Chi phí lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2025 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào?

Thư Viện Pháp Luật
18:15 | 21/08/2026
Từ 21/8/2026, chi phí lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào? Quản lý chi phí và nguồn thu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi phí lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2025 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào?
  2. Chi phí và nguồn thu lựa chọn nhà đầu tư được quản lý ra sao?

Chi phí lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2025 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 7 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định chi phí lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2026 như sau:

(1) Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định trực tiếp thực hiện:

- Bằng 0,05% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: lập hồ sơ mời quan tâm hoặc lập hồ sơ mời thầu hoặc lập hồ sơ yêu cầu;

- Bằng 0,02% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: thẩm định hồ sơ mời thầu hoặc thẩm định hồ sơ yêu cầu (nếu có) hoặc thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

- Bằng 0,03% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng đối với từng chi phí sau: đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc đánh giá hồ sơ đề xuất hoặc đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư, chi phí lựa chọn nhà đầu tư tối đa bằng 50% mức chi đã thực hiện đối với các nội dung chi phí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 274/2026/NĐ-CP. Quy định tại trường hợp này không áp dụng đối với chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

- Đối với dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy trình rút gọn hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, định mức chi đối với việc lập yêu cầu về điều kiện thực hiện dự án; đánh giá năng lực tài chính và điều kiện thực hiện dự án của nhà đầu tư hoặc thẩm định nội dung trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có) thực hiện theo quy định tương ứng tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 7 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

(2) Cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định được thuê tư vấn để thực hiện các công việc quy định tại (1) trong trường hợp nhân sự của mình không đủ năng lực để thực hiện. Trong trường hợp này, chi phí lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng như sau:

- Chi phí được xác định căn cứ nội dung, phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, định mức lương theo quy định của pháp luật và các yếu tố khác;

- Trường hợp không có quy định về định mức lương chuyên gia thì căn cứ thống kê kinh nghiệm đối với các chi phí đã chi trả cho chuyên gia tại các dự án tương tự đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định hoặc trong tổng vốn đầu tư.

(3) Nội dung chi áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định trực tiếp thực hiện:

- Chi phí khảo sát thu thập thông tin dự án làm cơ sở lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, gồm chi phí lập đề xuất dự án đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

- Chi vật tư văn phòng, dịch thuật và chi tuyên truyền, liên lạc;

- Chi hội nghị phục vụ công tác mời quan tâm, mời thầu, mở thầu;

- Chi phí liên quan đến đăng tải thông tin về lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Chi phí khác để lập hồ sơ mời quan tâm; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư; mở thầu, giải quyết kiến nghị; chi phí khác trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, chỉ định nhà đầu tư theo quy trình rút gọn.

(4) Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được áp dụng theo quy định tương ứng tại điểm a khoản 9 Điều 14 Nghị định 274/2026/NĐ-CP. Chi phí nộp hồ sơ dự thầu, chi phí đối với nhà đầu tư trúng thầu và chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng quy định tại Điều 70 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

Như vậy, từ ngày 21/8/2026, chi phí lựa chọn nhà đầu tư được xác định theo từng nội dung công việc và căn cứ vào tổng vốn đầu tư, đồng thời áp dụng mức trần cụ thể đối với chi phí lập, thẩm định và đánh giá hồ sơ.

Chi phí lựa chọn nhà đầu tư từ 21/8/2025 theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP như thế nào? (Hình từ Internet)

Chi phí và nguồn thu lựa chọn nhà đầu tư được quản lý ra sao?

Tại khoản 8 và 9 Điều 7 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định quản lý chi phí và nguồn thu lựa chọn nhà đầu tư như sau:

(1) Quản lý chi lựa chọn nhà đầu tư:

- Việc quản lý, sử dụng, quyết toán chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. Trường hợp bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định là đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện các công việc lựa chọn nhà đầu tư thì việc quản lý, sử dụng, quyết toán chi phí lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Trường hợp thuê tư vấn thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc tại (1) thì tổng mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư đã có thuế không vượt quá dự toán được duyệt cho công việc thuê tư vấn. Giá trị thanh toán cho đơn vị tư vấn được thực hiện theo hợp đồng giữa cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu, bên mời quan tâm, tổ thẩm định và đơn vị tư vấn. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thanh toán cho đơn vị tư vấn được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước;

- Trường hợp sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác, việc quản lý chi lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành tương ứng đối với từng nguồn vốn.

(2) Quản lý nguồn thu lựa chọn nhà đầu tư:

- Đối với đấu thầu quốc tế, giá bán (bao gồm cả thuế) của một bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử không quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng;

- Các khoản thu từ tiền bán hồ sơ mời thầu bản điện tử nêu sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế được bên mời thầu nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm đóng thầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Nghị quyết 280/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chi tiết thế nào?
Nghị quyết 280/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chi tiết thế nào?

Nghị quyết 280/NQ-CP Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chi tiết thế nào? Nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ra sao?

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?
Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không?

Dự án đầu tư đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2026 dưới 40 tỷ có cần phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi hay không? Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những gì? Đơn vị nào có thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật?

Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?
Mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC Mẫu số 4A 4B có dạng ra sao? File tải về Mẫu 4A và 4B?

Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu 04A và 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026. Dưới đây là file tải trọn bộ mẫu bảo lãnh dự thầu theo quy định tại Thông tư số 134/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất

TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC về chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC?
TOÀN BỘ Phụ lục Thông tư 138 2026 TT BTC hướng dẫn chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước và quốc tế? Tải về Phụ lục Thông tư 138 2026?

Dưới đây là toàn bộ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 138/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế kèm file tải về.

Công văn 10041/SGDĐT-HSSV bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại TPHCM chi tiết thế nào?
Công văn 10041/SGDĐT-HSSV bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại TPHCM chi tiết thế nào?

Dưới đây là nôi dung về Công văn 10041/SGDĐT-HSSV của Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM về tăng cường công tác bảo đảm an toàn cho học sinh, giáo viên khi tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.