TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13660:2023
(ISO 16368:2010)
SÀN NÂNG DI ĐỘNG - THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN,
YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mobile
elevating work platforms - Design, calculations, safety requirements and test
methods
Lời nói đầu
TCVN 13660:2023
hoàn toàn tương đương với ISO 16368:2010 Mobile elevating work platforms
- Design, calculations, safety requirements and test methods.
TCVN 13660:2023
do trường Đại học Kiến trúc Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời
giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không
nhắc lại các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các chi tiết máy có công dụng
chung như các chi tiết trong hệ thống điện, chi tiết cơ khí
hoặc các chi tiết kết cấu. Các yêu cầu an toàn của các chi tiết máy có công dụng
chung này được xác lập trong tài liệu hướng dẫn sử dụng trên cơ sở các yếu tố
sau: bảo dưỡng định kỳ; điều kiện làm việc; tần suất sử dụng
và các tiêu chuẩn hoặc các quy chuẩn quốc gia của SNDĐ.
SNDĐ phải được kiểm
tra trước khi đưa vào vận hành bất luận SNDĐ được sử dụng hàng ngày hoặc không
sử dụng thường xuyên. Chỉ cho phép SNDĐ vào làm việc khi có
đủ các biện pháp đảm bảo an toàn, các thiết bị an toàn đầy
đủ và SNDĐ làm việc tốt.
Trong tiêu chuẩn này,
đưa ra một số ví dụ về giải pháp an toàn và đó không phải
là giải pháp duy nhất mà chỉ đơn thuần là một ví dụ. Cho phép sử dụng các giải
pháp an toàn khác miễn sao giải pháp đó phải đảm bảo mức độ an toàn tương đương
so với ví dụ được nêu.
Phụ lục A sức gió cấp
6 theo bảng chia của Beaufort được hiểu là cấp
gió lớn nhất mà vượt qua cấp gió đó SNDĐ không được phép vận hành.
Phụ lục B các hệ số tải
động trong tính toán độ ổn định và tính toán kết cấu thép của sàn
nâng di động được trích dẫn từ kết quả
thử nghiệm của nhóm công tác TC 98/WG của
Hội đồng tiêu chuẩn châu Âu (CEN). Lý do là: Hệ số
tải động trong tính toán độ ổn định và tính toán kết cấu thép của sàn nâng di động
trong các tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam thiếu hoặc không được
giải thích rõ ràng.
Các phương pháp thử
nghiệm kể trên được mô tả trong Phụ lục B và được sử dụng như một hướng dẫn chế
tạo, sao cho SNDĐ có thể sử dụng với vận tốc lớn nhất và nhỏ
nhất và sao cho có ưu điểm trong chế tạo hệ thống điều khiển.
Phụ lục C
tính toán hệ thống truyền động bằng cáp: Được trích dẫn từ tiêu chuẩn CH Liên
bang Đức (DIN 15020). Lý do: Tương tự như trên, để tránh hiểu trái ngược và có
sự khác nhau về các hệ số sử dụng cáp trong các thiết bị nâng có trong các tiêu
chuẩn khác.
Phụ lục D là một ví dụ
về tính toán hệ thống truyền động cáp.
Phụ lục E đưa ra cách
tính toán thử nghiệm độ ổn định khi SNDĐ bị va chạm trong quá trình di chuyển
trên đường vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G nêu các yêu
cầu an toàn bổ sung cho hệ thống điều khiển từ
xa của SNDĐ.
Phụ lục H liệt kê các
mối nguy hiểm tiềm tàng có thể xảy ra
và đã được đề cập trong tiêu chuẩn này.
SÀN
NÂNG DI ĐỘNG - THIẾT KẾ, TÍNH TOÁN, YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Mobile
elevating work platforms - Design, calculations, safety requirements and test
methods
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu an toàn và các biện pháp phòng ngừa, và các phương pháp kiểm tra đối
với tất cả các loại sàn nâng di động (SNDĐ) có chức năng nâng người tới các vị
trí làm việc.
Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu an toàn khi tính toán các kết cấu, độ ổn định, thử
nghiệm và kiểm tra SNDĐ trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.
Tiêu chuẩn xác định các mối nguy hiểm đáng kể xuất
hiện khi sử dụng SNDĐ và mô tả các giải pháp nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu các mối
nguy hiểm đó.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các loại máy sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các thiết bị chữa
cháy và cứu hộ;
c) Các thiết bị nâng
kiểu lồng treo không có dẫn hướng;
d) Các thiết bị
nâng người theo ray dẫn hướng trong các kho hàng.
e) Bộ đồ gá nâng hàng
lắp sau ô tô tải;
f) Sàn công tác leo cột
(xem ISO 16369);
g) Các thiết bị nâng
sàn biểu diễn
h) Bàn nâng
với chiều cao nâng nhỏ hơn 2 m;
i) Vận thăng xây dựng
chở người và chở hàng;
j) Thiết bị phục vụ mặt
đất của ngành hàng không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Sàn nâng thợ vận
hành máy trên các phương tiện xe tải;
m) Các thiết bị
phục vụ công tác kiểm định và bảo dưỡng mặt dưới cầu;
n) Các yêu cầu đặc biệt
bổ sung dành cho các SNDĐ khi lắp đặt các thiết bị điện;
Tiêu chuẩn này không
đề cập đến những mối nguy hiểm xuất hiện trong các trường hợp sau:
- Sử dụng
SNDĐ trong những môi trường có nguy cơ cháy nổ;
- Sử dụng
khí nén để đỡ tải
cho các kết cấu;
- Sử dụng
SNDĐ làm việc với hệ thống mạng điện.
CHÚ THÍCH
1: Các mối nguy hiểm xuất hiện tai nạn điện giật khi sử dụng SNDĐ làm việc với
mạng điện được nêu trong IEC 61057. SNDĐ làm
việc với mạng điện áp phải được trang bị các kết cấu cách điện bảo vệ các nguy
cơ do tiếp xúc vào lưới điện bất ngờ (xem ISO 16653-2).
CHÚ THÍCH 2: Đối với các
SNDĐ dùng để làm việc với mạng điện có
áp, cho phép áp dụng tiêu chuẩn này kết hợp với áp dụng các điều khoản đặc biệt
trong tiêu chuẩn IEC 61057.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 672:2000 (ISO 13854
:1996), An toàn máy -
Khe hở nhỏ
nhất để tránh kẹp dập các bộ phận cơ thể người
TCVN 4255:2008 (IEC
60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã
ip)
TCVN 6592-5-1:2009
(IEC 60947-5-1:2007), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 5-1: Quy
tắc chung
TCVN 6719:2008 (ISO
13850:2006), An toàn máy - Dừng khẩn cấp - Nguyên tắc thiết kế
TCVN 7699-2-64:2013
(IEC 60068-2-64:2008), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-64: các
thử nghiệm - thử nghiệm Fh:
rung, ngẫu nhiên băng tần rộng và hướng dẫn
TCVN 10428:2014
(ISO/IEC GUIDE 74:2004), Ký hiệu bằng hình vẽ - Hướng dẫn kỹ thuật cho việc
xem xét nhu cầu của người tiêu dùng
TCVN 10836:2016 (ISO
4305:2014), Cần trục tự hành - Xác định độ
ổn định
TCVN 12669-1:2020
(IEC 60204-1:2016), An toàn máy
- Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/TR 11688-1:1995, Acoustics
- Recommended practice for the design of low-noise machinery and equipment -
Part 1: Planning (Âm học - Khuyến cáo
thực hành thiết kế
máy và thiết bị tiếng ồn thấp
- Phần 1: Lên kế hoạch)
ISO 18893, Mobile
elevating work platforms - Safety principles, inspection, maintenance and
operation (Sàn nâng di động - Nguyên tắc an toàn, kiểm tra, bảo dưỡng và vận
hành)
ISO 20381, Mobile
elevating work platforms - Symbols for operator
controls and other displays (Sàn nâng di động - Biểu tượng điều khiển vận hành
và các hiển thị khác)
IEC 60204-32:2008, Safety
of machinery - Electrical equipment of machines - Part 32: Requirements for
hoisting machines (An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 32: Yêu cầu
đối với máy nâng)
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 18893 và và các thuật ngữ và định nghĩa
sau
3.1
Trạng thái cho phép
ra vào sàn công tác (access position)
Vị trí của sàn công
tác tại thời điểm bắt đầu và kết thúc một chu kỳ làm việc, cho phép công nhân
vào hoặc ra khỏi sàn công tác (3.40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Thiết bị nâng hạ sàn
công tác (aerial device)
Một thiết bị có thể
thực hiện các chức năng: Nâng - hạ và quay hoặc cả hai chức năng trên, được thiết
kế với chức năng chính để nâng hạ sàn công tác
CHÚ THÍCH:
Thiết bị nâng hạ sàn công tác không bao gồm khung di
chuyển (3.5), Khi thiết bị
nâng hạ sàn công tác lắp trên khung di chuyển thì
nó biến thành một cơ cấu của SNDĐ
(3.19). Thiết bị nâng hạ sàn công tác cũng có thể được sử dụng để nâng hạ vật
liệu, nếu nó được thiết kế và trang bị bổ
sung cho chức năng đó.
3.3
Điều khiển từ xa
(cableless control)
Phương tiện điều khiển
lệnh của người vận hành máy không cần dây cáp điện với khoảng cách tối thiểu giữa
bảng điều khiển và SNDĐ (3.19)
3.4
Hệ thống truyền động
xích (chain-drive system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Khung di chuyển
(chassis)
Phần khung đế cơ sở
có bánh xe di chuyển của SNDĐ (3.19)
Xem Hình
1.
CHÚ
THÍCH: Khung di chuyển có thể được kéo, đẩy, tự
hành vv...
3.6
Vật liệu dẻo
(ductile material)
Vật liệu có độ giãn
dài tới hạn là 10 % trước khi bị phá hủy và có độ bền va đập đủ lớn ở nhiệt độ
làm việc danh định nhỏ nhất của SNDĐ (3.19)
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình dạng của SNDĐ
(3.19) để di chuyển khác với trạng thái hạ thấp
để di chuyển (3.18)
3.8
Kết cấu kéo dài
(extending structure)
Kết cấu
được lắp vào khung di chuyển (3.5) có nhiệm vụ đỡ sàn công tác
(3.40) và cho phép sàn công tác kéo dài tới các vị
trí làm việc theo yêu cầu
Xem Hình
1.
CHÚ THÍCH:
Kết cấu
kéo dài có thể là một khâu, có thể có
dạng ống lồng, có thể là các đoạn cần hoặc các đoạn thang nối với nhau bằng khớp
bản lề, một cơ cấu nâng kiểu thước gập hoặc bất
cứ cơ cấu kết hợp của các cơ cấu trên, và có thể
quay hoặc không quay trên khung di chuyển.
3.9
Hệ thống phòng rơi
(fall arrest system)
Hệ thống phòng rơi được
thiết kế để giữ người nếu không may bị
rơi ngã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cản rơi
(fall restraint system)
Hệ thống bảo vệ có
nhiệm vụ cản sự rơi, được thiết kế để đảm
bảo ngăn sự rơi ngã của công nhân khi làm
việc trên sàn công tác (3.40)
3.11
Mô hình phân tích phần
tử hữu hạn (FEA model - finite element analysis model)
Phương pháp sử dụng
máy tính để mô phỏng mô hình
thật với mục đích để phân tích kết cấu làm việc
3.12
Chế độ làm việc trong
nhà (indoor use)
Điều kiện làm việc của
SNDĐ trong một không gian kín không có gió, vì thế không có Lực tác dụng của
gió lên SNDĐ (3.19) khi vận hành
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái của một SNDĐ
(3.19) mà ở trạng thái đó tổng mô men lật lớn hơn tổng
mô men cản lật
3.14
Người lắp ráp SNDĐ
(installer)
Người lắp
thiết bị nâng hạ sàn công tác (3.2) lên khung di chuyển
(3.5).
CHÚ THÍCH: Người lắp
ráp SNDĐ là một trong những người hoặc một đơn vị
chịu trách nhiệm về pháp lý
(3.27).
3.15
Chu kỳ làm việc có tải
(load cycle)
Một chu kỳ bắt đầu từ
trạng thái cho phép ra vào sàn công tác (3.1) cho tới khi hoàn thành
công việc và quay lại trạng thái cho phép ra vào sàn công tác, kết thúc một chu
kỳ
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống kiểm
soát tải và lực thẳng đứng tác dụng lên sàn
công tác (3.40)
CHÚ THÍCH:
Hệ thống cảm biến tải bao gồm các thiết bị đo, phương pháp lắp đặt các thiết bị
đo và hệ thống xử lý dữ liệu.
3.17
Hạ thấp sàn công tác
(lowering)
Tất cả các động tác vận
hành để hạ sàn công
tác (3.40) tới mức thấp hơn, ngoại trừ trường hợp sàn bị hạ thấp
trong hoạt động di chuyển (3.36)
Xem Hình
1.
3.18
Trạng thái hạ thấp để
di chuyển (lowered travel position)
Hình dạng của SNDĐ
(3.19) được xác định bởi đơn vị chịu
trách nhiệm (3.27), để SNDĐ có thể di
chuyển với vận tốc lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Sàn nâng di động
(mobile elevating work platform)
SNDĐ
Máy/thiết
bị có chức năng vận chuyển người, dụng cụ và vật liệu tới các vị trí làm việc,
có cấu tạo gồm tối thiểu một sàn công tác (3.40) với cơ cấu điều khiển,
một kết cấu kéo dài (3.8) và một khung di chuyển (3.5). SNDĐ có
các loại sau:
3.19.1
SNDĐ nhóm A
(group A)
Những SNDĐ, có khung
di chuyển nằm trên mặt sàn có độ nghiêng lớn nhất theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất, với mọi vị trí làm việc của sàn công tác, hình
chiếu trọng tâm của sàn công tác luôn nằm phía trong đường lật
3.19.2
SNDĐ nhóm B
(group B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19.3
SNDĐ loại 1
(type 1 MEWP)
Những SNDĐ chỉ có thể
di chuyển khi sàn công tác được đưa về trạng thái thu gọn
3.19.4
SNDĐ loại 2
(type 2 MEWP)
Những SNDĐ có thể di
chuyển khi sàn công tác ở trạng thái nâng và được điều khiển từ hộp
điều khiển lắp trên khung di chuyển
CHÚ THÍCH: SNDĐ loại
2 và 3 có thể kết hợp.
3.19.5
SNDĐ loại 3
(type 3 MEWP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: SNDĐ loại 2 và 3 có thể kết
hợp.
3.19.6
SNDĐ điều khiển bằng
người đi bộ (pedestrian-controlled MEWP)
Những SNDĐ mà việc kiểm
soát tốc độ di chuyển được thực hiện bởi thợ máy đi bộ gần với SNDĐ
3.19.7
SNDĐ di chuyển trên
đường ray (rail-mounted MEWP)
Những SNDĐ mà cơ cấu
di chuyển dạng bánh sắt được dẫn hướng bởi các đường ray
3.19.8
SNDĐ tự hành
(self-propelled MEWP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19.9
SNDĐ hoàn toàn thủ
công (SNDĐ loại đẩy tay -
totally manually operated MEWP)
Những SNDĐ mà việc di
chuyển chỉ được thực hiện thủ công bằng sức người
3.19.10
SNDĐ lắp trên xe xe tải
(vehicle-mounted MEWP)
Những SNDĐ mà thiết bị
nâng hạ sàn công tác được thiết kế để lắp đặt trên các xe tải
3.20
Hệ thống cảm biến mô
men (moment-sensing system)
Hệ thống kiểm soát mô
men lật của SNDĐ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Các bộ phận máy không
dẫn diện hoặc các bộ phận máy cách điện
(non-conductive components or insulating components)
Các bộ phận máy của
SNDĐ được chế tạo từ những vật liệu có các đặc tính không dẫn điện hoặc cách điện,
với mục đích đảm bảo an toàn nếu SNDĐ tiếp xúc không mong muốn với lưới điện hở
có áp
CHÚ THÍCH:
xem tiêu chuẩn
ISO 16653 - 2.
3.22
Vật liệu không dẻo hoặc
vật liệu giòn (non-ductile materials or brittle materials)
Những vật liệu có cốt
sợi cứng và các vật liệu khác đáp ứng các yêu cầu của đặc tính dẻo
3.23
Trục quay khớp bản lề
(oscillating axle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24
Chế độ làm việc ngoài
trời (outdoor use)
Sử dụng một SNDĐ
(3.19) trong một không gian có ảnh hưởng của gió
3.25
Nâng sàn công tác
(raising)
Các động tác vận hành
để nâng sàn công tác tới mức cao hơn, ngoại trừ trường hợp sàn bị nâng lên
trong quá trình di chuyển.
Xem
Hình 1.
3.26
Tải danh định
(rated load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Một SNDĐ có thể có
một hoặc nhiều tải danh định.
3.27
Người hoặc đơn vị chịu
trách nhiệm pháp lý (responsible entity)
Người hoặc đơn vị
tham gia thiết kế, cung ứng, chế tạo, lắp ráp, kiểm tra chất lượng và thử nghiệm
các cụm hoặc toàn bộ SNDĐ.
CHÚ THÍCH:
Tùy theo quy chuẩn quốc gia, khái niệm về người và đơn vị
chịu trách nhiệm pháp lý có thể gồm: Nhà sản xuất, đơn vị lắp ráp, đơn vị nhận ủy
thác, đại lý, đơn vị thiết kế hoặc đơn vị đưa sản
phẩm ra thị
trường.
3.28
Hoạt động quay của
sàn công tác (rotation)
Chuyển động quay tròn
của sàn công tác (3.40) quanh trục đứng.
Xem Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn công tác phụ
(secondary work platform)
Một sàn công tác được
lắp thêm vào sàn công tác (3.40) hoặc lắp vào kết cấu kéo dài (3.8) và
có thể tháo rời
3.30
Mặt bằng làm việc
(slab)
Một bề mặt đủ cứng bằng
bê tông, asphalt hoặc bằng các vật liệu đủ khả
năng chịu tải khác
3.31
Hoạt động quay của cơ
cấu nâng hạ (slewing)
Chuyển động quay tròn
của kết cấu kéo dài (3.8) quanh trục đứng của nó
Xem Hình 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ổn định
(stability)
Điều kiện của một SNDĐ
(3.19) mà ở điều kiện đó tổng mô men lật nhỏ hơn tổng mô men cản lật
3.33
Bộ phận tăng độ ổn định
(stabilizer)
Bất cứ thiết bị hoặc
bộ phận được sử dụng để tăng độ ổn định SNDĐ (3.19) bằng cách chống đỡ
và/hoặc cân bằng toàn bộ SNDĐ hoặc cân bằng kết
cấu kéo dài
(3.8)
Xem Hình 1.
Ví
dụ: Để tăng độ ổn định của SNDĐ có thể dùng chân chống mở
rộng, đối trọng, néo dây, trục kéo dài, vít xoắn
3.34
Trạng thái thu gọn
(stowed position)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Trạng thái thu gọn của SNDĐ, trạng thái bắt đầu và kết thúc một chu kỳ làm việc
của SNDĐ, trạng thái SNDĐ hạ thấp để di
chuyển (3.18), trạng thái vận chuyển SNDĐ có nghĩa tương đương.
3.35
Trạng thái vận chuyển
(transport position)
Hình
dạng của SNDĐ (3.19), được xác định bởi đơn vị chịu trách nhiệm pháp lý
để đưa về hình dáng phù hợp để vận chuyển
CHÚ THÍCH: Trạng thái
vận chuyển, trạng thái bắt đầu
và kết thúc một chu kỳ làm việc, trạng thái SNDĐ hạ thấp để di chuyển (3.18) và
trạng thái thu gọn của SNDĐ có nghĩa tương đương.
3.36
Hoạt động di chuyển
(travelling)
Mọi hoạt động di chuyển
của khung di chuyển (3.5), trừ trường hợp SNDĐ được vận chuyển
Xem Hình
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại thử nghiệm
SNDĐ (type test)
Thử nghiệm trên một mẫu
đại diện được thiết kế mới, thử nghiệm mẫu SNDĐ khi sửa chữa lớn
hoặc hoán cải có những thay đổi quan trọng so với SNDĐ đã có,
được thực hiện bởi cá nhân, đơn vị
có trách nhiệm pháp lý (3.27) hoặc đại diện được ủy
quyền
3.38
Hệ truyền động cáp
(wire rope drive system)
Hệ truyền động bao gồm
một hoặc nhiều cáp, được dẫn động bởi các tang cuốn cáp, các puli
đổi hướng cáp và các puli cân bằng
3.39
Phạm vi làm việc
(working envelope)
Khoảng không gian, mà
trong đó sàn công tác (3.40) được thiết kế để làm việc với tải và lực nằm
trong giới hạn điều kiện làm việc bình
thường
CHÚ THÍCH:
Một SNDĐ (3.19) có thể có nhiều hơn một phạm vi làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn công tác
(work platform)
Một bộ phận của SNDĐ
(3.19), không tính khung di chuyển (3.5) có nhiệm vụ vận chuyển người và
vật liệu hoặc không có vật liệu
VÍ DỤ:
Lồng, thùng, gầu.

Hình
1 - Minh họa của các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản
4
Các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
4.1
Yêu cầu chung
SNDĐ phải phù hợp với
các yêu cầu an toàn và/hoặc các giải pháp bảo vệ trong điều này.
CHÚ THÍCH: Cho phép
áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và các quy định của các địa phương với các yêu
cầu cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1
Các tính toán và tải danh định
Nhà sản xuất phải thực
hiện:
a) Tính toán
kết cấu kim loại, để
xác định cường độ, điểm đặt và phương của từng tải,
lực và tải hoặc lực tổ hợp của chúng với mục đích tìm ra những vị trí chịu tác
dụng của các ứng xuất bất lợi nhất.
b) Tính toán độ ổn định,
để xác định các vị trí khác nhau của SNDĐ, các tải và lực tổ hợp, từ đó suy ra
điều kiện ổn định tối thiểu.
Tải danh định tương ứng
với khối lượng m, được xác định theo công thức sau:
m
= (n x mp)
+ me,
trong đó:
mp
lấy bằng 80 kg tương đương với khối lượng
một người công nhân;
me bằng
40 kg hoặc lớn hơn (khối lượng của dụng cụ và vật liệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải danh định tối thiểu
của một SNDĐ phải là 120 kg.
4.2.2
Tải và lực tác dụng lên các kết cấu của SNDĐ
4.2.2.1 Yêu
cầu chung
Các tải và lực dưới
đây phải được đưa vào tính toán:
a) Các lực sinh ra do
tải danh định và khối lượng của kết cấu (4.2.2.2);
b) Lực tác dụng của
gió (4.2.2.3);
c) Lực do hoạt động của
người trên sàn công (4.2.2.4);
d) Tải và lực đặc biệt
(4.2.2.5).
4.2.2.2 Các
lực sinh ra do tải danh định và trọng lượng của bản thân các kết cấu kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng lực sinh ra do
tải danh định và khối lượng của các kết cấu, là những
lực có phương thẳng đứng tác dụng từ trên xuống và có điểm đặt tại trọng tâm của
kết cấu hoặc của tải danh định. Cường độ của các lực này bằng khối lượng của kết
cấu nhân với 1,0 g.
CHÚ THÍCH:
g - gia tốc trọng trường (9,81 m/s)
Tải trọng động gây ra
bởi gia tốc hoặc giảm tốc khối lượng kết cấu
và tải danh định, là những lực có phương là phương chuyển động và có điểm đặt tại
trọng tâm của kết cấu và tải.
Tải
trọng động gây ra bởi hoạt động co vào và đẩy ra của thiết bị nâng hạ sàn công
tác được xác định bằng khối lượng của kết cấu
nhân với 1,0 g (xem Phụ lục B).
Tải trọng động do di
chuyển SNDĐ loại 2 và 3, được xác định bằng cách nhân khối lượng kết cấu nhân với
z và g. Hệ số zg đại diện cho cường độ gia tốc hoặc
cường độ giảm tốc của SNDĐ khi di chuyển và đại diện cho cường độ gia tốc/giảm
tốc góc của SNDĐ khi di chuyển vượt qua
các chướng ngại vật (xem trong 5.1.4.3.2.2). Hệ số z, phải nhỏ nhất là 0,1, ngoại
trừ các trường hợp xác định bằng tính toán hoặc thực nghiệm (xem Phụ lục E ví dụ
về cách tính hệ số z).
4.2.2.2.2
Phân bố tải trên sàn công tác
Tải trọng của mỗi người
công nhân, được coi như tải trọng điểm, tác dụng lên sàn công tác, tại điểm bên
phía bên trong mặt phẳng nằm ngang đi qua các thanh lan can
trên và cách cạnh ngoài lan can trên
là 0,1 m. Khoảng cách giữa hai điểm đặt tải trọng của hai người công nhân là
0,5 m. Chiều rộng của mỗi người công nhân là 0,5 m (xem Hình 2).
Tải trọng do vật liệu
và dụng cụ gây ra được coi như tải trọng phân bố đều (với cường độ nhỏ hơn hoặc
bằng 3 kN/m2) trên 25 % diện tích sàn công tác. Nếu cường độ lực do
vật liệu và dụng cụ gây ra lớn hơn 3 kN/m2, thì
diện tích mà vật liệu chiếm sẽ lớn hơn 25 % diện tích
sàn công tác.
Giả định, tất cả các
tải kể trên được đặt tại các vị trí bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 cạnh
ngoài của sàn công tác
Hình
2 - Tải danh định - người
4.2.2.3 Lực
tác dụng của gió
4.2.2.3.1 SNDĐ
sử dụng ngoài trời
Tất cả
các SNDĐ sử dụng ngoài trời đều chịu tác dụng của gió với áp lực 100 N/m2,
tương đương với vận tốc gió 12,5 m/s (cấp 6 theo bảng chia của Beaufort,
xem Phụ lục A).
Giả định, lực gió,
tác dụng theo phương ngang, có điểm đặt lực tại trọng tâm của bề mặt kết cấu, bề
mặt cơ thể người, bề mặt vật liệu, bề mặt dụng cụ và thiết bị
có trên sàn công tác. Lực tác dụng của gió phải được tính đến khi xác định tải
động tác dụng lên SNDĐ khi sử dụng ngoài trời.
CHÚ
THÍCH: Khi vận hành SNDĐ trong nhà thì các
điều khoản kể trên không phải tính đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là các hệ số
hình dạng của kết cấu, áp dụng cho các bề mặt trực tiếp chịu tác dụng của gió:
a) Thép mặt cắt chữ “L”,
“U”, “T”, “I”:
1,6;
b) Thép hộp: 1,4;
c) Mặt phẳng
lớn: 1,2;
d) Mặt cắt tròn - tùy
thuộc vào kích thước: 0,8/1,2;
e) Người trực tiếp chịu
tác dụng của gió: 1,0.
Các thông tin bổ sung
đối với các kết cấu khác, đặc biệt các kết cấu bao che, tham khảo ISO 4302 cho
người trực tiếp chịu tác dụng của gió, Xem trong 4.2.2.3.3.
4.2.2.3.3 Diện
tích bề mặt trực tiếp chịu tác dụng gió lên người trên sàn công tác
Diện tích bề mặt của
người chịu tác dụng trực tiếp của gió trên sàn công tác phải bằng 0,7 m2
(chiều rộng trung bình của người 0,4 m x
chiều cao trung bình 1,75 m) với trọng tâm của bề mặt cao
1,0 m so với mặt sàn công tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số người trên
sàn công tác trực tiếp chịu tác dụng của gió được xác định như
sau:
a) Lấy chiều dài của
bề mặt chịu gió của sàn công tác, làm tròn đến 0,5m, chia
cho 0,5, hoặc
b) Là số người cho
phép trên sàn công tác, nếu số đó nhỏ hơn số tính
được trong a).
Nếu số người cho phép
trên sàn công tác lớn hơn số tính được trong a) thì
những người thừa ra có hệ số hình dạng bằng 0,6.
4.2.2.3.4
Lực tác dụng của gió lên dụng cụ và thiết bị
Lực tác dụng của gió
lên dụng cụ và thiết bị trên sàn công tác có phương tác dụng nằm ngang, điểm
đặt lực cao 0,5 m so với mặt sàn và có cường độ xác định bằng 0,03xmexg.
4.2.2.4 Lực
do hoạt động của người trên sàn công tác
Giá trị tối thiểu của
lực do hoạt động của người trên sàn công tác Fm lấy bằng 200
N đối với SNDĐ một người làm việc và bằng 400 N đối với SNDĐ có hơn một người
cùng làm việc. Điểm đặt của lực do hoạt động của người lên SNDĐ cao 1,1 m so với
mặt sàn công tác. Mọi giá trị Fm lớn hơn các giá trị kể trên
chỉ được chấp nhận với sự cho phép của nhà sản xuất.
4.2.2.5 Tải
và lực đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) di chuyển vật bên
ngoài sàn công tác;
b) khi trên sàn công
tác có những tấm phẳng có bề mặt rộng bị gió tác dụng lên bề mặt đó (xem Phụ lục
A).
c) lực tác dụng của
các tời nâng hoặc lực sinh ra khi dùng các thiết bị bốc xếp hàng hóa.
Khi sử dụng SNDĐ với
giải pháp đặc thù hoặc trong các điều kiện đặc biệt, các tải và lực tác dụng
trong các trường hợp này phải thay đổi
phù hợp với các điều kiện đó.
CHÚ THÍCH:
Nhà sản xuất phải có hướng dẫn sử dụng tải trọng trong các điều kiện đặc biệt
trong sổ tay hướng dẫn sử dụng SNDĐ.
4.2.3
Tính toán độ ổn định
4.2.3.1 Trọng
lực bản thân kết cấu kim loại và trọng lực của tải danh định.
SNDĐ phải được vận
hành an toàn ở những tình huống có điều kiện bất lợi
nhất. Cụ thể điều kiện bất lợi nhất của SNDĐ là sự đồng thời xuất hiện các điều
kiện bất lợi nhất như: khung di chuyển trên mặt nghiêng lớn nhất,
vị trí đặt bất lợi nhất, thực hiện các chức năng bất
lợi nhất, đồng thời vừa di chuyển sàn công tác vừa di chuyển toàn bộ SNDĐ (xem
các ví dụ trong Hình 3).
Cho phép tăng góc
nghiêng lớn nhất của khung di chuyển so với danh định là 0,5° để bù đắp cho việc
điều chỉnh không chính xác khi vận hành SNDĐ trên thực
tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực tác dụng của gió
tác dụng theo phương ngang và nhân với hệ số 1,1.
4.2.3.3 Lực
do hoạt động của người trên sàn công tác
Lực do hoạt động của
người trên sàn công tác phải nhân với hệ số 1,1. Với giả thiết rằng, các lực
này tác dụng theo hướng, tạo ra mô men lật lớn nhất (xem các ví dụ a tới d trên
Hình 3)
4.2.3.4
Tải và lực đặc biệt
Tải và lực đặc biệt,
được xác định bởi nhà sản xuất và phải được tính đến trong
tính toán ổn định.
4.2.3.5
Tính toán các mô men lật và mô men ổn định
Mô men lật lớn nhất
và mô men giữ ổn định, phải được xác định với đường lật bất
lợi nhất của SNDĐ. Đường lật phải được xác định theo TCVN 10836:2015 (ISO
4305:2014). Đường lật đối với SNDĐ có bánh lốp cứng và lốp bọt có vị trí trên mặt
bằng di chuyển, cách mép ngoài của vùng tiếp
xúc giữa lốp và mặt bằng di chuyển bằng 1/4
bề rộng tiếp xúc với nền.
Tất cả
các lực tác dụng theo phương cho phép sao cho tạo ra kết quả bất lợi nhất. Phải
tổ hợp tất cả các tải và lực tác dụng đồng thời theo cách bất
lợi nhất để tính toán mô men lật và mô men ổn
định.
Khi xuất hiện một tải
có ảnh hưởng tới độ ổn định của SNDĐ, thì phải
tính toán bổ sung thêm tải đó với các tải khác và tổ hợp tất cả các tải tác dụng
lên sàn công tác ở vị trí bất lợi nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Các ví dụ phương và tổ hợp tải và lực để tính toán độ ổn định
(tiếp theo)
Ví
dụ
Điều
kiện làm việc
Tải
danh định
m
Lực
do trọng lượng kết cấu
Sn
Lực
do hoạt động của người trên sàn công tác
Fm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Sơ
đồ minh họa
x1,0
x0,1
x1,0
x0,1
x1,0
x0,1
x1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Nâng
(hạ)
V
A
V
A
-
-
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2
Di
chuyển
V
S
V
S
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H

3
Di
chuyển
V
S
V
S
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
H

4
Ổn
định phía trước.
Đứng trên sàn nghiêng
V
-
V
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
H
H

5
Ổn
định phía sau, khung di chuyển cố định trên sàn nghiêng
80
kg
V
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
A
A
H
H

Bảng
1 - Các ví dụ phương và tổ hợp
tải và lực để tính toán độ ổn
định (kết thúc)
[xem
kết hợp Hình 3 với
các ví dụ từ a) tới d)]
Ví
dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
danh định
m
Lực
do trọng lượng kết cấu
Sn
Lực
do hoạt động của người trên sàn công tác
Fm
Lực
tác dụng của gió
W
Sơ
đồ minh họa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x0,1
x1,0
x0,1
x1,0
x0,1
x1,0
x0,1
6
Ổn
định phía trước, khống chế phạm vi việc, khung di chuyển cố định trên sàn
nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
V
A
-
-
H
H

7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
-
V
-
A
A
H
H

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cố
định trên sàn nằm ngang
80
kg
V
-
V
-
A
A
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
V
phương thẳng đứng;
H phương
ngang;
A
góc nghiêng so với phương ngang;
S góc
nghiêng khung di chuyển;
Sn
đại lượng biểu thị
khối lượng kết cấu thứ n.
CHÚ THÍCH: Bảng này
chưa đề cập đến mọi tình huống.
Trong mọi trường hợp,
giá trị tính toán mô men ổn định phải lớn hơn giá trị tính toán mô men gây lật.
Khi tính toán, phải lưu ý tới các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) độ hở
(độ dơ cơ khí) của các mối ghép trong thiết bị nâng hạ sàn công tác;
c) các biến dạng đàn
hồi dưới ảnh hưởng của các lực tác dụng;
d) biến dạng của bánh
lốp trong trường hợp SNDĐ sử dụng bánh hơi, ngoại trừ những SNDĐ được trang bị
chân chống, các giải
pháp chống xịt lốp hoặc các hệ thống thiết bị kiểm soát và cảnh báo khi áp lực
khí trong lốp giảm tối thiểu 25 % so với áp suất danh định của
lốp;
e) các đặc tính của hệ
thống cảm biến tải, hệ thống cảm biến mô men và hệ thống kiểm
soát vị trí đứng, mà hoạt động của chúng có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố, ví
dụ như:
- đạt các giá trị cực
đại do tải động tác dụng đột ngột và trong thời gian ngắn,
- do tác dụng trễ,
- khung di chuyển bị
nghiêng,
- nhiệt độ môi trường,
- do các vị trí và
phân bố tải trên sàn công tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.5.1
Ổn định động của SNDĐ
Phải thử nghiệm SNDĐ
để khẳng định SNDĐ ổn định khi thử nghiệm
phanh (5.1.4.3.2.3), khi chuyển động gặp chướng ngại
vật hoặc nền đất lồi lõm (5.1.4.3.2.2).
4.2.4
Tính toán kết cấu
4.2.4.1 Yêu
cầu chung
Khi tính toán kết cấu
phải tuân thủ các định luật và nguyên tắc của cơ học và sức
bền vật liệu. Khi sử dụng các công thức đặc biệt phải chỉ ra nguồn trích dẫn,
hoặc xây dựng công thức trên cơ sở các nguyên lý cơ bản và như vậy công thức sẽ
có cơ sở vững chắc và có thể kiểm chứng.
Tất
cả các tải và lực được sử dụng trong tính
toán, phải thỏa mãn các yêu cầu trong 4.2.2 và mọi yêu
cầu ở trên.

Hình
3 - Các ví dụ tổ hợp tải và mô men lật lớn nhất (tiếp
theo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Các ví dụ tổ hợp tải và mô men lật lớn nhất (tiếp
theo)

CHÚ DẪN:
1
đường lật;
2 hướng
di chuyển;
3 giới
hạn tầm với;
C độ nghiêng lớn nhất của khung di chuyển.
Hình
3 - Các ví dụ tổ hợp tải và mô men lật lớn nhất (kết
thúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.2
Phân tích kết cấu
4.2.4.2.1 Phân
tích chung về ứng suất
Phân tích chung về ứng
suất là phương pháp chứng minh mọi kết cấu đủ khả năng chịu tải, nhằm tránh sự
số do biến dạng kim loại hoặc do xuất hiện các vết nứt trên các kết cấu kim loại.
Phương pháp phân tích này phải được thực hiện cho mọi
kết cấu và mối nối chịu tải.
Các thông tin về các ứng
suất và các hệ số an toàn phải sử dụng trong phân tích phải
rõ ràng và dễ dàng kiểm tra. Chi tiết về kích thước cơ bản, mặt
cắt ngang và vật liệu của mỗi kết cấu kim loại và mối nối phải được cung cấp đầy
đủ.
Có thể sử dụng mô hình
phân tích phần tử hữu hạn để
đáp ứng các yêu cầu này. Mô hình phân tích
phần tử hữu hạn phải xác định chính xác và bao gồm giải
thích vùng chịu tải, loại tải, giới hạn vùng chịu tải và các loại giới hạn vùng
chịu tải.
Đối với các kết cấu của
SNDĐ có vật liệu giòn, phải có ứng suất thiết kế không lớn hơn 20 % giới hạn bền
tối thiểu của vật liệu.
Ứng suất thiết kế cho
phép có thể chiết giảm trên cơ sở thực hiện các tính toán được đưa ra trong 4.2.4.
4.2.4.2.1
Phân tích ổn định đàn hồi
Phân tích ổn định đàn
hồi là phương pháp chứng minh chống lại sự phá hủy do mất ổn định đàn hồi (ví dụ,
uốn dọc, biến dạng). Phương pháp phân tích này phải được thực hiện cho mọi kết
cấu chịu tải nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích ứng suất mỏi
là phương pháp chứng minh chống lại phá hủy do kim loại bị mỏi. Phương pháp
phân tích này phải được thực hiện cho mọi kết cấu và mối nối chịu loại tải có
nguy cơ cao về gây mỏi. Tải có nguy cơ cao về gây mỏi
bao gồm các chi tiết kết cấu, mức độ biến thiên ứng suất và chu kỳ thay đổi
ứng suất. Số chu kỳ thay đổi ứng suất có thể là bội
số của số chu kỳ tải.
Vì lý do, số ứng suất
dao động khi SNDĐ di chuyển không thể tính toán chính xác được, nên ứng suất biến
thiên khi di chuyển phải đủ nhỏ, để đảm bảo tuổi
thọ bền mỏi của mọi kết cấu và mối nối là vô hạn (xem 4.4.6 và 4.6.15).
Số chu kỳ làm việc
(chu kỳ chịu tải) của SNDĐ bình
thường như sau:
a) Chế độ làm việc nhẹ
gián đoạn (ví dụ, 10 năm, 40 tuần/năm, 20 giờ/tuần, 5 chu kỳ tải/giờ): 4 x
104 chu kỳ;
b) Chế độ làm việc nặng
((ví dụ, 10 năm, 50 tuần/năm, 40 giờ/tuần, 5
chu kỳ tải/giờ): 105 chu kỳ.
Khi xác định tổ hợp tải,
cho phép tải danh định chiết giảm với hệ số phân bố tải phù hợp với Hình
4; lực tác dụng của gió được bỏ qua.
CHÚ THÍCH:
Để thiết kế hệ thống truyền động cáp, xem
Phụ lục D.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η
hệ số phổ tải.
Hình
4 - Hệ số phổ tải
4.2.4.2.4
Những ảnh hưởng của ứng suất tập trung và nhiệt độ môi trường
Trong quá trình phân
tích giải pháp kết cấu phải lưu ý tới những ảnh hưởng của các ứng suất tập
trung và ảnh hưởng của môi trường trong phạm vi nhiệt độ môi trường mà SNDĐ
được thiết kế vận hành.
4.2.5
Kiểm tra
Kiểm tra đáp ứng các
yêu cầu của 4.2, phải được thực hiện bằng cách kiểm
tra thiết kế, thử tải tĩnh và thử quá tải.
4.3
Khung di chuyển và ổn định
4.3.1
Thiết bị an toàn tự động
SNDĐ loại 1 với dẫn động
động cơ và SNDĐ điều khiển bởi người đi bộ phải được
lắp thiết bị an toàn tự động (phù hợp với 4.11), thiết bị này phải khóa mọi
chuyển động của sàn công tác khi ở trạng thái vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thiết bị
an toàn tự động phải bao gồm kiểm tra tài liệu thiết kế và thử
nghiệm chức năng.
4.3.2 Độ
nghiêng của khung di chuyển
Mỗi SNDĐ phải được
trang bị thiết bị hiển thị và khống chế góc nghiêng khung di chuyển. Thiết bị
này có bảng hiển thị góc nghiêng của khung di chuyển và kiểm soát góc nghiêng
đó có nằm trong giới hạn cho phép của Nhà sản xuất
hay không. Thiết bị này phải là thiết bị tự động, phù hợp với
yêu cầu của 4.11, phải được bảo vệ chống hư hỏng và bảo vệ chống việc cài đặt bất
thường. Việc hiệu chỉnh thiết bị phải được tiến hành bằng các dụng cụ chuyên
dùng và phải được kẹp chì.
Thiết bị hiển thị và
khống chế góc nghiêng khung di chuyển phải có chức năng khóa thiết bị nâng hạ
sàn công tác khi góc nghiêng của khung di chuyển vượt ngoài giới hạn góc
nghiêng cho phép của nhà sản xuất.
Đối với SNDĐ loại 1,
thiết bị hiển thị và khống chế góc nghiêng khung di chuyển có thể được thay bằng
thước nivo. Đối với SNDĐ có các chân chống dẫn động máy (ví dụ chân chống
dẫn động thủy lực), thì bảng hiển thị góc nghiêng khung di chuyển phải được lắp
ở nơi sao cho có thể
nhìn thấy rõ ràng ở
mọi vị trí điều khiển.
Đối với SNDĐ loại 2,
phải được trang bị còi cảnh báo góc nghiêng khung di chuyển.
Tín hiệu còi phải cảnh báo với từng góc nghiêng trước khi đạt tới góc nghiêng
giới hạn của khung di chuyển (các giá trị từng góc nghiêng và góc nghiêng giới
hạn theo Nhà sản xuất).
Đối với SNDĐ loại 3,
khi di chuyển từ thấp lên cao, khi đạt tới góc nghiêng tới hạn, thiết bị khống
chế góc nghiêng phải hoạt động để chấm dứt quá trình di chuyển,
còn đối với SNDĐ nhóm A để chấm dứt quá trình nâng.
Việc di chuyển của SNDĐ chỉ
cho phép tiếp tục sau khi bị dừng do góc nghiêng vượt giới hạn, khi độ ổn
định của SNDĐ được tăng lên hoặc giữ nguyên. SNDĐ phải được trang bị còi tín hiệu
báo hiệu góc nghiêng của SNDĐ khi sắp tới giới hạn.
Kiểm tra thiết bị hiển
thị và khống chế góc nghiêng khung di chuyển phải được tiến hành bằng phương
pháp kiểm tra chức năng.
4.3.3 Thiết
bị khóa chốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thiết bị
khóa chốt bằng phương pháp trực quan.
4.3.4
Càng điều khiển
Càng điều khiển của
SNDĐ loại điều khiển bằng người đi bộ và đòn kéo phải được lắp chắc chắn vào
khung di chuyển.
Kiểm
tra được tiến hành bằng trực quan và thử nghiệm.
4.3.5
Càng điều khiển ở vị trí thẳng đứng
Càng điều khiển và
đòn kéo của SNDĐ, khi không sử dụng phải được nâng lên và đặt theo phương thẳng
đứng (ví dụ như dùng móc treo) và phải trang bị cơ cấu giữ tự động, tránh càng
điều khiển rơi bất ngờ.
Với khung di chuyển
nhiều trục, khoảng cách giữa điểm thấp nhất của càng điều khiển và đòn kéo (khi
hạ thấp nhất) tối thiểu bằng 120 mm.
Kiểm tra được tiến
hành bằng trực quan, thử nghiệm và đo.
4.3.6 Chân
chống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng trực quan và đo kích thước.
4.3.7 Phạm
vi làm việc của sàn công tác
SNDĐ phải được trang
bị thiết bị an toàn phù hợp với 4.11. Thiết
bị an toàn này có nhiệm vụ ngăn chặn vận hành sàn công tác bên ngoài giới hạn
cho phép, và chỉ cho phép làm việc khi các chân chống được bố trí
đúng theo hướng dẫn sử dụng.
Với những SNDĐ phạm
vi làm việc hẹp, không có chân chống thì phải
được trang bị thiết bị an toàn phù hợp với 4.11, có chức năng ngăn chặn vận
hành sàn công tác vượt giới hạn làm việc khi không có chân chống.
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng kiểm tra bản vẽ và thử
chức năng.
4.3.8
Phòng ngừa chuyển động của các chân chống hoặc hệ thống cân
bằng loại có dẫn động
Những SNDĐ, có các
chân chống hoặc hệ thống cân bằng có dẫn động phải được trang bị cơ cấu an toàn
theo 4.11. Cơ cấu an toàn này có nhiệm vụ ngăn chặn mọi chuyển động của các
chân chống khi thiết bị nâng và sàn công tác không ở
trạng thái thu gọn, không ở trạng thái vận
chuyển hoặc sàn công tác ở
ngoài phạm vi làm việc (xem 4.3.7). Hoạt động của các chân chống hoặc hệ thống
cân bằng không được gây ra mất ổn định
cho SNDĐ khi thiết bị nâng hạ sàn công tác và sàn công tác ở trong phạm vi
làm việc.
Kiểm tra phải được tiến
hành thông qua bản vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.3.9
Các chân chống vận hành thủ
công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra phải được tiến
hành thông qua bản vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.3.10
Di chuyển và cố
định vị trí các chân chống
Phạm vi di chuyển các
chân chống phải được khống chế bởi các cữ chặn cơ khí. Các xi lanh thủy
lực có thể được sử dụng với mục đích cố định các vị trí của chân chống nếu nó
được thiết kế cho mục đích này.
Phải sử dụng các chốt
chặn cơ khi để cố định hệ thống chân chống khi vận chuyển SNDĐ. Mỗi chân chống
phải được cố định khi vận chuyển bằng hai khóa độc lập và tối thiểu một trong
hai khóa đó phải làm việc tự động, ví dụ khóa chống rơi bằng chốt và then cài.
Chân chống có dẫn động
được coi là đáp ứng các yêu cầu của mục này khi thỏa mãn các yêu cầu trong
4.3.2 và 4.10. Yêu cầu của mục này được áp dụng cho tất cả các SNDĐ với các
chân chống không tháo rời với mục đích tăng chiều rộng và dài của đế và các
SNDĐ lắp trên xe hoặc SNDĐ loại lắp trên rơ moóc kéo theo.
Kiểm tra phải được tiến
hành thông qua kiểm tra bản vẽ kỹ thuật.
4.3.11
Thiết bị hiển thị vị trí hệ chân chống của SNDĐ lắp trên xe
SNDĐ lắp trên xe phải
được trang bị thiết bị hiển thị trong ca bin điều khiển xe. Thiết bị hiển thị
này có tín hiệu khi tất cả các
cụm máy của SNDĐ như hệ chân chống, cụm quay, thang và sàn công tác ở trạng
thái vận chuyển.
Kiểm tra phải được tiến
hành thông qua bản vẽ kỹ thuật và thử chức
năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ ngồi của thợ điều
khiển SNDĐ phải đảm bảo tầm nhìn sao cho thợ máy có
thể nhìn rõ mọi chuyển động của các bộ phận của
SNDĐ.
Chỗ ngồi của thợ điều
khiển SNDĐ phải đảm bảo sao cho thợ máy có thể nhìn
rõ ràng mọi chuyển động của mỗi chân chống
khi điều khiển từ đầu cho tới khi chân
chống đặt lên mặt nền chịu lực, đặc biệt lưu ý tới các chân chống
sau.
Bảng điều khiển SNDĐ
từ mặt đất phải được cố định vào khung di chuyển và phải có vị trí sao cho khoảng
cách từ người điều khiển tới đường tiếp tuyến đứng với bánh hoặc xích di chuyển
không nhỏ hơn 1 m.
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng trực quan.
4.3.13 SNDĐ
hoàn toàn thủ công
Các yêu cầu trong
4.3.7 không áp dụng cho các SNDĐ hoàn toàn thủ công và không áp dụng cho các
SNDĐ với chiều cao làm việc sàn công tác nhỏ hơn hoặc bằng 5 m so với mặt nền
(xem trong 6.3.15).
SNDĐ hoàn toàn thủ
công không yêu cầu tuân thủ các yêu cầu an toàn
về hệ thống truyền động.
Kiểm tra phải được tiến
hành thông qua bản vẽ kỹ thuật và bằng trực quan.
4.3.14
Hệ thống khóa hoặc kiểm soát các trục khớp bản lề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với SNDĐ loại
1, được trang bị một thiết bị an toàn phù hợp 4.11, có nhiệm vụ chống thiết bị
nâng hạ sàn công tác đẩy cần ống lồng ra khi các trục của các khớp bản lề trên
cần chưa được khóa hoặc kiểm soát.
b) Đối với SNDĐ loại
2 và 3, hệ thống khóa hoặc kiểm soát các trục khớp bản lề phải kết hợp với
nhau. Đối với SNDĐ loại 2 và 3, sử dụng các xi
lanh thủy lực để khóa vị trí hoặc làm thiết bị kiểm soát, thì các thiết bị này
phải tuân theo yêu cầu 4.10
4.3.15 Phanh
của SNDĐ tự hành
Sàn nâng di động tự
hành phải được trang bị phanh cho tối thiểu 2 bánh di chuyển trên cùng 1 trục.
Các phanh này phải tự đóng khi mất điện, phải đủ khả năng dừng chuyển động SNDĐ
phù hợp 4.3.18 và phải đủ khả năng giữ SNDĐ đừng cố định dừng. Trạng thái đóng của
phanh không được phụ thuộc vào thủy lực, áp lực khí nén hoặc nguồn điện.
Kiểm tra phải được tiến
hành thông qua bản vẽ kỹ thuật và thử nghiệm chức năng.
4.3.16 Cơ
cấu chống sử dụng trái phép
SNDĐ phải có cơ cấu
chống sử dụng trái phép
VÍ DỤ: khóa khởi động
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng thử nghiệm chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc di chuyển của
SNDĐ loại 2 và 3 ở trạng thái di chuyển nâng cao không được
vượt quá các giá trị sau:
a) 1,5 m/s đối với
SNDĐ loại lắp trên các xe tải, khi hệ thống điều khiển di chuyển đặt trong ca
bin xe;
b) 3,0 m/s đối với
SNDĐ di chuyển trên ray;
c) 0,7 m/s đối với
các SNDĐ khác loại tự hành thuộc nhóm 2 và 3.
Kiểm tra phải được tiến
hành thông qua bản vẽ kỹ thuật và thử nghiệm chức năng.

CHÚ DẪN:
v vận
tốc, m/s;
s
quãng đường phanh, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
đối với SNDĐ di chuyển trên ray;
3 đối
với các loại SNDĐ khác;
Hình
5 - Quãng đường phanh lớn nhất đối với SNDĐ loại 2 và 3
4.3.18
Quãng đường phanh
SNDĐ di chuyển
với tốc độ lớn nhất, được liệt kê trong 4.3.17, với góc nghiêng khung di chuyển
lớn nhất (theo nhà sản xuất), phải có quãng đường
phanh không được vượt quá các giá trị trên Hình
5. Các giá trị trong Hình 5 là các giá trị dựa theo tốc độ giảm tốc
trung bình 0,5 m/s và không bao gồm thời gian phản ứng
của thợ máy.
CHÚ THÍCH:
Quãng đường phanh tối thiểu phụ thuộc vào hệ số z - (xem 4.2.2.2.1).
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng thử nghiệm chức năng.
4.3.19
Vận tốc di chuyển
lớn nhất của các SNDĐ điều khiển bằng người đi bộ
Vận tốc di chuyển lớn
nhất của các SNDĐ điều khiển bằng người đi bộ, khi sàn công tác ở
trạng thái vận chuyển hoặc trạng thái thu gọn của
SNDĐ không được vượt quá 1,7 m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.20
Lưới bảo vệ thợ lái tại trạm điều khiển
Tại khu vực điều khiển
SNDĐ, nếu có nguy cơ bị bỏng do nhiệt, bị va đập hoặc kẹt
thì phải trang bị rào hoặc tấm chắn. Rào và tấm chắn bảo vệ
phải được cố định bằng các bu lông đặc biệt và việc
mở hoặc tháo rào, tấm chắn này phải có dụng cụ chuyên dùng. Các dụng cụ chuyên
dùng này phải được bảo quản trong các ngăn kín có khóa trong ca bin hoặc khu vực
điều khiển của SNDĐ.
Kiểm
tra phải được tiến hành bằng trực quan và thông qua bản vẽ kỹ thuật.
4.3.21
Khí thải động cơ
Ống xả khí thải của động
cơ đốt trong phải được thiết kế theo hướng đẩy
khi thải ra khỏi vị trí trạm điều khiển.
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng trực quan.
4.3.22
Yêu cầu đối với vị trí nạp nhiên liệu
Các vị trí nạp nhiên
liệu như gas, nhiên liệu lỏng cho thùng chứa nhiên liệu (vật liệu dễ cháy) phải
được thiết kế sao cho cách xa các chi tiết máy có nhiệt độ cao để tránh gây
cháy do nhiên liệu chảy vào những chi tiết nóng đó (ví dụ ống xả khí thải).
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng trực quan và thông qua bản vẽ kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá lắp (hoặc
côngtenơ) chứa ắc quy của tất cả các SNDĐ phải được
có cơ cấu kẹp sao cho ắc quy được cố định chống sự dịch chuyển
gây mất an toàn. Giá lắp ắc quy phải được
thiết kế sao cho, trong trường hợp SNDĐ lật,
cụm ắc quy vẫn được
kẹp chặt, tránh các nguy cơ va đập của ắc quy hoặc cho thợ lái do dung dịch điện
phân bắn vào thợ lái.
Lỗ thông gió của
côngtenơ chứa ắc quy phải được bố trí sao cho
khí độc từ đó không thổi vào vị trí thợ lái.
CHÚ THÍCH:
Thực tế chỉ ra rằng, đường kính (tính bằng
mm) của mặt cắt lỗ thông gió của côngtenơ
chứa ắc quy được coi là đủ lớn để
thoát khí thải, nếu thỏa mãn các điều kiện lớn
hơn hoặc bằng tích của 0,5 x
(số bộ ắc quy) x 5 x
công suất danh định (A/h). Tuy nhiên, điều kiện
kể trên không tính đến điều kiện khi nạp ắc quy.
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng trực quan.
4.3.24 Yêu
cầu chống trật bánh khỏi đường ray và chống tự di chuyển
4.3.24.1
Yêu cầu chung
Những yêu cầu dưới
đây là những yêu cầu chống trật bánh
khỏi đường ray của các SNDĐ di chuyển trên ray khi làm việc.
Khi SNDĐ ở trạng thái
làm việc và đồng thời di chuyển, thì mọi bánh xe của nó phải chịu tải đủ lớn để
tránh trật bánh.
4.3.24.2
Bảo vệ chống trật bánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với các SNDĐ
chỉ có một một cơ cấu treo cho cả hai chế độ đứng yên và di chuyển,
bảo vệ chống trật bánh khi làm việc đạt yêu cầu, nếu đồng thời thỏa mãn các yêu
cầu sau:
- Cơ cấu
treo không bị khóa hoặc SNDĐ có ba ổ treo với tối thiểu một ổ
quay tự do, hoặc SNDĐ (bao gồm các cặp bánh) có cơ cấu giảm chấn, có khả năng
giảm chấn do đường ray gây ra, và
- Không có các liên kết
cứng giữa các kết cấu của SNDĐ. Các liên kết này ngăn cản quay tự do hoặc chuyển
động tự do theo các phương thẳng đứng và vuông góc
trong giới hạn chuyển động tự do cho phép.
b) Đối với các SNDĐ
có kết cấu treo khác nhau ở hai chế độ đứng yên
và di chuyển, bảo vệ chống trật bánh đường ray được kiểm tra bằng thử nghiệm
tĩnh với các chức năng làm việc theo 4.3.24.3. Trong cả hai chế độ đứng yên và
di chuyển, nếu mô men tải đạt giá trị lớn hơn hoặc bằng 90 % tải danh định thì
không được phép thay đổi chế độ làm việc này sang chế độ làm việc khác.
Nếu một trong hai điều
kiện kể trên không đáp ứng, thì
phải kiểm tra bằng thử nghiệm tĩnh theo 4.3.24.3.
4.3.24.3
Tính toán các trường hợp tải khác nhau để bảo vệ chống trật
bánh khỏi đường ray khi di chuyển.
Đối với các SNDĐ loại
có trọng tâm thay đổi khi di chuyển
trên ray, khả năng trật bánh không có tải phải được kiểm tra bằng thử nghiệm
tĩnh. Thử tải tĩnh với những điều kiện sau: tải thử bằng
1,5 lần tải danh định; đặt tải ở
vị trí bất lợi nhất, tổ hợp các điều kiện địa hình
đường ray đặt SNDĐ bất lợi nhất như: góc nghiêng dọc, góc nghiêng ngang, độ
cong của đường ray là bất lợi nhất. SNDĐ được coi là đạt yêu cầu bảo vệ chống
trật bánh khi trong quá trình thử nghiệm với các điều kiện kể trên không có
bánh nào bị nhấc lên khỏi đường và tải lên mỗi bánh không được nhỏ hơn 40 % tải
danh định.
4.3.24.4
Giới hạn
sử dụng SNDĐ bánh sắt theo yêu cầu bảo vệ chống trật bánh
Nếu bảo vệ chống trật
bánh không được đảm bảo cho mọi chế độ làm việc của SNDĐ, thì
phạm vi sử dụng của SNDĐ đó phải được hạn chế và phạm vi sử dụng này phải được
nêu rõ trong tài liệu kỹ thuật và trong sách hướng dẫn sử dụng cũng như phải có
bảng lưu ý đặt tại vị trí dễ nhìn của SNDĐ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu hướng dẫn lắp
đặt và tháo dỡ SNDĐ phải bao gồm các yêu cầu bảo vệ chống tự di chuyển khi vận
hành. Để đảm bảo chống
tự di chuyển, SNDĐ phải có tối thiểu một trục hãm (trục có
phanh), với khả năng hãm đủ để giữ SNDĐ không tự di chuyển trên ray ở những điều
kiện bất lợi nhất về độ nghiêng của ray hoặc sàn.
Trong trường hợp trên
SNDĐ có trang bị nút dừng khẩn cấp, thì nút này phải có chức năng phanh để chặn
chuyển động quay của trục hãm. Nút dừng khẩn cấp
(thường là công tắc màu đỏ có đầu hình nấm),
được lắp bên ngoài vỏ SNDĐ. Hoạt động của nút dừng
khẩn cấp phải được kiểm tra sau khi lắp dựng, để đảm
bảo rằng, phanh làm việc ở mọi chế độ làm việc của thiết bị, bao gồm cả
khi SNDĐ ở trên đường ray hoặc khi đã tháo khỏi đường ray.
Kiểm tra phải được tiến
hành bằng phương án thử nghiệm chức năng.
4.3.25
Lựa chọn xe tải lắp SNDĐ
Đối với các SNDĐ lắp
trên xe tải, việc lựa chọn xe tải là trách nhiệm của nhà sản xuất SNDĐ. Loại xe
tải và các thông số kỹ thuật phải phù hợp với các thông số kỹ thuật của nhà sản
xuất SNDĐ. Các điều kiện để lắp đặt SNDĐ phải phù hợp với các yêu cầu của nhà sản
xuất xe tải.
4.4
Thiết bị nâng hạ sàn công tác
4.4.1
Phương pháp chống lật và chống vượt ứng suất cho phép
4.4.1.1
Yêu cầu chung
Ngoài các yêu cầu
trong 4.2.3.5, SNDĐ phải được trang bị thiết bị, hoặc một biện pháp tương
đương, nhằm giảm thiểu nguy cơ lật và vượt ứng suất cho phép theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Các thiết bị kiểm soát
Nhóm
Hệ
thống cảm biến
tải và kiểm soát vị trí đứng
(4.4.1.2
và 4.4.1.3)
Hệ
thống cảm biến tải và mô men
(4.4.1.2
và 4.4.1.4)
Các
quy định chống quá tải
bổ sung
(4.4.1.4
và 4.4.1.6)
Các
quy định chống quá tải và ổn
định bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
x
-
-
x
B
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.2 Hệ
thống cảm biến tải
Hệ thống cảm biến
tải phải đảm bảo các chức năng sau:
a) Phải kích hoạt sau
khi tải thực tế đạt giá trị tải danh định và trước khi đạt 120 % giá trị tải
danh định.
b) Khi hệ thống cảm
biến tải kích hoạt, hệ thống cảnh báo bằng còi và đèn đỏ tại mọi vị trí điều
khiển phải bật. Đèn phải nháy liên tục cho đến khi tải được đưa về danh định,
còi phải kêu mỗi phút một lần với thời lượng 5 giây cho đến khi tải được đưa về
danh định và hệ thống cảm biến
tải dừng hoạt động.
c) Nếu hệ thống cảm
biến tải kích hoạt khi đang di chuyển sàn công tác thì
phải dừng chuyển động nói trên.
CHÚ THÍCH:
chuyển động nói trên có thể sử dụng để giải phóng người bị kẹt.
d) Nếu hệ thống cảm
biến tải kích hoạt khi sàn công tác dừng thì
nó phải có chức năng chặn mọi chuyển động của sàn công tác. Các chuyển động nói
trên chỉ có thể hoạt động lại khi quá tải được loại bỏ.
Đối với các SNDĐ thuộc
nhóm A loại 1, thiết bị kiểm soát tải chỉ hoạt
động khi thiết bị nâng hạ được nâng lên từ vị trí thấp nhất. Trong trường hợp
này, tải để thử quá tải xác định theo 5.1.4.3 phải bằng 150 % tải danh định.
Đối với các SNDĐ thuộc
nhóm A, hệ thống cảm biến tải không chỉ kích hoạt khi sàn công tác được nâng
cao hơn 1 m hoặc 10 % chiều cao nâng, tùy theo giá trị nào lớn hơn so với vị trí
thấp nhất của sàn công tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cảnh báo quá
tải phải hoạt động ở mọi thời điểm, bao gồm cả khi thiết bị
kiểm soát tải kích hoạt.
4.4.1.3 Điều
khiển vị trí sàn công tác
4.4.1.3.1
Yêu cầu chung
Để cho SNDĐ không bị
lật, hoặc các kết cấu của SNDĐ không bị vượt ứng suất cho phép, vị trí cho phép
của của thiết bị nâng hạ sàn công tác phải được khống chế trong giới hạn bằng
thiết bị dừng cơ khí tự động (xem trong 4.4.1.3.2), thiết bị giới hạn phi cơ
khí (xem trong 4.4.1.3.3) hoặc bằng các thiết bị an toàn điện (xem trong
4.11.3).
4.4.1.3.2 Thiết
bị giới hạn cơ khí
Kết cấu của thiết bị
giới hạn cơ khí phải được thiết kế sao cho khi chịu tác
dụng của lực lớn nhất không có biến dạng vĩnh viễn. Nếu sử dụng
các xi lanh thủy lực cho mục đích này thì
các xi lanh thủy lực phải phù hợp với các yêu cầu kể trên.
4.4.1.3.3
Thiết bị giới
hạn phi cơ khí
Khi sử dụng thiết bị
giới hạn phi cơ khí, các vị trí cho phép của thiết
bị nâng hạ sàn công tác phải được giới hạn bởi
thiết bị đo, và thiết bị này vận hành thông qua hệ thống điều khiển để khống chế
các chuyển động của cơ cấu nâng hạ sàn công
tác trong phạm vi làm việc.
Thiết bị giới hạn phi
cơ khí phải được hỗ trợ bởi các thiết bị an toàn phù hợp với 4.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cảm biến mô
men phải hoạt động như sau:
- Khi mô men lật tiến
gần tới giá trị mô lật tới hạn (xem trong 4.2.3.5), phải có cảnh báo trực quan,
mọi chuyển động phải bị khóa, ngoại trừ những chuyển động làm giảm mô men lật;
- Hệ thống điều khiển
cảm biến mô men phải tuân theo các yêu cầu của 4.11.
4.4.1.5 Các
quy định bổ sung về ổn định đối với sàn công tác có kích thước giới hạn
Các sàn nâng di động
chỉ để nâng tối đa hai người có thể không cần đáp ứng các yêu cầu về hệ thống cảm
biến tải trọng và mô men nếu thỏa mãn các quy định bổ sung về ổn định sau:
a) Kích thước bao
ngoài của sàn công tác (bao gồm cả kích thước mở rộng nhưng không bao gồm các bậc
lên xuống) nằm trên bề mặt ngoài của sàn công tác, theo mặt cắt ngang bất kỳ:
- Đối với sàn công
tác cho một người: Diện tích mặt
cắt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 m2,
chiều dài các cạnh nhỏ hơn hoặc bằng 0,85 m;
- Đối với sàn công
tác cho hai người: Diện tích mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng
1 m2, chiều dài các cạnh nhỏ hơn hoặc bằng 1,4 m.
b) Thử nghiệm tĩnh
theo 5.1.4.3.1 với tải thử bằng 150 % tải
danh định xác định theo 4.2.1. các tổ hợp tải và tổ hợp lực khác được quy định ở
4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sàn nâng di động
chỉ để nâng tối đa hai người có thể không cần đáp ứng các yêu cầu về hệ thống cảm
biến tải, nếu thỏa mãn các quy định bổ sung về quá tải sau:
a) Kích thước bao
ngoài của sàn công tác (bao gồm cả kích thước mở rộng nhưng không bao gồm các bậc
lên xuống) nằm trên bề mặt ngoài của sàn công tác, theo mặt cắt ngang bất kỳ:
- Đối với sàn công
tác cho một người: Diện tích mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 m2, chiều
dài các cạnh nhỏ hơn hoặc bằng 0,85 m;
- Đối với sàn công
tác cho hai người: Diện tích mặt cắt nhỏ hơn hoặc bằng
1 m2, chiều dài các cạnh nhỏ hơn
hoặc bằng 1,4 m.
a) Thử
nghiệm quá tải theo 5.1.4.4 với tải thử phải bằng 150 % tải danh định.
4.4.1.7 Phạm
vi làm việc thay đổi với nhiều hơn một tải
danh định
Các SNDĐ với nhiều
hơn một phạm vi làm việc và nhiều hơn một tải danh định phải có đồng hồ hiển thị
chế độ làm việc có thể nhìn thấy khi đứng trên sàn công tác.
VÍ DỤ:
Một thay đổi kích thước (như kéo dài sàn công tác)
làm thay đổi chức năng của sàn công tác và làm thay đổi tải danh định.
Đối với các SNDĐ với
phạm vi làm việc bị giới hạn bởi hệ thống cảm biến
mô men thì không cần có đồng hồ hiển thị chế độ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNDĐ cho hai người với
tăng cường ổn định, phải đảm bảo yêu cầu kích hoạt hệ thống cảm biến tải khi lựa
chọn phạm vi làm việc
4.4.1.8
Phạm vi làm việc thay đổi
với một tải danh định
SNDĐ chỉ có duy nhất
một tải danh định và có phạm vi làm việc thay đổi (ví dụ sàn nâng di động có
các chân chống với khả năng thay đổi vị
trí), cho phép chọn phạm vi làm việc bằng công tắc điều khiển tay.
Trong trường hợp này,
việc lựa chọn có thể được thực hiện ở trạng
thái thái bắt đầu và trạng thái kết thúc một chu kỳ làm
việc của thiết bị nâng hạ sàn công tác (xem 4.4.1.3).
4.4.1.9 Kiểm
tra
Kiểm tra các yêu cầu
của 4.4.1 phải được tiến hành thông qua thiết kế (xem trong 5.1.2) và bằng thử
nghiệm phù hợp với 5.1.4.
4.4.2
Trình tự làm việc của thiết bị nâng hạ sàn công tác
Khi thiết bị
nâng hạ sàn công tác co hoặc duỗi ra theo một trình
tự nhất định, thì trình tự này phải tự động trong điều kiện
vận hành bình thường.
Kiểm
tra tiến hành thông qua thiết kế và bằng thử nghiệm chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
tránh bị mắc kẹt tại các vị trí nằm giữa các chi tiết chuyển động của SNDĐ, nơi
công nhân có thể tiếp cận khi làm việc trên sàn công tác
hoặc đứng gần, thì phải
đảm bảo khoảng cách khe hở giữa các chi tiết chuyển động hoặc
trang bị lưới ngăn cách theo tiêu chuẩn TCVN 6721:2000 (ISO 13854:1996).
Trong trường hợp, khi
khoảng cách theo phương thẳng đứng mặt ngoài của cơ cấu thanh xếp chéo nhau hình
chữ “X” mà nhỏ hơn 50 mm, thì cơ cấu đó phải trang bị thiết bị an toàn dừng tự
động. Chuyển động hạ thấp tiếp theo đó chỉ cho phép sau đó 3 giây với tốc độ hạ
thấp hơn. Chuyển động hạ thấp tiếp
theo, do lệnh điều khiển của thợ máy chỉ xảy ra
khi có còi và đèn cảnh báo trước 1,5 giây. Tín hiệu
cảnh báo bằng còi và đèn này phải hoạt động trong suốt
quá trình hạ thấp tiếp theo sau khi dừng tự động.
Nếu tốc độ hạ trung bình
trước khi dừng tự động nhỏ hơn 0,2 m/s, thì
không cần giảm vận tốc hạ sau khi dừng tự động.
Kiểm tra bằng phương
pháp đo và trực quan.
4.4.4
Chống đỡ thiết bị nâng hạ sàn công tác khi tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật
Khi sàn công tác của
SNDĐ phải nâng trong quá trình bảo dưỡng kỹ thuật, phải bố trí thiết bị chống đỡ
đủ khả năng để giữ SNDĐ ở vị trí theo yêu cầu. Các thiết bị chống
đỡ phải có đủ khả năng đỡ được sàn công tác
không tải; phải có khả năng điều khiển từ vị
trí đủ an
toàn và không được làm hư hỏng bất cứ bộ phận nào của SNDĐ. Các thiết bị chống
đỡ phải có đủ khả năng đỡ được sàn công tác, kể cả trường hợp hệ thống nâng/hạ
bị hỏng.
Kiểm
tra bằng phương pháp trực quan và thử chức
năng.
4.4.5
Tốc độ của thiết bị nâng hạ sàn công tác
Nếu gia tốc hoặc giảm
tốc nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 g, thì tốc
độ chuyển động của thiết bị nâng hạ sàn công tác
của SNDĐ không được vượt quá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 0,8 m/s đối với
các cần kiểu ống lồng;
c) 1,4 m/s khi quay
hoặc xoay (vận tốc tiếp tuyến cạnh ngoài của sàn công tác trong mặt phẳng nằm
ngang, đo tại tầm với lớn nhất).
Nếu gia tốc hoặc giảm
tốc lớn hơn 0,25 g, thì tốc độ chuyển động của thiết bị nâng hạ sàn công tác của
SNDĐ không được vượt quá:
d) 0,4 m khi nâng và
hạ sàn công tác;
e) 0,4 m/s đối với
các cần kiểu ống lồng;
f) 0,7 m/s khi quay
hoặc xoay (vận tốc tiếp tuyến cạnh ngoài của sàn công tác trong mặt phẳng nằm
ngang, đó tại tầm với lớn nhất).
Gia tốc sinh ra bởi
phanh trong trường hợp dừng khẩn cấp, không cần xét đến khi đo các lực g. Gia tốc
và giảm tốc, kể cả các trường hợp dừng khẩn cấp,
phải được tính đến theo 4.2.
Kiểm tra bằng phương
pháp thử chức năng.
4.4.6
Các yêu cầu về chằng buộc khi vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng phương
pháp kiểm tra bản vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.5
Hệ thống truyền động thiết bị nâng hạ sàn công tác
4.5.1
Yêu cầu chung
4.5.1.1
Các chuyển động không chủ
ý
Hệ thống truyền động
thiết bị nâng hạ sàn công tác phải được thiết kế và chế tạo sao cho có thể ngăn
chặn mọi chuyển động không chủ ý.
Kiểm tra bằng phương
pháp kiểm tra bản vẽ kỹ thuật và thử nghiệm chức
năng.
4.5.1.2 Bảo
vệ thiết bị nâng hạ sàn công tác do quá tải từ nguồn
Nếu nguồn năng lượng
có thể tạo ra công suất lớn hơn nhu cầu hệ thống truyền động thiết bị nâng hạ
và/hoặc sàn công tác, thì phải bảo vệ hệ thống truyền động cơ cấu nâng hạ và/hoặc
sàn công tác để tránh hư hỏng (ví dụ thiết bị giới hạn áp suất).
Không sử dụng khớp nối
ma sát để bảo vệ quá tải từ nguồn năng lượng dẫn động SNDĐ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.3 Hư
hỏng của truyền động xích đai
Truyền động xích hoặc
truyền động đai chỉ được sử dụng trong hệ thống truyền động trong trường hợp nếu
mọi chuyển động không chủ
ý của sàn công tác được tự động ngăn chặn khi xay ra hư hỏng
của xích hoặc đai. Điều này có thể đạt được
khi sử dụng hộp số tự khóa hoặc kiểm
soát xích/đai bằng thiết bị an toàn theo 4.11.
Không được sử dụng
đai phẳng.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.5.1.4 Đánh
ngược cần điều khiển
Hệ thống truyền động
thủ công phải được thiết kế và chế tạo sao
cho ngăn cản sự đánh ngược của cần điều khiển.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.5.1.5 Dẫn
động máy và dẫn động thủ
công cho cùng một chức năng
Nếu một chức năng được
dẫn động bởi cả máy và thủ công (ví dụ,
hệ thống dừng khẩn cấp chung), nếu có nguy cơ cả hai dẫn động làm việc đồng thời,
thì phải trang bị
cấu ngăn chặn, ví dụ, khóa liên động, van ngắt hoặc van phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.6
Hệ thống phanh cho tất cả mọi hệ thống truyền động
Trong mọi hệ thống
truyền động phải trang bị hệ thống phanh. Đối với hệ thống truyền động nâng, phải
trang bị khóa tự động hoặc cơ cấu tự khóa. Hệ thống phanh phải tự đóng khi mất
nguồn năng lượng.
Hệ thống phanh phải đảm
bảo khả năng dừng và giữ cố định sàn công tác (với 125 % tải
danh định nếu được dẫn động máy và 150 % tải danh định nêu được dẫn động thủ
công), ở mọi vị trí, trong mọi chức năng làm việc của
SNDĐ. Hệ thống phanh phải được bảo vệ chống ngắt phanh không chủ ý.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.5.2
Hệ thống truyền động cáp
4.5.2.1
An toàn trong hệ thống truyền động cáp
4.5.2.1.1 Yêu
cầu chung
Đường kính cáp, tang
cuốn cáp và puli phải được tính toán phù hợp với Phụ lục C,
với giả thiết rằng, tất cả tải tác dụng lên
một hệ thống truyền động cáp. Không được sử dụng
truyền động ma sát.
Hệ thống truyền động
cáp phải được trang bị một thiết bị hoặc một hệ thống với nhiệm vụ dừng chuyển
động của sàn công tác khi đầy tải tải, theo phương thẳng đứng trong quãng đường
giới hạn là 0,2 m, khi hệ thống truyền động cáp bị hư hỏng. Các yêu cầu này phải
được thực hiện bằng thiết bị an toàn cơ khí (xem
4.5.2.1.2) hoặc bằng hệ thống truyền động cáp phụ (xem trong 4.5.2.1.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trang bị thiết bị
an toàn cơ khí phù hợp với 4.11 và phải hoạt động liên động với thiết bị nâng hạ
sàn công tác. Thiết bị an toàn này phải đưa sàn công tác cùng với tải lên đỉnh
và giữ sàn ngay cả khi có sự cố hư hỏng hệ thống
truyền động cáp. Gia tốc trung bình không được
lớn hơn hoặc bằng 1g. Mọi lò xo sử dụng trong thiết bị an toàn cơ khí phải có dẫn
hướng nén với hai đầu cố định, hoặc phải
có đường kính sợi lớn hơn một nửa bước lò xo để hạn
chế sự co lại trong điều kiện hoạt động bị hỏng.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.5.2.1.3
Hệ thống truyền động cáp phụ
Hệ thống truyền động
cáp phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu của hệ thống truyền động cáp
chính và sử dụng:
a) Một cơ
cấu điều chỉnh độ căng cáp gần bằng nhau cho cả hai hệ thống truyền động cáp
chính và phụ, điều này làm tăng gấp đôi hệ số chịu tải, hoặc
b) Một cơ cấu, đảm bảo
cho hệ thống truyền động cáp phụ chỉ nhận nhỏ hơn
hoặc bằng 1/2 tải của cả máy trong các điều kiện vận
hành bình thường, nhưng bản thân hệ thống truyền động cáp phụ phải đủ năng lực
chịu 100 % tải nếu hệ thống truyền động cáp chính hỏng, hoặc
c) Đường kính tang và
puli của hệ thống truyền động phụ lớn hơn đường kính
tang và puli của hệ thống truyền động chính để tăng thời hạn sử dụng của hệ thống
phụ gấp 2 lần thời hạn sử dụng tính toán của hệ thống truyền động chính.
Hư hỏng
của hệ thống truyền động chính hoàn toàn không được ảnh
hưởng hệ thống truyền động phụ.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp chịu tải [xem
TCVN 5757:2009 (ISO 2408:2004)] phải được chế tạo từ các sợi thép mạ kẽm hoặc
tương đương và phải có các đặc tính sau:
a) Đường kính nhỏ nhất:
8 mm;
b) Số sợi thép tối
thiểu: 114;
c) Cường độ bền kéo của
sợi thép: nhỏ nhất 1570 N/mm2;
lớn nhất 2160 N/mm2;
d) Thời hạn sử dụng
phù hợp cho từng ứng dụng (xem Phụ lục C);
e) Độ bền chống ăn
mòn tương đương thép mạ kẽm.
Trên chứng chỉ của
cáp phải ghi rõ tải phá hủy tối thiểu của sợi thép.
Cáp trực tiếp dùng để
nâng hoặc treo sàn công tác không được ghép nối, ngoại trừ các đầu buộc.
Cho phép sử dụng cáp
đặc tính khác nếu mức độ an toàn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.3 Hệ
thống treo nhiều đầu cáp
Nếu tại một điểm treo
có nhiều đầu cáp thì phải trang bị cơ cấu cân bằng
lực căng cho tất cả các cáp. Kiểm tra thông qua bản vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực
quan.
4.5.2.4 Căng
lại cáp
Hệ thống truyền động
cáp phải được thiết kế sao cho có thể căng lại cáp khi cần thiết, tức là phải
có cơ cấu điều chỉnh độ căng của cáp.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.5.2.5
Cố định đầu cáp
Để cố định đầu cáp,
chỉ được sử dụng các phương án sau:
- bện
đầu cáp;
- đầu
kẹp nhôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các
loại đầu kẹp kiểu nêm.
Cấm sử dụng đầu kẹp
bu lông kiểu chữ “U” để cố định đầu cáp chịu tải.
Cố định của cáp phải
đủ khả năng chịu được 80 % tải phá hủy tối thiểu của cáp.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật, kiểm tra trực quan và thử
tải.
4.5.2.6
Kiểm tra trực quan cố định đầu cáp
Kiểm tra trực quan cố
định đầu cáp, phải được thực hiện khi còn giữ nguyên đầu kẹp hoặc không tháo rời
các bộ phận cơ bản của SNDĐ.
Nếu không thể nhìn
trực quan được các cố định đầu cáp thì nhà
sản xuất SNDĐ phải nêu chi tiết cách kiểm tra trong Sổ
tay hướng dẫn sử dụng.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật, kiểm tra trực quan và thử
tải.
4.5.2.7 Thiết
bị an toàn của SNDĐ có cơ cấu
nâng hạ bằng truyền động cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật, trực quan và thử tải.
4.5.2.8
Rãnh cáp và biện pháp chống cáp cuốn ra ngoài đầu tang
Tang cuốn cáp phải có
rãnh và phải có giải pháp chống cáp cuốn ra ngoài đầu tang, tức là hai mặt bích
của tang phải có chiều cao nhô lên so với lớp cáp ngoài cùng tối thiểu bằng hai
làn đường kính của cáp.
Kiểm tra bằng trực
quan.
4.5.2.9 Số
lớp cáp cuốn trên tang
Với tang không có thiết
bị rải cáp thì chỉ được cuốn một lớp cáp. Tang cuốn
nhiều hơn một lớp cáp phải có thiết bị rải
cáp.
Kiểm tra bằng trực
quan.
4.5.2.10 Số
vòng cáp tối thiểu còn lại trên tang cuốn cáp
Khi cơ cấu nâng hạ
và/hoặc sàn công tác nằm ở vị trí làm việc tới hạn (xa nhất hoặc cao nhất),
trên tang cuốn cáp phải còn lại tối thiểu hai vòng cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.11 Kẹp
đầu cáp trên tang
Đầu cáp phải cố định
chắc chắn vào tang cuốn. Kẹp đầu cáp trên tang phải đủ
khả năng chịu được 80 % tải phá hủy tối
thiểu của cáp đó.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật, trực quan và thử tải.
4.5.2.12
Tuột cáp không chủ ý
Phải
trang bị một cơ cấu chống tuột cáp không chủ ý khỏi puli, kể cả khi cáp bị
chùng võng.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và trực quan.
4.5.2.13 Rãnh
cáp trên tang và puli
Kích thước mặt cắt
ngang của rãnh dẫn hướng cáp trên tang và puli phải theo hướng dẫn của nhà sản
xuất cáp
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sử dụng
xích mắt tròn. Cho phép sử dụng xích tấm.
Nhà sản xuất SNDĐ phải
có chứng chỉ chất lượng của xích do nhà sản xuất xích cung cấp. Chứng chỉ
chất lượng xích phải có tải phá hủy tối thiểu
của xích đó.
4.5.3.1
Giới hạn chuyển động theo phương đứng khi hỏng
4.5.3.1.1
Yêu cầu chung
Hệ thống truyền động
xích phải được trang bị một thiết bị hoặc một hệ thống với nhiệm vụ dừng chuyển
động của sàn công tác khi đầy tải, theo phương thẳng đứng trong giới hạn 0,2m,
khi hệ thống truyền động xích bị hư hỏng.
Các yêu cầu này phải đáp ứng yêu cầu của các hệ thống truyền động
4.5.3.1.2 và 4.5.3.1.3.
4.5.3.1.2 Hệ
thống truyền động xích đơn
Hệ thống truyền động
xích đơn phải có hệ số an toàn không nhỏ hơn 5, phải có thiết bị an toàn cơ khí
phù hợp với 4.11, và phải được liên động với thiết bị nâng hạ sàn công tác. Thiết
bị an toàn này phải đưa sàn công tác cùng
với tải lên đỉnh và giữ sàn ngay cả khi có sự cố hư hỏng hệ thống truyền động
xích. Gia tốc trung bình không được lớn hơn hoặc bằng
1g. Mọi lò xo sử dụng trong thiết bị an
toàn cơ khí phải có dẫn hướng nén với hai đầu cố định, hoặc phải có đường kính
sợi lớn hơn một nửa bước lò xo để hạn chế sự co lại trong điều kiện hoạt động bị
hỏng.
4.5.3.1.3
Hệ thống truyền động xích đôi
Hệ thống truyền động
xích đôi phải thỏa mãn một trong các yêu cầu của a) hoặc b) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi xích trong hệ thống
truyền động xích đôi phải có hệ số an toàn tối thiểu
bằng 4 (tổng hệ số an toàn tối thiểu bằng 8) và phải có thiết bị điều chỉnh độ
căng bằng nhau cho cả hai xích hoặc phải
thỏa mãn yêu cầu mục b) dưới đây.
Hư hỏng của xích thứ
nhất phải độc lập hoàn toàn với xích thứ hai.
b) Độ căng hai xích
không bằng nhau
Hệ thống truyền động
xích đối với độ căng hai
xích không bằng nhau, xích thứ nhất phải có hệ số an toàn tối
thiểu bằng 5 khi đầy tải, xích thứ hai phải hệ số an toàn tối thiểu bằng 4 (tổng
hệ số an toàn tối thiểu bằng 9 khi đầy tải)
và phải có thiết bị điều chỉnh tải sao cho xích thứ hai chịu
không quá 1/2 tổng tải trong mọi điều kiện vận hành,
nhưng bản thân xích thứ hai phải đủ khả
năng chịu 100 % tải nếu xích thứ nhất bị hỏng.
Hư hỏng của xích thứ
nhất phải độc lập hoàn toàn với xích thứ hai.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.5.3.2
Hệ thống một điểm nhiều đầu
xích
Nếu nhiều đầu xích
ghép vào một điểm thì phải trang bị cơ cấu cân bằng lực căng
cho tất cả các xích.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có cơ cấu căng lại
xích.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và trực quan.
4.5.3.4 Cường
độ đầu nối xích
Khóa nối giữa xích với
xích, đầu nối giữa xích với đầu cố định phải chịu được 100 % tải phá hủy nhỏ
nhất của xích.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật.
4.5.3.4
Kiểm tra trực quan xích và bánh xích
Kiểm tra trực quan
xích và khóa nối xích, phải thực hiện được với ưu tiên không tháo xích hoặc
không tháo rời các bộ phận của SNDĐ.
Nếu không thể kiểm
tra trực quan xích và khóa nối xích thì nhà sản xuất SNDĐ phải nêu chi tiết
cách kiểm tra trong hướng dẫn sử dụng phù hợp với Phụ lục F.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNDĐ có thiết bị nâng
hạ sàn công tác truyền động bằng xích phải được trang bị cơ cấu an toàn phù hợp
các yêu cầu 4.11. Các thiết bị an toàn này phải dừng chuyển động gây ra tình trạng
xích bị chùng.
Các cơ cấu an toàn
này phải cho phép chuyển động theo chiều ngược lại. Không cần trang bị cơ cấu
an toàn này nếu không có khả năng xảy ra
chùng xích.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử nghiệm chức năng.
4.5.3.7 Chống
tuột xích không chủ ý
Phải trang bị một cơ
cấu chống tuột xích không chủ ý ra khỏi bánh xích hoặc con lăn dẫn hướng, kể
cả khi xích bị chùng.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.5.4
Các hệ thống truyền động ren
4.5.4.1
Ứng suất thiết kế và vật liệu cho hệ truyền động ren bu lông
- ê cu
Ứng suất thiết kế và
vật liệu cho hệ truyền động ren bu lông - ê cu không được vượt quá 1/6 giới hạn
bền kéo của vật liệu được sử dụng. Độ bền mòn của vật liệu chế tạo bu lông dẫn
hướng phải lớn hơn độ bền mòn của vật liệu chế tạo e cu chịu tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.2
Sự tách rời
của truyền động bu lông - ê cu khỏi sàn công tác
Hệ truyền động ren bu
lông - ê cu phải được thiết kế sao cho chống lại hiện tượng tách rời khỏi sàn
công tác trong điều kiện sử dụng bình
thường.
Kiểm
tra trực quan.
4.5.4.3
Ê cu chịu tải và ê cu an toàn
Mỗi hệ truyền động
ren bu lông - ê cu phải có một ê cu chịu tải và một ê cu an toàn. Ê cu an toàn
chỉ chịu tải khi ê cu chịu tải bị hỏng. Sàn công tác không được nâng khi khi ê
cu an toàn chịu tải.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.5.4.4
Kiểm soát độ mòn của ê cu
Hệ truyền động bu
lông - ê cu phải được thiết kế sao cho có thể kiểm tra độ mòn của ê cu chịu tải
mà không cần tháo rời hệ thống truyền động.
4.5.5
Hệ thống truyền động bánh răng - thanh răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất thiết kế của
hệ truyền động bánh răng và thanh răng không được vượt quá 1/6 giới hạn bền kéo
nhỏ nhất của vật liệu chế tạo.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật.
4.5.5.2
Thiết bị an toàn và thiết bị
chống vượt vận tốc
Hệ truyền động bánh
răng - thanh răng phải có một thiết bị an toàn được kích hoạt bởi bộ chống vượt
vận tốc. Thiết bị an toàn này phải có khả năng phanh chuyển động của sàn công
tác có tải danh định một cách từ từ, dừng và giữ cố định sàn công tác trong trường
hợp hệ thống nâng bị hỏng. Gia tốc trung bình
không được vượt quá gia tốc rơi tự do g. Hoạt động của thiết bị an toàn phải tự
động ngắt nguồn điện.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử nghiệm chức năng.
4.5.5.3
Thiết bị đảm bảo sự ăn khớp của bánh răng
Ngoài các con lăn dẫn
hướng sàn công tác làm việc bình thường, phải trang bị một thiết bị có chức
năng dẫn hướng và điều chỉnh mức độ ăn khớp giữa
bánh răng và thanh răng để ngăn không cho bất kỳ
bánh răng của hệ truyền động hoặc của thiết bị an toàn rời ra khỏi ăn khớp với
thanh răng.
Kiểm
tra trực quan.
4.5.5.4
Kiểm tra trực quan bánh răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm
tra trực quan.
4.6
Sàn công tác
4.6.1
Yêu cầu mức độ nghiêng của sàn công tác
4.6.1.1
Độ nghiêng của sàn công tác
Độ nghiêng của sàn
công tác ở mọi vị trí nâng hạ của một chu kỳ làm việc, ngoại trừ khi vận chuyển,
không vượt quá 5° so với mặt phẳng nằm ngang ban đầu của khung di chuyển.
Hệ thống kiểm
soát độ nghiêng sàn công tác, ngoại trừ hệ thống kiểm
soát độ nghiêng bằng thủy lực, phải có thiết bị an toàn phù hợp với 4.11, theo
đó trong trường hợp có hư hỏng trong hệ thống, thiết bị an toàn sẽ giữ sàn công
tác không nghiêng quá 5°.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử nghiệm chức năng.
Các hệ thống kiểm
soát độ nghiêng cơ khí đáp ứng yêu cầu, nếu nó được thiết kế chịu được gấp 2 lần
tải tác dụng lên chúng. Nếu sử dụng cáp hoặc xích
đơn, thì chúng phải được thiết kế với hệ số an
toàn bằng 5 lần tải phá hủy khi chịu 2
lần tải tác dụng.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng thử
nghiệm chức năng.
4.6.1.2
Điều chỉnh độ nghiêng sàn công tác
Cho phép điều chỉnh bằng
tay độ nghiêng sàn công tác ở mọi vị trí
của sàn công tác. Tốc độ thay đổi độ nghiêng của sàn công tác trong quá trình
làm việc không được vượt quá tốc độ thay đổi độ nghiêng cho phép lớn nhất khi
nâng hoặc hạ.
4.6.2 Vật
liệu chế tạo sàn công tác
Vật liệu chế tạo sàn
công tác phải là vật liệu không cháy, tức là vật liệu không còn cháy sau khi
nguồn lửa thử được loại khỏi bề mặt vật liệu đó.
4.6.3
Hệ thống lan can bảo vệ biên sàn công tác
Hệ thống lan can bảo
vệ biên là hệ thống các thanh chắn có cấu tạo gồm: Thanh lan can trên; thanh
lan can giữa; tấm chắn chân sàn công tác; các cột đứng lắp bảo vệ biên và một số
phụ kiện. Hệ thống lan can bảo vệ biên phải được bố trí ở
tất cả các mặt hở của sàn công tác với nhiệm vụ chống rơi
người và vật liệu. Hệ thống lan can bảo vệ biên phải được ghép cố định và chắc
chắn vào sàn công tác. Chiều cao tối thiểu thanh lan can trên phải là 1 m, chiều
cao tối thiểu tấm chắn chân sàn là 0,1 m và khoảng cách
tối đa giữa thanh lan can giữa và thanh lan can trên hoặc tấm chắn chân sàn
không được vượt quá 0,55 m.
Cột đứng được sử dụng
để lắp hệ thống lan can bảo vệ biên có thể được sử dụng thay cho thanh lan can
giữa nếu khoảng cách giữa các cột đứng không quá 180 mm. Nếu hệ thống lan can
có cấu tạo từ các tấm lắp ghép thì khoảng
cách giữa các tấm không được quá 150 mm. Khoảng cách theo phương ngang giữa 2 tấm
chắn chân sàn không được vượt quá 15 mm.
Hệ thống lan can phải
được lắp dựng sao cho đủ khả năng chịu được tác dụng
của các lực tập trung là 500 N cho mỗi người công nhân, điểm đặt lực cách nhau
0,5 m ở các vị trí và phương tác dụng bất lợi nhất mà không gây ra biến dạng
vĩnh viễn cho các thanh chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bảo lan can
loại gập được coi là đáp ứng các yêu cầu kể
trên nếu các mối ghép giữa chúng với sàn công tác giữ nguyên và được trang bị
các chốt khóa chống rơi hoặc mất, hoặc một cơ cấu khóa có tác dụng tương đương.
4.6.4 Móc
neo
SNDĐ với thiết bị
nâng hạ sàn công tác kiểu cần nâng phải bố trí các móc neo chống
rơi ngã. SNDĐ với thiết bị nâng hạ sàn công tác kiểu
thước gập hoặc thiết bị nâng hạ sàn công tác kiểu trụ đỡ có thể
có móc neo
- Móc
neo chống rơi ngã là một phần của hệ thống chống rơi ngã hoặc của hệ thống
phòng rơi và phải có khả năng chịu được lực tĩnh 16 kN, mà chưa đạt độ bền tới
hạn. Móc neo với tải danh định cho hơn một người, thì độ bền yêu cầu phải tăng
20 % cho mỗi người bổ sung. Độ bền yêu cầu này chỉ được áp dụng cho móc neo được
lắp vào các SNDĐ trong mọi phương có thể tác dụng tải.
- Móc
neo phòng rơi là một phần của hệ thống chống rơi ngã hoặc của hệ thống phòng
rơi và phải có khả năng chịu được lực tĩnh 3 kN mà chưa đạt độ bền tới hạn. Móc
neo với tải danh định cho hơn một người, thì độ
bền yêu cầu bằng tích của số người nhân với tải danh định của một người. Độ bền
yêu cầu này chỉ được áp dụng cho móc neo được lắp vào các SNDĐ theo mọi phương
có thể tác dụng tải.
Số móc neo phải bằng
hoặc lớn hơn số công nhân cho phép làm việc trên sàn công tác. Cho phép móc hơn
một dây treo chống rơi vào một móc neo nếu móc neo đó được thiết kế cho hơn một
công nhân.
Nhà sản xuất phải thử
nghiệm mọi móc neo được coi là móc neo chống rơi phù hợp với các yêu cầu của
5.1.4.2.
Móc neo phải thiết kế
phù hợp để lắp móc của dây treo của hệ thống chống
rơi ngã cá nhân. Các cạnh hở hoặc các góc phải
mài tròn với bán kính cong tối thiểu 0,5 mm hoặc vát góc
45°.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.5.1
Yêu cầu chung
Bất cứ bộ phận nào của
lan can có thể chuyển động với mục đích làm cửa ra vào cho công nhân lên sàn
công tác, không được chế tạo kiểu gập hoặc mở ra phía ngoài, ngoại trừ trường hợp
ghi trong 4.6.5.2. Cửa ra vào phải được
thiết kế chống rơi hoặc khóa đóng. Cửa
ra vào phải đóng tự động, hoặc phải được trang bị
khóa liên động, chỉ cho phép SNDĐ hoạt động khi cửa
đóng. Cửa ra vào phải được trang bị cơ cấu chống
tự mở. Các lan can phụ loại trượt hoặc loại bản
lề đứng, loại tự động về vị trí bảo vệ, không cần khóa liên động và đóng. Cửa
ra vào cho công nhân lên sàn công tác nên được thiết
kế sao cho thoải mái và dễ dàng đi lại.
Chiều rộng tối thiểu
cửa ra vào nói chung phải không nhỏ hơn 420 mm.
Kích thước cửa
ra vào sàn công tác có lan can trên cố định phải có kích thước tối thiểu sau:
Cao không nhỏ hơn 800 mm và rộng không nhỏ hơn 420 mm.
Nếu có thể, Kích thước
cửa ra vào sàn công tác: Cao không nhỏ hơn 920 mm và rộng không nhỏ hơn 645 mm.
Kiểm tra trực quan.
4.6.5.2
Sàn công tác dùng cho mục đích đặc biệt
Sàn công tác dùng cho
mục đích đặc biệt có diện tích sàn nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 m2, được
thiết kế cho một công nhân làm việc, cho phép dùng cửa ra vào loại mở ra phía
ngoài, với điều kiện, các cửa này có lan can bảo
vệ loại tự đóng đáp ứng 4.6.3.
Kiểm tra trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt sàn công tác, bao
gồm cả mặt cửa chui phải có bề mặt nhám chống trơn trượt và phải tự thoát nước.
Mọi khe hở giữa các tấm lát sàn, khe hở giữa mặt sàn và tấm chắn chân sàn hoặc
khe hở giữa mặt sàn và cửa ra vào phải có kích thước đủ
nhỏ sao cho mọi hạt có đường kính 15 mm không lọt.
Kiểm tra trực quan.
Mặt sàn công tác, bao
gồm cả mặt cửa chui, phải đủ khả năng chịu tải danh định đáp ứng yêu cầu của
4.2.1.1.
Chiều rộng của sàn công
tác không được nhỏ hơn 0,6 m, đối với sàn công tác hình
tròn thì đường kính
mặt sàn không được nhỏ hơn 0,8 m. Diện tích tối thiểu của mặt sàn công tác cho
một công nhân không được nhỏ hơn 0,5 m2.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.6.7
Xích và chão
Cấm sử dụng xích và
chão làm lan can bảo vệ và làm cửa ra vào.
Kiểm tra trực quan.
4.6.8 Cầu
thang lên xuống sàn công tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật, kiểm tra trực quan và đo.
4.6.9
Tay vịn và lan can
Khi leo lên sàn công
tác hoặc đi xuống cầu thang từ sàn công tác, phải bố trí
tay vịn hoặc lan can để hai tay bám vào. Tay vịn và lan can phải được bố trí
sao cho tránh việc người đi lên xuống cầu thang vô tình
bám và chạm vào các cơ cấu của SNDĐ như bảng điều khiển hoặc các đường ống dẫn.
Kiểm tra trực quan.
4.6.10 Cửa
chui lên mặt sàn công tác
Cửa chui lên
mặt sàn công tác phải được ghép cố định vào sàn công tác, sao cho loại trừ được
khả năng tự mở. Cần thiết
kế cửa chui mở xuống phía
dưới hoặc mở trượt sang bên.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.6.10
Bảo vệ tay khi điều khiển
Tay của thợ lái phải
được bảo vệ chống mối nguy hiểm do kẹt hoặc hở điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.12 Thiết
bị cảnh báo âm thanh
SNDĐ loại 3 phải được
trang bị thiết bị cảnh báo âm thanh (ví dụ như còi cảnh
báo) và được điều khiển trên sàn công tác.
Kiểm tra bằng thử chức
năng.
4.6.13 Phương
tiện liên lạc
SNDĐ loại 2 hoặc có
chiều cao sàn công tác lớn hơn 22 m (ví dụ
phương tiện liên lạc thu phát radio) phải được trang bị phương tiện liên lạc giữa
công nhân trên sàn công tác và thợ lái.
Kiểm
tra trực quan và thử chức năng.
4.6.14 Cơ
cấu chặn cơ khí (cơ cấu dừng)
Chuyển
động của sàn công tác có liên quan tới thiết bị nâng hạ sàn công tác phải được
khống chế bằng cơ cấu dừng kiểu cơ khí. Các xi lanh thủy lực có thể thay thế cơ
cấu dừng kiểu cơ khí nếu chúng được thiết kế cho mục
đích này.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn công tác phải được
cố định sao cho tránh các va đập rung động có hại trong quá trình vận chuyển
(xem 4.2.4.2.3).
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.6.16 Sàn
công tác được chế tạo từ những vật liệu
có các đặc tính không dẫn điện
Sàn công tác không dẫn
điện nên có lỗ thoát nước và/hoặc có cửa lên
xuống. Sàn công tác không dẫn điện phải được chế tạo từ những vật liệu có các đặc
tính không bắt hỏa, tức là vật liệu không cháy sau khi bỏ nguồn lửa.
CHÚ THÍCH:
Đối với những sàn công tác được chế tạo
từ những vật liệu có các đặc tính không dẫn điện,
xem tiêu chuẩn ISO 16653-2.
4.6.16 Giảm
tiếng ồn
Giảm tiếng ồn phải là
một phần tính toán của quá trình thiết kế SNDĐ,
đặc biệt phải áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và giảm tiếng ồn từ nguồn gây tiếng ồn
đáp ứng tiêu chuẩn ISO/TR 11688-1.
CHÚ
THÍCH: Tiêu chuẩn ISO/TR 11688-1 đưa ra các thông tin về
tiếng ồn do các cơ cấu trong máy.
Một số nguồn gây tiếng
ồn chính trong SNDĐ là máy phát và hệ thống truyền động như động cơ đốt trong,
hệ thống làm mát, hệ thống truyền động điện và các hệ thống thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7
Hệ thống điều khiển
4.7.1 Khởi
động và vận hành
Hệ thống điều khiển
của SNDĐ phải được thiết kế sao cho các chuyển động của SNDĐ chỉ bắt đầu khi hệ
thống điều khiển được kích hoạt. Hệ thống điều khiển phải hoạt động theo nguyên
tắc khi thôi tác động phải tự động chuyển về vị
trí dừng. Hệ thống điều khiển của SNDĐ lắp trên phương tiện giao thông không cần
phải đáp ứng yêu cầu an toàn này.
Tất cả các hệ thống
điều khiển của SNDĐ phải được thiết kế chống lại việc tự vận hành. Tức là, chỉ
hoạt động khi có sự điều khiển của thợ máy. Điều khiển từ xa có cơ chế kích hoạt
liên tục cho mọi chuyển động phải thỏa mãn yêu cầu chỉ hoạt động khi có sự điều
khiển của thợ máy. Nếu SNDĐ được trang bị các cần điều khiển bằng chân, thì
bề mặt của các cần đó phải được chế tạo chống trơn trượt và dễ dàng vệ sinh.
Các hệ thống điều khiển
phải được lắp ở các vị trí an toàn cho thợ máy, cách đủ xa các chi tiết chuyển
động của SNDĐ.
Kiểm
tra thông qua thử nghiệm chức năng và kiểm tra trực quan.
4.7.2
Hướng di chuyển
Hướng di chuyển của tất
cả các chuyển động của SNDĐ phải được chỉ dẫn rõ ràng ở trên hoặc bên cạnh bảng
điều khiển bằng chữ hoặc bằng các ký hiệu phù hợp với tiêu chuẩn
ISO 20381.
Kiểm tra thông qua thử
nghiệm chức năng và kiểm tra trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống điều khiển lặp
là hệ thống điều khiển có chức năng giống hệ thống điều khiển trên sàn công
tác, nhưng bố trí ở các vị trí khác.
Các thiết bị điều khiển
phải được lắp trên sàn công tác. Các thiết bị điều khiển lặp cho các chức năng
của thiết bị nâng hạ sàn công tác (loại chạy điện) phải được bố trí tại khung
di chuyển hoặc trên mặt sàn di chuyển, ngoại trừ hệ thống lái bằng bánh vô
lăng, các thiết bị khống chế chuyển động phải được lắp trên sàn công tác. Các
thiết bị điều khiển phải ở vị trí sao cho thợ máy dễ dàng tiếp cận.
Các hộp điều khiển không ghép cố định, phải có chỗ đặt và đánh dấu hướng thật
rõ ràng. Các thiết bị điều khiển mọi chuyển động của SNDĐ phải tự động chuyển về
“tắt ” hoặc về vị trí dừng khi được giải phóng.
Các thiết bị điều khiển
lặp phải đáp ứng các yêu cầu chống vận hành không chủ
ý trong 4.7.1.
Để tránh cả hai trạm
điều khiển cùng điều khiển một chuyển động, phải trang bị cơ cấu khóa liên động,
để nếu một chuyển động được điều khiển từ trạm điều khiển lặp (trạm điều khiển
phụ) thì khóa liên động sẽ khóa không cho trạm
còn lại điều khiển và trạm nào vận hành trước sẽ có quyền điều khiển.
Trạm điều khiển tại
khung di chuyển hoặc trên mặt sàn phải có tất cả các điều khiển phụ, bao gồm cả
điều khiển dừng khẩn cấp sàn công tác.
Nếu sử dụng hệ thống
điều khiển từ xa, thì hệ thống này phải tuân theo Phụ lục G. Vận hành cơ cấu
nâng hạ và các chức năng truyền động nâng chỉ có
thể được thực hiện khi điều khiển từ xa ở
trên sàn công tác và được đặt ở vị trí đặc biệt theo thiết kế của nhà sản
xuất.
Đối với các SNDĐ có cấu
tạo từ các chi tiết cách điện, hệ thống điều khiển phía dưới phải được đặt ở
vị trí sao cho, thợ máy không bị kẹt giữa
đường điện với thiết bị trên không và mặt đất.
Kiểm
tra thông qua thử nghiệm chức năng và kiểm tra trực quan.
4.7.4 Công
tắc dừng khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.7.5 Các
công tắc và cầu dao điện
Các công tắc và cầu
dao điện kiểm soát các chức năng an toàn phải tuân
theo 4.11.3.1.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật.
4.7.6 Van
điều khiển và van điện từ
Van điều khiển trong
đó có điều khiển van điện từ phải được thiết kế sao cho chúng dừng chuyển động
tương ứng trong trường hợp mất nguồn năng lượng.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử nghiệm chức năng.
4.7.7 Cấp
lại năng lượng sau sự cố
Khi khởi
động hoặc cấp lại năng lượng sau khi bị ngắt,
không được thực hiện bất cứ chuyển động nào cho tới khi thợ máy khởi động chuyển
động làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.8
Hệ thống kiểm soát tình trạng khẩn
cấp phụ
SNDĐ phải trang bị hệ
thống kiểm soát tình trạng khẩn cấp phụ (ví dụ
như bơm tay, cụm truyền động phụ, các
van hạ nhờ trọng lực) ở vị trí dễ tiếp cận, để đảm bảo trong trường
hợp nguồn năng lượng chính bị ngắt hoặc thợ máy
không điều khiển, thì sàn công tác có thể nhờ hệ thống này mà
đưa sàn công tác về vị trí nơi công nhân có thể
sơ tán mà không gặp nguy hiểm.
Vị trí lắp đặt hệ thống
kiểm soát tình trạng khẩn cấp phụ phải dễ tiếp cận từ
mặt đất (xem trong 4.7.3). Đối với những SNDĐ được trang bị thiết bị an toàn để
lên và xuống từ sàn công tác (ví
dụ như thang cố định), thì không cần hệ thống kiểm soát tình
trạng khẩn cấp phụ.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử nghiệm chức năng.
4.7.9
Giới hạn vận tốc
Phải trang bị một thiết
bị giới hạn vận tốc di chuyển của sàn công tác không được vượt quá 1,4 lần vận
tốc bình thường, kể cả trong trường hợp khẩn cấp.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật, thử nghiệm chức năng và kiểm tra trực quan.
4.7.10
Vận hành tự động hoặc vận hành theo chương trình
Chỉ được phép vận
hành tự động hoặc vận hành theo chương trình với cần điều khiển, cần gạt hoặc
công tắc khi sử dụng các giải pháp an toàn, ví dụ thiết bị cảnh báo thợ máy rằng
máy đang làm việc, và được trang bị cơ cấu điều khiển độc lập để kích hoạt và
ngắt chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNDĐ lắp trên xe tải
phải có hai cơ cấu điều khiển tời: Cơ cấu điều khiển trên và cơ cấu điều khiển
dưới. Cơ cấu điều khiển dưới phải được lắp ngay cạnh bảng điều khiển dưới.
SNDĐ lắp trên xe tải
loại có các bộ phận cách điện, cơ cấu điều khiển dưới, phải lắp ở
vị trí sao cho thợ điều khiển tời không đứng kẹt giữa đường dây dẫn điện với
sàn công tác và mặt đất.
4.8
Thiết bị điện
4.8.1
Các tải danh định
và tiêu chuẩn liên quan
Thiết bị điện của
SNDĐ phải tuân theo các tiêu chuẩn điện có liên quan, đặc biệt phải phải tuân
theo tiêu chuẩn TCVN 7994-1:2009 (IEC60204 -
1). Nếu vì lý do bởi các
điều kiện đặc biệt, các SNDĐ vận hành vượt các phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn
TCVN 7994-1:2009 (IEC60204 -1) như nhiệt độ môi trường, chiều cao hoặc kết nối với
các chuyển động của máy, nhà sản xuất phải có trách nhiệm đưa ra luận chứng và
diễn giải tất cả các sai lệch so với tiêu chuẩn TCVN
7994-1:2009 (IEC60204 - 1). Nhà sản xuất phải chỉ dẫn mọi biện pháp an toàn
và/hoặc tất cả các giới hạn vận hành vào sổ tay hướng dẫn (xem trong 6.2 và Phụ
lục F).
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và trực quan.
4.8.2
Cầu dao tổng
Cầu dao tổng phải được
lắp ở vị trí dễ tiếp cận. Cầu
dao tổng phải có khả năng đảm bảo an toàn bằng
thiết bị khóa hoặc thiết bị tương đương khỉ ở vị trí
ngắt, để tránh đóng nguồn bất
ngờ khi vận hành.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn điện phải là
loại nhiều sợi để đảm bảo đủ mềm và nếu cần phải chịu được dầu mỡ.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.8.4
Bảo vệ ắc quy
Ắc quy phải được bảo
vệ chống chập điện và các tác động cơ học. Khi các ắc quy là nguồn năng lượng
chính của SNDĐ, việc ngắt (cách điện) ắc quy, tức là ngắt một cực của nguồn cấp
điện, phải được thực hiện dễ dàng mà không cần sử dụng dụng cụ.
Kiểm tra trực quan.
4.8.5 Chống
xâm nhập của nước
Khi cần bảo vệ chống
xâm nhập của nước, vỏ của thiết bị phải có mức bảo vệ nước IP 54 theo tiêu chuẩn
IEC 60529. Nhà sản xuất phải dự trù mọi điều kiện vận hành của SNDĐ (ví dụ hơi
nước thay vì nước), để đảm bảo mức độ bảo vệ chống
xâm nhập của nước cao hơn.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.8.6
Khả năng tương thích điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9
Hệ thống thủy lực
4.9.1 Thiết
bị giới hạn áp lực
Hệ thống thủy lực phải
được trang bị thiết bị giới hạn áp lực (ví dụ van an toàn) và được lắp trước
van phân phối thứ nhất. Nếu hệ thống thủy lực với áp lực dầu lớn nhất nhiều hơn
1, thì hệ thống phải được trang bị số van an toàn nhiều hơn 1. Số
lượng van an toàn phải bằng số lượng áp suất lớn nhất.
Để điều chỉnh giới hạn
áp lực dầu, phải sử dụng các dụng cụ chuyên dùng và phải được niêm phong sau hiệu
chỉnh.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.9.2
Độ bền của tuy ô và khớp nối
Các tuy ô dẫn dầu thủy
lực và khớp nối của chúng phải chịu được áp lực dầu lớn nhất cho phép của van
an toàn. Các tuy ô dẫn dầu thủy lực và khớp nối của chúng phải được thiết kế chịu
được tối thiểu 2 lần áp lực dầu làm việc ở
điều kiện vận hành bình thường mà không xuất hiện biến dạng vĩnh viễn (giới hạn
đàn hồi Rp0,2). Nếu
khi vận hành ở điều kiện bình thường, các phần tử
của hệ thống thủy lực phải chịu tác dụng áp lực lớn hơn áp lực cho phép của van
toàn, thì chúng phải được thiết kế sao cho chịu được tối thiểu
2 lần áp lực đó mà không xuất hiện biến dạng vĩnh viễn (giới hạn đàn hồi Rp0,2);
xem trong 4.10.1.4 dành cho những điều kiện hư hỏng.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật.
4.9.3 Cường
độ phá hủy của các ống mềm và khớp nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật.
4.9.4 Áp
lực danh định của các phần tử khác
trong hệ thống thủy lực
Tất cả các phần tử
khác trong hệ thống thủy lực, ngoại trừ các phần tử xác định trong 4.9.2, 4.9.3
và 4.10, phải được tính toán, với áp lực tối thiểu bằng áp lực danh định lớn nhất
mà chúng sẽ làm việc, kể cả việc điều chỉnh tăng áp lực tạm thời để tiến hành
thử quá tải (xem trong 5.1.4.4).
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật.
4.9.5
Đầu lắp áp kế
Mỗi một mạch thủy lực
phải bố trí một đầu đề lắp áp kế cho phép kiểm tra độ chính xác của
áp lực dầu.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.9.7
Xả khí
Mỗi một mạch trong hệ
thống thủy lực phải bố trí một điểm để
xả khí lọt vào trong hệ thống (xả e).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.7
Phin lọc khí vào
Mỗi thùng dầu thủy lực,
loại thùng hở, phải trang bị một phin lọc khí vào.
Kiểm tra trực quan.
4.9.8 Đồng
hồ hiển thị mức dầu thủy lực
Mỗi thùng dầu thủy lực
phải trang bị một đồng hồ hiển thị mức dầu thủy lực, trên bảng hiển thị
phải chỉ rõ mức dầu phép lớn nhất và mức dầu nhỏ
nhất trong thùng. Việc kiểm soát mức dầu được tiến hành khi SNDĐ ở trạng thái vận
chuyển, tức là khi cơ cấu nâng hạ thấp nhất và các
chân chống thu gọn nhất.
Kiểm tra trực quan và
thử nghiệm chức năng.
4.9.9 Độ
sạch của dầu thủy lực
Mỗi hệ thống thủy lực
phải có thiết bị đảm bảo mức độ sạch của dầu
thủy lực đảm bảo an toàn vận hành cho toàn hệ thống và cho các phần tử trong hệ
thống đó.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các hệ thống thủy
lực, có bình tích áp thủy khí, phải bố trí một phương tiện để xả áp lực dầu tự
động hoặc cách ly hoàn toàn bình tích áp thủy khí
khi toàn bộ hệ thống thủy lực ở chế độ xả áp.
Nếu bình tích áp thủy
khi có yêu cầu giữ áp khi toàn hệ thống tắt,
thì phải lắp một bảng với đầy đủ thông tin về an toàn sửa chữa bảo dưỡng trên
bình hoặc cạnh bình sao cho dễ nhìn.
Các thông tin tương tự
trên bảng nói trên phải được đưa vào sơ đồ mạch thủy lực trong Sổ tay hướng dẫn
(xem trong 6.2 và Phụ lục F).
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.10
Xi lanh thủy lực
4.10.1
Thiết kế kết cấu
4.10.1.1 Yêu
cầu chung
Kết cấu xi lanh thủy
lực chịu tải phải được thiết kế trên cơ sở phân tích các áp lực, các tải
và các lực tác dụng trong điều kiện vận hành bình thường và trong điều kiện xảy
ra sự cố (xem trong 4.10.1.3). Các xi
lanh thủy lực hoạt động với chức năng như thiết bị giới hạn cơ khí, phải được
thiết kế sao cho chịu được 2 lần tải
tác dụng và tải tác dụng phải bao gồm cả những ảnh hưởng của nội và ngoại lực,
phát sinh từ áp lực dầu.
4.10.1.2
Điều kiện vận hành bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải xác
định các điều kiện làm việc của SNDĐ, mà trong các điều kiện đó có sự phối hợp
của tầm với, áp lực, các sai lệch đàn hồi và các tái, các lực, sinh ra các điều
kiện mô men uốn dọc lớn nhất.
4.10.1.2.2 Kết
cấu các chi tiết
Kết cấu các mối hàn của
xi lanh thủy lực phải đáp ứng các yêu cầu trong 4.2.4.2. Các mối ghép ren chịu
tải phải đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn tương thích.
Khi tính toán các mối ghép ren chịu tải phải tính tới sự giảm diện tích chịu cắt
do dung sai chế tạo và biến dạng đàn hồi do tác dụng của áp lực dầu. Khi
tính toán kết cấu của các mối ghép ren chịu tác dụng tải kéo biến đổi phải tính
đến độ bền mỏi và chống hiện tượng lỏng ren không chủ ý (tự nới lỏng).
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.10.1.2.3 Các
điều kiện gây ra vượt áp lực cho phép của van an toàn
Các điều kiện dưới
đây gây ra hiện tượng vượt áp lực cho phép của van an toàn trong hệ thống thủy
lực:
a) Do ảnh hưởng của
các cơ cấu, làm giảm tốc độ di chuyển pít
tông so với tốc độ tính toán với đủ lưu lượng dầu cấp cho xi lanh thủy lực,
theo đó sinh ra áp lực tải bổ sung trong so với
áp lực bình thường dưới tác dụng của tải ngoài. Giá trị biến đổi
của áp lực này có thể được xác định theo tỷ số
dưới đây:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
đường kính của cán pít tông.
Đường kính của cần xi
lanh thủy lực d, được tính đến trong công thức trên khi xi lanh thủy lực đẩy ra
và diện tích chịu áp của pít tông có dạng hình
vành khăn.
b) Ảnh hưởng dãn nở của
dầu thủy lực do tác dụng của nhiệt độ trong khoang kín của xi
lanh thủy lực khi không làm việc.
CHÚ THÍCH:
Cơ cấu điều khiển vận tốc được mô tả trong mục a) ở
trên có thể có dạng van tiết lưu, với chế độ đóng một phần hoặc đóng hoàn toàn.

CHÚ DẪN:
D
đường kính của pít tông;
d
đường kính của cần khi xi lanh thủy lực được đẩy ra;
F
tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PFC áp
lực danh định;
Z lưu
lượng dầu giới hạn.
Hình
6 - Xi lanh thủy lực dưới tác dụng của áp lực
danh định - Xi lanh thủy lực khi chịu nén

CHÚ DẪN:
D
đường kính của pít
tông;
d
đường kính của cần khi xi lanh
thủy lực được đẩy ra và diện tích
chịu áp của pít tông có dạng hình
vành khăn;
F
tải;
P áp
lực dầu trong hệ thống thủy lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z lưu
lượng dầu giới hạn.
Hình
7 - Áp lực trong xi lanh thủy lực khi vận
hành bình thường - Xi
lanh thủy lực khi chịu kéo

CHÚ DẪN:
D
là đường kính của pít
tông;
d
là đường kính của cần khi xi lanh thủy lực được đẩy ra và diện
tích chịu áp của pít tông có dạng hình
vành khăn;
F
tải;
1 vòng
xéc măng bị hỏng.
Hình
8 - Áp lực dầu trong xi lanh thủy lực
khi vòng xéc măng bị hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
D
đường kính của pít tông;
d
đường kính
của cần khi xi lanh thủy lực được đẩy ra và diện tích chịu áp của pít
tông có dạng hình
vành khăn;
F
tải;
P áp
lực dầu trong hệ thống thủy lực;
PFC áp
lực danh định;
Z - lưu
lượng dầu giới hạn.
Hình
9 - Cặp đôi xi lanh thủy lực chịu
nén trong điều kiện vận hành bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
D
là đường kính của pít
tông;
d
là đường kính của cần khi xi lanh thủy lực được đẩy
ra và diện tích chịu áp của pít tông có dạng hình
vành khăn;
FB tải
uốn dọc;
P áp
lực dầu trong hệ thống thủy lực;
PFC áp
lực danh định do tải;
Z lưu lượng dầu giới hạn.

Hình
10 - Cặp đôi xi lanh thủy lực làm việc chịu nén, một đường ống bị khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.1.3.1
Dò dầu qua các vòng gioăng của pít
tông
Trong các xi lanh thủy
lực tác dụng hai chiều, làm việc với tải nén, áp suất tăng tỷ lệ thuận với tỷ
số D2/d2,
trong điều kiện bình thường do dò dầu qua vòng gioăng của pit tông. Áp suất đặc
biệt ảnh hưởng lên ứng suất trong vỏ và đau của xi lanh thủy lực,
và các ứng suất này không được vượt giới hạn ứng
suất đàn hồi (RP0,2).
Tỷ số D2/d2
là hệ số an toàn tối thiểu cho các phần tử chịu
cùng áp lực trong xi lanh như các van, các ống mềm,
các tuy ô, ngoại trừ những trường hợp áp lực bị giới hạn bởi các thiết bị thủy
lực khác.
4.10.1.3.2
Nhiều xi lanh thủy lực truyền động cùng một cơ
cấu
Khi có từ 2 xi lanh
thủy lực truyền động cùng một cơ cấu, như minh họa trong Hình
9 và Hình 10, thì phải tính
đến trường hợp khi một trong các xi lanh bị khóa dẫn tới xi lanh còn lại chịu tải
lớn hơn. Trong trường hợp các xi lanh tác dụng song động (tác dụng kép), thì phải
tính đến các lực do các xi lanh khác gây ra hoặc phải tính đến các lực để di
chuyển xi lanh khác. Để tránh hư hỏng, khi tính toán các xi
lanh thủy lực, áp lực tính toán lớn nhất không được vượt quá giới hạn ứng suất
đàn hồi của vật liệu chế tạo (RP0,2).
4.10.2
Giải pháp chống chuyển động không chủ ý của các xi lanh thủy lực chịu tải
Các xi lanh thủy lực
chịu tải phải khớp với một thiết bị chống chuyển động không chủ
ý do các ống dẫn bên ngoài [không bao gồm các ống dẫn có trong
mục c)].
Khi tính toán thiết kế
các xi lanh chịu tải phải tính đến ảnh hưởng
do dãn nở vì nhiệt trong các xi lanh.
Thiết bị chống chuyển
động không chủ ý phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Phải chế tạo liền
với xi lanh thủy lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phải lắp gần với
xi lanh, lắp nối với xi lanh bằng tuy ô cứng với đầu nối hàn hoặc mặt bích (tuy
ô càng ngắn càng tốt) và tuy ô này phải có các đặc tính
được tính toán giống như tính với xi lanh thủy lực.
Không cho phép sử dụng
các chi tiết nối ống khác như phụ tùng ống nối bằng áp lực hoặc phụ tùng ống nối
bằng nhiệt để đấu nối giữa xi lanh thủy lực và van chặn.
CHÚ THÍCH:
các yêu cầu này cũng được đề cập
trong 4.5.1.6.
4.10.3
Tình trạng hư hỏng
Kiểm tra các yêu cầu
đối với hệ thống thủy lực trong 4.10 phải được thực hiện thông qua bản vẽ kỹ
thuật, thử chức năng và kiểm tra trực quan.
4.11
Thiết bị an toàn
4.11.1 Yêu
cầu chung
Các thiết bị an toàn
phải đảm bảo chức năng dừng hoàn toàn chuyển động tương ứng về phía
mất an toàn, ngoại trừ những trường hợp được thiết kế theo các quy trình
vận hành khác.
a) Thiết bị an toàn về
nguyên tắc, có cấu tạo gồm các thành phần (các cụm) dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thành phần truyền
dẫn thông tin, ví dụ như cáp điện, tay đòn, cần, đường ống
dẫn v.v...
d) Thành phần tiếp nhận
và xử lý thông tin như: Rơ le, tín hiệu còi, van, liên lạc
v.v...
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.11.2 Yêu
cầu vị trí lắp đặt các thiết bị an toàn
Các thiết bị an toàn
phải lắp tại vị trí hoặc được bảo vệ sao cho tránh bị hư hỏng. Các thiết bị an
toàn chỉ được hiệu chỉnh bằng dụng cụ và phải ở vị trí sao cho
dễ dàng tiếp cận để thực hiện công tác kiểm định.
Kiểm tra trực quan.
4.11.3 Thiết
bị an toàn điện
4.11.3.1
Hệ thống công tắc khẩn cấp
Các hệ thống công tắc
khẩn cấp hoạt động như các thành phần cung cấp thông tin, chúng phải được thiết
kế cho chế độ an toàn - sự cố (tức là, khi ở chế độ
an toàn thì nó không làm việc và chỉ đóng khi có sự
cố).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cảm biến và công
tắc được phép sử dụng nếu chúng đáp ứng các yêu cầu dưới đây:
a) Phải được lắp đúp
hai chiếc giống hệt nhau;
b) Cảm biến và công tắc
đơn được phép sử dụng độc lập với điều kiện được theo dõi liên tục về độ chính
xác và các chức năng của chúng.
CHÚ THÍCH:
Đối với SNDĐ loại 1, các thành phần của thiết bị an toàn phải thử nghiệm đáp ứng
các yêu cầu này.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.11.3.2
Hỏng dây dẫn
Dây dẫn sử dụng để
truyền tín hiệu phải được lắp đặt và bảo vệ sao cho tránh các hư hỏng do tác dụng
từ bên ngoài.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật và kiểm tra trực quan.
4.11.3.3 Thời
hạn sử dụng các bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật.
4.11.4 Thiết
bị an toàn thủy lực/khí nén
Các bộ phận của thiết
bị/hệ thống an toàn thủy lực/khí nén, hoạt động trực tiếp với các van tổng của
các hệ thống thủy lực/khí nén phải được
trang bị đúp (hai chiếc giống hệt nhau) để nếu
một trong hai bị hỏng thì không dẫn tới hư hỏng hệ thống.
Các van phân phối tổng
trong các thiết bị/hệ thống phải được thiết kế và lắp đặt sao cho chúng an toàn
khi có sự cố (tức là, dừng chuyển động tương ứng) trong
trường hợp mất điện.
Các yêu cầu kể trên
phải được thực hiện nhờ:
a) Một van dòng chính
hoạt động trực tiếp trên phần tích hợp của mạch thủy lực/khí nén, hoặc
b) Một van được điều
khiển hoàn toàn bằng cơ khí, điều khiển
van tổng theo như trong 4.7.6.
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.11.5 Thiết
bị an toàn cơ khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thông qua bản
vẽ kỹ thuật và thử chức năng.
4.11.6 Khóa
thiết bị an toàn
Cấm khóa thiết bị an
toàn cho khi vận hành bình thường hoặc khi cứu hộ do sự cố, ngoại trừ trường hợp
được khóa thiết bị an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất mô tả về trường hợp
cụ thể đó. Khóa thiết bị an toàn khi tiến hành thử
nghiệm, sửa chữa hoặc bảo dưỡng SNDĐ, phải thực hiện theo chỉ dẫn và trình
tự của nhà sản xuất. Trình tự và dụng cụ để
khóa thiết bị an toàn phải được thiết kế sao cho giảm tối thiểu các nguy cơ dẫn
tới điều kiện mất an toàn cho người thợ sửa chữa, bảo dưỡng.
Kiểm
tra thông qua bản vẽ kỹ thuật và thử chức
năng.
5
Kiểm tra xác nhận các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
5.1
Kiểm tra và thử nghiệm
5.1.1 Yêu
cầu chung
SNDĐ phải tuân theo
các yêu cầu về an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ của tiêu chuẩn
này.
Kiểm tra và thử nghiệm
để bảo đảm rằng SNDĐ tuân theo tiêu chuẩn này (xem 5.2 và 5.3) và phải bao gồm
các mục kiểm tra và thử nghiệm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) kiểm tra quá trình
chế tạo (xem 5.1.3), và
c) thử nghiệm (xem
5.1.4).
Kết quả kiểm tra và thử
nghiệm, tên, địa chỉ của người tiến hành thực hiện chúng phải được lưu trong
các biên bản có chữ ký của các bên.
Trình
tự các dạng kiểm tra và các dạng thử nghiệm có thể áp dụng
theo thứ tự cho một số trường hợp theo 5.1.4, 5.3.6, 6.2.2 và Phụ lục F.
5.1.2 Kiểm
tra hồ sơ thiết kế
Kiểm tra hồ sơ thiết
kế để xác minh rằng, SNDĐ được thiết kế tuân theo tiêu chuẩn này. Kiểm tra hồ
sơ thiết kế phải xác minh các tài liệu sau:
a) Bản vẽ có các kích
thước cơ bản của SNDĐ;
b) Bảng mô tả về SNDĐ
với các thông tin cần thiết về khả năng của máy:
c) Thông tin về vật
liệu sử dụng chế tạo SNDĐ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Sổ tay hướng dẫn sử
dụng;
f) Các tính
toán trong hồ sơ thiết kế.
Tất cả mọi
thông tin cần thiết phải cung cấp để có
thể kiểm tra các tính toán trong hồ sơ thiết kế.
5.1.3
Kiểm tra quá trình chế tạo SNDĐ
Kiểm tra quá trình chế
tạo phải xác minh rằng:
a) SNDĐ được chế tạo
phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được kiểm tra,
b) Các bộ phận máy
phù hợp với các bản vẽ,
c) Các chứng nhận thử
nghiệm cho từng loại cáp, xích và cho từng loại ống dẫn thủy lực hoặc khí
nén. Chứng nhận thử nghiệm phải có các
thông số riêng cho từng loại như lực phá hủy tối thiểu đối với cáp hoặc xích và
áp lực phá hủy tối thiểu đối với ống dẫn thủy lực hoặc khí nén,
d) Chất lượng các mối
hàn, đặc biệt các mối hàn của các bộ phận chịu tải,
để đảm bảo rằng chúng được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn thích hợp, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4
Kiểm
tra các thử nghiệm
5.1.4.1 Yêu
cầu chung
SNDĐ phải được thử
nghiệm và đạt các kết quả sau:
a) SNDĐ ổn
định;
b) Các kết cấu kim
loại của SNDĐ không bị hư hỏng hoặc biến dạng vĩnh viễn sau các thử nghiệm cần
thiết;
c) Tất cả các chức
năng của SNDĐ được thực hiện chính xác và an toàn, và
d) Các thông số kỹ
thuật trong hồ sơ kỹ thuật phù hợp với các kết quả thử nghiệm
Các thiết bị hoặc giải
pháp phụ trợ đặc biệt có thể được yêu cầu để
đảm bảo rằng các thử nghiệm SNDĐ là an toàn mà không cần các hệ điều khiển đúp
theo như 4.7.3.
5.1.4.2
Thử tải động móc neo chống rơi ngã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) SNDĐ lắp trên mặt
phẳng, phải chịu được thử nghiệm lực rơi tự
do của vật có khối lượng là 136 kg, trong đó:
- Vị trí trọng tâm của
vật thử nghiệm rơi tự do ban đầu cách cạnh ngoài của thanh lan can trên của hệ
thống bảo vệ biên sàn công tác là 0,46 m về phía mất ổn định nhất của SNDĐ,
- Vật thử nghiệm rơi
tự do được treo vào móc thử nghiệm gần nhất bằng dây không giảm chấn. Trong đó
dây treo phải vòng qua thanh lan can trên sao cho lực gây lật có điểm đặt lên
thanh lan can trên đó, và
- Quá trình rơi không
bị cản trở hoặc vật cản và không bị đập vào sàn/nền đất với chiều cao rơi theo
phương thẳng đứng không nhỏ hơn 1,2 m.
b) SNDĐ phải được chất
tải theo những điều kiện mất ổn định nhất. Tổng tải của vật thử nghiệm rơi và tải
trên sàn công tác phải tương đương với tải lớn nhất của sàn công tác. Nếu tiến
hành thử nghiệm của điều kiện ổn định tối thiểu,
thì tải của sàn công tác phải bằng không. Tải trên sàn công tác phải phân bố đều.
c) Kết quả của thử
nghiệm này là SNDĐ không được lật. Biến dạng vĩnh viễn
của mọi chi tiết SNDĐ được chấp nhận, nếu vật thử nghiệm được treo vào chi tiết
đó.
Xem Hình
11.
Đơn
vị tính bằng mét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
móc neo chống rơi ngã (xem trong 4.6.4);
2 vật
thử nghiệm rơi 136 kg;
3 chiều
cao rơi tự do;
4
SNDĐ;
5 mặt
phẳng.
Trạng thái của cần,
sàn công tác và đế di chuyển
phải ở trạng thái bất lợi nhất.
Hình
11 - Thử nghiệm móc neo chống
rơi ngã
5.1.4.3
Thử nghiệm ổn định
5.1.4.3.1 Thử
tải tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các SNDĐ nhóm
A, loại có sàn công tác kéo dài, với tải danh định thay đổi so với tải danh định
của sàn công tác chính (sàn công tác không kéo dài), và loại không có cơ cấu đặc
biệt kiểm soát tải khi kéo dài sàn công tác, thì
điểm đặt của tải danh định (xem 4.2.1.1) phải xác định theo Hình
12.
Tải của các công nhân
và dụng cụ/vật liệu, nếu cần thiết, phải phân bố trên sàn kéo dài và trên sàn
công tác chính được xác định theo 4.2.2.2.2.
Thử nghiệm có thể tiến
hành trên bề mặt bằng phẳng, nếu tải thử nghiệm được tính toán với
giá trị độ nghiêng lớn nhất, thì độ nghiêng lớn nhất này được xác định bằng góc
nghiêng lớn nhất cho phép của nhà sản xuất, cộng thêm 0,5°.
Để tránh hiện tượng
gây quá ứng suất cho các kết cấu SNDĐ, nếu cần thiết,
cho phép chọn điểm đặt tải bất kỳ của các chi tiết máy đủ cường độ.
Các thử nghiệm phải
được tiến hành ở mọi vị trí bất lợi nhất của sàn nâng di động khi làm việc
và/hoặc khi vận chuyển. Các ví dụ thử nghiệm trong
Bảng 2 và Hình 3.
CHÚ THÍCH: SNDĐ được
coi là ổn định, nếu đứng ổn định, không bị lật dưới tác dụng của các tải thử.
Trong quá trình thử tải tĩnh, nếu một bánh lốp
bị vỡ hoặc một chân chống bị hỏng không có
nghĩa là SNDĐ không ổn định.
Một lưu ý bổ sung
khác đó là điểm đặt bất kỳ của tải trên sàn công tác theo 4.2.2.4, không gây biến
dạng vĩnh viễn cho các kết cấu của sàn công tác.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 sàn
công tác kéo dài (kéo dài hết cỡ);
3
tải danh định, m
Tải danh định được
xác định theo công thức (tham khảo thêm 4.2.1):
m = mp,work
+ me,ext
trong đó:
mpwork = np,work
x mp;
np,work là
số người cho phép trên sàn công tác chính;
mp khối
lượng tương đương với 80 kg (khối lượng một người);
me,ext
khối lượng cho phép của dụng cụ và vật
liệu trên sàn công tác kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.3.2 Các
thử tải động cho các SNDĐ loại 2 và loại 3
5.1.4.3.2.1
Yêu cầu chung
Các SNDĐ loại 2 và loại
3 là các đối tượng phải thử tải động lên vỉa đá và thử
phanh với tải thử được phân bố đều ở một
nửa của sàn công tác sao cho gây ra mô men lật lớn nhất.
Các SNDĐ loại 2 và loại
3 trong nhóm A với sàn công tác mở rộng
có tải danh định thay đổi so với tải danh định của sàn công tác chính (sàn công
tác không mở rộng), và loại không có cơ cấu đặc biệt kiểm soát tải khi mở rộng
sàn công tác, thì thử tải
động với tải thử được phân bố đều trên sàn công
tác chính và sàn công tác mở rộng. Xem Hình
13.
Các phép thử tải động
cũng phải tiến hành với riêng tải của sàn công tác mở
rộng. Trong đó, các tải của sàn công tác chính làm tăng mô men lật phải được
tính đến phù hợp với 4.2.3. Hình 14 là một ví dụ về các tải của sàn công tác
chính làm tăng mô men lật phải được tính đến.

