Chi tiết các bước hoàn thuế thu nhập cá nhân qua cổng dịch vụ công ra sao? Được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong những trường hợp nào?

— 10,072 lượt xem
17:12 | 04/05/2026
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân trên cổng dịch vụ công về thuế, đồng thời liệt kê các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân.
Nội dung chính
  1. Chi tiết các bước hoàn thuế thu nhập cá nhân qua cổng dịch vụ công ra sao?
  2. Khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Chi tiết các bước hoàn thuế thu nhập cá nhân qua cổng dịch vụ công ra sao?

Người dân có thể thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân trên cổng dịch vụ công về thuế theo các bước sau: 

Bước 1: Truy cập vào website: https://thuedientu.gdt.gov.vn/ và chọn mục cá nhân

Bước 2: Chọn tài khoản đăng nhập và điền thông tin: có thể đăng nhập trực tiếp bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh cá nhân. 

Bước 3: Chọn Quyết toán thuế và chọn Kê khai thuế trực tuyến

Bước 4: Chọn thông tin tờ khai

Điền đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại, email và chọn tờ khai 02/QTT-TNCN-Tờ khai quyết toán thuế TNCN(TT80/2021). 

Điền thông tin tờ khai như sau: 

- Từ [01] đến [06]: Hệ thống tự động nhập.

- Từ [07] đến [08]: Chọn tỉnh, thành phố ở mục [08] trước, sau đó chọn quận huyện ở mục [07] (Địa chỉ thường trú)

- [09]: Điền số điện thoại của người nộp thuế (NTT) (Bắt buộc điền)

- [10]: Fax: Không bắt buộc

- [11]: Điền địa chỉ email của NNT. (Bắt buộc điền)

- Từ [12] đến [19] : Thông tin đại lý thuế (nếu không có thì bỏ qua).

- [20]: Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ [20]=[21]+[23]

- [21]: Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Thu nhập phát sinh ở đâu thì cơ quan chi trả thu nhập xuất chứng từ cho cá nhân, cá nhân lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.

- [22]: Trong đó tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định (nếu có):

Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

- [23]: Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền)

- [24]: Số người phụ thuộc

Tự động tính khi được kê khai. Trường hợp đã có đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế, bạn kéo xuống dưới cùng, nhấn vào 02-1/BK-QTT-TNCN để tiến hành kê khai.

- [25], [26], [27]: hệ thống tự điền

- [28]: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan Nhà nước (Không có thì không điền).

- [29]: Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

- [30]: Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền

- [31], [32], [33]: Hệ thống tự động tính.

- [34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp.

- [35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế và đã nộp tại Việt Nam, căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân.

- [36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%.

- [37] Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Là số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm. Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất.

Trường hợp không xác định có số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm thì không phải kê khai vào chỉ tiêu này.

- [38] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm:

Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp cá nhân xác định không có số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm thì không phải khai chỉ tiêu này.

- [39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: [39]=[40]+[41]

- [40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân xác định số thuế trùng do quyết toán vắt năm tại tổ chức khấu trừ vào chỉ tiêu này.

- [41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Cá nhân khai số thuế được giảm theo quy định của pháp luật không bao gồm trường hợp được giảm do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế.

- [42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ [42]=([32]-[33]-[39])>0: [42]=[32]-[33]-[39] trong trường hợp [42]=([32]-[33]-[39])>0

- [43] Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: Cá nhân chỉ ghi số thuế được miễn sau quyết toán bằng chỉ tiêu [42] trong trường hợp 0<[42]<=50.000 đồng.

- [44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: [44]=([32]-[33]-[39])<0, cá nhân có số thuế nộp thừa được ghi vào chỉ tiêu này theo số dương.

Khi khai tờ khai 02, hệ thống sẽ tự động tính:

+ Nếu chỉ tiêu [42] hiển thị bằng 0, chỉ tiêu [44] là một khoản nhất định, thì số tiền hiển thị là số tiền được hoàn thuế TNCN đã nộp dư tương ứng ở chỉ tiêu 44.

+ Ngược tại, nếu thuế TNCN đã đóng vẫn chưa đủ và cần phải nộp bù theo khoản phí hiển thị ở chỉ tiêu số [42]

- [45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả: [45]=[46]+[47]

- [46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này.

- [47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này (không vượt quá chỉ tiêu [45]).

- [48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau: Chỉ tiêu [48]=[44]-[45

Bước 5: Chọn Tiếp tục

Bước 6: Nhập dữ liệu tờ khai

Bước 7: Chọn Hoàn thành kê khai

Bước 8: Hoàn tất

Chọn Tờ khai XML để kết xuất giấy đề nghị hoàn ra định dạng xml.

Sau đó, chọn Ký và nộp tờ khai thì hệ thống hiển thị màn hình để người nộp thuế nhập số PIN và kích Chấp nhận hệ thống thông báo Ký tệp tờ khai thành công.

Trên đây là chi tiết các bước để người dân nộp hồ sơ hoàn thuế trên cổng dịch vụ công về thuế.

>> Người nộp thuế bị chậm hoàn thuế có được trả lãi 0,03%/ngày không?

>> Cách tạo tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý khi hoàn thuế TNCN tự động

>> Hoàn thuế TNCN tự động 2025: Những lưu ý để người nộp thuế được hoàn thuế TNCN tự động chính xác, nhanh chóng

Chi tiết các bước hoàn thuế thu nhập cá nhân qua cổng dịch vụ công ra sao? Được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong những trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế

…

2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, người nộp thuế sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân khi đã nộp dư tiền thuế so với mức phải nộp hoặc đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Ngoài ra, còn có thể được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Thông báo 9014/TB-SXD: Bảng giá vật liệu xây dựng Đồng Tháp tháng 8/2026 chi tiết thế nào? Giá vật tư, thiết bị điện Đồng Tháp tháng 8/2026?

Dưới đây là nội dung về bảng giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình; giá vật tư, thiết bị điện tại thời điểm tháng 8 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 9014/TB-SXD ngày 18/9/2026 dp Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp công bố.

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.