Bản so sánh Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh và Luật Đầu tư 2020 chi tiết, đầy đủ nhất

17:45 | 09/09/2025
Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh thay thế Luật Đầu tư 2020 có nhiều điểm nổi bật, dưới đây là bản so sánh Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh và Luật Đầu tư 2020 chi tiết, đầy đủ nhất.
Nội dung chính
  1. Bản so sánh Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh và Luật Đầu tư 2020 chi tiết, đầy đủ nhất
  2. Nội dung sửa đổi về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tại Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh

Bản so sánh Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh và Luật Đầu tư 2020 chi tiết, đầy đủ nhất

Bộ Tài chính có Dự thảo Luật Luật Đầu tư Kinh doanh thay thế Luật Đầu tư 2020.

Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh: https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/TTTT/250908/Ho-so-Luat-Dau-tu.zip

Dưới đây là Bản so sánh Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh và Luật Đầu tư 2020 đầy đủ nhất:

STT

LUẬT ĐẦU TƯ SỐ 61/2020/QH14

DỰ THẢO LUẬT ĐẦU TƯ KINH DOANH

THUYẾT MINH

…

…

…

…

1.                   

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật này.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

a) Giấy phép;          

b) Giấy chứng nhận;

c) Chứng chỉ;

d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

8. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Điều kiện đầu tư kinh doanh là yêu cầu, điều kiện về năng lực, trình độ chuyên môn, nhân lực, cơ sở vật chất, hệ thống quản lý mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, không bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật mà cấp có thẩm quyền ban hành về chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

a) Giấy phép;          

b) Giấy chứng nhận;

c) Chứng chỉ;

d) Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

7. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

8. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

9. Chính phủ quy định Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Nội dung được sửa đổi theo hướng quy định Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do Chính phủ ban hành để tạo sự linh hoạt, chủ động của Chính phủ trong việc kiểm soát việc ban hành các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2.                   

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh

1. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục của Luật này theo trình tự, thủ tục rút gọn.

 

 

 

2. Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 7 của Luật này.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện đầu tư kinh doanh

1. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 và các Phụ lục của Luật này theo trình tự, thủ tục rút gọn. Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện để trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền. Việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ này được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn.

2. Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 7 của Luật này.

Theo hướng quy định Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện do Chính phủ ban hành để tạo sự linh hoạt, chủ động của Chính phủ trong việc kiểm soát việc ban hành các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

..

…

..

..

Tải Bản so sánh Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh và Luật Đầu tư 2020: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/9/Bang-so-sanh-Luat-dau-tu-2020.docx

Bản so sánh Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh và Luật Đầu tư 2020 đầy đủ nhất (Hình từ internet)

Nội dung sửa đổi về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tại Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh

Tờ trình Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh: https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/DanLuat-BanAn/2025/9/To-trinh-luat-dau-tu-kinh-doanh.docx

Tại tờ trình Dự thảo Luật đầu tư kinh doanh có đề cập về sửa đổi, bổ sung quy định về thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo hướng:

(1) Quy định cụ thể các trường hợp không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư để đơn giản hoá thủ tục và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục này. Theo đó, Điều 26 dự thảo Luật quy định về các trường hợp không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:

- Dự án đầu tư đã được xác định cụ thể về tên dự án; quy mô; mục tiêu; địa điểm; nhà đầu tư (nếu có); tiến độ, thời hạn (nếu có) tại quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;

- Dự án đầu tư được lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp nhà đầu tư được chỉ định thầu; trường hợp khu đất tổ chức đấu giá, đất thầu có có sự khác biệt về mục đích sử dụng đất trước và sau khi đấu giá, đấu thầu);

- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Nhà đầu tư được giao đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định pháp luật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;

- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

(2) Thu hẹp diện dự án phải thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư và chỉ thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường; dự án ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; dự án đầu tư trong các lĩnh vực quan trọng như cảng biển, sân bay…

Trên cơ sở đó, dự thảo Luật quy định UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án sau:

- Dự án đầu tư thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không thuộc trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

- Dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Dự án đầu tư công trình kết cấu hạ tầng quan trọng, dự án có quy mô lớn, tác động lớn, ảnh hưởng đến môi trường, an ninh, quốc phòng khác và dự án khác theo quy định của Chính phủ (bao gồm các dự án như cảng hàng không, cảng biển, khu công nghiệp, khu đô thị....);

- Dự án đầu tư thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;

Đồng thời, dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thay cho UBND cấp tỉnh để đảm bảo phù hợp với nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Theo đó, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với đề cao trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(3) Chỉ quy định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và phân cấp toàn bộ dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội cho Thủ tướng Chính phủ để đẩy nhanh quá trình thực hiện thủ tục, trong đó, đối với những dự án quan trọng, cần có cơ chế, chính sách đặc thù chưa được quy định tại luật hoặc dự án theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban bí thư Trung ương Đảng, Đảng uỷ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư sau khi được sự đồng ý của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

(4) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư để xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư theo hướng:

- Quy định cụ thể việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trong “trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu” là trường hợp “nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất” để khắc phục những khó khăn vướng mắc của nhiều địa phương trong thời gian qua phát sinh từ quy định này, tránh cách hiểu khác nhau giữa các cơ quan áp dụng pháp luật.

- Bổ sung quy định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về đấu thầu để đảm bảo đồng bộ với quy định của pháp luật về đấu thầu trong việc lựa chọn nhà đầu tư.

(5) Quy định tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư theo hướng lược bỏ, đơn giản hoá một số nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư có phạm vi rộng, trùng lặp với nội dung thẩm định ở các bước triển khai thực hiện dự án hoặc không thực sự cần thiết phải xem xét ngay ở giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư như nội dung thẩm định liên quan đến công nghệ, nhà ở tiến độ…; xác định nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch có liên quan trực tiếp đến đề xuất thực hiện dự án (như quy hoạch ngành, quy hoạch tỉnh…) nhằm đơn giản hoá nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất