Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ: Hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm và sử dụng đất không đúng mục đích đã được cấp

Bùi Thị Như Ý 638 lượt xem
17:58 | 10/04/2026
Dưới đây là nội dung hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm và sử dụng đất không đúng mục đích đã được cấp tại Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày 07/4/2026.
Nội dung chính
  1. Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ: Hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm và sử dụng đất không đúng mục đích đã được cấp
  2. Áp dụng mức giảm 70% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong trường hợp nào?

Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ: Hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm và sử dụng đất không đúng mục đích đã được cấp

Tại Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/tintuc/2026/04/08/cong-van-1110-qldd-dddkdd.pdf Cục Quản lý đất đai nhận được phản ánh tại hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024, cụ thể:

Câu hỏi:

Căn cứ khoản 6, Điều 12, Nghị định 49/2026 của Chính phủ quy định:

6. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 24 như sau: “4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”

Các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây có 1 phần đất chưa được cấp giấy chứng nhận (do không phù hợp quy hoạch...) trên sơ đồ thửa đất đã thể hiện rõ kích thước, khuôn viên sử dụng và được gạch sọc ghi chú rõ phần đất không công nhận hoặc chưa được công nhận. Hiện nay các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thực hiện biến động sang tên chủ sử dụng khác (thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng...) Thì các chủ sử dụng nhận chuyển nhượng sau này có được căn cứ điều khoản quy định nêu trên để xin cấp giấy chứng nhận đối với phần đất chưa được công nhận không? Nếu được công nhận thì xin bộ hướng dẫn rõ điều khoản nào áp dụng công nhận đối với trường hợp này, trình tự thủ tục được quy định cụ thể ra sao. Đồng thời việc tính thuế sử dụng đất được xác định theo hồ sơ cấp giấy gốc ban đầu, hay tính thời điểm từ lúc chủ sử dụng cuối cùng nhận chuyển nhượng để tính thuế (xin hướng dẫn rõ điều khoản luật, nghị định). Ngoài ra khi thực hiện cấp giấy chứng nhận, cấp đổi giấy chứng nhận nếu hiện trạng có thay đổi khác so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có công trình xây dựng trên đất, không bị xử phạt...) Thì có cần phải xác minh có ý kiến tồn tại đối với công trình xây dựng đó hay không? Xin chân thành cảm ơn.”.

Cục Quản lý đất đai giải đáp về cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm và sử dụng đất không đúng mục đích đã được cấp như sau:

1. Về việc giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây

Tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, được bổ sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 49/2026/NĐ-CP đã quy định: “4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.

Nội dung phản ánh, kiến nghị liên quan đến vụ việc cụ thể và cần căn cứ theo diện tích đất thể hiện trong văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất là phần diện tích được cấp Giấy chứng nhận hay toàn bộ diện tích thửa đất (bao gồm cả phần diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận) để xem xét, giải quyết. Về trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP; thời điểm tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai.

2. Về việc sử dụng đất không đúng với mục đích đã được cấp Giấy chứng nhận

Tại khoản 1 và khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai đã quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ theo quy định nêu trên, nếu việc sử dụng đất không đúng với mục đích đã được cấp Giấy chứng nhận mà thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì xem xét, giải quyết đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai, Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CPNghị định 123/2024/NĐ-CP; trường hợp việc sử dụng đất không đúng với mục đích đã được cấp Giấy chứng nhận mà thuộc trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại e khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai.

Trên đây là hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm và sử dụng đất không đúng mục đích đã được cấp tại Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ.

Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ: Hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm và sử dụng đất không đúng mục đích đã được cấp

Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ: Hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm và sử dụng đất không đúng mục đích đã được cấp (Hình từ internet)

Áp dụng mức giảm 70% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong trường hợp nào?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định hộ gia đình, cá nhân được giảm 70% và chỉ cần nộp 30% chênh lệch tiền sử dụng đất khi chuyển đất vườn sang đất ở nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Đất chuyển mục đích sử dụng sang đất ở là đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

(2) Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.

(3) Hộ gia đình, cá nhân chưa được áp dụng mức thu tiền sử dụng đất nêu tại mục (2) (tính trên 01 thửa đất).

Để làm rõ hơn trường hợp được giảm 70% tiền sử dụng đất trong thực tế, có thể xem ví dụ sau:

Hộ gia đình A có 200 m² đất vườn trong cùng thửa đất có đất ở, hạn mức giao đất ở tại địa phương là 120 m². Khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, tiền sử dụng đất được xác định như sau: 

+ 120 m² trong hạn mức quy định: hộ gia đình chỉ phải nộp 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở và tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp (tương ứng được giảm 70%);

+ 80 m² vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức: phải nộp 50% chênh lệch;

+ Trường hợp diện tích vượt quá 01 lần hạn mức thì phần vượt này phải nộp 100% chênh lệch.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất