TIÊU CHUẨN NGÀNH
14 TCN 1:2004
QUY
TRÌNH KỸ THUẬT PHỤT VỮA GIA CỐ ĐÊ
1. Quy định chung
1.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy
trình này áp dụng cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm
thu khoan phụt vữa để gia cố thân đê và xử lý các ẩn hoạ trong thân đê sông, đê
biển trong cả nước.
1.2. Các thuật ngữ sử dụng trong quy trình
1.2.1. Ẩn hoạ: là khe nứt, tổ mối, lỗ rỗng, hang chuột, hang rắn, tổ dế và các
loại khác có trong thân đê.
1.2.2. Cần khoan: là đoạn ống nối vào đầu ống dẫn vữa để dẫn dung dịch vữa vào
thân đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.4. Gia cố: là biện pháp xử lý kỹ thuật nhằm tăng cường sự ổn định của đê.
1.2.5. Khoan phụt vữa: là thiết bị khoan tạo lỗ và dùng áp lực phù hợp bơm
phụt dung dịch vữa theo tỷ lệ qui định vào trong thân đê.
1.2.6. Ống dẫn vữa: là đoạn ống dẫn dung dịch vữa, nối bình đựng dung dịch vữa
đến cần khoan.
1.2.7. Thân đê: là phần tính từ chân đê đến đỉnh đê.
1.3. Các ký hiệu sử dụng trong qui trình
TT
Ký hiệu
Giải thích
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a, b, c, d
Khoảng cách giữa các lỗ khoan được bố trí trong 1 cụm
khoan phụt khảo sát
m
2
C
Lực dính của đất
kG/cm2
3
Đ/N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
H1
Chiều cao cột nước phía sông
m
5
Hh
Chiều cao cột nước phía đồng
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
Chiều cao cột nước trong lỗ khoan
cm
7
hk
Chiều sâu lỗ khoan
m
8
h1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
9
h2
Chiều cao cột nước bão hoà sau màn chống thấm
m
10
[J]màn
Gradient thấm cho phép trong màn chống thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[J]đê
Gradient thấm cho phép trong thân đê
12
K
Hệ số thấm của đất
cm/s
13
KT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm/s
14
Kd
Hệ số thấm trong thân đê trước khi khoan phụt
cm/s
15
k
Hệ số an toàn có tính đến mức độ gia tăng cố kết của đất
sau mỗi đợt phụt vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Khoảng cách sau màn chống thấm T
m
17
L1
Khoảng cách trước màn chống thấm T
m
18
l1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
19
l2
Khoảng cách phía sau màn chống thấm đến điểm mực nước tại
mái đê phía đồng
m
20
P
áp lực phụt trên đồng hồ đo áp
kG/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[P]
áp lực phụt cực hạn
kG/cm2
22
PmaxTT
áp lực phụt tính toán lớn nhất
kG/cm2
23
PTK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kG/cm2
24
Q
Lưu lượng thấm ổn định
cm3/s
25
Q0
Lưu lượng vữa phụt đối với một vòi phun trong quá trình
thi công
l/ph
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q01
Lưu lượng ăn vữa phụt của đê trước khi tăng tỷ lệ Đ/N
l/ph
27
Q02
Lưu lượng ăn vữa phụt của đê sau khi tăng tỷ lệ Đ/N
l/ph
28
q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm3/s.cm
29
Lượng mất nước đơn vị
l/ph.m
30
R
Bán kính hiệu quả phụt vữa
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rn
Bán kính hiệu quả phụt vữa theo chiều ngang đê
m
32
Rd
Bán kính hiệu quả phụt vữa theo chiều dọc đê
m
33
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm
34
T
Chiều dày màn chống thấm
m
35
t
Thời gian đổ hết thùng nước có thể tích V
giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Thể tích thùng nước hoặc của thùng chứa dung dịch vữa
cm 3 (lít)
37
j
Góc ma sát trong của đất
độ
38
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
39
gk
Dung trong khô của đất sau khi đầm nện
T/m3
1.4. Yêu cầu công tác khoan phụt vữa gia cố thân đê
1.4.1. Bịt lấp được lỗ rỗng, khe nứt, hang cầy, tổ mối và các loại
ẩn hoạ khác có trong thân đê, tạo ra màn chống thấm trong phạm vi khoan phụt
vữa gia cố để đạt được hệ số thấm K £
10-4 cm/s, tăng sự ổn định của đê, hạn chế sự xâm nhập và hoạt động
của các loại sinh vật gây mất ổn định đê.
1.4.2. Bảo đảm an toàn cho đê trong khi gia cố và an toàn lao động.
1.4.3. Chỉ được dùng các hoá chất được phép sử dụng, không gây tác hại đến môi
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.5. Khi thi công nếu xảy ra sự cố ảnh hưởng xấu đến an toàn đê, đơn vị thi
công phải dừng thi công và báo cáo ngay với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế
và cơ quan có thẩm quyền để có phương án xử lý. Trong thời gian chờ ý kiến của
cơ quan có thẩm quyền, đơn vị thi công phải có phương án đảm bảo an toàn đê
điều.
1.5. Điều kiện để tiến hành khoan phụt vữa gia cố thân đê
Thân đê được xem xét khoan phụt khi:
1.5.1. Hệ số thấm của đất thân đê K > 10-4 cm/s.
1.5.2. Đê có hiện tượng nứt nẻ, hang cầy, tổ mối, thẩm lậu hoặc các yếu tố
khác ảnh hưởng đến an toàn đê.
2. Khảo sát phục vụ thiết kế khoan
phụt vữa
2.1. Mục đích của công tác khảo sát
Đánh
giá hiện trạng của đê và xác định các thông số kỹ thuật cần thiết phục vụ thiết
kế kỹ thuật, thi công khoan phụt vữa.
2.2. Yêu cầu về tài liệu khảo sát: phải chính xác, số liệu trung thực,
phản ánh đúng thực trạng của tuyến đê cần xử lý gia cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1. Tài liệu quản lý đê trong nhiều
năm, các sự cố đã xảy ra trong mùa lũ, các đoạn đê bị nứt nẻ, có tổ mối, bị
thẩm lậu, ướt sũng mái đê, các đoạn đê bị xói ngầm hoặc có đường thông nước,
xác định đoạn đê cần khảo sát để xử lý.
2.2.2. Tài liệu địa hình: mặt cắt ngang,
dọc và bình đồ hoặc sơ hoạ khu vực khảo sát.
2.2.3. Tài liệu địa chất công trình, địa
chất thủy văn đoạn đê dự kiến khoan phụt gia cố (nếu có).
2.2.4. Điều tra, thu thập các tài liệu
sau:
- Mức độ nứt nẻ của đê: độ rộng, chiều sâu, hình thái, mật
độ phân bố của vết nứt trên đê (có sơ hoạ kèm theo);
- Tính chất vật lý và hoá học của đất đắp đê.
2.3. Xác định vị trí cụm khảo sát và bố trí lỗ
khoan khảo sát
2.3.1. Cứ 200 mét dài đê bố trí một cụm khảo sát, nếu các cụm khảo sát
cho các thông số khác nhau quá nhiều (sai số ³ 20%) thì có thể bố trí cụm khảo sát dầy hơn theo từng tuyến đê cụ thể.
2.3.2. Cách bố trí lỗ khoan trong một cụm
khảo sát: theo phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Lượng mất nước đơn vị = Q/h hoặc hệ số thấm k, được xác định theo
phụ lục C.