CHÚ DẪN:
1 sàn công tác
chính;
2
sàn công tác mở rộng (mở rộng hết cỡ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
tải danh định của sàn công tác chính, mwork.
Tải
danh định mext của sàn công tác mở rộng (xem thêm trong 4.2.1):
mext
= (mp,ext
+ me,ext)
+ mp
Tải danh định mwork
của sàn công tác chính (xem thêm trong
4.2.1):
mwork =
(mp,work - mp,ext
- mp) + (me,work - me,ext)
trong đó:
mp,work
= np,work x mp;
mp,ext
= np,ext x mp;
np,work số công nhân cho phép làm việc trên sàn công tác chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
me,work khối
lượng của dụng cụ và vật liệu cho phép trên sàn công tác chính;
mp tương đương 80 kg (khối lượng một người công nhân).
Hình
13 Thử tải động SNDĐ loại 2 và 3

CHỦ DẪN:
1 sàn
công tác chính;
2 sàn
công tác mở rộng (mở rộng hết cỡ);
3 tải
danh định của sàn công tác mở rộng, mext;
4 tải
danh định của sàn công tác chính, mwork;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 đường
lật của SNDĐ.
Tải danh định mext
của sàn công tác mở rộng (xem trong 4.2.1):
mext = (mp,ext
+ me,ext)
+ mp
Tải danh định
mwork của sàn công tác chính (xem
thêm trong 4.2.1):
mwork =
[(mp,work - mp,ext - mp) + (me,work - me,ext)]f
trong đó
mp,work = np,work x mp;
mp,ext
= np,ext x mp;
np,work số công nhân cho phép làm việc trên sàn công tác chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
me,work
khối lượng của dụng cụ và vật liệu cho phép trên sàn công
tác chính;
mp
bằng 80 kg, tương đương với khối lượng một người công nhân;
f
là phần tải của sàn công tác chính nằm bên ngoài đường lật của
SNDĐ.
CHÚ THÍCH:
f được tính toán bằng cách phân bố công nhân và dụng cụ/vật
liệu trên sàn công tác như được ghi trong 4.2.2.1 và theo đó biểu diễn phần tải
nằm bên ngoài đường lật của SNDĐ bằng hệ
số f.
Hình
14 - Vị trí tải khi thử tải động SNDĐ loại 2 và 3
5.1.4.3.2.2
Thử tải
động khi va chạm với chướng ngại vật
hoặc đi vào ổ gà.
Các thử nghiệm này phải
được thực hiện hai chiều tiến và lùi, cho từng vị trí cao khác nhau của sàn
công tác. Nếu SNDĐ cho phép di chuyển với vận tốc khác nhau cho từng vị trí cao
của sàn công tác, thì thử nghiệm với mỗi vị trí cao của sàn
công tác với vận tốc cho phép lớn nhất. Trong mọi trường hợp thử nghiệm, các
bánh dẫn hướng phải có phương song song với thân máy khi va chạm.
Không yêu cầu thử
nghiệm với ảnh hưởng của gió có tốc độ cho phép lớn nhất.
Trong quá trình thử
nghiệm, SNDĐ phải ổn định và không bị lật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thực hiện va chạm
với chướng ngại vật cao 0,1 m dưới góc 30° so với phương ngang mỗi bánh dẫn động;
2) Cho cả hai bánh dẫn
động đồng thời va chạm với chướng ngại vật.
Khi thử nghiệm phải
giữ SNDĐ với tốc độ lớn nhất cho tới khi SNDĐ dừng hoàn toàn hoặc cả 2 bánh dẫn
động trèo lên trên bề mặt của chướng ngại vật.
b) Khi thử nghiệm hoạt
động của các SNDĐ loại 2 và 3 (loại dùng cho bề mặt di chuyển không bằng phẳng)
đi vào ổ gà, ngoại trừ loại di chuyển trên ray, mặt bằng di chuyển phải bằng phẳng
sao cho:
1) Mỗi bánh chủ động
đi vào ổ gà có độ sâu 0,1 m dưới góc 30° so với phương ngang của mỗi bánh dẫn động
và tiếp tục di chuyển cho đến khi bánh dẫn động vào trong ổ
gà, và
2) Cho cả hai bánh dẫn
động đồng thời đi vào ổ gà.
Khi thử nghiệm phải
giữ SNDĐ với tốc độ lớn nhất cho tới khi cả 2 bánh dẫn động đều nằm trong ổ
gà.
c) Khi thử nghiệm hoạt
động của các SNDĐ loại 2 và 3 (loại chỉ dùng di chuyển
trên bề mặt lát đá), ngoại trừ loại di chuyển trên ray, SNDĐ phải di chuyển
trên bề mặt bằng phẳng sao cho từng banh một lần lượt đi vào ổ
gà có dạng hình vuông mỗi cạnh 600 mm, sau
100 mm, dưới góc 90°. Mỗi một lần thử chỉ
cho một bánh và bánh đó phải đi vào trong ổ gà
Khi thử nghiệm phải
giữ SNDĐ với tốc độ lớn nhất cho tới khi cả hai bánh dẫn động đều nằm trong hoặc
vượt qua ổ gà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm phanh
các SNDĐ loại 2 và 3, phải phanh đủ nhanh bằng mức nhanh tới hạn cho phép của hệ
thống điều khiển. Thử nghiệm phanh phải được thực hiện cả
hai hướng tiến và lùi. Thử nghiệm phải được thực hiện cho mỗi trạng thái của
SNDĐ. Thử nghiệm phải được thực hiện cho mỗi trạng thái nghiêng phối hợp của
khung di chuyển. Thử nghiệm phải được thực hiện với tải và lực được bố trí sao
cho tạo ra các điều kiện mất ổn định nhất. Thử
nghiệm phải được thực hiện với các vận tốc cho phép khác nhau và với vận tốc
cho phép lớn nhất của SNDĐ tại từng độ cao của sàn công tác.
Không yêu cầu thử
nghiệm đối với gió có tốc độ cho phép lớn nhất.
Trong quá trình thử
nghiệm, SNDĐ không bị lật và quãng đường phanh phải tuân theo 4.3.17.
5.1.4.4 Thử
quá tải
Tải thử
phải bằng 125 % tải danh định đối với SNDĐ dẫn động máy và phải bằng 150 % tải
danh định đối với SNDĐ đẩy tay.
Các SNDĐ thuộc
nhóm A với sàn công tác mở rộng có tải danh định thay đổi
so với tải danh định của sàn công tác chính
(sàn công tác không mở rộng), và loại không có cơ cấu đặc biệt kiểm
soát tải khi mở rộng sàn công tác, thì tải thử được xác định theo Hình
15.
Tải của người và dụng
cụ/vật liệu, nếu cần thiết, phải phân bố trên sàn mở rộng và trên sàn công tác
chính được xác định theo 4.2.2.2.2.
Tất cả mọi chuyển động
với tải thử, phải thực hiện tương ứng với gia tốc và
giảm tốc sao cho đảm bảo an toàn vận hành khi có tải. Nếu có nhiều hơn một chuyển
động với tải phải tiến hành thử nghiệm (ví dụ chuyển động nâng, hạ, quay, di
chuyển) thì phải thực hiện thử nghiệm cho từng chuyển động
một cách độc lập, đặc
biệt thận trọng trong các trường hợp bất lợi nhất. Trong nhiều trường hợp, để
tránh ảnh hưởng dao động do chuyển động thử
nghiệm trước đó, phải chờ cho đến khi mọi dao động ngừng hẳn
mới bắt đầu tiến hành thử nghiệm tiếp theo.
Nếu do sự kết hợp
khác nhau của các tải hoặc tầm với của SNDĐ, thì phải tiến hành các thử nghiệm
với các tải khác nhau, ngoại trừ các trường hợp, có thể mô phỏng một cách đầy đủ
bằng kết quả một thử nghiệm với điều kiện bất lợi nhất của SNDĐ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần tiến hành
thử nghiệm quá tải SNDĐ đối với gió cho phép lớn nhất.
Các hệ thống phanh phải
đủ khả năng dừng và giữ được tải thử.
Sau khi thử tại và loại
bỏ tải thử, các kết cấu của SNDĐ không được
có biến dạng vĩnh viễn.

CHÚ DẪN:
1
sàn công tác chính;
2
sàn công tác mở rộng (mở rộng hết cỡ);
3 tải
danh định, m
Tải danh định m xác định
theo công thức (xem thêm trong 4.2.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
mp,work
= np,work x
mp;
mp,ext
= np,ext x
mp;
np,work
là số công nhân cho phép làm việc trên sàn công tác chính;
np,ext
là số công nhân cho phép làm việc trên sàn công tác mở rộng;
me,ext
là khối lượng của dụng cụ và vật liệu cho phép trên sàn công
tác mở rộng;
mp
bằng 80 kg, tương đương với khối lượng một
người công nhân.
Hình
15 -
Thử quá
tải
5.1.4.5
Các thử nghiệm quá tải và thử nghiệm ổn định thiết bị nâng hạ
sàn công tác loại lắp trên xe tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNDĐ lắp trên xe tải
phải giữ được tải tĩnh bằng 150 % tải danh định của sàn công tác cộng với 150 %
sức nâng danh định của móc nâng (nếu có móc nâng). Điểm
đặt tải phải có vị trí sao cho tạo ra mô men lật lớn nhất cho xe tài và xe tải
phải đặt trên bề mặt cứng và phẳng. Không được đặt
các dụng cụ và vật liệu dễ rơi (hoặc nhẹ dễ bay) trên sàn công tác khi tiến
hành thử nghiệm.
Tải của sàn công tác
phải có điểm đặt tại tâm của sàn đồng thời với tải của móc nâng phải có vị trí
sao cho tạo ra mô men lật lớn nhất cho xe tải..
Tải
của sàn công tác và tải của móc nâng chỉ
được thử nghiệm đồng thời khi thiết bị nâng hạ sàn công tác lắp trên xe tải
đang thử nghiệm là loại được thiết kế để vận hành cả hai tải trên đồng thời.
Nếu xe tải có trang bị
các chân chống để tăng độ ổn định khi vận hành thì
phải sử dụng các chân chống đó trong quá trình thử nghiệm theo đúng hướng dẫn của
nhà sản xuất và tuân thủ các yêu cầu về ổn định
của xe tải.
Không cần tiến hành
thử nghiệm sàn nâng lắp trên xe tải đối với gió cho phép lớn nhất.
Trong quá trình thử
nghiệm thiết bị nâng hạ sàn công tác không được gây mất ổn định cho xe tải.
CHÚ THÍCH: Trong quá
trình thử ổn
định, cho phép một bánh hoặc một chân chống của xe tải
phía đối diện với phía sàn công tác được nâng có hiện
tượng bị nâng lên. Thiết bị
nâng hạ sàn công tác lắp trên xe tải được coi là ổn định nếu sàn công tác đứng
yên cố định dưới tác dụng của tải thử.
5.1.4.5.2
Thử nghiệm trên bề mặt phẳng nghiêng
Thiết bị nâng hạ sàn
công tác lắp trên xe tải phải giữ được tải tĩnh bằng 133 % tải
danh định của sàn công tác cộng với 133 % sức nâng danh định của móc nâng (nếu
được trang bị móc nâng). Điểm đặt tải phải có vị
trí sao cho tạo ra mô men lật lớn nhất cho xe tải trên mặt phẳng nghiêng 5° về
phía mất ổn định nhất. Không được đặt các dụng cụ và vật liệu dễ rơi (hoặc nhẹ
dễ bay) trên sàn công tác trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xuất hiện tình
huống mất ổn định hơn khi không có tải, thì phải
thử nghiệm cho tình huống đó (tức là thử ổn
định về phía ngược lại).
Nếu thiết bị nâng hạ
sàn công tác lắp trên xe tải có trang bị các chân chống làm tăng độ ổn định khi
vận hành thì phải sử dụng các chân chống đó trong quá trình thử nghiệm theo
đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ các
yêu cầu về ổn định của xe tải.
Tải của sàn công tác
và tải của móc nâng chỉ được thử nghiệm đồng thời khi thiết bị nâng hạ sàn công
tác lắp trên xe tải là loại được thiết kế để vận hành đồng
thời cả hai tải trên.
Không cần tiến hành
thử nghiệm thiết bị nâng hạ sàn công tác lắp trên xe tải đối với ảnh hưởng của
sức gió cho phép lớn nhất.
Thử nghiệm này không
được gây mất ổn định cho sàn nâng lắp trên xe tải nói chung và xe tải
nói riêng.
CHÚ THÍCH: Trong quá
trình thử ổn định, cho phép một bánh hoặc một
chân chống phía đối diện với phía sàn nâng có hiện
tượng bị nâng lên. Sàn nâng lắp trên xe tải
được coi là ổn định nếu sàn công tác đứng yên cố định
không bị lật khi chịu tải thử.
5.1.4.6 Các
thử nghiệm chức năng
Các thử nghiệm chức
năng phải chứng minh được rằng:
a) SNDĐ có thể vận
hành và chạy êm cho mọi chuyển động khi chịu 110 %
tải danh định và với vận tốc danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không chạy với tốc
độ vượt vận tốc cho phép lớn nhất.
5.2
Các thử nghiệm mẫu
SNDĐ được chế tạo lần
đầu tiên với thiết kế mới hoặc SNDĐ sau sửa chữa lớn, đại tu có nhiều thay đổi
quan trọng so với thiết kế ban đầu là những
đối tượng phải tiến hành các kiểm tra và thử nghiệm dưới đây:
a) Kiểm tra hồ sơ bản
vẽ kỹ thuật - yêu cầu đối với mọi sàn nâng lắp trên xe tải (xem trong 5.1.2);
b) Kiểm tra quá trình
công nghệ sản xuất - yêu cầu đối với mọi sàn nâng lắp trên xe tải (xem trong
5.1.3);
c) Các thử nghiệm
thích đáng (xem trong 5.1.4)
5.3
Các thử nghiệm trước khi xuất xưởng
5.3.1
Đối với các SNDĐ không phải là sàn nâng lắp trên xe tải
Các SNDĐ được chế tạo
mẫu là những đối tượng phải tiến hành các kiểm tra và thử nghiệm dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thử quá tải (xem
trong 5.1.4.4);
c) Thử chức năng (xem
trong 5.1.4.6).
5.3.2 Các
thử nghiệm trước khi xuất xưởng SNDĐ lắp trên xe tải
Xe tải phải tuân thủ
các quy định lưu thông trên đường bộ.
SNDĐ được chế tạo mẫu
là những đối tượng phải tiến hành các kiểm tra và thử nghiệm dưới đây:
a) Thử phanh, trong
những trường hợp cho phép (xem trong 5.1.4.3.2.3);
b) Thử
quá tải (xem trong 5.1.4.4);
c) Thử quá tải và kiểm
tra độ ổn định (xem trong 5.1.4.5);
d) Thử
chức năng (xem trong 5.1.4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Yêu cầu chung
Nhà sản xuất phải cấp
tối thiểu một Sổ tay hướng dẫn bằng tiếng của quốc
gia nơi SNDĐ có ý định phân phối vận hành (Sổ tay có thể
bán hoặc cấp miễn phí bởi nhà sản xuất).
6.2
Sổ tay hướng dẫn
6.2.1 Nội
dung của Sổ tay hướng dẫn
Sổ
tay hướng dẫn phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Hướng dẫn vận
hành, có nội dung chi tiết về an toàn khi sử dụng;
b) Các thông tin khi
vận chuyển và lưu kho;
c) Các thông tin về
thử nghiệm;
d) Các khuyến
cáo của nhà sản xuất về thời hạn kiểm tra hoặc thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Các bộ phận có thể
tháo rời vì các lý do chức năng (xem trong 6.3.8);
g) Nhiệt độ
môi trường, SNDĐ được thiết kế để vận hành.
Xem Phụ lục F về các
ví dụ chi tiết của các loại thông tin.
6.2.2
Hoán cải hoặc sửa
chữa
Sổ tay hướng dẫn phải
chỉ rõ việc hoán cải hoặc bổ sung cho SNDĐ
là được sự đồng ý bằng văn bản của nhà sản xuất.
Sổ
tay hướng dẫn phải bao gồm chi tiết về hoạt động của các
cơ cấu chính được lắp vào hoặc hoạt động của phần
sửa chữa lớn cho SNDĐ. Các cụm từ "cơ cấu chính được lắp vào" hoặc
“phần sửa chữa lớn” trong tiêu chuẩn này có nghĩa là cải hoán một phần hoặc
toàn bộ SNDĐ, mà việc cải hoán đó có ảnh hưởng tới
độ ổn định,
cường độ hoặc đặc tính của SNDĐ. Tối thiểu, người sử dụng phải được hướng dẫn
thực hiện kiểm tra hồ sơ và bản vẽ kỹ thuật (xem trong 5.1.2), kiểm tra quá
trình chế tạo (xem trong 5.1.3) và kiểm tra các thử nghiệm (xem trong 5.1.4)
cho các phần cải hoán.
6.2.3
Lưu giữ hồ sơ
Phải kiểm tra các mục
sau trong Sổ tay hướng dẫn:
- Các kết quả kiểm
tra và thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu giữ các chứng
chỉ chất lượng.
6.3
Ghi nhãn
6.3.1 Biển
thông tin về nhà sản xuất
Biểu
tượng sử dụng cho nhãn hiệu phải tuân thủ
tiêu chuẩn ISO 20381.
Trên SNDĐ, tại vị trí
dễ nhìn, phải lắp tối thiểu một biển thông tin
về nhà sản xuất. Biển này phải có thời hạn sử dụng bằng và lớn
hơn thời hạn sử dụng của SNDĐ và phải có các thông tin về nhà sản xuất sau:
a) Tên nhà sản xuất;
b) Nước sản xuất;
c) Ký hiệu model
SNDĐ;
d) Số
seri hoặc số chế tạo của nhà máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khối lượng máy khi
không tải, kg:
g) Tải danh định, kg:
h) Tải danh định bằng
số người cho phép và khối lượng dụng cụ/vật liệu, kg;
i) Đối với các SNDĐ
có nhiều tải danh định, thì mỗi tải danh định phải
có số người cho phép và khối lượng dụng cụ/vật
liệu, kg;
j) Lực thủ công tối
đa cho phép, N;
k) Tốc độ gió tối
đa cho phép vận hành, m/s;
l) Độ
nghiêng tối đa cho phép của khung di chuyển;
m) Thông tin về hệ thống
truyền động thủy lực, nếu SNDĐ sử dụng hệ thống
truyền động thủy lực;
n) Thông tin về hệ thống
truyền động khí nén, nếu SNDĐ sử dụng hệ thống truyền động khí nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) Tên của Nhà lắp
ráp sàn nâng lên xe tải;
q) Tải danh định, bao
gồm tải của sàn công tác và sức nâng danh định của móc nâng (khi SNDĐ được
trang bị móc nâng).
r) Chiều cao lớn nhất
của sàn công tác.
Sức nâng danh định,
trong mọi trường hợp, phải được chỉ rõ vị
trí mà mô men lật lớn nhất có thể đạt tới khi quay tròn 360°, với
cơ cấu hoặc các cơ cấu nâng kiểu cần. Sức
nâng của SNDĐ ở các vị trí khác phải được ghi rõ ràng riêng biệt. Nhà sản xuất
phải chỉ rõ tất cả phạm vi hoạt động của SNDĐ trong
Sổ tay hướng dẫn sử dụng và trên các bảng
chỉ dẫn lắp cố định vào SNDĐ.
Nhà sản xuất phải chỉ
rõ các điều kiện và phạm vi hoạt động của SNDĐ, nếu phạm vi hoạt động trên được
thiết kế dựa trên các điều kiện nhất định.
Một phần
thông tin về nhà sản xuất nêu trên có thể được lặp lại trên các bảng chỉ
dẫn lắp cố định ở các vị trí khác trên SNDĐ (xem trong 6.3.2 và trong 6.3.7).
6.3.2 Biển
nhãn hiệu của sàn công tác
Biểu tượng sử dụng
cho nhãn hiệu phải tuân thủ tiêu chuẩn
ISO 20381.
Mỗi sàn công tác phải
có tối thiểu một biển nhãn hiệu. Biển
nhãn hiệu của sàn công tác phải có thời hạn
sử dụng bằng và lớn hơn thời hạn sử dụng của sàn. Biển nhãn hiệu phải được lắp ở
vị trí dễ nhìn thấy nhất và các thông tin dưới đây phải
được ghi trên biển nhãn hiệu của mỗi sàn công tác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tải danh định bằng
số người cho phép và khối lượng dụng cụ/vật liệu, kg;
c) Lực thủ công tối
đa cho phép, N;
d) Tốc độ gió tối đa
cho phép vận hành, m/s;
e) Các tải và lực cho
phép, xuất hiện khi vận hành ở những điều kiện đặc biệt (xem trong 4.2.3.4);
f) Nếu
sàn công tác được chế tạo từ vật liệu không cách điện, thì
phải chỉ rõ
“sàn không cách điện” và nếu sàn công tác được chế tạo từ vật
liệu cách điện, thì phải chỉ rõ “sàn cách điện”, xem
ISO 16653-2;
g) Thông tin sử dụng
và phạm vi tải của móc neo vật liệu;
h) Thông tin sử dụng
và phạm vi tải của SNDĐ đối với các chức năng phức tạp;
i) Vị trí móc neo dây
chống rơi ngã và số lượng dây móc cho phép;
j) Loại móc neo (móc
neo dây chống rơi ngã hoặc móc neo phòng rơi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) Các yêu cầu về khoảng
cách tối thiểu tới các thiết bị và đường dây dẫn điện có áp, tuân thủ Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn điện - Chương 9,10,11 hoặc ISO 18893.
6.3.3
Biển
các tải danh định khác nhau
Nếu SNDĐ có
nhiều hơn một tải danh định, thì các tải danh định
này phải được ghi trên biển tải. Các SNDĐ với sàn công tác mở rộng (theo các
phương ngang và dọc) hoặc chuyển động so với kết cấu của thiết bị nâng hạ sàn công
tác, thì phải có biển ghi với tải có thể
thực hiện ở mọi vị trí và mọi trạng thái của sàn công tác.
6.3.4 Biển
hướng dẫn vận hành các hệ thống khẩn
cấp
Biển hướng dẫn vận
hành hệ thống khẩn cấp phải
được lắp ở vị trí gần với bảng điều khiển điều khiển hệ thống tương ứng.
6.3.5
Biển các tải danh định
của sàn công tác
Sàn công tác chính và
sàn công tác phụ (nếu có) của SNDĐ phải lắp bảng
tải trọng với các thông tin sau: Tổng tải
danh định và tải danh định của từng sàn công tác.
6.3.6 Biển
cho SNDĐ chỉ sử dụng trong nhà
Các SNDĐ được thiết kế
chỉ để sử dụng trong nhà - Lực tác dụng của gió không được tính đến trong tính
toán và thiết kế - Phải có bảng nêu chỉ sử dụng trong nhà, lắp tại vị trí dễ nhìn
và phải có độ bền lớn hơn hoặc bằng tuổi thọ
của SNDĐ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại các vị trí
đấu nối với nguồn năng lượng bên ngoài phải có bảng ghi rõ ràng và nội dung ghi
trên bảng phải đầy đủ các thông tin cần thiết về nguồn năng lượng cấp từ bên
ngoài.
6.3.8
Biển
thông tin về các chi tiết và cụm chi tiết của SNDĐ có thể tháo rời
Các chi tiết và cụm
chi tiết có thể tháo rời vì lý do chức năng (ví
dụ, sàn công tác, chân chống) phải có bảng ghi rõ ràng, lắp tại vị trí dễ nhìn,
phải có độ bền lớn hơn hoặc bằng tuổi thọ của SNDĐ và phải có các nội dung sau:
a) Tên và địa chỉ của
nhà sản xuất chi tiết hoặc cụm chi tiết đó,
b) Model của SNDĐ,
c) Số chế tạo của chi
tiết hoặc cụm chi tiết đó.
6.3.9
Bảng hướng dẫn sử dụng
Một bảng hướng dẫn sử
dụng SNDĐ phải ghi rõ ràng, lắp tại vị trí phù hợp dễ nhìn và
phải có độ bền vĩnh viễn. Thông tin hướng dẫn sử dụng phải cơ bản, tối thiểu, dễ
hiểu và được trích ra từ Sổ tay hướng dẫn sử dụng.
6.3.10
Biển cảnh báo các vị trí
nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.11
Biển thông tin về tải lên các bánh di chuyển/chân chống
Mỗi một bánh di chuyển/chân
chống phải có bảng rõ ràng, tại vị trí phù hợp dễ nhìn,
phải có độ bền đủ lớn và phải có các nội dung về tải yêu
cầu lớn nhất lên mặt sàn khi SNDĐ làm việc.
6.3.12 Bảng
thông tin áp lực bánh hơi
Áp lực trong các bánh
di chuyển loại bánh lốp phải được chỉ rõ
trên bảng của SNDĐ.
6.3.13 Biển
cảnh báo khoảng cách an toàn
Khi SNDĐ làm việc tại
các vị trí không có đủ khoảng cách hoặc không có rào chắn, thì
phải sử dụng biển cảnh báo khoảng cách an toàn (xem trong 4.4.3).
6.3.14
Biển cảnh báo đảm bảo
an toàn khi bảo dưỡng SNDĐ
Phải có các biển hiệu
cảnh báo khi bảo dưỡng SNDĐ như: Biển hiệu cấm vào vùng dưới sàn công tác và cấm
nâng sàn công tác trong quá trình bảo dưỡng, ngoại trừ trường hợp có các phương
tiện và kết cấu chống đỡ.
6.3.15
Biển
thông tin sử dụng chân chống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.16 Biển
cảnh báo trên các bình
có áp
Hệ thống thủy lực với
bình tích áp thủy khí, phải có biển cảnh
báo trên các bình có áp này. Các thông tin cảnh báo trên phải có trong sơ đồ mạch
thủy lực của Sổ tay hướng dẫn sử dụng (xem Phụ lục F).
Phụ lục A
(tham khảo)
Sử dụng SNDĐ khi tốc độ gió lớn hơn 12,5
m/s - bảng chia Beaufort 6
Sau khi phân tích một
số tiêu chuẩn hiện hành và tham khảo kinh nghiệm của những người sử dụng SNDĐ,
bảng chia sáu bậc của Beaufort tốc độ gió được chấp nhận sử dụng trong tiêu chuẩn
này. Bảng chia sáu bậc của Beaufort là bảng với các giá trị khoảng chia và giới
hạn tự nhiên, mà với giá trị đó thợ máy (người vận hành) nhận biết được ảnh hưởng
của sức gió và đưa ra quyết định về khả năng bất đắc dĩ phải
tiếp tục hoặc ngừng làm việc.
Ở một số nơi, gió với
tốc độ cao xuất hiện bất thường hoặc thường xuyên, và thợ lái có thể dễ dàng nhận
biết, và lực tác dụng do gió gây ra không phải là cơ sở tính toán và thiết kế
SNDĐ sử dụng trong các điều kiện đặc biệt.
Khi tính toán thiết kế,
lực tác dụng của gió tăng tỷ lệ thuận với bình phương của vận tốc gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Gió tốc độ lớn hơn
12,5 m/s, là chấp nhận (xem trong 6.3.1 k), hoặc
b) Nhà sản xuất phải
đưa ra thông tin về giảm số người cho phép trên sàn công tác trong các điều kiện
vận hành đặc biệt trong sách hướng dẫn sử dụng SNDĐ.
Phụ lục B
(tham khảo)
Hệ số tải động trong tính
toán độ ổn định kết cấu
B.1
Các tính toán ổn định SNDĐ
Có nhiều phương pháp
xác định độ ổn định của SNDĐ được sử dụng khi xây dựng tiêu chuẩn này, bao gồm
các phương pháp sau:
- Nhân tải danh định
với hệ số ổn định. Phương pháp này, cuối cùng được coi là không đáp ứng yêu cầu,
đặc biệt với các các SNDĐ lớn có khối lượng kết cấu kim loại lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải dư (tức là phần
trăm của tổng trọng lượng SNDĐ, tác dụng
lên bệ khung di chuyển phía đối
diện với phía có tải) khi chịu tải danh định trên sàn công
tác. Điều này là không tồn tại trong các SNDĐ khi có thể thay đổi
khoảng cách giữa các chân chống và do vậy SNDĐ có nhiều hơn một đường lật với
khoảng cách khác nhau so với tâm quay.
Suy ra, phương pháp
tính toán xác định độ ổn định của SNDĐ phải tính đến không chỉ
khối lượng kết cấu, tải danh định, lực tác dụng của
gió, lực do con người hoạt động trên sàn
công tác v.v... mà còn phải tính đến ảnh hưởng của
tải động của chính các tải đó, các ảnh hưởng này được thể hiện dưới
dạng tỷ lệ phần trăm tác dụng theo phương chuyển động.
Phương pháp tính toán độ ổn định của SNDĐ này phải được kiểm tra bằng các thử
nghiệm ổn định tĩnh với mục đích xác định mô men lật,
điều này không được yêu cầu trong các tiêu chuẩn
khác.
Mặc dù vậy, vẫn còn
câu hỏi đặt ra là giá trị phần trăm hệ số ảnh hưởng của tải
động là bao nhiêu, và chấp nhận rằng giá trị trên phải được xác định bằng thí
nghiệm.
Phương pháp chọn được
hiểu là đo biến dạng các chân chống, trong quá trình vận hành thiết bị nâng với
tải danh định trên sàn công tác, trên cơ sở tải đo được của các chân chống xác
định độ ổn định.
Nếu coi ứng suất tĩnh
là 1, ứng suất bất thường lớn nhất sẽ xuất hiện khi đảo
chiều hệ thống điều khiển và tạo ra dao động mạnh nhất, và ứng suất này có giá
trị thay đổi trong phạm vi nhỏ nhất là 0,9 và cao
nhất là 1,2 theo đường cong tương tự đường hình sin. Giả sử
rằng, các lực động gây ra các kết quả kể
trên có thể xác định bằng giá trị
trung bình của các kết quả thử nghiệm tĩnh (giá trị kỳ vọng). Giá trị trung
bình 1,05 được làm tròn thành 1,1 để đảm bảo giới hạn an toàn đủ lớn và để nhà
sản xuất so sánh các tính toán khác nhau với các kết quả thử tài theo phương
pháp của họ.
So sánh phương pháp
được chọn với các phương pháp khác (các phương pháp tương đối khác nhau), ta thấy
tải thử nhỏ hơn một chút đối với các máy nhỏ (dưới 10 m), kết quả tương tự đối
với các máy có kích thước trung bình nhỏ hơn hoặc bằng 20 m, và con số này lớn
hơn nhiều đối với các máy lớn nhỏ hơn hoặc bằng 70 m, vì lý do chiều cao của trọng
tâm máy.
Dao động xuất hiện
khi tiến thành thử nghiệm lớn hơn nhiều so với dao động xuất hiện bất thường
khi vận hành với vận tốc lớn nhất, điều này chỉ ra rằng kết quả thử nghiệm cao
hơn so với các dao động sinh ra do biến dạng đàn hồi và tần số dao động riêng của
các kết cấu kim loại khi máy vận hành ở điều kiện bình thường.
B.2 Tính
toán kết cấu kim loại
Ứng suất dao động tại
cạnh trên của cơ cấu quay, trong mọi điều kiện vận hành, lớn hơn rất nhiều so với
các vị trí khác. Kinh nghiệm hiểu biết khi vận hành trong các điều kiện khác
nhau là cơ sở đáng tin cậy nhất để thiết kế,
tuy vậy, nhà sản xuất phải tiến hành các thử nghiệm biến dạng để kiểm tra rằng ứng
suất lớn nhất phải nhỏ hơn ứng suất giới hạn lớn nhất cho phép của chi tiết được
thiết kế. Vì các ứng suất có đặc tính
tác dụng trong thời gian rất ngắn, nên khi thiết kế cần phải tính đến độ bền mỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Tính toán cáp của hệ thống
truyền động cáp
C.1
Yêu cầu chung
Hệ thống truyền động
cáp có cấu tạo gồm: Tang cuốn cáp, cáp truyền động chịu lực kéo, các bánh đai
hoặc puli (pulley) dẫn hướng, đổi hướng và căng cáp.
Các puli dẫn hướng có
nhiệm vụ đổi hướng cáp và một số có chức năng căng
cáp hoặc cân bằng cáp, phải có bán kính rãnh dẫn hướng cáp không vượt quá 3 lần
đường kính cáp.
Bảng C.1 là bảng phân
chia nhóm cáp theo thời gian làm việc.
Phụ lục này không áp
dụng cho các cáp không được cuốn lên tang, không được dẫn hướng bởi puli (bao gồm
puli dẫn hướng và puli cân bằng) hoặc dây treo hàng.
C.2 Tính
toán cáp của hệ thống truyền động cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương thức vận
hành (theo nhóm chia trong Bảng C1);
b) Đường kính cáp (hệ
số c);
c) Đường kính tang cuốn
cáp, bánh đai, puli dẫn hướng và puli cân bằng (hệ số h1
và h2).
d) Mặt cắt
rãnh dẫn hướng cáp
Để đảm bảo tuổi thọ sử
dụng, các chi tiết kim loại phải chọn theo chế độ được phân nhóm theo Bảng C.1.
Khi tính toán cáp, thời gian làm việc trung bình của hệ thống phải được tính đến.
Chế độ làm việc theo thời gian, có nghĩa là thời gian làm việc trung bình
trong một ngày, từ đó suy ra thời gian làm việc trung bình trong một năm, và từ
đó xác định hệ số sử dụng thời gian.
Bảng
C.1 - Các nhóm chế độ vận hành theo thời gian làm việc của cáp
Nhóm
chế độ làm việc
Ký
hiệu
V006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V025
V05
V1
V2
V3
V4
V5
Thời
gian làm việc trung bình mỗi ngày, để xác định thời gian làm
việc một năm (h)
0,125 ≤
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>0,25
≤ 0,5
>0,5
≤ 1
>
1
≤ 2
>
2
≤ 4
>
4
≤ 8
>
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>16
Chế
độ tải
Stt
Loại
tải
Giải
thích
Nhóm
chế độ vận hành
1
Nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Em
1
Em
1 Dm
1 Cm
1 Bm
1 Am
2m
3m
4m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình
Tải
max, trung bình và nặng xuất hiện với tần xuất bằng
nhau
1
Em
1 Dm
1 Cm
1 Bm
1 Am
2m
3m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5m
3
Nặng
Tải
max xuất hiện thường xuyên
1 Dm
1 Cm
1 Bm
1 Am
2m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4m
5m
5m
CHÚ
THÍCH: Nếu thời gian một chu kỳ làm việc
lớn hơn hoặc bằng 12 phút, thì
cáp của hệ thống truyền động đó có thể tính
toán theo chế độ tải theo thời gian của nhóm truyền động ngay trên nó.
C.3 Tính
toán đường kính nhỏ nhất của cáp
Đường kính nhỏ nhất của
cáp dm, mm được xác định theo công thức dưới đây, với S
là lực kéo cáp, N:

