Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng
Căn cứ tại Thông tư 14/2025/TT-BYT (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội. Cụ thể tại Điều 3 Thông tư 14/2025/TT-BYT quy định quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội như sau:
Điều 3. Quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội
1. Thẩm quyền quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH xem xét quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.
Theo đó, kể từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Như vậy, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH xem xét quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền quyết định tạm dừng trợ cấp xã hội hằng tháng (Hình từ Internet)
Trường hợp nào tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
Điều 2. Thôi hưởng, tạm dừng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
...
3. Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng trong các trường hợp sau đây:
a) Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;
b) Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ giúp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.
c) Đối tượng bị tạm giam từ 01 tháng trở lên đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
...
Theo đó, có 03 trường hợp tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, cụ thể:
(1) Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;
(2) Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ giúp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.
(3) Đối tượng bị tạm giam từ 01 tháng trở lên đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP) quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội hằng tháng là 500.000 đồng/tháng.
Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hằng tháng cụ thể như sau:
|
STT |
ĐỐI TƯỢNG |
HỆ SỐ |
MỨC HƯỞNG |
|
1 |
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp: |
(1) Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi.
|
(1) 1.250.000 đồng.
(2) 750.000 đồng. |
|
Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi |
|||
|
Mồ côi cả cha và mẹ |
|||
|
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật |
|||
|
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội |
|||
|
Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc |
|||
|
Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật |
|||
|
Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội |
|||
|
Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc |
|||
|
Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội |
|||
|
Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc |
|||
|
Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc |
|||
|
2 |
Người thuộc diện nêu tại Stt 1 đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi |
- Hệ số 1,5 |
750.000 đồng |
|
3 |
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo |
- Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 04 tuổi |
1.250.000 đồng.
|
|
- Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 04 - dưới 16 tuổi |
1.000.000 đồng |
||
|
4 |
Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng/vợ; đã có chồng/vợ nhưng đã chết/mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi/đang nuôi con từ 16 - 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con) |
- Hệ số 1,0 |
500.000 đồng |
|
5 |
Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp: (1) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; (2) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; (3) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; (4) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. |
(1) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;
|
(1) 750.000 đồng
(2) 1.000.000 đồng
(3) 500.000 đồng
(4) 1.500.000 đồng |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];