Cách khai báo lưu trú trên VNeID cho người thân ở lại qua đêm mới nhất 2026

Nguyễn Ngọc Trầm 1,396 lượt xem
16:30 | 04/07/2026
Từ 01/7/2026, khi khách đến nhà ở lại qua đêm, thành viên hộ gia đình sẽ có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Dưới đây là hướng dẫn cách khai báo lưu trú trên VNeID cho người thân ở lại qua đêm mới nhất 2026.
Nội dung chính
  1. Cách khai báo lưu trú trên VNeID cho người thân ở lại qua đêm mới nhất 2026
  2. Không thực hiện khai báo lưu trú theo quy định, chủ nhà sẽ bị xử phạt hành chính thế nào?
  3. Chủ hộ và thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ gì về cư trú?

Cách khai báo lưu trú trên VNeID cho người thân ở lại qua đêm mới nhất 2026

Theo Điều 30 Luật Cư trú 2020 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 4 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định về thông báo lưu trú từ 1/7/2026 như sau:

(1) Khi có người lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phương tiện, các cơ sở lưu trú khác có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Nội dung thông báo về lưu trú bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người lưu trú; lý do lưu trú; thời gian lưu trú; địa chỉ lưu trú.

(3) Việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 23 giờ của ngày bắt đầu lưu trú; trường hợp người đến lưu trú sau 23 giờ thì việc thông báo lưu trú được thực hiện trước 08 giờ ngày hôm sau.

Dưới đâu là hướng dẫn cách khai báo lưu trú trên VNeID cho người thân ở lại qua đêm mới nhất 2026:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VNeID. Tại màn hình chính, chọn “Thông báo lưu trú”

Bước 2: Nhập passcode

Bước 3: Sau khi hiện ra màn hình, người thông báo kê khai đầy đủ các thông tin sau:

- Địa chỉ cơ quan;

- Cơ quan công an;

- Thông tin cơ sở lưu trú.

Bước 4: Sau khi bấm xác nhận các thông tin ở trên thì chọn:

Chọn “Thêm người lưu trú” và điền thông tin của người lưu trú.

Lưu ý:

- Nếu người thông báo lưu trú đồng thời là người lưu trú thì người dân chọn vào ô như trên hình, sau đó hệ thống sẽ tự điền thông tin.

- Nếu người thông báo lưu trú không phải là người lưu trú thì phải tự điền các thông tin như ứng dụng yêu cầu.

Bước 5: Bấm lưu và gửi yêu cầu

Cách khai báo lưu trú trên VNeID cho người thân ở lại qua đêm mới nhất 2026

Không thực hiện khai báo lưu trú theo quy định, chủ nhà sẽ bị xử phạt hành chính thế nào?

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về mức xử phạt vi phạm quy định đăng ký và quản lý cư trú như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

1

Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 - 1.000.000 đồng

2

Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 01 đến 03 người lưu trú

Phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 đồng

3

Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 04 đến 08 người lưu trú

Phạt tiền từ 4.000.000 - 8.000.000 đồng

4

Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 09 người lưu trú trở lên

Phạt tiền từ 8.000.000 - 12.000.000 đồng

Lưu ý: mức phạt tiền trên được áp dụng với cá nhân có hành vi vi phạm quy định về thông báo lưu trú, đối với tổ chức có hành vi vi phạm tương tự sẽ bị xử phạt tiền gấp 2 lần theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Chủ hộ và thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ gì về cư trú?

Theo Điều 10 Luật Cư trú 2020 quy định về quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú như sau:

- Những người cùng ở tại một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột thì có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú theo hộ gia đình.

- Người không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Cư trú 2020 nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Luật này thì được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú vào cùng một hộ gia đình.

- Nhiều hộ gia đình có thể đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp.

- Chủ hộ là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ do các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp hộ gia đình không có người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì chủ hộ là người được các thành viên hộ gia đình thống nhất đề cử; trường hợp các thành viên hộ gia đình không đề cử được thì chủ hộ là thành viên hộ gia đình do Tòa án quyết định.

Trường hợp hộ gia đình chỉ có một người thì người đó là chủ hộ.

- Chủ hộ có quyền và nghĩa vụ thực hiện, tạo điều kiện, hướng dẫn thành viên hộ gia đình thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú và những nội dung khác theo quy định Luật Cư trú 2020; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú về việc trong hộ gia đình có thành viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020.

- Thành viên hộ gia đình có quyền và nghĩa vụ thống nhất đề cử chủ hộ; thực hiện đầy đủ quy định về đăng ký, quản lý cư trú.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài Viết Bản Án
Doanh nghiệp tư nhân là gì? Doanh nghiệp tư nhân có phải là công ty không?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020). Doanh nghiệp tư nhân không phải là công ty theo luật và không có tư cách pháp nhân.

Bài viết mới nhất