Giá trị hệ số c
[đơn vị tính mm chia cho căn bậc 2 của Newton
tra
theo Bảng C.2 dựa vào nhóm chế độ vận hành mà cáp làm việc.
Lực kéo cáp S,
N, được xác định bằng lực kéo cáp với tải tĩnh cộng với lực quán tính và nhân với
hệ số có ích của cụm tời cáp trong hệ truyền động (xem trong C.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.2 - Các hệ số c của cáp không chịu xoắn
Nhóm
chế độ vận hành

Cường
độ danh định của thép sợi, N/mm2
1570
1770
1960
2160
1Em
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0670
0,0630
0,0600
1Dm
-
0,0710
0,0670
0,0630
1Cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0750
0,0710
0,0670
1Bm
0,0850
0,0800
0,0750
-
1Am
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0850
-
2m
0,095
-
3m
0,106
-
4m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
5m
0,132
-
C.4 Tính
toán đường kính tang cuốn cáp, đường kính puli và puli
cân bằng
Bảng
C.3 - Hệ số h1
Nhóm
hệ thống truyền động
Tang
cuốn cáp và cáp không chịu
xoắn
Puli
và cáp không chịu xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Em
10,0
11,2
10,0
1
Dm
11,2
12,5
10,0
1
Cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
12,5
1
Bm
14,0
16,0
12,5
1
Am
16,0
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1m
18,0
20,0
14,0
3m
20,0
22,4
16,0
4m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,0
16,0
5m
25,0
28,0
18,0
Đường kính D (tính
theo đường kính của đường tròn tâm của cáp) của tang cuốn cáp và của các puli dẫn
hướng, được xác định theo đường kính nhỏ nhất của cáp (theo C.3) theo công thức
dưới đây:
Dmin
= h1.h2.dmin
(C.2)
trong đó: h1
và h2 là các hệ số kích thước. Giá trị hệ số h1
phụ thuộc vào nhóm hệ thống truyền động cáp và kết cấu của cáp và chọn theo Bảng
C.3. Giá trị hệ số h2 phụ thuộc vào sự tổ hợp của
hệ thống truyền động cáp và chọn theo Bảng C.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tang cuốn cáp ω
= 1
Puli dẫn hướng cáp
cùng chiều, góc lệch hướng, α >
5° ω =2
Puli đai dẫn hướng
cáp ngược chiều, góc lệch hướng, α >5° ω = 4
Puli dẫn hướng cáp,
góc lệch hướng, α < 5° (xem Hình
C.1) ω = 0
Puli dẫn hướng ω
= 0
Đầu (vòng) kẹp cáp ω
= 0

Hình
C.1 - Góc lệch hướng
Sự chuyển hướng theo
chiều ngược lại, khi góc giữa các mặt phẳng kế
bên đổi hướng cáp của puli (các mặt kế tiếp mà
cáp đi qua) lớn hơn 120° (xem Hình
C.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.2 - Đổi hướng cùng chiều/đổi hướng ngược chiều.
Bảng
C.4 - Hệ số h2

C.5
Hiệu suất của các hệ thống truyền động cáp
Hệ số có ích của các
hệ thống truyền động cáp, ηs, khi tính toán lực kéo cáp, được xác định bằng
công thức C.3 dưới đây:

trong đó:
ηs
là hiệu suất của các hệ thống truyền động
cáp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l là
số lượng puli cố định tính từ tang cuốn cáp đến cụm puli hoặc tải;
ηF là hiệu suất của cụm puli và được xác định theo công thức:

n
là số nhánh cáp trong 1 cụm puli [1 cụm puli cấu thành từ tổng
tất cả các nhánh cáp và puli của 1 vòng cáp đi tới tang cuốn cáp
(xem Hình C.3)].

Hình
C.3 - Các cụm puli
Bảng
C.5 - Hiệu suất của các cụm puli
n
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
ηF ổ trượt
0,98
0,96
0,94
0,92
0,91
0,89
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
0,82
0,81
0,79
0,78
ηF ổ
lăn chống
ma sát
0,99
0,98
0,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,94
0,93
0,92
0,91
0,91
0,90
0,89
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với ổ trượt
ηR = 0,96;
b) Đối với ổ chống ma
sát ηR = 0,98.
Hệ số có ích
trong Bảng C.5, được xác định dựa trên các giá
trị kể trên.
Hệ số có ích
của các puli căng cáp hoặc puli cân bằng có thể bỏ qua.
Phụ lục D
(tham khảo)
Ví dụ tính toán - Hệ thống
truyền động cáp
D.1
Phương pháp tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính toán
theo Phụ lục C được sử dụng để tính
toán các hệ số và tỷ số cho 4.5.2 (hệ thống truyền động cáp), sử dụng các số liệu
chu kỳ tải trong 4.2.4.2.3 và các tốc độ vận hành trong 4.4.5.
Phương pháp tính toán
này được ưu tiên sử dụng theo cách phân loại các cơ cấu của tiêu chuẩn ISO
4301-4. Tiêu chuẩn ISO 4301-4 chỉ ra các vướng mắc liên quan đến trạng thái tải
và phổ các tham số tải của SNDĐ. Tiêu chuẩn ISO 4301-4 đưa ra các kết quả phù hợp
với tiêu chuẩn quốc tế về cần
trục di động (xem ISO 4308-2 và ISO 8087).
CHÚ THÍCH 1: Theo
4.2.4.2 3, chế độ làm việc nhẹ gián đoạn được giải
thích là một máy lớn với các tải danh định lớn, thường xuyên vận hành với tải
nhỏ hơn nhiều so với tải danh định và sử dụng không liên
tục. Cũng theo 4.2.4.2.3, chế độ làm việc nặng được
giải thích là một máy nhỏ hơn với các tải danh định nhỏ (ví
dụ tải danh định là một người), thường xuyên vận hành với 100
% tải danh định và sử dụng thường xuyên. Chế độ làm việc nặng chỉ ứng dụng cho
các hệ thống cân bằng trên
các máy có tải danh định nhỏ (ví dụ tải danh định là
một người), tải này được nâng trong toàn bộ quá trình của một chu kỳ mang tải.
Chế độ làm việc nặng không áp dụng cho các SNDĐ, mặc dù có đưa ra ví
dụ tính toán cho nhóm truyền động này. Chế độ
làm việc trung bình (xem Bảng C.1) được coi là
trường hợp làm việc khốc liệt nhất đối với thiết bị nâng hạ sàn công tác, với
tài thay đổi trong quá trình một chu kỳ nâng hạ
tải.
CHÚ THÍCH
2: Trường hợp bất lợi nhất có thể xảy ra (ví dụ,
cần nâng cứng chuyển động quay để đạt tầm với
cao nhất). Trên thực tế, để đạt được chuyển động
này phải sử dụng lớn hơn một đoạn cần, thời gian làm việc trung bình
được chia cho số đoạn cần và loại cần kiểu ống lồng có thời gian làm việc trung
bình làm việc nhỏ hơn và tốc độ vận hành cao hơn.
CHÚ THÍCH
3: Để đáp ứng mục tiêu của phần phân tích
này, một chu kỳ nâng hạ tải, được bắt đầu từ trạng thái chất
tải ban đầu, và kết thúc quay lại trạng thái ban đầu
sau khi hạ tải của sàn công tác.
D.1.2 Tóm
tắt phương pháp tính toán trong Phụ lục C
D.1.2.1
Sử dụng số chu kỳ nâng hạ và tốc độ làm việc theo 4.4.5 để
đưa ra thời gian làm việc trung bình/
ngày, suy ra thời gian làm việc trung bình/
năm theo Bảng C.1, trên cơ sở đó xác định nhóm truyền động [xem
C.2 b)].
D.1.2.2
Tính đường kính cáp nhỏ nhất, dmin,
sử dụng công thức Phụ lục C.1, hệ số c
cho nhóm truyền động lấy từ Bảng C.2:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn bộ các bước tính
toán đường kính cáp được chỉ dẫn theo Phụ lục C.
Mặc dù vậy, hệ số sử dụng của cáp có thể
tính bằng cách chia giá trị lực phá hủy theo Bảng 5 của tiêu chuẩn
TCVN 5757:2009 (ISO 2408:2004), được hiệu chỉnh nếu cần đối với giới hạn bền
kéo khác nhau
D.1.2.3
Tính toán đường kính tang cuốn cáp và đường kính puli theo
công thức (C.2):
Dmin
= h1.h2.dmin
Hệ số h1
phụ thuộc vào nhóm hệ thống truyền động cáp và được chọn từ Bảng C.3. Hệ số h2
được xác định bằng tổng số lần thay đổi ứng suất
tại những vị trí bất lợi nhất của cáp và chọn theo Bảng C.4.
D.1.3 Ví
dụ tính toán
D.1.3.1 Tổng
quan
Ví
dụ dưới đây thể hiện quá trình tính
toán, mặc dù vậy các giá trị tải được chọn với tính toán, để đường kính cáp chính
xác bằng 9 mm, vì các hệ số trong Bảng C.2 là
nhỏ nhất.
D.1.3.2
Chế độ làm việc (nhóm truyền động)
(xem trong C.2 và Bảng C.1)
D.1.3.2.1 Trường
hợp 1, tải nhẹ gián đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp bất lợi nhất
được cho là bán kính cần 25 m (bán kính r) quay quanh góc 180° (tổng góc quay
360°) với vận tốc (v) là 0,4 m/s (xem Hình
D.1).
Thời gian 1 chu kỳ
làm việc, giây, được xác định:

Thời gian làm việc
trung bình mỗi ngày, suy ra thời gian làm việc trung bình mỗi năm, kết quả từ
công thức (D.1) và (D.2):
10,96 x
393 giây/ngày = 1,12 giờ/ngày suy ra chế độ tải V1
(xem Bảng C.1)
Bảng C.1 cho ta 1Cm
nhóm truyền động chế độ vận hành V1,
nhóm tải nhẹ.

Hình
D.1 - Trường hợp 1
D.1.3.2.2
Trường hợp 1 chế độ làm việc nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp bất lợi nhất
được cho là bán kính cần 10 m (bán kính
r) quay quanh góc 90° (tổng góc quay 360°) với vận tốc (v) là 0,4 m/s (xem Hình
D.2).
Thời gian một chu kỳ
làm việc, giây, được xác định:

Thời gian làm việc
trung bình mỗi ngày, giờ, suy ra thời gian làm việc trung bình mỗi năm, kết quả
từ công thức (D.3) và (D.4);
78,5 x
27,4 giây/ngày = 0,6 giờ/ngày suy ra chế độ tải V05
(xem Bảng C.1)
Bảng C.1 cho ta 1Am
nhóm truyền động chế độ tải V05,
thuộc nhóm tải trong nặng.

Hình
D.2 - Trường hợp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.3.3
Tính toán đường kính nhỏ nhất của cáp (xem
C.3)
Đường kính nhỏ nhất của
cáp, dm, mm, được xác định theo công thức (C.1):

trong đó: S,
N, là tài tính toán của cáp.
Đối với nhóm truyền động
1 Am theo Bảng C.2 ta có:
Hệ số c =
0,090 đối với cáp có cường độ kéo dứt 1570 N/mm2
Hệ số c = 0,085 đối với
cáp có cường độ kéo dứt 1770 N/mm2
Hệ số c = 0,085 đối với
cáp có cường độ kéo dứt 1960 N/mm2
Với điều kiện là
không bị xoắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.3.4
Các hệ số làm việc
Từ tiêu chuẩn ISO
2408:2004, Bảng 5, lực phá hủy tối thiểu của
cáp đường kính 9 mm là:
F01
= 47300 N (đối với cáp có lõi là sợi gai),
F02
= 51000 N (đối với cáp có lõi bằng thép).
Dựa theo ISO
2408:2004, Bảng 5 (cường độ kéo dứt là 1770 N/mm2), các hệ số làm việc
được tra theo Bảng D.1 cho cáp đường kính 9
mm.
Bảng
D.1 - Các hệ số làm việc
Cường
độ kéo dứt, N/mm2
Hệ
số làm việc
Công
thức tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lõi
là sợi thép
1
770
(S
= 11211 N)
4,22
4,55

1
570
(S
= 10000 N)
4,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1
960
(S
= 11211 N)
4,67
5,04

D.2
Tính toán đường kính tang cuốn cáp, đường kính puli và puli
cố định
Sử dụng công thức
(C.2)
Dmin
= h1.h2.dmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số h2
được xác định bằng tổng số ωt - ứng suất biến đổi, ω
tại những vị trí bất lợi nhất của cáp chọn theo Bảng C.4. Hình
D.3 và Bảng D.3 chỉ ra giá trị h2 đối với SNDĐ bình thường là 1.
Trong các điều kiện
đó:

Và các tỷ số trong Bảng
D.2 là các kết quả dành cho các SNDĐ.
Bảng
D.2 - Tỷ số giữa đường kính tối thiểu của tang và đường kính tối thiểu
của cáp Dmin/dmin
Mô
tả
ωt
h2
h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính tang cuốn cáp
≤ 5
1,00
16,00
16,00
6
- 9
1,00
16,00
16,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
16,00
16,00
Puli
đổi hướng lớn hơn 5° theo hướng cùng chiều
≤ 5
1,00
18,00
18,00
6
- 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,00
20,16
≥ 10
1,25
18,00
22,5
Puli
đổi hướng lớn hơn 5° theo hướng ngược
chiều
≤ 5
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,00
6
- 9
1,12
18,00
20,16
≥ 10
1,25
18,00
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5
1,00
14,00
14,00
6
- 9
1,00
14,00
14,00
≥ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,00
14,00

CHÚ DẪN:
1 - tang cuốn cáp
đôi;
2 - puli dẫn hướng
cáp (đổi hướng cáp ngược chiều);
3 - puli dẫn hướng
cáp (chuyển hướng cáp cùng chiều);
4 - puli dẫn hướng
cáp (chuyển hướng cáp cùng chiều);
5 - vòng cố định đầu
cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
D.3 - Số lượng ứng suất uốn, ω
Cáp
Số
lượng ứng suất uốn, ω
h2
A1
1
1
A2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
1
+ 4
= 5
1
C
2
1
Phụ lục E
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Tổng
quan
Phụ lục này đưa ra
phương pháp tính năng lượng để đánh giá độ ổn định của SNDĐ trong các trường hợp
va đập như là các tình huống dưới đây;
a) Chuyển động của
SNDĐ với cần đang được nâng, trong quá trình di chuyển thử nghiệm va chạm với
đá vỉa hoặc đi vào ổ gà (xem 5.1.4.3.2.2), và khi SNDĐ không thể vượt qua được
trở ngại đó.
b) Chuyển động của
SNDĐ với cần đang được hạ thấp nhất, trong quá trình di chuyển thử nghiệm đi
vào hố (ổ gà) (xem 5.1.4.3.2.2).
c) Thử nghiệm phanh của
SNDĐ khi khung di chuyển trên mặt phẳng
nghiêng danh định (xem 5.1.4.3.2.3).
Ví dụ dưới đây là trường
hợp va đập trong mục a), ở trên. Xem Hình
E.1 tới Hình E.3.
Động năng của SNDĐ, Ekin
được xác định theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v vận
tốc của SNDĐ, m/s (0,7 m/s là vận tốc trong ví dụ này).
Năng lượng đủ khả
năng lật SNDĐ, Epot, được xác định theo công thức sau:

trong đó g là gia tốc
rơi tự do (9,81 m/s).
Kết luận:
Ekin nhỏ
hơn Epot có nghĩa là không xảy ra hiện tượng lật
Đơn
vị tính bằng mét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
a đường lật
Hình
E.3 - Năng lượng đủ khả năng lật SNDĐ
E.2
Hệ số Z
Hệ số z được mô tả
trong 4.2.2.2.1 và thể hiện trên các Hình
3, b) và c). Hệ số z có đơn vị tính là m/s2 và có đặc tính thay đổi
từ tuyến tính trước khi va đập tới phi tuyến khi va
đập.
Theo Hình
E.4 và và các tính toán trước (E.1):
Tại điểm mất ổn định,
động năng của SNDĐ tương đương với năng lượng tiềm tàng rơi tự do.
Tính các mô men đối với
đường lật:
m.g.a
= m.z.s

