TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10655 : 2015
CHẤT TẠO BỌT CHO BÊ TÔNG BỌT - YÊU CẦU
KỸ THUẬT
Standard specification for foaming agents for use in producing
cellular concrete using preformed foam
Lời nói đầu
TCVN 10655:2015 được biên soạn trên cơ sở ASTM C869M -11, Standard
specification for foaming agents used in
making preformed foam for cellular concrete.
TCVN 10655:2015 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây
dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT TẠO BỌT CHO BÊ TÔNG BỌT - YÊU CẦU
KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho chất tạo bọt dùng trong sản xuất bê tông bọt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng
tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9029:2011 Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 10654:2015 Chất tạo bọt cho bê tông bọt - Phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất hoạt tính bề mặt, có khả năng tạo ra các bọt ổn định dưới tác động của lực phân tán bằng khí nén
(hoặc khuấy trộn mạnh).
3.2
Dung dịch tạo bọt (Foaming solution)
Hỗn hợp của chất tạo bọt và nước với tỷ lệ phù hợp.
3.3
Hỗn hợp bê tông bọt (foam concrete mixture)
Hỗn hợp giữa bọt kỹ thuật và các thành phần khác gồm: xi măng, nước, cốt liệu
(có hoặc không) được trộn đều và chưa đóng rắn.
3.4
Bê tông tổ ong (Cellular concrete)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Bê tông bọt (foam concrete)
Bê tông tổ ong mà lỗ rỗng được hình thành bằng phương pháp tạo bọt.
4. Yêu cầu kỹ thuật
Chất tạo bọt được đánh giá thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông bọt và bê tông bọt chế tạo
theo tiêu chuẩn từ chất tạo bọt đó.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông bọt và bê tông bọt được quy định
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật
Tên chỉ tiêu
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khối lượng thể tích hỗn hợp sau bơm
640 ± 50
- Khối lượng thể tích bê tông
khô (A)
490 ± 40
2. Cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày, MPa, không
nhỏ hơn
1,4
3. Cường độ chịu kéo khi bửa ở tuổi 28 ngày, MPa, không
nhỏ hơn
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
5. Tổn thất khí sau khi bơm, % thể tích,
không lớn hơn (B)
4,5
CHÚ
THÍCH:
(A) Để so sánh, khối lượng thể tích khô tính toán của mẻ thử có thể được xác định bằng giả định rằng nước để thủy hóa bằng 20 % khối lượng xi măng. Khối lượng thể tích sau khi sấy khô D= (mx + 0,2mx)/Vmẻ trộn, trong đó mx là khối lượng xi măng và Vmẻ trộn là thể tích mẻ trộn. Ví dụ, sử dụng mẻ trộn được chỉ dẫn trong TCVN 10654:2015, dùng xi măng PC
40 (tỷ lệ nước trên xi măng bằng
0,58) và với 45 kg xi măng, tổng khối
lượng của mẻ trộn là 1,58 x 45
kg = 71,1 kg. Nếu khối lượng thể tích bê tông tươi sau khi bơm được xác định
bằng 640 kg/m3, thể tích mẻ trộn khi đó là 71,1/640 = 0,111 m3.
Khối lượng thể tích sau khi sấy khô được tính bằng 1,2 x 45/0,111 = 488 kg/m3.
(B) Lượng
khí mất khi bơm bao gồm cả khí bị cuốn vào trong quá trình trộn.
5. Phương pháp thử
Theo TCVN 10654:2015.
6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận
chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất tạo bọt cho bê tông bọt được đóng trong
thùng kín làm bằng vật liệu sao cho
không ảnh hưởng đến chất lượng của sản
phẩm.
6.2. Ghi nhãn
Ghi nhãn theo
qui định hiện hành với nội dung sau:
a) tên sản phẩm, kí hiệu;
b) tên cơ sở sản xuất,
địa chỉ;
c) kí hiệu và số hiệu tiêu chuẩn của sản phẩm;
d) số hiệu lô hàng;
e) thể tích thực hoặc khối lượng tịnh;
f) ngày tháng năm sản xuất, hạn
sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nội dung ghi nhãn nêu trên được
in dán hoặc in trực tiếp lên bao bì sản phẩm.
6.3. Bảo quản
Chất tạo bọt cho bê tông bọt phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và
tránh xa nguồn lửa.
6.4. Vận chuyển
Chất tạo bọt cho bê tông bọt được vận chuyển bằng các phương tiện tránh được tác động
của mưa nắng. Không được chở chung với các loại hóa chất khác có ảnh hưởng đến chất lượng của chất tạo bọt.