Các Thượng tướng quân đội vẫn còn công tác hiện nay? Dấu hiệu nhận biết cấp bậc quân hàm Thượng tướng quân đội?

14:53 | 20/12/2025
Dưới đây, là các Thượng tướng quân đội vẫn còn công tác hiện nay và Dấu hiệu nhận biết cấp bậc quân hàm Thượng tướng quân đội nhân dân Việt Nam.
Nội dung chính
  1. Các Thượng tướng quân đội vẫn còn công tác hiện nay?
  2. Dấu hiệu nhận biết cấp bậc quân hàm Thượng tướng quân đội nhân dân Việt Nam
  3. Ai có thẩm quyền phong, tước quân hàm Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam?

Các Thượng tướng quân đội vẫn còn công tác hiện nay?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024) quy định:

Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan

1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan được quy định như sau:

….

b) Thượng tướng, Đô đốc Hải quân, số lượng không quá 14, bao gồm:

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: số lượng không quá 06;

Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: mỗi chức vụ số lượng không quá 03;

Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng;

…

Theo đó, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân là cấp bậc hàm sĩ quan cao thứ hai trong hệ thống quân hàm quân đội nhân dân Việt Nam, sau Đại tướng..

Hiện nay, có 17 vị Thượng tướng quân đội đang còn công tác, trong đó thượng tướng Nguyễn Văn Nghĩa sẽ nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01/12/2025), cụ thể:

STT

Họ và tên

Quê quán

Năm được phong

1

Trần Quang Phương

Quãng Ngãi

2019

2

Hoàng Xuân Chiến

Hưng Yên

2020

3

Lê Huy Vịnh

TP.Hà Nội

2020

4

Võ Minh Lương

Quảng Trị

2021

5

Vũ Hải Sản

Ninh Bình

2021

6

Phạm Hoài Nam

Gia Lai

2021

7

Trần Việt Khoa

Phú Thọ

2021

8

Phùng Sĩ Tấn

Phú Thọ

2022

9

Huỳnh Chiến Thắng

Vĩnh Long

2022

10

Nguyễn Văn Nghĩa

Bác Ninh

2022

(nghỉ hưu từ ngày 01/12/2025)

11

Nguyễn Trường Thắng

TP.Hồ Chí Minh

2025

12

Nguyễn Văn Hiền

Hưng Yên

2025

13

Nguyễn Quang Ngọc

Ninh Bình

2025

14

Nguyễn Văn Gấu

Vĩnh Long

2025

15

Lê Đức Thái

Quảng Ninh

2025

16

Đỗ Xuân Tụng

Phú Thọ

2025

17

Đỗ Văn Bảnh

Hưng Yên

2025

 

Các Thượng tướng quân đội vẫn còn công tác hiện nay? Dấu hiệu nhận biết cấp bậc quân hàm Thượng tướng quân đội? (Hình từ internet)

Dấu hiệu nhận biết cấp bậc quân hàm Thượng tướng quân đội nhân dân Việt Nam

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định cấp hiệu trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thể hiện với các hình thức như sau:

Điều 6. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan

a) Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.

b) Nền cấp hiệu màu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây. Nền cấp hiệu của sĩ quan cấp tướng có in chìm hoa văn mặt trống đồng, tâm mặt trống đồng ở vị trí gắn cúc cấp hiệu.

c) Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi, Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình, Hải quân màu tím than.

d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao màu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:

Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;

Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;

Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;

Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.

…

Theo quy định trên thì cấp hiệu của cấp thượng tướng được nhận biết như sau:

- Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc;

- Nền cấp hiệu màu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây. Nền có in chìm hoa văn mặt trống đồng, tâm mặt trống đồng ở vị trí gắn cúc cấp hiệu;

- Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi, Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình, Hải quân màu tím than.

- Trên nền cấp hiệu gắn cúc cấp hiệu, sao màu vàng, trong đó cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn hình Quốc huy và có 03 sao.

Ai có thẩm quyền phong, tước quân hàm Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam?

Căn cứ Điều 25 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) quy định về thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan như sau:

Điều 25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan

1. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan được quy định như sau:

a) Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Chuẩn Đô đốc, Phó Đô đốc, Đô đốc Hải quân;

…

Như vậy,  Chủ tịch nước là người có thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước quân hàm của Thượng tướng quân đội.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Bài Viết Bản Án
Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

Bản kiểm điểm là văn bản do chính các nhân viết để nhìn nhận lỗi, phân tích nguyên nhân và cam kết sửa chữa khi vi phạm nội quy, quy chế hoặc làm sai trong công việc, học tập. Một bản kiểm điểm tốt có 6 phần: thông tin cá nhân, mô tả vi phạm, nguyên nhân, nhận thức lỗi, biện pháp khắc phục và lời cam kết. Dưới đây, là file mẫu bản kiểm điểm 2026 và hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026.