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đơn
vị tính bằng mét

CHÚ
DẪN: a đường
lật
Hình
E.4 - Hệ số z
Phụ lục F
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1
Tổng
quan
Phụ lục này đưa ra những
nội dung tối thiểu cho mỗi đề mục của Sổ tay
hướng dẫn. Nội dung của Sổ tay hướng dẫn (xem 6.2), phải bao gồm
nhưng không phải là giới hạn, các thông tin sau. Xem ISO 18893 và ISO 18878.
F.2
Hướng dẫn sử dụng
F.2.1
Hướng dẫn sử dụng phải
đưa ra các thông tin chi tiết để sử dụng an toàn máy, gồm các nội dung sau:
a) Thông tin về đặc
tính kỹ thuật và mô tả SNDĐ, cũng như hướng dẫn lắp dựng và công dụng của SNDĐ;
b) Các yêu cầu về khả
năng chịu áp lực của nền đất nơi SNDĐ di chuyển trên đó;
c) Vị trí, mục đích
và cách sử dụng tất cả các cơ cấu điều khiển nói chung, thiết bị hạ khẩn cấp và
tất cả các thiết bị dừng khẩn cấp có trên máy;
d) Cấm vận hành quá tải
sàn công tác;
e) Cấm sử dụng SNDĐ với
mục đích như một cần trục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Đảm
bảo khoảng cách an toàn với đường dây dẫn điện;
h) Tránh va chạm với
các vật thể cố định như (nhà cửa, cây cối...) và với các vật thể di động (như
phương tiện vận tải, cần trục...);
i) Cấm
sử dụng các thiết bị phụ trợ để tăng tầm với hoặc chiều cao làm việc của sàn
công tác;
j) Cấm treo, lắp lên
SNDĐ các kết cấu cản gió (như bảng thông báo, biển
quảng cáo...), làm tăng lực tác dụng của gió (ngoại trừ những trường hợp theo
4.2.2.5)
k) Đảm
bảo các giới hạn bảo vệ môi trường;
l) Các thông tin về
rung;
m) Các kiểm
tra kỹ thuật an toàn quan trọng phải thực hiện hàng ngày của SNDĐ (như kiểm tra
dây dẫn điện và đầu đấu nối, sự rò rỉ
dầu của các ống dẫn dầu và đầu nối, áp suất và phanh của khung di chuyển
... đặc biệt kiểm tra các thiết bị an toàn);
n) Hướng dẫn lắp ráp
các lan can di động;
o) Cấm lên xuống
sàn công tác khi đang nâng, hạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) Các yêu cầu về thiết
bị phòng rơi và nơi bắt buộc phải tuân thủ;
r) Các yêu cầu về khoảng
cách an toàn tối thiểu tới đường dây dẫn điện, được xác định theo ISO 18893.
F.2.2
Hướng dẫn sử dụng phải cung cấp các thông tin về vận chuyển,
bốc dỡ, lưu kho, bao gồm các nội dung sau:
a) Các biện pháp chằng
buộc các cơ cấu của SNDĐ để vận chuyển giữa những
vị trí vận hành;
b) Các phương pháp bốc
xếp SNDĐ lên các phương tiện vận tải như xe tải/xà lan để vận chuyển giữa những
vị trí vận hành, bao gồm điểm móc cẩu, trọng
tâm,..., cần lưu ý khi cẩu lên phương tiện vận tải;
c) Các biện pháp phải
thực hiện trước khi lưu kho trong nhà hoặc ngoài trời;
d) Các biện pháp kiểm
tra trước khi đưa vào sử dụng sau khi lưu kho, lưu ý tới các điều kiện môi trường
cực đoan như nhiệt độ ngoài trời nóng, lạnh, độ ẩm, bụi....
F.2.3
Hướng dẫn sử dụng phải cung cấp các thông tin vận hành, bao
gồm các nội dung sau:
a) Phải tiến hành thử
nghiệm trước khi xuất xưởng (xem 5.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.4
Hướng dẫn sử dụng phải cung cấp các khuyến cáo về trách nhiệm
của nhà sản xuất với công tác kiểm định
hoặc thử nghiệm SNDĐ định kỳ, bao gồm
các nội dung sau:
a) Thời hạn kiểm định
hoặc thử nghiệm SNDĐ định kỳ, được thực hiện phù hợp với điều kiện và tần suất
sử dụng;
b) Nội dung các bước
kiểm định hoặc thử nghiệm định kỳ, bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra trực quan
các kết cấu, đặc biệt lưu ý tới các hiện tượng hoen rỉ và các hư hỏng biến
dạng, bong tróc tại những mối hàn và các vị trí sung yếu chịu ứng suất cao;
- Kiểm tra các hệ thống
truyền động cơ khí, thủy lực, khí nén và hệ thống điện, đặc biệt
lưu ý tới các thiết bị an toàn;
- Thử nghiệm hiệu quả
làm việc của các phanh và/hoặc các thiết bị cảnh báo quá tải, và
- Thử nghiệm chức
năng (xem 5.1.4.6);
c) Thông tin về thời
hạn kiểm định và thử nghiệm SNDĐ do ảnh hưởng của tần suất sử dụng phải tuân thủ
theo quy chuẩn quốc gia.
CHÚ THÍCH:
Khi tiến hành kiểm định định kỳ, không yêu cầu
tháo rời các cơ cấu của SNDĐ, ngoại trừ trường hợp
có nghi ngờ về độ tin cậy và độ an toàn của cơ cấu. Việc mở nắp, mở
các lỗ thăm và tháo thành cụm khi tiến
hành vận chuyển không được coi là tháo rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thông tin kỹ thuật
về SNDĐ, bao gồm các sơ đồ nguyên lý các hệ thống điện/thủy lực/khí nén;
b) Các hạng mục yêu cầu
thường xuyên hoặc tần suất cần chú ý kiểm tra (như
mức và độ sạch của dầu bôi trơn, dầu thủy lực, dung dịch trong các ắc quy
v.v...);
c) Các chức năng an
toàn phải được kiểm tra theo thời hạn đặc biệt, bao gồm các thiết bị an toàn,
cơ cấu giữ tải, thiết bị khống chế quá tải khẩn cấp
và bất cứ thiết dừng khẩn cấp khác;
d) Các biện pháp đảm
bảo an toàn khi tiến hành bảo dưỡng;
e) Kiểm tra các vị
trí có nguy cơ cao hư hỏng (hoen rỉ, nứt, mòn, v.v...);
f) Chỉ tiêu đối với phương
pháp và tần suất kiểm tra và sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết hoặc cụm máy,
bao gồm:
- Đối với hệ thống
truyền động cáp, các cáp đơn tuân thủ
theo 4.5.2.1.2 hoặc các cáp thứ nhất và thứ 2 trong hệ thống tuân thủ theo
4.5.2.1.3
a), b) hoặc c) phải thay thế khi các cáp kể trên có độ mòn vượt
quá giới hạn mòn được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10837:2015 (ISO
4309:2010) về Cần trục - Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo trì,
kiểm tra và loại bỏ
- Đối với hệ thống
truyền động xích, xích đơn tuân thủ theo 4.5.3.1.2 hoặc xích đôi tuân thủ theo
4.5.3.1.3 a) hoặc b) phải (loại bỏ) thay thế khi các xích kể trên có độ mòn vượt
quá giới hạn mòn cho phép của nhà sản xuất xích.
- Đối với các chi tiết
hoặc cụm máy khác, tùy thuộc từng trường hợp có thể thay thế khi đủ thời hạn sử
dụng (tức là tuổi thọ của chi tiết đó);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Các chi tiết và cụm
chi tiết, mà việc thay thế có thể ảnh hưởng tới độ ổn định,
sức bền hoặc khả năng làm của SNDĐ, thì việc
thay thế phải được sự đồng ý của nhà sản
xuất SNDĐ đó.
i)
Các chi tiết hoặc cụm chi tiết có yêu cầu hiệu chỉnh, bao gồm
cả hiệu chỉnh
tinh;
j) Sau mỗi lần bảo dưỡng
kỹ thuật, phải tiến hành thử nghiệm và kiểm tra, để đảm bảo an toàn vận hành
trước khi đưa vào sử dụng.
Phụ lục G
(quy định)
Các yêu cầu bổ sung đối với
hệ thống điều khiển và điều khiển từ xa
G.1 Tổng
quan
Điều khiển
từ xa phải được thiết kế tuân thủ theo IEC 60204-32:2008, 9.2.7, với các yêu cầu
bổ sung trong Phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Giới
hạn điều khiển
G.2.1
Nút kích hoạt điều khiển từ xa phải chỉ
rõ trên bảng điều khiển. Và khi đã bấm nút
này thì mọi lệnh khác đều vô hiệu.
G.2.2
Một lệnh được truyền đi từ điều khiển từ
xa đến hệ thống điều khiển SNDĐ, chỉ được thực hiện khi thao tác bấm đúng theo
trình tự trên bảng điều khiển của điều khiển từ xa.
G.2.3
SNDĐ chỉ được cấp năng lượng (tức là công tắc ở chế độ bật)
bằng tối thiểu nhóm các lệnh trên điều khiển từ xa để khởi động, và lệnh này chỉ
có lệnh khởi động mà không có bất cứ lệnh vận hành nào khác.
G.2.4
Để
tránh mọi chuyển động bất thường không chủ ý của SNDĐ,
trong mọi trường hợp làm cho SNDĐ dừng hoạt động (ví dụ như mất điện, thay ắc
quy hoặc mất tín hiệu), hệ thống điều khiển chỉ
hoạt động sau khi thợ lái SNDĐ tắt hệ thống điều khiển và cho dừng trong một thời
gian phù hợp trước khi khởi động lại.
G.2.5 Khi
công tắc khởi động ở chế độ "tắt", mọi công tắc lệnh khác đều phải
dừng hoạt động.
G.3
Lệnh dừng
G.3.1
Phần hệ thống điều khiển không dây để thực
hiện lệnh dừng là phần có liên quan tới an toàn của hệ thống điều khiển SNDĐ.
G.3.2
Hệ thống điều khiển phải kích hoạt lệnh dừng mọi chuyển động
của SNDĐ trong vòng 0,5 s tính từ khi nhận được nút dừng được bấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.4
Nếu chức năng dừng khẩn cấp độ 0, phù hợp với yêu cầu theo
IEC 60204-32:2008, 9.2.5.4.2, mà gây ra các nguy cơ
khác thì chức năng dừng này có thể chuyển sang chức năng dừng khẩn cấp độ
1.
G.4 Trao
đổi tín hiệu
G.4.1
Lệnh truyền tin phải gửi liên tục trong
suốt quá trình vận hành
G.4.2
Hệ thống phải đảm bảo truyền thông tin ổn
định tới khoảng cách báo hiệu của tổng số mã hóa trong một khung dữ liệu chia
cho 20 và không nhỏ hơn 4, hoặc phải sử dụng các phương tiện khác nhằm đảm bảo
mức độ tin cậy đều, sao cho xác suất
sai số của dữ liệu nhỏ hơn 10-8.
G.5
Sử dụng hơn
một bảng điều khiển
G.5.1
Phải thiết kế hoạt động của các bảng điều khiển sao cho chỉ
cho phép chuyển điều khiển từ bảng điều khiển này sang bảng điều khiển khác khi
bảng thứ nhất bị ngắt. Tức là chỉ cho phép 1 bảng điều khiển hoạt động.
G.5.2
Phải trang bị một phương tiện có nhiệm vụ cho phép một số cặp
ra lệnh và nhận lệnh vận hành trong cùng một phạm vi hoạt động mà không xảy ra
cản trở lẫn nhau.
G.5.3
Phương tiện được trang bị trong C.5.2
phải có chức năng bảo vệ tránh những thay đổi không chủ
ý hoặc ngẫu nhiên.
G.6 Trạm
điều khiển chạy bằng điện ắc quy hoặc pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7
Bộ phận tiếp nhận tín hiệu
Bộ phận tiếp nhận tín
hiệu phải chịu được thử nghiệm Fh dao động bất thường tần số rộng tuân thủ EC
60068-2-64.
G.8 Cảnh
báo
Thiết bị cảnh báo
theo 6.3 phải được trang bị cho SNDĐ với mục đích cảnh báo người đứng gần nơi
làm việc để tránh các tai nạn có thể xảy ra khi
SNDĐ di chuyển, quay, nâng v.v...
Tại lối lên sàn công
tác phải có bảng cảnh báo với nội dung SNDĐ được điều khiển từ xa. SNDĐ điều
khiển từ xa phải có cảnh báo đèn khi điều khiển từ xa bắt đầu
hoạt động, có đèn hiệu nháy và/hoặc còi khi di chuyển hoặc lùi.
G.9 Thông
tin hướng dẫn sử dụng hệ thống điều khiển SNDĐ không dây
G.9.1
Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất phải bao gồm các thông
tin đảm bảo rằng khi nào thống điều khiển không dây được sử dụng, tránh gây trở
ngại cho các hệ thống khác.
G.9.2
Nhà sản xuất phải ghi rõ thời gian trễ của chức năng lệnh dừng
được xác định trong C.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Danh mục các mối nguy hiểm
Các mối nguy hiểm được
nhận diện bằng trình tự đánh giá rủi ro và được liệt kê trong Bảng H1. Các mối
nguy hiểm được coi là không quan trọng trong Bảng H1, không chỉ
rõ tên mục của tiêu chuẩn, được đánh dấu là NS (not significant - không quan trọng).
Bảng
H.1 - Danh mục các mối nguy hiểm tiềm ẩn đáng kể
STT
Các
mối nguy hiểm
Điều
có liên quan của tiêu chuẩn này
1
Mối
nguy hiểm cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹt
4.2.4,
4.3.4, 4.3.5, 4.3.22, 4.4.3, 4.6.10, 4.7.1, 6.3.13,
6.3.14
1.2
Trượt
4.4.3,
4.7.1, 6.3.13
1.3
Cắt hoặc bị cắt đứt
NS
1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.19,
6.3.13
1.5
Kéo vào hoặc bị sập
vào
4.3.19,
6.3.13
1.6
Va đập
4.3.5,
4.3.22, F.2.1 h)
1.7
Đâm hoặc bị
xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8
Trầy da hoặc bị mài
làm xước da
F.2.5
e)
1.9
Tia thủy lực áp suất
cao bắn
vào người
4.9.1,
4.9.2, 4.9.3, 4.9.4, 4.9.5, 4.9.10
1.10
Các chi tiết máy
văng vào người
NS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất ổn
định (toàn máy hoặc một bộ phận máy)
4.2,
4.3.2, 4.3.6, 4.3.7, 4.3.8, 4.3.9
1.12
Trượt, vấp ngã và
rơi
4.6.2,
4.6.4, 4.6.5, 4.6.6, 4.6.7, 4.6.8, 6.3.13
2
Mối
nguy hiểm về điện, ví dụ
2.1
Điện giật do tiếp
xúc với nguồn điện (tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2
Nhiễm điện do tĩnh
điện
NS
2.3
Bức xạ nhiệt
NS
2.4
Ảnh
hưởng bên ngoài (môi
trường) lên thiết bị điện
4.8.1,
4.8.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối
nguy hiểm do các nguồn nhiệt, ví dụ
3.1
Cháy và bỏng do cơ
thể người tiếp xúc trực tiếp với cháy hoặc nổ
và cũng như từ bức xạ nhiệt từ
các nguồn nhiệt
4.3.20
3.2
Ảnh hưởng
tới sức khỏe của công nhân do nhiệt độ nóng và lạnh của môi trường làm việc
4.3.20
4
Mối
nguy hiểm do tiếng ồn, ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suy giảm khả năng
nghe (bệnh khiếm thính), tăng các bệnh thần kinh (ví dụ như giảm khả năng tập
trung tư tưởng, giảm độ minh mẫn và giảm khả năng
làm việc v.v...)
4.6.17
4.2
Suy giảm khả năng
giao tiếp, và suy giảm nhận biết các tín
hiệu âm thanh v.v...
4.6.17
5
Các bệnh
thần kinh và tim mạch.
F.2.1
l)
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1
Hồ quang điện
F.2.1
g)
6.2
Tia la-ze
NS
6.3
Nguồn phát xạ ion
hoá
NS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường điện từ tần
số cao
4.8.1,
4.8.6
7
Nguy
hiểm do vật liệu, phụ phẩm hoặc khí thải trong quá trình sản xuất
7.1
Tiếp xúc với chất lỏng
có hại hoặc hít thở khí gaz, bụi và khói.
4.3.20
7.2
Cháy nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3
Ô nhiễm sinh học và
rủi ro vi sinh (vi rút
hoặc vi khuẩn)
NS
8
Nguy
hiểm do không quan tâm đến nguyên tắc ergonomic khi thiết kế máy, ví
dụ khi
8.1
Tư thế làm việc
không phù hợp hoặc cần đòi hỏi sự ráng sức của thợ máy
4.6.7,
4.6.8
8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NS
8.3
Không sử dụng các dụng
cụ bảo hộ lao động cá nhân
NS
8.4
Chiếu sáng không đủ
NS
8.5
Bị quá tải về tâm
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6
Lỗi do con người
4.7.1,
4.7.2
9
Các
mối nguy hiểm
do sự kết hợp của các nguyên nhân kể trên
10
Các
mối nguy hiểm do mất nguồn năng lượng (mất điện, mất áp...), sự ngừng làm việc
của các bộ phận máy, và sự rối loạn các chức năng khác
10.1
Mất nguồn cung cấp
năng lượng (năng lượng của mạch chính và/hoặc của mạch điều khiển)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2
Sự bắn ra bất ngờ của
các bộ phận máy hoặc chất lỏng
NS
10.3
Hỏng/mất kiểm soát
hệ thống điều khiển
4.7.4,
4.7.7
10.4
Sai sót trong lắp đặt
4.8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lật, mất ổn
định bất ngờ của SNDĐ
4.2,
4.3.2, 4.3.6, 4.3.7, 6.3.1 k)
11
Các
nguy hiểm do mất hoặc lắp không
đúng chỗ các thiết bị có liên quan đến an toàn
11.1
Lưới và rào chắn
4.3.19
11.2
Tất cả các thiết bị
có liên quan đến an toàn (bao gồm cả thiết bị bảo vệ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3
Các thiết bị khởi động
và dừng
4.3.1,
4.4.5, 4.5.2.7, 4.5.3.6, 4.5.5.2,
4.6.4, 4.7.1, 4.7.2, 4.7.3, 4.7.4, 4.7.5, 4.7.6, 4.7.7, 4.7.8,
4.11.3
11.4
Các dấu hiệu và ký
hiệu cảnh báo an toàn
4.3.2,
4.6.11, 4.7.2,
4.9.10
11.5
Tất cả các bảng
thông tin và các thiết bị cảnh báo an toàn
4.3.2,
4.6.12, 6.2, F.2.1 c), F.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất nguồn năng lượng
cung cấp cho các thiết bị
4.8.2
11.7
Các thiết bị khẩn cấp
4.7.4
11.8
Đủ/thiếu
các phương tiện tại nơi làm việc
NS
11.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4,
4.9.1, F.2.5 a), F.2.5 i)
11.10
Do các ống xả khí
thải hoặc các thiết bị cách li các khí
gaz và các khí độc hại khác
4.3.20
12
Mối
nguy hiểm do chiếu sáng cho vùng di chuyển/làm
việc
NS
13
Mối
nguy hiểm do chuyển động/mất ổn định trong quá trình xếp tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Mối
nguy hiểm do thiết kế thiếu hoặc không thuận lợi cho thợ
máy khi di chuyển hoặc khi vận hành
4.6.10
14.1
Môi trường làm việc
nguy hiểm (tiếp xúc với các chi tiết chuyển động, khí thải và khí độc hại
v.v...
4.3.20,
4.3.21
14.2
Khuất tầm nhìn
từ vị trí lái hoặc vận hành
4.3.2,
4.3.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỗ ngồi của thợ
lái không đúng và/hoặc chỗ ngồi của thợ lái không đúng vị trí
NA
14.4
Bảng điều không phù
hợp và/hoặc vị trí bảng điều không đúng.
4.6.10,
4.7.1, 4.7.2, 4.7.3
14.5
Do cơ cấu khởi động/cơ
cấu di chuyển của SNDĐ tự hành
4.3.16,
4.3.17, 4.3.18, 4.3.19, 4.3.22, 4.7.1, 4.7.3
14.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.15,
4.3.17, 4.3.18
14.7
Do chuyển động của
SNDĐ loại điều khiển bộ
4.3.18
15
Các
mối nguy hiểm cơ học khi
vận hành
15.1
Người đứng gần máy
do các chuyển động bất ngờ
4.2.3,
4.4.4, 4.7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gẫy vỡ và hoặc sự bắn
ra của các chi tiết máy
NS
15.3
Máy lật
NS
15.4
Vật rơi
NS
15.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.7,
4.6.8
15.6
Do kéo, móc nối, kết
hợp, vận chuyển
NS
15.7
Do ắc quy, bình chữa
cháy, khí thải v.v...
4.3.20,
4.3.21, 4.3.23
16
Các
nguy cơ tai nạn liên quan đến nâng hạ sàn công tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ổn
định
4.2,
4.3.2, 4.3.6, 4.3.7, 4.3.8, 4.3.9, 4.4.1
16.2
Trật bánh của khung
di chuyển
4.3.24
16.3
Mất độ bền cơ học của
máy và của thiết bị nâng hạ sàn công tác
4.2.5,
4.4.1, 4.6.14, 6.2.1 b), F.2.2 a), F.2.2 b)
16.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3,
4.3.4, 4.3.5, 4.4, 4.5, 4.6.1
17
Các
nguy cơ tai nạn do thiếu tầm nhìn đường đi của các cơ cấu chuyển động
4.3.22
18
Nguy
cơ tai nạn liên quan đến sấm sét
NS
19
Nguy
cơ tai nạn liên quan tải/quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Nguy
cơ tai nạn khi nâng và di chuyển
người
20.1
Nguy cơ tai nạn do
mất độ bền cơ học của máy
4.2,
4.5.2, 4.5.3
20.2
Nguy cơ tai nạn do
kiểm soát tải
4.4.1
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.1
Nguy cơ tai nạn do
chuyển động của sàn công tác
4.4,
4.6.1, 4.7.1, 4.7.2, 4.7.3, 4.7.4, 4.7.9
21.2
Nguy cơ tai nạn do
điều khiển chuyển động
4.7.1,
4 7.2, 4.7.3,
4.7.4
21.3
Nguy cơ tai nạn do
điều khiển tốc độ chuyển động
4.3.1,
4.3.18, 4.3.19, 4.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguy
cơ tai nạn rơi từ trên cao
22.1
Nguy cơ tai nạn do
hư hỏng bảo hộ cá nhân
4.6.2,
4.6.3
22.2
Nguy cơ tai nạn do
hư hỏng cửa hoặc lối lên xuống
4.6.9
22.3
Nguy cơ tai nạn do
sàn công tác bị nghiêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Nguy
cơ tai nạn do sàn công tác bị rơi/lật
23.1
Nguy cơ tai nạn do
rơi/lật sàn công tác
4.2,
4.3.2, 4.3.3, 4.3.6, 4.3.7, 4.3.8, 4.3.9, 4.3.10, 4.4.1, 4.4.2,
4.6.13, 4.10
23.2
Nguy cơ tai nạn do
gia tốc di chuyển hoặc phanh
4.3.18,
4.4.5, 4.5.1.6
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN
5757:2009 (ISO 2408:2004), Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu
cầu tối thiểu
[2]
TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989), Cần
trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 4: cần trục tay cần
[3] TCVN
8855-2:2011 (ISO 4308-2 :1988), Cần
trục và thiết bị nâng - Chọn cáp - Phần 2: Cần
trục tự hành - Hệ số an toàn
[4] TCVN
10837:2015 (ISO 4309:2010), Cần
trục -
Dây cáp - Bảo dưỡng, bảo
trì, kiểm tra và loại bỏ
[5]
TCVN 12965 (ISO 11201), Âm học - Tiếng ồn phát ra từ máy
và thiết bị - Xác định mức áp suất âm phát ra tại vị trí làm việc và tại các vị
trí quy định khác trong một trường gần như tự
do phía trên một mặt phẳng phản xạ với các
hiệu chỉnh môi trường không đáng kể.
[6] TCVN
12970:2020 (IS0 12001:1996), Âm
học- Tiếng ồn phát ra từ máy và thiết bị- Quy tắc soạn thảo và trình bày mã
thử tiếng ồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] TCVN
6396:2008, Thang thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp
[9] ISO
3744:1994, Acoustics - Determination
of sound power levels of noise sources using sound pressure - Engineering
method in an essentially free field over a reflecting plane (Âm
thanh - xác định mức công suất âm của nguồn phát thông qua áp suất âm - Phương
pháp kỹ thuật trong trường tự do cơ bản trên mặt phản xạ)
[10]
ISO 4302, Cranes - Wind load assessment (Cần trục - Đánh
giá tải trọng gió)
[11] ISO
4871, Acoustics - Declaration and verification of noise emission values of
machinery and equipment (Âm
học - Công bố và kiểm tra xác nhận giá
trị phát thải ồn của máy và thiết bị)
[12]
ISO 8087, Mobile cranes - Drum and sheave sizes (Cần trục
tự hành - Kích cỡ puly và tang).
[13]
ISO/TR 11688-2:1998, Acoustics - Recommended practice for
the design of low-noise machinery and equipment - Part 2: Introduction to the
physics of low-noise design (Âm học - Khuyến cáo thực hành thiết kế máy
và thiết bị tiếng ồn thấp - Phần
2: Mở đầu về vật lý và thiết kế tiếng ồn
thấp)
[14] ISO
13766:2006, Earth-moving machinery - Electromagnetic compatibility (Máy làm
đất - Tính tương thích điện từ)
[15]
ISO 16369:2000, Elevating work platforms - Mast-climbing
platforms (Sàn nâng - Sàn công tác leo tháp)
[16]
ISO 16653-2, Mobile elevating work platforms - Design,
calculations, safety requirements and test methods - Part 2: MEWPs with
non-conductive (Insulating) components (Sàn nâng
di động - Yêu cầu an toàn trong tính toán,
thiết kế và phương pháp thử
- Phần 2: SNDĐ với các
bộ phận cách điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] IEC
61057, Ed. 2, Live working - Insulating aerial devices for mounting on a
chassis (Mạng điện - SNDĐ cách điện)
[19]
EN 528:1997, Rail dependent storage and retrieval
equipment - Safety requirements (Kho lưu trữ đường
ray và thiết bị truy suất -Yêu cầu an toàn)
[20]
EN 1570:1999, Safety requirements for lifting tables (Yêu
cầu an toàn đối với bàn nâng)
[21] EN
1726-2:2000, Safety of Industrial Trucks - Self-propelled trucks up to and
including 10 000 kg capacity and tractors with a drawbar pull up to and
including 20 000 N - Part 2: Additional requirements for trucks with elevating
operator position and trucks specifically designed to travel with elevated
loads (An toàn đối với xe tải công nghiệp - Xe tải tự hành tải
trọng lớn hơn hoặc bằng 10.000 kg và đầu kéo với lực kéo lớn hơn hoặc bằng
20.000 N - Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với xe tải có sàn nâng thợ lái và đối với
xe tải được thiết kế đặc biệt để vận chuyển có tải nâng)
[22] EN
1756-1:2001, Tall lifts - Platform
lifts for mounting on wheeled vehicles - Safety requirements - Part 1: Tail
lifts for goods (Thiết bị nâng đuôi xe - Sàn nâng dùng cho xe tải bánh lốp -
Yêu cầu an toàn - Phần 1: Thiết bị nâng đuôi xe chở hàng)
[23] EN
1756-2, Tail lifts - Platform lifts for mounting on wheeled vehicles -
Safety requirements - Part 2: Tail lifts for passengers (Thiết bị nâng đuôi xe
- Sàn nâng dùng cho xe tải bánh lốp - Yêu cầu an toàn - Phần 1: Thiết bị nâng
đuôi xe chở người)
[24]
EN 1777:1994, Hydraulic platforms (HPs) for fire fighting
and rescue services - Safety requirements and testing (Sàn nâng thủy lực dùng
chữa cháy và cứu hộ - Yêu cầu an toàn và thử)
[25]
EN 1808:1999, Safety requirements on Suspended Access
Equipment - Design calculations, stability criteria, construction - Tests (Yêu
cầu an toàn đối với thiết bị di chuyển treo - tính
toán trong thiết kế, chỉ
tiêu ổn định, lắp dựng - Thử nghiệm)
[26]
EN 1915-1:2001, Aircraft ground support equipment -
General requirements - Part 1: Basic safety requirements (Thiết bị hàng không hỗ
trợ mặt đất - Yêu cầu chung - Phần 1: Yêu cầu an toàn tối thiểu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[28] EN
12159:2000, Builders hoists for persons and materials with vertically guided
cages (Vận thăng xây dựng chở người và vật liệu với dẫn hướng lồng thăng thẳng
đứng)
[29] ANSI
A92.8-1993, Vehicle-Mounted Bridge Inspection and Maintenance Devices
(Phương tiện nâng lắp trên xe tải - Dùng để kiểm định và bảo dưỡng thiết bị cầu
đường)
[30] BS
2573-2, Rules for the design of cranes - Specification for classification,
stress calculations and design of mechanisms (Nguyên tắc
thiết kế cần trục - Các thông số kỹ thuật để phân loại, tính toán ứng suất và
thiết kế cơ cấu công tác)
[31]
DIN 15020 (all parts), Lifting appliances - Principles
relating to rope drives ((tất cả các phần), Thiết bị nâng - Các nguyên tắc liên
quan đến truyền động cáp).
Mục
lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thuật ngữ và định nghĩa
4
Các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
4.1
Yêu cầu chung
4.2
Tính toán kết cấu và ổn định.
4.3
Khung di chuyển và ổn định
4.4 Thiết
bị nâng hạ sàn công tác
4.5
Hệ thống truyền động thiết bị nâng hạ sàn công tác
4.6
Sàn công tác
4.7
Hệ thống điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9
Hệ thống thủy lực
4.10
Xi lanh thủy lực
4.11
Thiết bị an toàn
5
Kiểm tra xác nhận các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp
bảo vệ
5.1
Kiểm tra và thử nghiệm
5.2
Các thử nghiệm mẫu
5.3
Các thử nghiệm trước khi xuất
xưởng
6. Thông
tin cho người sử dụng
6.1
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
Ghi nhãn
Phụ lục A (tham khảo)
Sử dụng SNDĐ khi tốc độ gió lớn hơn 12,5 m/s - bảng chia Beaufort 6
Phụ lục B (tham khảo)
Hệ số tải động trong tính toán độ ổn định kết cấu
Phụ lục C
(quy định) Tính toán cáp của hệ thống truyền động cáp
Phụ lục D (tham khảo)
Ví dụ tính toán - Hệ thống truyền động cáp
Phụ lục E (tham khảo)
Các tính toán thử nghiệm vượt chướng ngại vật hoặc đi vào ổ gà
Phụ lục F (tham khảo)
Sổ tay hướng dẫn
Phụ lục G
(quy định) Các
yêu cầu bổ sung đối với hệ thống điều khiển và điều khiển từ xa
Phụ lục H
(tham khảo) Danh
mục các mối nguy hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66