TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13566-6:2022
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT - ĐƯỜNG RAY -
TÀ VẸT VÀ TẤM ĐỠ BÊ TÔNG - PHẦN 6: THIẾT KẾ
Railway
applications - Track - Concrete sleepers and bearers - Part 6:
Design
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Trình tự chung để xác định mô men
uốn
4.1.1 Tổng quan
4.1.2 Phương pháp thực nghiệm
4.1.3 Phương pháp lý thuyết
4.1.4 Phương pháp kết hợp
4.2 Vết nứt trong tà vẹt
hoặc tấm đỡ bê tông
4.2.1 Vết nứt dưới vị trí đặt
ray
4.2.2 Vết nứt ở khu vực giữa
(tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối)
4.2.3 Vết nứt đối với thử
nghiệm uốn âm dưới vị trí đặt ray hoặc uốn dương ở khu vực giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Độ bền của tà vẹt
5 Thông số thiết kế
5.1 Bảo trì
5.1.1 Chất lượng đường ray và đầu máy
toa xe
5.1.2 Phân bố tải trọng thẳng đứng
theo phương dọc
5.1.3 Phân bố phản lực nền đá ba lát dọc
theo chiều dài tà vẹt
5.2 Điều kiện đặt đường ray
5.2.1 Khối lượng tà vẹt
5.2.2 Chiều dài tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Phương pháp lắp đặt đường ray
5.3 Thiết kế các bộ phận đường ray
5.3.1 Biên dạng ray và khoảng cách tà
vẹt
5.3.2 Phụ kiện liên kết
5.3.3 Độ ổn định đường
ray
5.4 Đặc trưng giao thông và thiết kế
hướng tuyến đường ray
5.4.1 Tải trọng trục
5.4.2 Tốc độ lớn nhất
5.4.3 Tải trọng trong đường cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Kinh nghiệm từ việc sử dụng hoặc lắp
đặt đường sắt
6.1.1 Kinh nghiêm của đường sắt đối với
tải trọng tác động ngẫu nhiên hoặc ngoại lệ
6.1.2 Cường độ chịu kéo uốn của bê
tông
6.1.3 Mất mát ứng suất trước
6.1.4 Kinh nghiệm đối với công tác đường
ray
6.2 Tính toán thiết kế
6.2.1 Quy định chung
6.2.2 Tính tải trọng động
tại vị trí đặt ray (Tk) trong điều kiện khai thác bình thường
6.2.3 Tính mô men uốn đặc trưng
cho vị trí đặt ray của tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5 Tính mô men uốn đặc trưng cho tấm
đỡ
6.2.6 Kiểm tra ứng suất trong bê tông
6.2.7 Xác định mô men uốn thử nghiệm đối
với sự hình thành vết nứt đầu tiên
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phương pháp và hệ số thiết kế đối với
tà vẹt
A.1 Quy định chung
A.1.1 Giới thiệu
A.1.2 Xác định mô men uốn đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Tải trọng tại vị trí đặt ray
A.2.1 Gia tăng khai thác tiêu chuẩn đối
với tải trọng bánh xe động
A.2.2 Phân bố tải trọng theo phương dọc
A.2.3 Ảnh hưởng của tấm đệm
ray đàn hồi
A.2.4 Tính tải trọng động tại vị trí đặt
ray
A.3 Mô men uốn đặc trưng
A.3.1 Quy định chung
A.3.2 Mặt cắt đặt ray
A.3.3 Mặt cắt giữa tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1 Mô men uốn thử nghiệm vết nứt đầu
tiên và các hệ số liên quan
A.4.2 Hệ số cho các tiêu chí nghiệm
thu của tải trọng thử nghiệm
A.4.3 Mô men uốn thử nghiệm do mỏi và
các hệ số liên quan
A.5 Kiểm tra ứng suất cho trạng thái
giới hạn sử dụng (chỉ với tà vẹt bê tông dự ứng lực)
A.6 Ví dụ thiết kế
A.6.1 Quy định chung
A.6.2 Ví dụ 1: Tính toán tà vẹt tiết
diện thu hẹp của khổ đường 1 435 mm với dầm đàn hồi trên nền đàn hồi
A.6.3 Ví dụ 2: Tính toán tà vẹt tiết
diện hình chữ nhật của khổ đường 1 435 mm sử dụng phương pháp đơn giản hóa
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp và hệ số thiết kế đối với
tấm đỡ của ghi
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13566-6:2022 là một phần
của TCVN 13566:2022 “Ứng dụng đường
sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông”, gồm các phần:
- Phần 1: Yêu cầu chung
- Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một
khối
- Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai
khối
- Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực
cho ghi và giao cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 6: Thiết kế
TCVN 13566-6:2022 tương đương
có sửa đổi so với nội dung của prEN 13230-6:2015.
TCVN 13566-6:2022 do Viện Khoa
học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - ĐƯỜNG RAY -
TÀ VẸT VÀ TẤM ĐỠ BÊ TÔNG - PHẦN 6: THIẾT KẾ
Railway
applications - Track - Concrete sleepers and bearers - Part 6:
Design
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn thiết
kế cụ thể về các vấn đề sau:
- Dẫn xuất về tải trọng đặc trưng và tải
trọng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn để chuẩn
bị tất cả các dữ liệu cung cấp cho Nhà sản xuất, phù hợp với TCVN 13566-1:2022,
TCVN 13566-2:2022, TCVN 13566-3:2022, TCVN 13566-4:2022 và TCVN 13566-5:2022.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường khổ 1
435 mm, đường khổ 1 000 mm, đường lồng khổ 1 435 mm và 1 000 mm và cho tất cả
các chiều dài tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông.
Tiêu chuẩn này đưa ra các tiêu chí đặc
biệt đối với thiết kế tà vẹt và tấm đỡ bê tông như là các thành phần của đường
ray. Phương pháp thiết kế trong Eurocode không áp dụng cho các cấu kiện bê tông
này.
Tiêu chuẩn này chi tiết tất cả các
thông số đường ray được tính đến để thiết kế tà vẹt và tấm đỡ. Thông tin về các
thông số này có thể được sử dụng làm đầu vào cho quá trình tính toán thiết kế.
Phải tính toán hoặc xác định tất cả các thông số đường ray sử dụng trong tiêu
chuẩn này.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho
quá trình tính toán thiết kế, giải thích cách kết hợp kinh nghiệm và tính toán
để sử dụng các thông số thiết kế.
Tiêu chuẩn này đưa ra các ví dụ về dữ
liệu số cập nhật nhất có thể được sử dụng khi áp dụng các Điều 4 đến Điều 6.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13566-1:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13566-3:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối;
TCVN 13566-4:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho
ghi và giao cắt;
TCVN 13566-5:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 5: cấu kiện đặc biệt;
ASTM A416/A416M Standard
specification for Steel strand, uncoated seven-wire for prestressed concrete
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cáp bảy sợi không sơn phủ cho bê tông dự ứng lực);
ASTM A881/A881M Standard
specification for steel wire, indented, low-relaxation for prestressed concrete
railroad ties (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sợi thép, khía răng cưa, độ chùng thấp
cho tà vẹt bê tông dự ứng lực của đường sắt);
EN 1992 Eurocode 2: Design of
concrete structures (Eurocode 2: Thiết kế kết cấu bê tông);
EN 1992-1-1:2004 Eurocode 2: Design
of concrete structures - Part 1: General rules and rules for buildings
(Eurocode 2: Thiết kế kết cấu bê tông - Phần 1: Quy tắc chung và quy tắc cho
công trình xây dựng);
EN 13146-3 Railway applications -
Track - Test methods for fastening systems - Part 3: Determination of
attenuation of impact loads (ứng dụng đường sắt - Đường ray - Phương pháp thử
nghiệm phụ kiện liên kết - Phần 3: Xác định suy giảm của tải trọng tác động);
EN 13146-5 Railway applications -
Track - Test methods for fastening systems - Part 5: Determination of
electrical resistance (Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Phương pháp thử nghiệm
phụ kiện liên kết - Phần 5: Xác định điện trở);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13848 (all parts) Railway
applications - Track - Track geometry quality (Ứng dụng đường sắt - Đường ray -
Chất lượng hình học đường ray);
prEN 10138 (all parts) Prestressing
steels (Thép dự ứng lực).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 13566-1:2022 và các thuật ngữ sau.
3.1
Tải trọng trục danh định (nominal
axle load)
(Anom)
Tải trọng trục danh định từ đầu máy
toa xe.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Qnom)
Tải trọng tĩnh thẳng đứng của bánh xe
do tải trọng trục danh định.
3.3
Tải trọng bánh xe đặc trưng (characteristic
wheel load)
(Qk)
Giá trị đặc trưng của tải trọng thẳng
đứng của bánh xe.
3.4
Hệ số (kp)
Hệ số sử dụng cho suy giảm của tấm đệm
ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số (kv)
Hệ số sử dụng cho ảnh hưởng của vận tốc.
3.6
Hệ số (Ad)
Hệ số sử dụng cho phân bố tải trọng theo
phương dọc giữa các tà vẹt.
3.7
Hệ số (kr)
Hệ số sử dụng cho sự biến đổi phân bố
tải trọng theo phương dọc giữa các tà vẹt do sự hư hỏng của nền đỡ.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sử dụng để tính mô men uốn đặc
trưng tại vị trí đặt ray do các bất thường trong nền đỡ dọc theo chiều dài tà vẹt.
3.9
Hệ số (ki,c)
Hệ số sử dụng để tính mô men uốn đặc
trưng tại mặt cắt giữa do các bất thường trong nền đỡ dọc theo chiều dài tà vẹt.
3.10
Cánh tay đòn (internal lever arm)
(λ)
Cánh tay đòn của lực và phản lực của nền
đá ba lát tác động lên tà vẹt tại mặt cắt đặt ray.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng chỉ xảy ra một vài lần trong
thời hạn sử dụng của tà vẹt.
3.12
Tải trọng ngẫu nhiên (accidental
load)
Tải trọng chỉ xảy ra một lần trong thời
hạn sử dụng của tà vẹt.
3.13
Hệ số (kt)
Hệ số sử dụng để tính các tiêu chí
nghiệm thu đối với sự hình thành vềt nứt đầu tiên trong thử nghiệm tĩnh.
3.14
Tải trọng động tại vị trí đặt ray (dynamic
rail seat load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng đặc trưng tác dụng trên vị
trí đặt ray của tà vẹt đối với tải trọng động khai thác tiêu chuẩn.
3.15
Mô men uốn đặc trưng
(characteristic bending moments)
(Mk)
Mô men uốn do tải trọng động tại vị
trí đặt ray (Pk).
3.16
Mô men uốn dương đặc trưng đối với mặt
cắt đặt ray
(characteristic positive bending moment for rail seat section)
(Mk,r,pos)
Mô men uốn dương tại mặt cắt đặt ray
do tải trọng động tại vị trí đặt ray (Pk).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn âm đặc trưng đối với mặt cắt
đặt ray
(characteristic negative bending moment for rail seat section)
(Mk,r,neg)
Mô men uốn âm tại mặt cắt đặt ray do tải
trọng động tại vị trí đặt ray (Pk).
3.18
Mô men uốn âm đặc trưng đối với mặt cắt
giữa
(characteristic negative bending moment for center section)
(Mk,c,neg)
Mô men uốn âm tại mặt cắt giữa do tải
trọng động tại vị trí đặt ray (Pk).
3.19
Mô men uốn dương đặc trưng đối với mặt
cắt giữa
(characteristic positive bending moment for center section)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn dương tại mặt cắt giữa do tải
trọng động tại vị trí đặt ray (Pk).
3.20
Mô men uốn thử nghiệm (test bending
moment)
(Mt)
Mô men uốn thử nghiệm đối với sự hình
thành vết nứt đầu tiên xuất phát từ mô men uốn đặc trưng.
3.21
Mô men uốn dương thử nghiệm đối với mặt
cắt đặt ray
(test positive bending moment for rail seat section)
(Mt,r,pos)
Mô men uốn dương thử nghiệm đối với sự
hình thành vết nứt đầu tiên ở vị trí đặt ray xuất phát từ mô men uốn đặc trưng”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn âm thử nghiệm đối với mặt cắt
đặt ray
(test negative bending moment for rail seat section)
(Mt,r,neg)
Mô men uốn âm thử nghiệm đối với sự
hình thành vết nứt đầu tiên ở vị trí đặt ray xuất phát từ mô men uốn đặc trưng.
3.23
Mô men uốn âm thử nghiệm đối với mặt cắt
giữa
(test negative bending moment for center section)
(Mt,c,neg)
Mô men uốn âm thử nghiệm đối với sự
hình thành vết nứt đầu tiên ở mặt cắt giữa, xuất phát từ mô men uốn đặc trưng.
3.24
Mô men uốn dương thử nghiệm đối với mặt
cắt giữa
(test positive bending moment for center section)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn dương thử nghiệm đối với sự
hình thành vết nứt đầu tiên ở mặt cắt giữa, xuất phát từ mô men uốn đặc trưng.
3.25
Hệ số (k1)
Hệ số sử dụng để tính mô men uốn thử
nghiệm do tải trọng ngoại lệ và tải trọng tác động ngẫu nhiên. Hệ số này áp dụng
cho mô men uốn đặc trưng. Hệ số này là (k1d) đối với thử nghiệm
động và là (k1s) đối với thử nghiệm tĩnh.
3.26
Hệ số (k1)
Hệ số sử dụng đề tính mô men uốn thử
nghiệm do tải trọng tác động ngẫu nhiên. Hệ số này áp dụng cho mô men uốn đặc
trưng. Hệ số này là (fad) đối với thử nghiệm động và là (fas) đối với thử nghiệm
tĩnh.
3.27
Hệ số (k2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung
4.1 Trình tự
chung để xác định mô men uốn
4.1.1 Tổng quan
Đường ray là một tập hợp các tà vẹt hoặc
tấm đỡ bê tông đặt ngang trên đường, được gắn với ray bằng phụ kiện liên kết và
được đỡ bởi nền đá ba lát hoặc nền đỡ khác. Đường ray được đặc trưng bởi khổ đường,
biên dạng ray, độ nghiêng của ray và khoảng cách các tà vẹt và tấm đỡ bê tông.
Tổ hợp bao gồm ray, phụ kiện liên kết và tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông trên nền đá
ba lát hoặc nền đỡ khác, có thể được xem là dầm trên nền đàn hồi.
Việc xác định mô men uốn trong tà vẹt
và tấm đỡ đặt trên nền đá ba lát đối với điều kiện khai thác có thể thu được bằng
cách sử dụng ba cách tiếp cận khác nhau sau đây.
4.1.2 Phương pháp thực nghiệm
Trong phương pháp thực nghiệm, tà vẹt
hoặc tấm đỡ thích hợp được thử nghiệm trong đường ray dưới các điều kiện khai
thác. Những khiếm khuyết của tà vẹt/ tấm đỡ thử nghiệm có thể dẫn đến việc cải
tiến từng bước thiết kế tà vẹt/ tấm đỡ. Kết quả phải được xác nhận bằng việc
theo dõi lâu dài trong ít nhất 5 năm. Phải xác định mô men uốn đặc trưng bằng
các đo đạc trong đường ray. Số lượng mẫu thử phải đủ để đưa ra kết quả thống kê
tin cậy.
- Mô mem uốn đặc trưng cũng có thể được
xác định với sự trợ giúp của thử nghiệm uốn phù hợp với các phần của TCVN
13566:2022 sử dụng tà vẹt đã khai thác ít nhất 5 năm. Mô men uốn thử nghiệm, tạo
ra sự hình thành vết nứt đầu tiên, phải phù hợp với Điều 7.2 của TCVN
13566-1:2022.
Hình 1 chi tiết các bước để xác định
mô men uốn đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 -
Phương pháp thực nghiệm điển hình để xác định mô men uốn và các hệ số
CHÚ THÍCH 1:
Lấy tải trọng thử nghiệm (Frr),
(Fcr) và (Frrn) của tà vẹt hiện có làm tải
trọng thử nghiệm tham chiếu ban đầu cho tà vẹt mới thông thường sẽ dẫn đến mô
men uốn đặc trưng nằm trên phía an toàn. Giả thiết rằng tất cả các mất mát ứng
suất trước và cường độ đã diễn ra có thể đúng đối với tà vẹt đã chịu tải trọng
giao thông nặng trong nhiều thập kỷ.
CHÚ THÍCH 2:
Để có thêm thông tin về khả năng chịu
tải của tà vẹt hiện có, có thể thực hiện thử nghiệm bổ sung đối với mô men uốn
ngược tại vị trí đặt ray và thử nghiệm động tại tâm tà vẹt.
4.1.3 Phương pháp lý thuyết
Phương pháp lý thuyết phải dựa trên
quy trình thiết kế xét đến tải trọng động, ứng xử đàn hồi của tất cả các bộ phận
của đường ray bao gồm các loại đệm đàn hồi, độ đàn hồi thay đổi của hệ nền đất
- đá ba lát và các giai đoạn chèn đá ba lát khác nhau.
Hình 2 chi tiết các bước để xác định
mô men uốn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Phương pháp kết hợp
Phương pháp kết hợp bao gồm các cấu kiện
thực nghiệm và lý thuyết, dẫn đến thời gian phát triển sản phẩm ngắn hơn.
4.2 Vết nứt
trong tà vẹt hoặc tấm đỡ bê tông
4.2.1 Vết nứt dưới vị trí đặt ray
Tải trọng bánh xe tạo ra mô men uốn
dương và âm dưới vị trí đặt ray.
Khả năng chịu uốn ở cuối thời hạn sử dụng
cần thiết dưới vị trí đặt ray được xác định từ mô men uốn đặc trưng.
Khi chịu mô men uốn thử nghiệm tĩnh,
phải không xuất hiện vết nứt đầu tiên ở mặt chịu kéo của tà vẹt hoặc tấm đỡ bê
tông dự ứng lực, xem Điều 7.2 của TCVN 13566-1:2022.
Giai đoạn thứ hai của mô men uốn được
xác định là mô men uốn do tải trọng ngoại lệ và ngẫu nhiên tác động và được
tính bằng cách nhân mô men uốn dương đặc trưng (Mk,r,pos) với
hệ số (k1). Bất kỳ vết nứt nào sinh ra do mô men uốn này phải
khép lại (chiều rộng vết nứt dưới 0,05 mm) khi loại bỏ mô men uốn. Mô men uốn
ngoại lệ chỉ xảy ra chỉ một vài lần trong thời hạn sử dụng của tà vẹt và tấm đỡ
bê tông.
Giai đoạn thứ ba của mô men uốn là mô
men uốn tới hạn do tác động ngẫu nhiên, được tính bằng cách nhân mô men uốn
dương đặc trưng (Mk,r,pos) với hệ số (k2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng bánh xe tạo ra uốn dương và
uốn âm trên đoạn giữa tà vẹt.
Độ bền chịu uốn yêu cầu trên khu vực
giữa tà vẹt được xác định từ mô men uốn gây ra bởi tải trọng động tại vị trí đặt
ray và phụ thuộc vào sự phân bố của phản lực nền đá ba lát.
Khi chịu mô men uốn âm thử nghiệm
tĩnh, phải không xuất hiện vết nứt đầu tiên tại bề mặt chịu kéo của tà vẹt hoặc
tấm đỡ bê tông, như yêu cầu trong Điều 7.2 của TCVN 13566-1:2022.
Nếu cho phép, có thể chấp nhận nứt được
kiểm soát. Trong trường hợp đó, phải kiểm tra độ mở rộng vết nứt còn lại và độ
mỏi theo phương pháp được chấp thuận.
4.2.3 Vết nứt đối với thử nghiệm uốn
âm dưới vị trí đặt ray hoặc uốn dương ở khu vực giữa
Có thể yêu cầu các thử nghiệm uốn bổ
sung với việc đo vết nứt để kiểm tra thiết kế chung hoặc sản xuất tà vẹt hoặc
cho tải trọng cụ thể đặt lên trong quá trình lắp đặt đường ray.
4.3 Thiết kế
mặt cắt tà vẹt
Thiết kế mặt cắt phải theo các quy định
của TCVN 13566-1:2022.
4.4 Độ bền của
tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thông số thiết kế
5.1 Bảo trì
5.1.1 Chất lượng đường ray và đầu máy
toa xe
Chính sách bảo trì đối với cả đường
ray và đầu máy toa xe sẽ ảnh hưởng đến tải trọng đặt lên đường ray. Chất lượng
hình học đường ray cần theo các phần của EN 13848 và chính sách bảo trì đầu máy
toa xe sẽ xác định dung sai tối đa đối với độ bẹt và độ tròn của bánh xe.
Phải tính đến các tiêu chí này cùng với
vận tốc tối đa của tàu để xác định:
- Tải trọng động tại vị trí đặt ray;
- Hệ số tác động đối với tải trọng ngoại
lệ;
- Mô men uốn đặc trưng và mô men uốn thử
nghiệm.
5.1.2 Phân bố tải trọng thẳng đứng
theo phương dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số (kd) để xác định
phân bố tải trọng theo phương dọc có thể được xác định áp dụng lý thuyết “dầm
trên nền đàn hồi” với mô đun nền không đổi dọc theo ray.
Ngoài ra, hệ số (kr)
đại diện cho sự thay đổi phản lực của tà vẹt trong nền đá ba lát do hư hỏng của
nền đỡ theo phương dọc, dọc theo đường ray. Hệ số này cần được đánh giá bằng
các đo đạc trong đường ray.
Phải xác định các hệ số (kd)
và (kr).
Khuyến nghị về các hệ số (kd)
và (kr) nêu trong Phụ lục A.
5.1.3 Phân bố phản lực nền đá ba lát
dọc theo chiều dài tà vẹt
Chiều dài và chiều rộng của tà vẹt có
thể ảnh hưởng đến độ cứng trung bình của nền đá ba lát và sự phân bổ theo
phương dọc của tải trọng bánh xe dọc theo chiều dài tà vẹt. Hơn nữa, sự thay đổi
phản lực của nền đá ba lát có thể bị gây ra bởi đặc tính của nền đường bên dưới
đá ba lát, bởi sự biến đổi độ cứng của nền đá ba lát do chèn đá hoặc do đóng
băng, hoặc bởi chất lượng đá ba lát (kích thước của đá, tính chất của đá và sự
nhiễm bẩn của lớp đá ba lát).
Khi giả thiết phản lực của nền đá ba
lát hoặc mô đun nền là đồng đều, phân bố tải trọng có thể được thay đổi đáng kể
trong đường ray do sự hình thành ngẫu nhiên các điểm tiếp xúc tải trọng cục bộ
trong nền đá ba lát. Sự chênh lệch giữa mô men uốn ở mặt cắt giữa được tính với
mô hình thiết kế đơn giản hỏa và mô men uốn đặc trưng đo được trong đường ray
phải được tính đến bằng các hệ số (ki,r) tại mặt cắt đặt ray
hoặc hệ số (ki.c) đối với sự tăng mô men uốn ở mặt cắt giữa.
Phải xác định các hệ số (ki,r)
và (ki,c).
Khuyến nghị về các hệ số (ki,r)
và (ki,c) nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Khối lượng tà vẹt
Khối lượng của tà vẹt đóng góp vào sức
kháng ngang của đường ray. Việc vận chuyển đến công trường và phương pháp lắp đặt
đường ray có thể xác định khối lượng tối đa của tà vẹt.
5.2.2 Chiều dài tà vẹt
Chiều dài tà vẹt đóng góp vào sự phân
bố theo phương dọc và ngang của phản lực nền đá ba lát. Việc vận chuyển đến
công trường và phương pháp lắp đặt đường ray có thể xác định chiều dài tối đa của
tà vẹt.
5.2.3 Chiều dày tà vẹt
Chiều dày của tà vẹt đóng góp vào sức
kháng ngang của đường ray. Việc vận chuyển đến công trường, tĩnh không trên cao
sẵn có và phương pháp lắp đặt đường ray có thể xác định chiều dày tà vẹt.
5.2.4 Phương pháp lắp đặt đường ray
Trong quá trình lắp đặt đường ray, các
tải trọng khác nhau có thể xảy ra khác với tải trọng xảy ra do hoạt động của
đoàn tàu khai thác thường xuyên và cần lưu ý rằng không để tà vẹt bê tông bị uốn
quá mức ở mặt cắt giữa.
5.3 Thiết kế
các bộ phận đường ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi tà vẹt sẽ chỉ chịu một phần tải trọng
bánh xe do có sự phân bố tải trọng bánh xe đến các tà vẹt lân cận.
Hệ số (kd) đối với sự
phân bố tải trọng giữa các tà vẹt có tính đến sự phân bố tải trọng theo phương
dọc như mô tả trong Điều 5.1.2.
Khuyến nghị về hệ số (kd)
theo biên dạng ray và khoảng cách tà vẹt nêu trong Phụ lục A.
5.3.2 Phụ kiện liên kết
CHÚ THÍCH:
EN 13481-2 xác định yêu cầu đối với phụ
kiện liên kết sử dụng cho tà vẹt bê tông.
5.3.2.1 Suy giảm tải trọng tác động
do phụ kiện liên kết
Phải tính đến loại đệm ray để chọn hệ
số suy giảm tác động (kp).
EN 13146-3 đánh giá sự suy giảm tác động
của phụ kiện liên kết bằng phương pháp thử nghiệm để đo độ lớn của biến dạng uốn
tác động trong tà vẹt bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải xác định hệ số (kp).
Khuyến nghị về hệ số (kp)
nêu trong Phụ lục A.
5.3.2.2 Độ cứng thẳng đứng của phụ kiện
liên kết
Độ cứng thẳng đứng của phụ kiện liên kết
đóng góp vào độ cứng của đường ray và phải được xem xét khi lựa chọn các hệ số
(kd) và (kp).
5.3.2.3 Cách điện
EN 13146-5 xác định phương pháp và bố
trí đối với việc xác định điện trở.
5.3.2.4 Thử nghiệm tải trọng thẳng đứng
đối với bộ phận
chôn sẵn của phụ kiện liên kết
Phụ lục A của EN 13481-2 xác định yêu cầu
đối với thử tải cho bộ phận chôn sẵn của phụ kiện liên kết.
5.3.3 Độ ổn định đường ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định ngang của đường ray sử dụng
ray hàn liền phụ thuộc vào kích thước tà vẹt (và đặc biệt là khối lượng) và mặt
cắt ngang nền đá ba lát. Thiết kế tà vẹt phải phù hợp với quy tắc đối với ray
hàn liền.
5.3.3.2 Sức kháng dọc của tà vẹt
trong nền đá ba lát
Kích thước tà vẹt (đặc biệt là khối lượng)
kết hợp với mặt cắt ngang nền đá ba lát ảnh hưởng đến sức kháng dọc của tà vẹt
và sẽ yêu cầu xem xét đặc biệt đối với khu vực chuyển tiếp ở đầu ray hàn liền,
đầu cầu hoặc chỗ thay đổi biên dạng ray.
5.4 Đặc
trưng giao thông và thiết kế hướng tuyến đường ray
5.4.1 Tải trọng trục
Tác động của đầu máy toa xe đến tà vẹt
dựa trên tải trọng trục danh định (Anom) của tàu. Do tải trọng
thiết kế tà vẹt sẽ được biểu diễn trên mỗi bánh xe, nên phần tĩnh của tải trọng
bánh xe thẳng đứng có thể được xác định trực tiếp từ tải trọng trục danh định.
Nếu các cải tiến trong tương lai đối với
tải trọng trục và vận tốc được lên kế hoạch, có thể tính đến điều này trong thiết
kế.
5.4.2 Tốc độ lớn nhất
Phải tính đến vận tốc lớn nhất để chọn
hệ số động khai thác tiêu chuẩn (kv).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Tải trọng trong đường cong
Phải tính đến tải trọng động tại vị
trí đặt ray:
- Sự tăng tải trọng bánh xe thẳng đứng
bán tĩnh trên ray do siêu cao thiếu hoặc siêu cao thừa;
- Lực ngang của bánh xe cũng có thể
sinh ra mô men uốn bổ sung.
Cả hai tác động có thể được bao gồm
trong hệ số động khai thác tiêu chuẩn (kv).
Phải xác định hệ số (kv).
Xem Phụ lục A để biết khuyến nghị liên
quan đến hệ số (kv).
6 Tính toán thiết kế
6.1 Kinh
nghiệm từ việc sử dụng hoặc lắp đặt đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tác động ngoại lệ (có thể xảy
ra một số lần trong thời hạn sử dụng của tà vẹt) do:
- Sự bẹt bánh xe;
- Ray bị gợn sóng;
- Sự không tròn bánh xe,
tạo mô men uốn cao hơn mô men uốn đặc
trưng. Để tính đến tải trọng tác động ngoại lệ này, phải nhân mô men uốn đặc
trưng với hệ số (k1), có tính đến chính sách bảo trì đầu máy
toa xe và đường ray (xem Điều 4.2.1).
Tải trọng tác động ngẫu nhiên chỉ xảy
ra một lần trong thời hạn sử dụng của tà vẹt và tải trọng này tạo ra mô men uốn
rất lớn. Tải trọng ngẫu nhiên làm tăng mô men uốn đặc trưng lên một hệ số (k2)
(xem Điều 4.2.1).
Phải đưa ra hệ số (k1)
và (k2) để áp dụng cho mô men uốn đặc trưng.
Xem Phụ lục A để biết khuyến nghị liên
quan đến hệ số (k1) và (k2).
6.1.2 Cường độ chịu kéo uốn của bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị về cường độ chịu kéo uốn của
bê tông nêu trong Phụ lục A.
6.1.3 Mất mát ứng suất trước
Có các mất mát ứng suất trước phụ thuộc
vào thời gian, điều kiện khai thác và phương pháp sản xuất.
Phải tính đến mất mát ứng suất trước đối
với thử nghiệm để nghiệm thu, thử nghiệm thường xuyên và kiểm tra ứng suất
trong bê tông.
Khuyến nghị về mất mát ứng suất trước
nêu trong Phụ lục A.
6.1.4 Kinh nghiệm đối với công tác đường
ray
Điều kiện lắp đặt và bảo trì đường ray
(công tác chèn đá) có thể dẫn đến các trường hợp phân bố tải trọng khác nhau ở mặt
dưới tà vẹt.
6.2 Tính
toán thiết kế
6.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Tính tải trọng
động tại vị trí đặt ray (Pk) trong điều kiện
khai thác bình thường
Tải trọng động tại vị trí đặt ray, được
sử dụng để tìm ra mô men uốn đặc trưng, có thể được tính theo Công thức (1):

(1)
6.2.3 Tính mô men
uốn đặc trưng cho vị trí đặt ray của tà vẹt
Mô men uốn tại vị trí đặt ray bị ảnh
hưởng bởi phản lực của nền đá ba lát, chiều rộng của để ray và hình dạng của tà
vẹt.
Có thể xem tà vẹt là “dầm đàn hồi trên
nền đàn hồi”. Có thể tính toán mô men uốn đặc trưng với việc sử dụng:
a) Phương pháp tham chiếu dựa trên mô
hình dầm đàn hồi đặt trên gối đỡ đàn hồi cục bộ dưới vị trí đặt ray.
b) Phương pháp đơn giản hóa dựa trên
giả thiết về áp lực không đổi của đá ba lát dưới vị trí đặt ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ tính mô men uốn đặc trưng nêu
trong Phụ lục A.

Hình 3 - Các
giai đoạn tính toán và dữ liệu đầu vào tại mặt cắt đặt ray
6.2.4 Tính mô men uốn
đặc trưng cho phần giữa tà vẹt
Tà vẹt có thể được coi là “dầm đàn hồi
trên nền đàn hồi”.
Hai phương pháp để lựa chọn được nêu
chi tiết trong Phụ lục A:
a) Phương pháp tham chiếu dựa trên mô
hình dầm đàn hồi hoàn toàn;
b) Phương pháp đơn giản hóa dựa trên
các đường cong tính toán trước trên cơ sở tính toán từ “dầm trên nền đàn hồi”.
Các giai đoạn tính toán và dữ liệu đầu
vào đối với cả hai phương pháp được mô tả trong sơ đồ ở Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Các
giai đoạn tính toán và dữ liệu đầu vào tại mặt cắt giữa
Ví dụ tính mô men uốn đặc trưng nêu
trong Phụ lục A.
6.2.5 Tính mô men uốn
đặc trưng cho tấm đỡ
Do chiều dài và các vị trí đặt ray
thay đổi, nên không thể tính một cách đơn giản mô men uốn
đặc trưng.
Phải xác định mô men uốn dương và âm
thử nghiệm (các ví dụ được nêu trong Phụ lục B).
6.2.6 Kiểm tra ứng
suất trong bê tông
Ứng suất kéo uốn lớn nhất trong bê tông
do mô men uốn đặc trưng phải thấp hơn cường độ chịu kéo uốn do mỏi của bê tông
(ƒct,fl,fat). Điều kiện
này được đáp ứng bằng cách sử dụng hệ số (kt).
Nếu ứng suất nén lớn nhất đối với tuổi
thọ mỏi được kiểm tra thì phải
có thỏa thuận.
Khuyến nghị về cường độ chịu
uốn của bê tông nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7.1 Tà vẹt và tấm
đỡ bê tông dự ứng lực
Ứng xử uốn của tà vẹt hoặc tấm đỡ bê
tông dự ứng lực phụ thuộc chủ yếu vào lực dự ứng lực và cường độ chịu uốn của
bê tông. Cả hai thông số này thay đổi trong suốt thời hạn sử dụng của tà vẹt hoặc
tấm đỡ.
Lực dự ứng lực ban đầu sẽ giảm dần do
co ngắn đàn hồi của tà vẹt, độ chùng của thép, từ biến và co ngót của bê tông,
đến giá trị cuối cùng, cần tính tổng mất mát ứng suất trước theo quy tắc của EN
1992 hoặc ước tính là 25 %.
Cường độ chịu kéo uốn tăng trong những
tuần đậu sau khi chế tạo. Trong quá trình sử dụng tiếp theo, có thể xuất hiện
tiếp tục sự mất cường độ chịu uốn do tải trọng lặp của bánh xe.
Cả hai tác động, cùng nhau, dẫn đến cường
độ chịu uốn thay đổi theo thời gian. Mô men uốn gây ra vết nứt đầu tiên đối với
tà vẹt và tấm đỡ sau một thời gian ngắn cao hơn đáng kể so với mô men đặc trưng
cần thiết (Mk).
Do đó, mô men uốn đặc trưng (Mk)
cần được tăng lên bằng hệ số (kt) để tính mô men uốn thử nghiệm tĩnh (Mt) có tính đến
tuổi bê tông của tà vẹt trong quá trình thử nghiệm.
Mô men uốn thử nghiệm tăng lên bao gồm
cả mất mát phụ thuộc thời gian là:
Mt = kt
x Mk
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến nghị về hệ số (kt) nêu trong
Phụ lục A.
Ví dụ tính mô men uốn thử nghiệm tĩnh
được nêu trong Phụ lục
A.
6.2.7.2 Tà vẹt bê
tông cốt thép
Sự hình thành vết nứt đầu tiên không
phải là tiêu chí thiết kế đối với tà vẹt bê tông cốt thép.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Phương pháp và hệ số thiết kế đối với tà vẹt
A.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc thiết kế sử dụng mô hình dầm
giản đơn kết hợp với các hệ số thu được từ đo đạc đường ray đã được thiết lập
trong ORE D71 và tiếp tục được phát triển trong ORE D170 và UIC 713. Phương
pháp và hệ số trình bày trong Phụ lục này tuân theo quy tắc tương tự. Tuy
nhiên, việc chỉ định các giá trị như tải trọng, mô men uốn và các hệ số đã được
điều chỉnh cho phù hợp với hiện trạng thực tế và việc sử dụng kí hiệu trong
Eurocodes và Tiêu chuẩn này.
A.1.2 Xác định mô
men uốn đặc trưng
Việc xác định mô men uốn đặc trưng ở vị
trí đặt ray và giữa tà vẹt theo dòng lực thẳng đứng bắt đầu bằng tải trọng trục
danh định trong phạm vi bánh xe và kết thúc bằng mô men uốn trong tà vẹt hoặc tấm
đỡ.

CHÚ DẪN:
Anom Tải trọng trục danh
định
Pk Tải trọng động
tại vị trí đặt ray
Qk Tải trọng
bánh xe đặc trưng
Mk,r,pos Mô men uốn dương đặc
trưng đối với mặt cắt đặt ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kv Hệ số ảnh hưởng
của vận tốc
kp Hệ số suy giảm
của tấm đệm
kd Hệ số phân bố
tải trọng theo phương dọc giữa các tà
vẹt
kr Hệ số biến đổi
phân bố tải trọng theo phương dọc giữa các tà vẹt do hư hỏng nền đỡ
ki,r Hệ số tính
mô men uốn đặc trưng tại vị trí đặt ray do bất thường của nền đỡ dọc tà vẹt
λ Cánh tay đòn
Hình A.1 -
Phân bố tải trọng để xác định mô men uốn
Hình A.1 trình bày tất cả các hệ số
liên quan bao gồm cả công thức tương ứng.
Hình A.1 chỉ ra ảnh hưởng của tải trọng
bánh xe lên các thành phần khác nhau của đường ray.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tương tự có thể được sử dụng
để xác định mô men uốn trong tà vẹt và tấm đỡ.
Việc xác định mô men uốn như hình vẽ
được giới hạn với tải trọng khai thác tĩnh và động. Tải trọng ngoại lệ và ngẫu
nhiên không được xem xét.
Cần lưu ý rằng sơ đồ tải trọng dọc trục
được chỉ ra trong Hình A.1, chỉ mô tả mô hình được chọn với các giai đoạn chịu
tải khác nhau. Sự tương tác động của bánh xe, ray và tà vẹt hoặc tấm đỡ được bỏ
qua để đơn giản hóa hình vẽ.
A.1.3 Mức tải trọng
và mô men uốn tương ứng
Tất cả các mô men uốn thử nghiệm đều
liên quan trực tiếp đến mô men uốn đặc trưng. Ba mức tải trọng trình bày trong
Hình A.2 chỉ ra ba cấp thử nghiệm khác nhau.

CHÚ DẪN:
A Tải trọng ngẫu nhiên
B Tải trọng ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mk Mô men uốn đặc
trưng
k1 Hệ số tính
mô men uốn thử nghiệm do tải trọng ngoại lệ và tải trọng tác động ngẫu
nhiên
k2 Hệ số tính
mô men uốn thử nghiệm do tải trọng tác động ngẫu nhiên
k3 Hệ số tính
mô men uốn thử nghiệm do mòi
kt Hệ số tính các tiêu chí
nghiêm thu đối với sự hình thành vết nứt đầu tiên trong thử nghiệm tĩnh
Các mức tải trọng trình bày trong Hình
A.2 chỉ ra các mức thử nghiệm khác nhau.
1 Mức tải trọng ngẫu nhiên được giới hạn
bởi thử nghiệm tải trọng tới hạn.
2 Tại mức tải trọng ngoại lệ, vết nứt có
thể xuất hiện nhưng phải khép lại sau khi loại bỏ tải trọng.
3 Trong thử nghiệm mức tải trọng khai
thác, hệ số phụ thuộc thời gian (kt) xác định sức kháng uốn cần thiết ở mức
sẽ không có vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Mức
tải trọng và mô men uốn cho thử nghiệm
Trong mức tải trọng khai thác, không
xuất hiện vết nứt trên cấu kiện dự ứng lực do mô men uốn. Thử nghiệm với hệ số
phụ thuộc thời gian (kt) đảm bảo sức
kháng uốn cần thiết. Ngoài ra, phải thực hiện thử nghiệm mỏi kiểm soát độ bền động
của tà vẹt bê tông dự ứng lực dưới điều kiện mức tải trọng khai thác.
Trong mức tải trọng ngoại lệ, vết nứt
có thể xuất hiện nhưng vết nứt phải khép lại sau khi loại bỏ tải trọng.
Mức tải trọng ngẫu nhiên được giới hạn
bởi thử nghiệm tải trọng tới hạn.
A.2 Tải trọng tại vị
trí đặt ray
A.2.1 Gia tăng
khai thác tiêu chuẩn đối với tải trọng bánh xe động
Tải trọng bánh xe đặc trưng (Qk)
được tính từ tải trọng trục danh định (Anom), sử dụng hệ số (kv)
đối với ảnh hưởng của tốc độ và điều kiện đường ray:

(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đường ray có khiếm khuyết về hướng tuyến
dọc và chỗ lõm thông thường,
hệ số gia tăng động khai thác tiêu chuẩn (kv) có thể được lấy
từ Hình A.3.

