3

03

Điều trị nội trú

Thời gian điều trị nội trú dưới 4 giờ thì sử dụng mã “09”

4

04

Điều trị ban ngày

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Là trường hợp người bệnh phải điều trị nội trú mà theo chỉ định của người hành nghề thì người bệnh không phải lưu lại qua đêm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị nội trú dưới 4 giờ (mã “09”)

5

05

Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn vệ sinh lao động về lĩnh vực y tế và Luật Khám bệnh, chữa bệnh, có khám bệnh và lĩnh thuốc.

Trường hợp có thực hiện dịch vụ kỹ thuật (ví dụ xét nghiệm, chạy thận nhân tạo,…) thì sử dụng mã “08”, không sử dụng mã “05”

6

06

Lưu người bệnh tại phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường

7

07

Nhận thuốc theo hẹn

Không thuộc trường hợp người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh.

8

08

Điều trị ngoại trú các bệnh cần chữa trị dài ngày liên tục trong năm, áp dụng cho các bệnh theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BYT, có khám bệnh, có thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và/hoặc được sử dụng thuốc.

9

09

Điều trị nội trú dưới 04 giờ

Không áp dụng cho trường hợp điều trị điều trị ban ngày (mã “04”)

10

10

Các trường hợp khác

11

11

Khám bệnh, chữa bệnh lưu động

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

Áp dụng khi cơ sở KCB cung cấp dịch vụ y tế ngoài địa điểm KCB được ghi trong giấy phép hoạt động (không bao gồm trường hợp KCB tại nhà áp dụng MA_LOAI_KCB = 12)

12

12

Khám bệnh, chữa bệnh tại nhà

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

13

13

Khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

Áp dụng tại cơ sở KCB y học gia đình hoặc cơ sở KCB khác có phạm vi hoạt động chuyên môn về y học gia đình thực hiện.

14

14

Khám bệnh, chữa bệnh từ xa

Thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm y tế.

15

15

Khám sức khoẻ định kỳ

- Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.

- Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành.

16

16

Khám sàng lọc

- Đối với bảo hiểm y tế: Chỉ áp dụng khi có quy định của cấp có thẩm quyền về thanh toán chi phí từ Quỹ bảo hiểm y tế.

- Đối với các nguồn kinh phí khác: áp dụng theo quy định hiện hành.

Lưu ý: Danh mục mã loại hình khám bệnh bệnh theo Quyết định 1804 QĐ BYT năm 2026 là tài liệu chuyên môn kỹ thuật để phục vụ việc mã hoá thông tin, làm cơ sở dữ liệu đầu vào để trích chuyển, gửi dữ liệu điện tử chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Danh mục mã loại hình khám chữa bệnh 2026 tại Phụ lục 1 Quyết định 1804 QĐ BYT chi tiết ra sao?

Giá dịch vụ khám chữa bệnh được quy định như thế nào?

Theo Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định về giá dịch vụ khám chữa bệnh như sau:

(1) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các yếu tố sau đây:

- Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023;

- Tích lũy hoặc lợi nhuận dự kiến (nếu có);

- Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

(2) Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm các chi phí sau đây:

- Chi phí nhân công bao gồm tiền lương, tiền công phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ, các khoản đóng góp theo lương và các khoản phụ cấp theo quy định;

- Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh và các khoản chi phí trực tiếp khác;

- Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định;

- Chi phí quản lý bao gồm chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế, tài sản cố định, chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chi phí quản lý chất lượng, lãi vay (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.

(3) Việc định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguyên tắc sau đây:

- Bù đắp chi phí thực hiện khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023;

- Hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người bệnh;

- Rà soát các yếu tố hình thành giá để điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cần thiết. Việc điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm phù hợp với các căn cứ định giá quy định tại khoản 4 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023.

(4) Việc định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh dựa trên các căn cứ sau đây:

- Yếu tố hình thành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 tại thời điểm định giá;

- Quan hệ cung cầu của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, khả năng chi trả của người bệnh;

- Chủ trương, chính sách, pháp luật về tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng thời kỳ, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ theo lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Chính phủ quy định.

(5) Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm sau đây:

- Chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;

- Quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế và các Bộ khác.

(6) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm b khoản 5 Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc phạm vi được phân quyền nhưng không được vượt quá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

(7) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước áp dụng giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh không có thẻ bảo hiểm y tế sử dụng các dịch vụ thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế chi trả mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu; quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu và phải kê khai giá, niêm yết công khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.

(8) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân được quyền quyết định và phải kê khai giá, niêm yết công khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

(9) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được đầu tư theo phương thức đối tác công tư quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(10) Chính phủ quy định chi tiết Điều 110 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.