Các Thượng tướng quân đội vẫn còn công tác hiện nay?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024) quy định:
Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan
1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan được quy định như sau:
….
b) Thượng tướng, Đô đốc Hải quân, số lượng không quá 14, bao gồm:
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: số lượng không quá 06;
Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: mỗi chức vụ số lượng không quá 03;
Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng;
…
Theo đó, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân là cấp bậc hàm sĩ quan cao thứ hai trong hệ thống quân hàm quân đội nhân dân Việt Nam, sau Đại tướng..
Hiện nay, có 17 vị Thượng tướng quân đội đang còn công tác, trong đó thượng tướng Nguyễn Văn Nghĩa sẽ nghỉ hưu theo chế độ từ ngày 01/12/2025), cụ thể:
|
STT |
Họ và tên |
Quê quán |
Năm được phong |
|
1 |
Trần Quang Phương |
Quãng Ngãi |
2019 |
|
2 |
Hoàng Xuân Chiến |
Hưng Yên |
2020 |
|
3 |
Lê Huy Vịnh |
TP.Hà Nội |
2020 |
|
4 |
Võ Minh Lương |
Quảng Trị |
2021 |
|
5 |
Vũ Hải Sản |
Ninh Bình |
2021 |
|
6 |
Phạm Hoài Nam |
Gia Lai |
2021 |
|
7 |
Trần Việt Khoa |
Phú Thọ |
2021 |
|
8 |
Phùng Sĩ Tấn |
Phú Thọ |
2022 |
|
9 |
Huỳnh Chiến Thắng |
Vĩnh Long |
2022 |
|
10 |
Nguyễn Văn Nghĩa |
Bác Ninh |
2022 (nghỉ hưu từ ngày 01/12/2025) |
|
11 |
Nguyễn Trường Thắng |
TP.Hồ Chí Minh |
2025 |
|
12 |
Nguyễn Văn Hiền |
Hưng Yên |
2025 |
|
13 |
Nguyễn Quang Ngọc |
Ninh Bình |
2025 |
|
14 |
Nguyễn Văn Gấu |
Vĩnh Long |
2025 |
|
15 |
Lê Đức Thái |
Quảng Ninh |
2025 |
|
16 |
Đỗ Xuân Tụng |
Phú Thọ |
2025 |
|
17 |
Đỗ Văn Bảnh |
Hưng Yên |
2025 |

Các Thượng tướng quân đội vẫn còn công tác hiện nay? Dấu hiệu nhận biết cấp bậc quân hàm Thượng tướng quân đội? (Hình từ internet)
Dấu hiệu nhận biết cấp bậc quân hàm Thượng tướng quân đội nhân dân Việt Nam
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định cấp hiệu trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thể hiện với các hình thức như sau:
Điều 6. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan
a) Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc.
b) Nền cấp hiệu màu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây. Nền cấp hiệu của sĩ quan cấp tướng có in chìm hoa văn mặt trống đồng, tâm mặt trống đồng ở vị trí gắn cúc cấp hiệu.
c) Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi, Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình, Hải quân màu tím than.
d) Trên nền cấp hiệu gắn: Cúc cấp hiệu, gạch, sao màu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang, cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang, số lượng sao:
Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 01 sao;
Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 02 sao;
Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 03 sao;
Đại úy, Đại tá, Đại tướng: 04 sao.
…
Theo quy định trên thì cấp hiệu của cấp thượng tướng được nhận biết như sau:
- Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc;
- Nền cấp hiệu màu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây. Nền có in chìm hoa văn mặt trống đồng, tâm mặt trống đồng ở vị trí gắn cúc cấp hiệu;
- Đường viền cấp hiệu: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi, Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình, Hải quân màu tím than.
- Trên nền cấp hiệu gắn cúc cấp hiệu, sao màu vàng, trong đó cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn hình Quốc huy và có 03 sao.
Ai có thẩm quyền phong, tước quân hàm Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam?
Căn cứ Điều 25 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 (sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014) quy định về thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan như sau:
Điều 25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan
1. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan được quy định như sau:
a) Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Chuẩn Đô đốc, Phó Đô đốc, Đô đốc Hải quân;
…
Như vậy, Chủ tịch nước là người có thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước quân hàm của Thượng tướng quân đội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];