CHÚ DẪN:
V Vận tốc
kv Hệ số ảnh hưởng
của vận tốc
Đối với 0 ≤ V ≤ 60 km/h
kv = 0,25
Đối với 60 ≤ V ≤ 200 km/h

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kv = 0,75
Hình A.3 - Hệ
số (kv)
Hệ số (kv) được rút
ra từ đo đạc trong đường ray với khiếm khuyết về cao độ và chỗ lõm thông thường.
Nó tương ứng với
giá trị trung bình cộng với hai độ lệch chuẩn của tải trọng bánh xe động. Đối với
đường ray có mức bảo trì cao (ví dụ đường sắt tốc độ cao), giá trị (kv)
thấp hơn có thể phù hợp.
A.2.2 Phân bố tải
trọng theo phương dọc
A.2.2.1 Phân bố lý
thuyết
Sự phân bố theo phương dọc của tải trọng
bánh xe bằng ray giữa các tà vẹt dọc theo đường ray có thể được tính bằng mô
hình “dầm đàn hồi trên nền đàn hồi”. Có thể tính đến ảnh hưởng của tất cả các bộ phận
đường ray đàn hồi. cần chú ý đến độ cứng (ctot) cho một gối đỡ
ray. Dưới đây là công thức tính hệ số phân bố tải trọng (kd).
- Độ cứng (c2) của nền đá
ba lát và nền đất đối với một gối đỡ (một nửa tà vẹt):
c2 = 0,5 x AR x C2 (N/mm)
(A.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AR diện tích chịu lực của
tà vẹt, (mm2);
C2 mô đun đàn hồi
của nền đối với nền đá ba lát và nền đường, (N/mm3).
- Độ cứng (ctot) đối
với một gối đỡ ray:

(A.3)
trong đó:
c1 độ cứng của
tấm đệm ray đối với tải trọng tĩnh, (N/mm);
c2 độ cứng của
nền đá ba lát và nền đất, (N/mm).
- Chiều dài đàn hồi (Lel) của dầm
Winkler:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.4)
trong đó:
ER mô đun đàn hồi
của ray, (N/mm2);
IR mô men quán
tính của ray, (mm4);
a khoảng cách tà vẹt, (mm).
- Độ võng ray (y0) đối với tải
trọng bánh xe đơn vị (Q0):

(A.5)
- Ảnh hưởng (η) của vị trí
trục bánh xe (xi):

(A.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.7)
- Tải trọng tại vị trí đặt ray (P0) do tải trọng
bánh xe đơn vị (Q0);

(A.8)
- Hệ số phân bố tải trọng:

(A.9)
Đo đạc đường ray chỉ ra rằng (kd)
tương ứng với giá trị trung bình của phân bố tải trọng theo phương dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số kd = 0,5 có thể
được sử dụng cho trường hợp thông thường. Giá trị này có thể được coi là hợp lệ
đối với
ray
≥ 46 kg/m và khoảng cách tà vẹt ≤ 65 cm với điều kiện bề mặt nền điển hình.
KHUYẾN NGHỊ 2:
Đối với đường ray có ray nặng hơn và tấm
đệm ray “suy giảm thấp”, khoảng cách tà vẹt 0,6 m, chiều dài tà vẹt từ 2,3 m đến
2,6 m, mô đun nền C2 = 0,1 N/mm3,
bánh xe đơn hoặc giá chuyển hướng, tính (kd) sử dụng lý thuyết “dầm
trên nền đàn hồi” dẫn đến các giá trị như chi tiết trong Bảng A.1.
Bảng A.1 -
Giá trị điển hình của (kd)
Loại ray
Trọng lượng
ray (kg/m)
kd
49 E1
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54 E3
54
0,40
60 E1
60
0,38
A.2.2.2 Ảnh hưởng của hư hỏng
nền đỡ
Sự biến đổi của phản lực nền đá ba lát
giữa các tà vẹt do hư hỏng nền đá ba lát được tính đến bằng hệ số (kr).
Đo đạc đường ray chỉ ra rằng hệ số biến đổi dẫn tới sự tăng tải trọng tại vị trí đặt ray đến
35 %.
Khuyến nghị sử dụng kr
= 1,35.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tính đến ảnh hưởng suy giảm của
tấm đệm ray đàn hồi sử dụng hệ số giảm tải trọng (kp).
KHUYẾN NGHỊ 1:
Các giá trị sau đây của (kp) có thể được
sử dụng:
- Đối với tấm đệm có độ suy giảm thấp
(< 15 %):
kp = 1,00
- Đối với tấm đệm có độ suy giảm
trung bình (15 % đến 30 %):
kp = 0,89
- Đối với tấm đệm có độ suy giảm cao
(> 30 %):
kp = 0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4 Tính tải trọng
động tại vị trí đặt ray
Tính toán tải trọng đặc trưng tại vị
trí đặt ray (Pk) có tính đến ảnh hưởng của tốc độ, sự phân bố
tải trọng của ray, tác dụng giảm chấn của tấm đệm ray và ảnh hưởng của hư hỏng
nền đỡ dọc theo chiều dài tà vẹt.
Có thể tính giá trị đặc trưng của tải
trọng tại vị trí đặt ray như sau:

(A.10)
A.3 Mô men uốn đặc
trưng
A.3.1 Quy định
chung
Để tính mô men uốn đặc trưng, cần tính
đến sự phân bố không đều của phản lực nền đá ba lát dưới tà vẹt và độ đàn hồi của
tà vẹt.
Có thể sử dụng dầm trên nền đàn hồi hoặc
phương pháp thiết kế đơn giản hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2.1 Mô men uốn
dương
Có thể tính mô men uốn dương (Mk,r,pos)
từ (Pk) sử dụng dầm
trên nền đàn hồi với mô đun nền không đổi trên chiều dài (2xLp).
Cũng có thể sử dụng mô hình thiết kế
đơn giản hóa trong Hình A.4. Phân bố tải trọng trong tà vẹt theo Hình A.4 và có
thể giả thiết phản lực nền đá ba lát không đổi trên chiều dài (2xLp).
Phản lực nền đá ba lát không đều và
các bất thường của phản lực nền đá
ba lát được bao quát bằng hệ số (ki,r) đối với cả hai phương
pháp.
Mô men uốn đặc trưng (Mk,r,pos) được tính sử
dụng Công thức (A.11) đến (A.14).

CHÚ DẪN:
Pk Tải trọng động
tại vị trí đặt ray
Lp Chiều dài áp
lực nền đá ba lát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
brail Chiều rộng đế
ray
zc,top Khoảng cách
từ mặt trên tà vẹt tới trục của mô men quán tính
λ Cánh tay đòn
Hình A.4 - Mô
hình thiết kế
cho (Mk,r,pos)
Phân bố tải trọng từ đế ray đến trục
quán tính của mặt cắt được tính như sau:
2e = brail
+ (2
x zc,top)
(A.11)
trong đó:
brail chiều rộng của
đế ray (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài áp lực nền đá ba lát (Lp),
bằng:

(A.12)
trong đó:
c khoảng cách tâm các vị trí đặt ray
(mm); L chiều dài tà vẹt.
Chiều dài cánh tay đòn của nội lực (Pk/2) bằng (λ):

(A.13)
Mô men uốn đặc trưng được tính như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.14)
KHUYẾN NGHỊ 1:
Mô hình thiết kế đơn giản có thể
được sử dụng cho tà vẹt có 0,35 m ≤ Lp ≤ 0,55 m kết hợp với ki,r =
1,6. Giá trị này được lấy từ đo đạc (giá trị trung bình cộng với hai lần độ lệch
chuẩn).
A.3.2.2 Mô men uốn âm
Mô men uốn âm đặc trưng cho tà vẹt khổ
1 435 mm với chiều dài 2,50 m < L < 2,60 m có thể được giả thiết
là:
Mk,r,neg = 0,5 x Mk,r,pos
Mô men uốn âm đặc trưng cho tà vẹt khổ
1 435 mm với chiều dài L < 2,50 m có thể được giả thiết là:
Mk,r,neg = 0,7 x Mk,r,pos
Mô men uốn âm tại vị trí đặt ray có thể
rút ra từ ảnh hưởng uốn lại sau khi tải trọng động tác động lên tà vẹt. Phải
quyết định xem có cần chứng minh mô men uốn này trong thiết kế hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.1 Mô men uốn âm
A.3.3.1.1 Quy định
chung
Có thể tính mô men uốn âm (Mk,neg) ở mặt cắt
giữa từ (Pk) sử dụng dầm
đàn hồi trên nền đàn hồi (xem Hình A.5) với mô đun nền không đổi trên toàn bộ
chiều dài tà vẹt hoặc sử dụng phương pháp đơn giản hóa với các biểu đồ mô men
đơn vị theo Hình A.6 và Hình A.7.
Chỉ có thể áp dụng phương pháp đơn giản
hóa trong giới hạn nhất định như đã nêu trong các Điều A.3.3.1.2 đến Điều
A.3.3.1.4.
Bất thường của phản lực nền đá ba lát
được xét đến bằng hệ số (ki,c).
A.3.3.1.2 Tính toán sử
dụng dầm đàn hồi trên nền đàn hồi
Tính toán được thực hiện sử dụng phân
tích phần tử hữu hạn của dầm đàn hồi trên nền đàn hồi.
Có thể sử dụng phần tử dầm hoặc phần tử
khối. Ví dụ trong Hình A.5 sử dụng phần tử dầm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Chiều rộng đáy
B Dầm đàn hồi
C Các bộ phận đàn hồi
D Mô men uốn (Mk), [kN.m]
Pk Tải trọng động tại vị trí đặt ray
Lc Khoảng cách tim hai vị trí đặt ray
Lp Khoảng cách từ tim vị trí đặt ray đến
đầu tà vẹt
b Chiều rộng tà vẹt
e Một nửa chiều dài phân bố tải trọng từ
đế ray đến trục quán tính của mặt cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.1.3 Tính toán sử
dụng phương pháp đơn giản hóa
A.3.3.1.3.1 Quy định
chung
Có thể sử dụng phương pháp đơn giản
hóa để tính mômen uốn đặc trưng cho khổ 1 435 mm.
Cũng có thể tính giá trị đặc trưng của
mô men uốn âm đối với tà vẹt có độ cứng thay đổi và chiều rộng đáy khác nhau,
như sau:

(A.15)
Lấy giá trị của (Mc,neg,100) từ các biểu
đồ trong Hình A.7 cho khổ 1 435 mm.
Các biểu đồ là đồ thị được tính trước
sử dụng dầm đàn hồi trên nền đàn hồi và tải trọng đơn vị 100 kN. Giá trị đầu
vào cho biểu đồ được giải thích trong bản vẽ A của Hình A.6. Dạng tổng quát của (Mc,neg,100) phụ thuộc
vào quan hệ của mô men quán tính của tà vẹt và chiều rộng đáy thay đổi được tóm
tắt trong hình vẽ B của
Hình A.6.
Các giá trị (ki,c)
được cho trong Bảng A.2. Những giá trị này chỉ là khuyến nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn (Mc,neg,100) được đánh
giá dựa trên mô đun nền là C2 = 0,1 N/mm3 và đối với dạng
mặt dưới nhiều hình chữ nhật như được chỉ ra bởi “x” trong bản vẽ A của Hình
A.6.
Đối với chuyển tiếp đáy hình thang như
được chỉ ra bởi “z” trong bản vẽ A của Hình A.6, mô men uốn có thể giảm 10 %.
Đối với chuyển tiếp trung gian như được
chỉ ra bằng chữ “y” trong bản vẽ
A của Hình A.6, mô men uốn có thể giảm 5 %.
KHUYẾN NGHỊ 2:
Có thể áp dụng phương pháp đơn giản
hóa khi giá trị mô men quán tính tại mặt cắt đặt ray (Ir) được chỉ ra
trong Hình A.6 và Hình A.7 nằm trong phạm vi 200x106 mm4
± 20 % đối với tà vẹt có 2,3 m ≤ L ≤ 2,6 m.
A.3.3.1.3.2 Tính toán sử
dụng phương pháp đơn giản hóa cho khổ 1 435 mm
Đối với tà vẹt khổ 1 435 mm có chiều
dài (L) khác nhau, mô men uốn (Mc,neg,100) có thể được
lấy từ Hình A.7.