2.4.2. Chiều sâu hố khoan.
2.4.3. Bán kính hiệu quả (dọc và ngang) của vữa ở mỗi lỗ phụt, theo phụ lục D.
2.4.4. áp lực phụt cực hạn của đoạn đê cần gia cố [P] (là áp lực gây rạn nứt
đất mặt đê xung quanh hố khoan phụt), theo phụ lục D.
2.4.5. Nồng độ dung dịch vữa (tỷ lệ Đ/N).
2.4.6. Mức ăn vữa và lượng bột sét cho một hố khoan.
3. Thiết kế khoan phụt vữa
3.1. Các thông số thiết kế
Căn cứ vào các thông số đã khảo sát, tiến hành thiết kế mạng
lưới các lỗ khoan phụt, gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Số hàng khoan phụt, khoảng cách giữa các hàng và các lỗ khoan phụt
trong hàng.
3.1.3. Chiều sâu lỗ khoan phụt (hk).
3.1.4. Áp lực phụt tính toán lớn nhất (PmaxTT) và áp lực
phụt thiết kế (PTK).
3.1.5. Loại và lượng vật liệu phụ gia pha trộn với dung dịch vữa (nếu có).
3.1.6. Nồng độ dung dịch vữa (tỷ lệ Đ/N) và thời gian phụt cho từng nồng độ
vữa thích hợp cho công tác thi công.
3.1.7. Mức ăn vữa và lượng bột sét cho một mét khoan sâu.
3.1.8. Thời gian dừng thi công giữa 2 hố khoan liền kề.
3.1.9. Ngoài ra, trong đồ án thiết kế cần phải nêu rõ những yếu tố liên quan
đến quá trình thi công khoan phụt vữa như cự ly vận chuyển, cự ly lấy nước thi
công, mật độ xe đi lại trên đê và các vấn đề liên quan khác.
3.2. Thiết kế nồng độ vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q trung bình (l/ph.m)
0,50 ¸ 0,65
0,66 ¸ 0,80
0,81 ¸ 1,00
³ 1
Đ/N
1/8
1/6
1/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo kinh nghiệm, vữa được pha trộn ít nhất theo 3 cấp tỷ
lệ: Đ/N = 1/3, 1/2 và 1/1.
3.3. Thiết kế áp lực khoan phụt
3.3.1. Áp lực phụt vữa thiết kế phải đảm bảo yêu cầu:
- Đẩy vữa đi xa nhất.
- Ép vữa chặt.
- Không phá vỡ kết cấu công trình.
Áp lực phụt vữa thiết kế đối với mỗi đoạn đê cần gia cố (PTK)
phải nhỏ hơn áp lực nén cực hạn [P] ([P] được xác định trong giai đoạn khảo
sát).
3.3.2. Tính toán áp lực phụt vữa lớn nhất (PmaxTT):
P maxTT = k [P] (kG/cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = (0,6 ¸ 0,7) đối với các lỗ phụt vữa đợt I;
k = (0,75 ¸ 0,85) đối với các lỗ phụt vữa đợt II;
k = (0,85 ¸ 0,90) đối với các lỗ phụt vữa đợt III.
3.3.3. Chọn áp lực phụt vữa thiết kế (PTK):
sau khi đã có áp lực phụt vữa tính toán lớn nhất (PmaxTT),
để phù hợp với trị số đọc trên các đồng hồ đo áp lực, áp lực phụt vữa thiết kế
(PTK) nên chọn nhỏ hơn và phù hợp với các trị số áp lực ở bảng dưới
với sai số cho phép:

Trị số đọc trên đồng hồ đo áp lực (P), kG/cm2
0,00
0,25
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,25
3.4. Bố trí lỗ khoan, hàng khoan và chiều sâu lỗ khoan
3.4.1. Thiết kế khoan phụt gia cố thân đê thông thường
3.4.1.1. Có thể thiết kế hai hay nhiều hàng khoan để hình thành màn
chống thấm tuỳ theo kích thước, chất lượng, tầm quan trọng của đoạn đê cần
khoan phụt vữa gia cố và phải được xác định thông qua tính toán cụ thể, theo
phụ lục E.
