Các trường hợp nào được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng?
Theo quy định hiện hành thì công nhận văn bằng được hiểu như thế nào? Cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận văn bằng tại Việt Nam?
Công nhận văn bằng là gì?
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT thì công nhận văn bằng là tên gọi tắt của việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.
Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam là việc công nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam.
Cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận văn bằng tại Việt Nam?
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT thì văn bản để được công nhận văn bằng tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận khi chương trình giáo dục có thời gian học, nghiên cứu phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam và đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Chương trình giáo dục được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng tương ứng với hình thức đào tạo; (điểm a Khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT)
- Cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cho phép đào tạo, cấp bằng hoặc đã được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng. (điểm b Khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT)
(2) Văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính (bao gồm cả Việt Nam) sẽ được công nhận khi:
- Cơ sở giáo dục đó được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của hai nước cho phép mở phân hiệu, cho phép đào tạo hoặc phê duyệt việc hợp tác, liên kết đào tạo;
- Thực hiện hoạt động đào tạo theo giấy phép được cấp;
- Đáp ứng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT.
(3) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo hình thức đào tạo trực tuyến, đào tạo trực tiếp kết hợp trực tuyến được công nhận khi đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT và một trong hai điều kiện sau:
- Chương trình đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép đào tạo tại Việt Nam khi người học lưu trú và học tập tại Việt Nam;
- Chương trình đào tạo được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi tổ chức đào tạo cấp phép khi người học lưu trú và học tập tại nước đó.
Việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và các trường hợp bất khả kháng khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.

Công nhận văn bằng là gì? Cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận văn bằng tại Việt Nam? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng?
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT thì được miễn thủ tục công nhận văn bằng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Thuộc một trong các văn bằng sau:
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT thì các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học thuộc diện được công nhận và sử dụng tại Việt Nam mà không cần thực hiện thủ tục công nhận văn bằng, bao gồm các trường hợp sau:
- Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;
- Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học bằng ngân sách Nhà nước;
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ ngày 01/07/2019 khi Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 có hiệu lực thi hành.
Điều kiện 2: Văn bằng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tên văn bằng phù hợp với quy định về văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam;
- Thời gian đào tạo và điều kiện tuyển sinh phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đào tạo theo hình thức trực tiếp hoặc đào tạo theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến mà thời lượng giảng dạy trực tuyến không quá 30% tổng thời lượng của chương trình.
Lưu ý: Việc miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc xác thực văn bằng; cơ quan, tổ chức hoặc người sử dụng lao động chịu trách nhiệm xác thực văn bằng trong trường hợp cần thiết.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];