Hình A.6 -
Xác định mô men uốn ở giữa (Mc,neg,100) cho tà vẹt
khổ 1 435 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.7 -
Các đường cong tính trước cho mô men uốn ở giữa (Mc,neg,100)
đối với tà vẹt khổ 1 435 mm
A.3.3.1.4 Tà vẹt khổ 1
000 mm
Mô men uốn âm (Mc,neg)
đối với tà vẹt khổ 1 000 mm, theo Hình A.8 có thể được xác định theo cách đơn giản
hóa áp dụng phản lực nền đá ba lát không đổi:

(A.16)
(A.17)
CHÚ DẪN:
Pk Tải trọng động
tại vị trí đặt ray
S Khoảng cách tim hai
vị trí đặt ray
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L Chiều dài tà vẹt
Hình A.8 -
Hình học cho tà vẹt khổ 1 000 mm
Đối với tà vẹt này, chiều rộng đáy
không đổi (Br) và mô men
quán tính không đổi của tà vẹt (Ir) được giả thiết là ≈ 70 x 106 mm4.
A.3.3.1.5 Khuyến nghị đối
với (ki,c)
Hệ số (ki,c) có thể
được chọn cho tà vẹt của tất cả các khổ đường, sử dụng giá trị khuyến nghị
trong Bảng A.2. Bảng này cho thấy tình trạng cập nhật nhất.
Tà vẹt được thiết kế với các hệ số này đã chỉ
ra tính năng thích hợp trong đường ray.
Các trị số này có giá trị đối với tính
toán thiết kế giả định mô đun nền không đổi C2 = 0,1 N/mm3.
Khi các thông số đường ray nằm ngoài
các giá trị này, phải xác định hệ số mô men uốn (ki,c).
Bảng A.2 -
Giá trị khuyến nghị cho (ki,c) đối với khổ 1 000 mm và 1 435
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khổ 1 000
mm
Khổ 1 435
mm
Chiều dài
Chiều dài
ki,c
Áo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1 - 2,4
Bỉ
2,50
1,1 - 2,2
Pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
2,40
1,0
2,50
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,60
2,0
2,40
1,5
Hà Lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
1,13
Bồ Đào Nha
2,60
1,6
Tây Ban Nha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,60
1,6
Thụy sỹ
2,0
1,6
2,60
1,4
Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
0,5-0,8
A.3.3.2 Mô men uốn
dương
Mô men uốn dương đặc trưng cho tà vẹt
khổ 1 435 mm với chiều dài 2,2 m ≤ L ≤ 2,6 giả định là:

(A.18)
Mô men uốn dương đặc trưng cho tà vẹt
khổ 1 000 mm với chiều dài 1,3 m ≤ L ≤
2,0
m giả
định là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mômen uốn dương ở giữa có thể xuất
phát từ tác dụng uốn lại sau khi tải trọng động
vẹt. Phải quyết định xem mô men uốn này có phải được chứng minh trong thiết kế hay không.
A.4 Mô men uốn thử
nghiệm và các hệ số liên quan
A.4.1 Mô men uốn thử
nghiệm vết nứt đầu tiên và các hệ số liên quan
Mô men uốn Mt = kt x Mk đối với sự xuất hiện vết nứt phụ thuộc vào
tuổi bê tông của tà vẹt tại thời điểm thử nghiệm. Mất mát lực dự ứng lực phụ
thuộc thời gian và sự chênh lệch giữa cường độ chịu kéo uốn của bê tông dưới tải
trọng tĩnh và tải trọng mỏi được tính đến bằng cách tăng mô men uốn đặc trưng (Mk)
một cách thích hợp.
Đối với mặt cắt đặt ray của tà vẹt có
tuổi bê tông 28 ngày, có thể tính mô men uốn dương thử nghiệm (Mt,r,pos) sử dụng
Công thức (A.20):

(A.20)
trong đó:
ƒct,fl,t=28 cường độ chịu
kéo uốn của bê tông dưới tải trọng tĩnh
ở 28 ngày, (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δσc,c+s+r,t=40 mất mát ứng
suất trước cuối cùng trong bê tông (giả định 40 năm), (N/mm2)
Δσc,c+s+r,t=28 mất mát ứng
suất trước trong bê tông sau 28 ngày, (N/mm2)
W mô men tĩnh tại đáy của mặt cắt đặt
ray, (mm3)
Đối với mô men uốn thử nghiệm (Mt,r,neg),
(Mt,c,pos) và (Mt,c,neg) công thức
có thể được sử dụng cho phù hợp.
Nếu tuổi bê tông tà vẹt lớn hơn 28
ngày tại thời điểm thử nghiệm thì điều này có thể được tính đến bằng cách điều chỉnh mất mát ứng
suất trước.
KHUYẾN NGHỊ 1:
Đối với bê tông cấp C50/60, cường độ
chịu uốn của bê tông có thể được giả thiết là ƒct,fl,t=28 = 5,5 N/mm2
hoặc các giá trị khác, có thể được chứng minh.
KHUYẾN NGHỊ 2:
Cường độ chịu kéo uốn của bê tông dưới
tải trọng mỏi có thể được giả thiết là ƒct,fl,fat = 3,0 N/mm2
đối với cấp cường độ bê tông C50/60 hoặc các giá trị khác, có thể được chứng
minh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất mát ứng suất trước phụ thuộc thời
gian do từ biển, co ngót và độ chùng có thể được tính theo EN
1992.
Nếu sử dụng thép dự ứng lực theo prEN
10138 hoặc ASTM A881/A881M, ASTM A416/A416M hoặc tiêu chuẩn tương đương, thì tổng
mất mát sau 40 năm có thể được giả thiết là 25 % của lực dự ứng lực ban đầu.
KHUYẾN NGHỊ 4:
Hệ số (kt) phụ thuộc rất
nhiều vào quá trình sản xuất và điều kiện môi trường trong quá trình khai thác.
Hệ số này phải được tính dựa trên hình dạng của mặt cắt ngang, mức ứng suất trước
và hệ số sử dụng của sức kháng uốn. Đối với thử nghiệm tà vẹt có tuổi bê tông
28 ngày, hệ số này có thể nằm trong khoảng từ 1,1 đến 1,8.
KHUYẾN NGHỊ 5:
Ở tuổi bê tông khi thử nghiệm (28
ngày), một phần ba tổng mất mát ứng suất trước đã xảy ra.
A.4.2 Hệ số cho các tiêu
chí nghiệm thu của tải trọng thử nghiệm
A.4.2.1 Quy định
chung
Các hệ số (k1), (k2)
và (k3) đã được
tính toán từ kết quả thử nghiệm uốn trên các tà vẹt khác nhau với giả thiết hệ
số phân bố tải trọng theo phương dọc kd = 0,5 (trong báo cáo
ORE D170).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.2 Hệ số cho tải
trọng ngoại lệ
Tải trọng ngoại lệ xảy ra do tải trọng
bánh xe cao hơn đáng kể so với tải trọng bánh xe đặc trưng, hoặc do điều kiện của
nền đỡ cực kỳ bất lợi. Chúng có thể dẫn đến sự hình thành vết nứt. Tuy nhiên, vết
nứt này được khép lại do tác dụng của lực dự ứng lực hoặc cốt thép sau khi dỡ bỏ
tải trọng.
Đối với chiều rộng vết nứt còn lại dưới
0,05 mm sau khi dỡ bỏ tải trọng, cấu kiện dự ứng lực vẫn được bảo vệ chống ăn
mòn bằng lớp bê tông bảo vệ.
Ví dụ đối với tải trọng ngoại lệ là
toa xe hàng chở quá tải, bẹp bánh xe
có độ sâu đến 2 mm, khoảng hở lớn dưới đầu của tà vẹt (tà vẹt bị bênh).
Để đề cập đến tải trọng hoặc điều kiện
chịu lực này, khuyến nghị sử dụng ít nhất các hệ số sau trong thử nghiệm phê
duyệt thiết kế:

Các hệ số này được sử dụng để tính
toán các tiêu chí nghiệm thu phù hợp với TCVN 13566-2:2022, TCVN 13566-3:2022
và TCVN 13566-4:2022.
A.4.2.3 Hệ số cho tải
trọng ngẫu nhiên
Tải trọng tác động ngẫu nhiên gây ra
hư hỏng nghiêm trọng cho tà vẹt như vỡ bê tông hoặc vết nứt hở. Giả thiết rằng
sau tác động của tải trọng ngẫu nhiên, các chức năng cơ bản - chẳng hạn như dẫn
hướng toa xe, tiếp nhận các lực của toa xe và truyền tải trọng này đến lớp đá
ba lát - ít nhất là sẵn có trong một thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đề cập đến tải trọng hoặc điều kiện
chịu lực này, khuyến nghị sử dụng các hệ số sau trong thử nghiệm phê duyệt thiết
kế:

Các hệ số này được sử dụng để tính
toán các tiêu chí nghiệm thu phù hợp với TCVN 13566-2:2022, TCVN 13566-3:2022
và TCVN 13566-4:2022.
A.4.3 Mô men uốn thử
nghiệm do mỏi và các hệ số liên quan
Thử nghiệm mỏi đối với cáp được giả định
để mô phỏng ứng xử của tiết diện bê tông bị nứt dưới tải trọng khai thác. Mô
men uốn động trên tương ứng với mô men uốn đặc trưng.
Giá trị được khuyến nghị đối với (k3) để tính mô men
uốn tới hạn là:

Hệ số này được sử dụng để tính toán
các tiêu chí nghiệm thu phù hợp với TCVN 13566-2:2022, TCVN 13566-3:2022 và TCVN
13566-4:2022.
A.5 Kiểm tra ứng suất
cho trạng thái giới hạn sử dụng (chỉ với tà vẹt bê tông dự ứng lực)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này có nghĩa là trong toàn bộ thời
hạn sử dụng tà vẹt, ứng suất kéo lớn nhất (σct,max) trong bê
tông do mô men uốn (Mk) và tác động của dự ứng lực phải không
vượt quá cường độ chịu mỏi (ƒct,ft,fat) của bê tông
khi chịu tải trọng lặp.
Yêu cầu này dẫn đến Công thức (A.21):

