Con riêng của vợ có được hưởng thừa kế theo pháp luật phần di sản của chồng không?

— 344 lượt xem
22:46 | 20/10/2025
Con riêng của vợ, chồng có được hưởng thừa kế theo pháp luật phần di sản của chồng, vợ không? Trường hợp nào con riêng được hưởng thừa kế từ cha dượng, mẹ kế?
Nội dung chính
  1. Có những hàng thừa kế theo pháp luật nào hiện nay?
  2. Con riêng của vợ có thể được hưởng thừa kế theo pháp luật phần di sản của chồng không?
  3. Không thừa kế theo pháp luật, con riêng có thể được hưởng di sản của bố dượng, mẹ kế không?
  4. Những trường hợp con không được quyền hưởng di sản của cha mẹ

Có những hàng thừa kế theo pháp luật nào hiện nay?

Căn cứ khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 thì hiện nay có những hàng thừa kế sau đây: 

 Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

…

Như vậy, theo quy định hiện nay thì có 03 hàng thừa kế, những người thuộc các hàng thừa kế này có thể được hưởng thừa kế theo pháp luật di sản của người để lại di sản. 

Con riêng của vợ có thể được hưởng thừa kế theo pháp luật phần di sản của chồng không? (Hình từ Internet)

Con riêng của vợ có thể được hưởng thừa kế theo pháp luật phần di sản của chồng không? 

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015 về thừa kế theo pháp luật thì thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, tức là những người thuộc các hàng thừa kế theo quy định thì sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật. 

Theo quy định về các hàng thừa kế thì đối tượng là con của người để lại di sản sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm con ruột và con nuôi, không có quy định đối với con riêng của vợ, chồng. Con ruột và con nuôi ở đây được xác định là con ruột, con nuôi theo pháp luật, không phải về mặt xã hội hay sinh học. 

Ngoài ra, Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015 về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế quy định như sau:

Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.

Do đó, con riêng của vợ sẽ không đương nhiên được hưởng thừa kế theo pháp luật di sản của chồng, trừ trường hợp con riêng là con nuôi của chồng theo pháp luật hoặc phải chứng minh được quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng của vợ và chồng. 

Không thừa kế theo pháp luật, con riêng có thể được hưởng di sản của bố dượng, mẹ kế không?

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, hiện nay có 02 hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật quy định tại Điều 624 và Điều 649. 

Theo đó, trường hợp con riêng của vợ, chồng không phải con ruột hoặc con nuôi của chồng, vợ thì không đương nhiên được hưởng thừa kế theo pháp luật do không thuộc các hàng thừa kế theo quy định. Tuy nhiên, con riêng vẫn có thể được hưởng di sản của bố dượng, mẹ kế theo di chúc bởi lẽ Bộ luật dân sự 2015 quy định tôn trọng đối với ý chí của người để lại di sản, điều đó được thể hiện qua di chúc. 

Do đó, trường hợp trong di chúc của cha dượng, mẹ kế có nguyện vọng để lại di sản cho con riêng thì họ vẫn được hưởng di sản. 

Những trường hợp con không được quyền hưởng di sản của cha mẹ 

Theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 về người không được quyền hưởng di sản quy định như sau: 

Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

...

Do đó, nếu con thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 sẽ không được quyền hưởng di sản của cha mẹ, trừ trường hợp cha mẹ biết nhưng vẫn cho con hưởng di sản. 

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.