(N/mm2)
(A.21)
Trong đó:
Np lực dự ứng lực
còn lại trước khi kết thúc thời hạn sử dụng của tà vẹt (giả định là 40 năm),
(N);
A diện tích tiết diện tà vẹt, (mm2);
ep độ lệch tâm
của lực dự ứng lực, (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mk mô men uốn
do tải trọng khai thác (giá trị đặc trưng), (N.m);
ƒct,ft,fat cường độ chịu kéo uốn
của bê tông sau khi chịu tải trọng mỏi, (N/mm2);
σct,max ứng suất kéo thiết kế của
bê tông dưới mô men uốn đặc trưng và xét đến từ biến và co ngót, (N/mm2).
KHUYẾN NGHỊ 1:
Có thể tính mất mát ứng suất trước phụ
thuộc thời gian do từ biến, co ngót và độ chùng theo EN 1992.
Nếu sử dụng thép dự ứng lực theo prEN
10138 hoặc ASTM A881/A881M, ASTM A416/A416M hoặc tiêu chuẩn tương đương, tổng mất
mát có thể được giả thiết là 25
% của lực dự ứng lực ban đầu.
KHUYẾN NGHỊ 2:
Có thể dự tính cường độ chịu uốn của
bê tông dưới tải trọng mỏi với ƒct,ft,fat = 3,0 N/mm2
đối với cấp cường độ bê tông C50/60 hoặc các giá trị khác, có thể được chứng
minh bằng hồ sơ.
A.6 Ví dụ thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chung có thể được sử dụng
cho tà vẹt tiết diện thu hẹp cũng như tà vẹt tiết diện hình chữ nhật. Các điều
sau đây thể hiện các ví dụ tính toán.
Các ví dụ khác nhau đã
được chọn để minh họa việc sử dụng các phương pháp thiết kế khác nhau.
Bảng A.3 -
Phương pháp tính toán cho các ví dụ thiết kế
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Phương pháp sử dụng cho mặt cắt đặt
ray
Phương pháp
đơn giản hóa: áp lực nền đá ba lát không đổi
Phương pháp sử dụng cho mặt cắt giữa
tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phương
pháp đơn giản hóa (các đường cong tính toán trước)
Phương pháp
đơn giản hóa (các đường cong tính toán trước)
Khổ đường
1 435 mm
1 435 mm
Chiều dài tà vẹt
2 600 mm
2 500 mm
Hình dạng tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện hình
chữ nhật
Các ví dụ dưới đây sử dụng các phương
pháp khác nhau để tính toán các hệ số thiết kế khác nhau. Các ví dụ chỉ được chọn
để thể hiện một số khả năng được tiêu chuẩn cho phép.
Bảng sau đây tóm tắt cách sử dụng các
phương pháp thiết kế khác nhau (thể hiện trong sơ đồ Hình 3 và Hình 4) được sử
dụng trong các ví dụ này.
Bảng A.4 -
Chi tiết cho phương pháp tính toán
Các bước
thiết kế
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Xác định (kd)
Tính theo
phân bố lý thuyết trong Điều A.2.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán (Pk)
Tính theo
Công thức (1) của Điều 6.2.2
Tính toán (Mr,pos)
Tính theo
Công thức (A.14) của Điều A.3.2
Tính toán (Mk,r,pos)
sau khi chọn (ki,r)
Tính theo
Công thức (A.14) của Điều A.3.2
Khuyến nghị
1 của Điều A.3.2 cho (ki,r)
Tính toán (Mc,neg)
1) Tính
theo Điều A.3.3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính theo
Điều A.3.3.1.3
Tính toán (Mk,c,neg)
1) Tính
theo Điều A.3.3.1.2
2) Tính
theo Điều A.3.3.1.3
(ki,r) theo Điều
A.3.3.1.5
Tính theo
Điều A.3.3.1.3
(ki,r)
theo Điều A.3.3.1.5
Theo Điều 6.2.6, việc kiểm tra ứng suất
trong bê tông cũng được trình bày trong các ví dụ thiết kế. Bảng sau đây mô tả
các bước của các ví dụ.
Bảng A.5 - Chi
tiết để kiểm tra ứng suất trong bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Mất mát dự ứng
lực
Tính theo
EN 1992-1-1
Khuyến nghị 3 của
Điều A.4.1
(25 %)
Xác định (kt)
Tính theo
Điều 6.2.7.1
Kiểm tra ứng
suất kéo trong bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2 Ví dụ 1: Tính
toán tà vẹt tiết diện thu hẹp của khổ đường 1 435 mm với dầm đàn hồi trên nền
đàn hồi
A.6.2.1 Quy định
chung
Sau đây trình bày một ví dụ về tính
toán cho tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối có tiết diện thu hẹp, cho đương ray
khổ 1 435 mm.
Dữ liệu đầu vào được chi tiết trong Bảng
A.6.
Bảng A.6 - Dữ
liệu đầu vào cho tà vẹt khổ 1 435 mm
Tải trọng trục danh định
Anom = 225 kN
Tốc độ tàu
V = 220 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Irail = 3 038 cm4
Mô đun đàn hồi của ray
Erail = 210 000 N/mm2
Độ cứng của tấm đệm ray
c1 = 600 kN/mm, suy
giảm thấp
Khoảng cách tà vẹt
α = 600 mm
Khổ đường
1 435 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 = 0,1 N/mm3
Chiều dài tà vẹt
L = 2,60 m
Khoảng cách tâm các vị trí đặt ray
Lc = 1,51 m
Khoảng cách đến trục quán tính
zc,top =115 mm
Diện tích đáy tà vẹt
AR = 6 800 cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diện tích
Ar = 505 cm2
- Chiều rộng tại đáy
Br = 300 mm
- Mô men quán tính
Ir = 18 320 cm4
- Mô men tĩnh của mặt cắt phía dưới
Wr,bot = 1 850 cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wr,top = -1 590
cm3
- Độ lệch tâm của lực dự ứng lực
epr = 8 mm
Các giá trị đối với mặt cắt giữa:
- Diện tích
Ac = 337 cm2
- Chiều rộng tại đáy
Bc = 220 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ic = 8 380 cm4
- Mô men tĩnh của mặt cắt phía dưới
Wc,bot = 1 020 cm3
- Mô men tĩnh của mặt cắt phía trên
Wc,top = - 900 cm3
- Độ lệch tâm của lực dự ứng lực
epc = - 9 mm
Lực dự ứng lực:
Vị trí đặt ray/ khu vực giữa tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P0 = 325 kN a
/ 325 kN a
- Sau khi truyền lực dự ứng lực tại
mặt cắt đặt ray
Pm0 = 315 kN a /310 kN a
l mặt cắt giữa
- Sau 4 tuần (t1 = 28 ngày)
tại mặt cắt đặt ray l mặt cắt giữa
Pm,t1 = 297 kN a / 290 kN a
- Sau 40 nằm (t2 = 40 năm)
tại mặt cắt đặt ray l mặt cắt giữa
Pm,t2 = 260 kN a / 250 kN a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.2 Tải trọng đặc
trưng tại vị trí đặt ray
Độ cứng (c2) của nền đá
ba lát và nền đất đối với một gối đỡ (một nửa tà vẹt):

(A.22)
Độ cứng (ctot) đối với một
gối đỡ ray:

(A.23)
Chiều dài đàn hồi của dầm Winkler:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.24)
Độ võng ray (y0) đối với tải
trọng bánh xe đơn vị Q0 = 100 kN:

(A.25)

(A.26)
đối với x1 = 0,000 m η1 = 1,000 (trục
ở giữa giá chuyển hướng)
đối với x2 = 1,800 m η2 = 0,030
Tải trọng tại vị trí đặt ray đối với tải
trọng bánh xe đơn vị Q0 = 100 kN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.27)
Hệ số phân bố tải trọng:

(A.28)
Tải trọng đặc trưng tại vị trí đặt
ray:
- hệ số tăng tốc độ:
kv = 0,75
đối với V = 220 km/h
- tấm đệm với suy giảm thấp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hư hỏng nền đỡ ba lát:
kr = 1,35

(A.29)
A.6.2.3 Mô men uốn đặc
trưng
A.6.2.3.1 Mặt cắt đặt
ray
Mô men uốn dương (xem Hình A.7):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.30)

(A.31)

(A.32)

(A.33)
Mô men uốn âm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.34)
A.6.2.3.2 Mặt cắt giữa
tà vẹt
a) Tính toán sử dụng dầm đàn hồi làm
mô hình thiết kế
Tà vẹt được thể hiện bằng dầm đàn hồi
như trong Hình A.9. Phải tính độ cứng (ci) của gối đàn hồi có
tính đến mò đun nền (C2), chiều rộng
đáy (b) và khoảng
cách các gối đàn hồi (Δx). Phải chuyển
tải trọng đặc trưng tại vị trí đặt ray (Pk) thành tâi
trọng rải đều dọc theo chiều dài (2e).
Hình A.9 cho thấy mô men uốn do Pk = 102 kN đối
với C2 - 0,1 N/mm3
và 2e = 380 mm.
Mô men uốn âm ở giữa tà vẹt Mc,neg = - 5,35
kN.m sẽ được nhân với hệ số (ki,c):

(A.35)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chiều dài tà vẹt L = 2,60 m

(A.36)

CHỦ DẪN:
A chiều rộng đáy
B dầm đàn hồi
C các gối đàn hồi
D Mô men uốn (Mk), [kN.m]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lc Khoảng cách tim hai vị trí đặt ray
Lp Khoảng cách
từ tim vị trí đặt ray đến đầu tà vẹt
b Chiều rộng tà vẹt
e Một nửa chiều dài
phân bố tải trọng từ đế ray đến trục quán tính của mặt cắt
Hình A.9 - Mô
hình và kết quả tính sử dụng dầm đàn hồi trên nền đàn hồi
b) Tính toán sử dụng biểu đồ mô men uốn
từ Hình A.7
Việc tính toán mômen uốn đặc trưng sau
đây được thực hiện theo từng bước:
Giá trị ban đầu: L = 2,60m

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.38)
Mô men uốn đơn vị từ Hình A.6 với 10 %
triết giảm đối với hình dạng đáy “z”:

(A.39)
Mô men uốn âm đặc trưng:

(A.40)
Mô men uốn dương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.41)
A.6.2.3.3 Kiểm tra ứng
suất kéo trong bê tông đối với trạng thái giới hạn sử dụng
Theo Điều A.5, ứng suất kéo lớn nhất
trong bê tông (σct,max) do mô men uốn
đặc trưng (Mk) không được vượt quá cường độ chịu mỏi của bê tông ƒct,ft,fat = 3,0 MPa
trong suốt thời hạn sử dụng của tà vẹt
Mô men uốn dương tại mặt cắt đặt ray với
(Mk,r,pos) lấy từ Công thức (A.21)

Mô men uốn âm tại mặt cắt đặt ray với
(Mk,r,pos) lấy từ Công thức (A.21)

Mô men uốn dương tại mặt cắt giữa (Mk,c,pos) lấy từ Công
thức (A.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men uốn âm tại mặt cắt giữa (Mk,c,pos) lấy từ Công
thức (A.21)

A.6.2.3.4 Tính tải trọng
thử nghiệm và tiêu chí nghiệm thu
a) Mặt cắt đặt ray
Tải trọng thử nghiệm tham chiếu ban đầu
(Fr0) được tính
theo Điều 4.3 của TCVN 13566-2:2022:
Lp = (L - Lc)/2 = (2,60 - 1,51)/2 - 0,545 m
Lr = 0,60 m

(A.46)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính (Δσ):


(A.48)

(A.49)

(A.50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k1s = 1,8 x 0,5 / 0,382 = 2,3
6
(A.51)
k2s = 2,5 x 0,5 / 0,382 =
3,27
(A.52)
k1d = 1,5 x 0,5 / 0,382 =
1,96
(A.53)
k2d = 2,2 x 0,5 / 0,382 = 2,88
(A.54)
k3 = 2,5 x 0,5 / 0,382
= 3,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán các tiêu chí nghiệm thu
thiết kế:
a.1) Thử nghiệm
tĩnh
Hình thành vết nứt đầu tiên:
Frr > kt x Fr0 = 1,43 x 116 = 166
kN
(A.56)
Chiều rộng vết nứt còn lại 0,05 mm:
Fr0,05 > k1s x Fr0 = 2,36 x 116 = 274 kN
(A.57)
Tải trọng thử nghiệm lớn nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.58)
a.2) Thử nghiệm động
Chiều rộng vết nứt còn lại 0,05 mm:
Fr0,05 > k1d x Fr0 = 1,96 x 116 = 227
kN
(A.59)
Chiều rộng vết nứt còn lại 0,5 mm:
Fr0,5 > k2d x Fr0 = 2,88 x 116 = 334
kN
(A.60)
Tải trọng thử nghiệm lớn nhát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.61)
a.3) Thử nghiệm mỏi
Tải trọng thử lớn nhất:
FrB > k2
x Fr0 = 3,27 x 116 = 379
kN
(A.62)
b) Mặt cắt giữa tà vẹt
Tải trọng thử nghiệm tham chiếu ban đầu
(Fc0n) được tính
theo Điều 4.3 của TCVN 13566-2:2022:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính mô men uốn thử nghiệm (Mt,c,neg) và hệ số (kt) đối với sự
hình thành vết nứt đầu tiên:

Tính (Δσ):


(A.65)

(A.66)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán tiêu chí nghiệm thu thiết kế:
Thử nghiệm tĩnh:
hình thành vết nứt đầu tiên: Fcm
> kt x Fc0n = 1,43 x 25 = 36 kN
A.6.3 Ví dụ 2: Tính
toán tà vẹt tiết diện hình chữ nhật của khổ đường 1 435 mm sử dụng phương pháp
đơn giản hóa
A.6.3.1 Quy định
chung
Tà vẹt được thiết kế theo các tiêu chí
như sau:
- Chiều dài: 2 500 mm
- Chiều rộng tại vị trí đặt ray: 190
mm
- Chiều dày tại vị trí đặt ray: 185 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các tiêu chí hình học khác được
thể hiện trên bản vẽ tà vẹt.
Kích thước tính
bằng mm

Hình A.10 - Mặt
cắt ngang tà vẹt
Các tính toán, theo đó cung cấp mô men
thiết kế cho tà vẹt từ các tính toán theo TCVN 13566-6:2022. Mô men thiết kế
này, sau đó được so sánh với mô men cung cấp bởi tà vẹt trong bảng cuối cùng.
Bảng A.7 - Dữ
liệu đầu vào cho tà vẹt khổ 1 435 mm
Tải trọng trục danh định
Anom = 225 kN
Tốc độ tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men quán tính của ray 60E1
Irail = 3 038 cm4
Mô đun đàn hồi của ray
Erail = 210 000
N/mm2
Độ cứng của tẩm đệm ray
Suy giảm trung bình
Khoảng cách tà vẹt
α = 600 mm
Khổ đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô đun đàn hồi cho đá ba lát và nền đường
Chiều dài tà vẹt
L = 2 500 mm
Khoảng cách tâm các vị trí đặt ray
Lc = 1 510 mm
Khoảng cách đến trục quán tính
Diện tích đáy tà vẹt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với mặt cắt đặt ray:
- Diện tích
Ar = 439 cm2
- Mô men quán tính
Ir = 12 278 cm4
- Mô men tĩnh của mặt cắt phía dưới
Wt,bot = 1 420 cm3
- Mô men tĩnh của mặt cắt phía trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ lệch tâm của lực dự ứng lực
epr = 11,69 mm
Các giá trị đối với mặt cắt giữa:
- Diện tích
Ac = 337 cm2
- Mô men quán tính
Ic = 7 792 cm4
- Mô men tĩnh của mặt cắt
phía dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô men tĩnh của mặt cắt phía trên
Wc,top =910 cm3
- Độ lệch tâm của lực dự ứng lực
epc = - 0,74 mm
Lực dự ứng lực:
Vị trí đặt ray/ khu vực giữa tà vẹt
- Lực dự ứng lực ban đầu
P0 = 390 kN / 390 kN
- Sau khi truyền lực dự ứng lực tại
mặt cắt đặt ray l mặt cắt giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau 4 tuần (t1 = 28 ngày)
tại mặt cắt đặt ray l mặt cắt giữa
Pm,t1 = 365 kN
(mất mát 8,3 %)
- Sau 40 năm (t2 = 40 năm)
tại mặt cắt đặt ray l
mặt
cắt giữa
Pm,t2 = 292 kN (mất mát
25 %)
A.6.3.2 Tải trọng đặc
trưng tại vị trí đặt ray
Phương pháp tính toán mô men của tà vẹt
yêu cầu đầu vào của tải trọng trục và tốc độ của xe. Tốc độ càng cao thì yêu cầu về
mô men càng lớn.
Tải trọng đặc trưng tại vị trí đặt
ray, sử dụng để tính mô men uốn đặc trưng được tính theo Công thức (1):

Anom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anom = 225 kN
kp
Hệ số suy giảm tấm đệm ray - suy giảm
trung bình
kp = 0,89
kv
Hệ số tăng tải trọng động khai thác
tiêu chuẩn
kv = 0,75
kd
Hệ số phân bố tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Khuyến nghị (a), Điều A.2.2.1)
kr
Hệ số biến đổi phản lực nền đá ba
lát
kr = 1,35
Do đó đối với trường hợp suy giảm
trung bình:

A.6.3.3 Mô men uốn đặc
trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


(ki,c) lấy bằng 0,75
trong Bảng A.2 và (Mc,neg,100) lấy theo Hình A.11.
Cuối cùng, mô men dương ở giữa tà vẹt có
thể được tính từ Công thức (A.18).


Hình A.11 -
Biểu đồ xác định (Mc,neg,100) trích ra từ
Hình A.7
Từ mặt cắt tà vẹt, mô men dương tại vị
trí đặt ray có thể được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và mô men âm tại giữa tà vẹt là:

Mô men của tà vẹt được tóm tắt dưới đây:
Mô men
(kN.m)
TCVN
13566-6:2022
Tà vẹt, sau
40 năm
Tà vẹt, sau
28 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,30
17,11
23,51
Mô men âm tại vị trí đặt ray
8,15
8,64
Mô men dương tại giữa tà vẹt
6,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men âm tại giữa tà vẹt
9,49
9,99
Mô men của tà vẹt được tính trên cơ sở
khuyến nghị của TCVN 13566-6:2022 như sau:
Cường độ chịu kẻo của bê tông ở 40
năm: 3 N/mm2.
Cường độ chịu kéo của bê tông ở 28
ngày: 5,5 N/mm2.
A.6.3.4 Tính tải trọng
thử nghiệm và các tiêu chí nghiệm thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mr,pos,t1=28 = 23,51 kN.m
Mr,pos,t2=40 = 17,11 kN.m
Tải trọng thử nghiệm 
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Phương pháp và hệ số thiết kế đối với tấm đỡ
của ghi
Mô men uốn đối với tấm đỡ được tính sử
dụng dạm trên nền đàn hồi cho toàn bộ kết cấu. Những kết quả này đã được áp dụng
ở các công ty đường sắt khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô men thử nghiệm tương ứng (Mt,pos) và (Mt,neg) thay đổi từ
± 19,25 kN.m và ± 34,5 kN.m ở các nước châu Âu khác nhau.
Ví dụ, mô men uốn đặc trưng và mô men
uốn thử nghiệm sau đây được sử dụng:
Bảng B.1 - Mô
men uốn đặc trưng và mô men uốn thử nghiệm
Quốc gia
Loại tấm đỡ
Tiết diện tấm
đỡ
Mô men uốn
dương đặc trưng (kN.m)
Mộ men uốn
âm đặc trưng (kN.m)
Mô men uốn
dương thử nghiệm (kN.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kb
kbn
Áo
Tất cả các
loại
rộng = 300
mm; dày = 220 mm
25
-25
25
-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pháp
Chiều dài tấm
đỡ ≤ 2,6m
rộng = 300
mm; dãy = 200 mm
19,25
-19,25
1,30 đến
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rộng = 300
mm; dày = 200 mm
25,20
-25,20
Đức
Loại KS
rộng = 300
mm; dày = 220 mm
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
-30
Loại W
rộng = 300
mm; dày = 220 mm
22,5
-22,5
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tây Ban Nha
Tất cả các
loại
rộng = 300
mm; dày = 220 mm
22,5
-22,5
28
-30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vương quốc
Anh
Chiều dài
Loại R ≤ 4,5 m
rộng = ???
mm; dày = 186 mm
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
Loại R > 4,5 m
rộng = ???
mm; dày = 186 mm
34,5
Loại D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,5
Thụy Điển
Tất cả các
loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà Lan
Tất cả các loại
rộng = 300
mm; dày =
200 mm
22 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
-28
1,96
1,96
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1]. prEN 13230-6:2015, Railway Applications -
Track - Concrete Sleepers and Bearers - Part 6:
Design.
[2]. UIC 713, Design of monoblock concrete
sleepers.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4]. ORE D170 RP4. Study of
different values which need to be taken into account with respect to the
definition of the properties of concrete sleepers. Office for Research
and Experiments of UIC, Utrecht, September, 1991.