3.4.1.2. Tuyến lỗ khoan phải song
song với tuyến đê và lệch về phía sông, khoảng cách của tuyến lỗ ngoài cùng tới
mép đê phía sông nằm trong khoảng (0,5 ¸ 1,0)m, theo sơ đồ 3.1.

Sơ đồ 3.1. Bố trí tuyến lỗ khoan
3.4.1.3. Khoảng cách giữa các lỗ khoan phụt trong một hàng, đảm bảo vữa của lỗ
khoan này phải trùm lên vữa của lỗ khoan kia ít nhất bằng 1/3 bán kính ảnh
hưởng dọc (Rd) của mỗi lỗ khoan phụt, theo sơ đồ 3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sơ đồ 3.2. Xác định các lỗ khoan trong một
hàng
Sơ đồ 3.3. Xác định vị trí các hàng lỗ khoan
3.4.1.5. Vị trí các lỗ khoan phụt trong các hàng phải bố trí so le nhau và ghi
rõ kí hiệu thi công từng đợt.
3.4.1.6. Chiều sâu khoan phụt: các lỗ khoan phụt phải có độ sâu bằng
nhau và theo phương thẳng đứng.
3.4.2. Thiết kế khoan phụt vữa xử lý nứt đê
3.4.2.1. Khi thiết kế phụt vữa gia cố các vết nứt phải đề ra các yêu
cầu về lấp kín, nhét chặt các vết nứt trên mặt và mái đê để ngăn vữa chảy ra ngoài.
3.4.2.2. Các lỗ khoan phụt vữa xử lý nứt đê được bố trí tuỳ theo
hình thái của vết nứt nhưng phải bảo đảm:
- Mở rộng về hai phía dọc theo vết nứt tối thiểu là 1,5m và
kéo dài về hai phía đầu và cuối vết nứt mỗi phía tối thiểu là 5m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lỗ khoan phụt phải tạo với phương thẳng đứng một góc
là 100 và hướng vào vết nứt, theo sơ đồ 3.4.
- Các lỗ khoan phụt vữa gần nhất phải cách mép vết nứt tối
thiểu từ 0,3m đến 0,5m, theo sơ đồ 3.5.
- Các lỗ khoan phụt vữa phải bố trí so le về hai phía của
vết nứt và có quy định chẵn, lẻ, thứ tự khoan phụt.
- Khoảng cách giữa các lỗ khoan phụt vữa không lớn hơn 2m.

3.4.2.3. áp lực phụt vữa thiết kế xử lý nứt đê phụ thuộc vào đất đắp đê. Theo kinh nghiệm có thể chọn PTK = 0,5
kG/cm2 (đê đắp bằng đất á cát); PTK = 0,75 kG/cm2
(đê đắp bằng đất á sét).
3.4.2.4. Phải chia đợt thi công các lỗ khoan phụt vữa và đảm bảo đủ
thời gian gián đoạn giữa các đợt để vữa trong các lỗ rỗng rút nước và đông kết
tạo điều kiện thuận lợi cho đợt khoan phụt tiếp theo có thể lấp đầy các lỗ
rỗng.
3.4.2.5. Đối với các vết nứt rộng hơn 10mm nên thiết kế đợt đầu bằng cách mở
rộng miệng vết nứt theo hình phễu (20 x 20)cm, đổ vữa đặc trực tiếp vào các kẽ
nứt, san lấp miệng vết nứt, đầm nệm chặt sau đó mới tiến hành khoan phụt vữa.
Dung dịch vữa đổ phải có tỷ lệ Đ/N ³
1.
3.4.3. Thiết kế khoan phụt vữa xử lý tổ mối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sơ đồ 3.6. Bố trí lỗ khoan theo hình hoa mai
3.4.3.2. Bán kính khu vực cần khoan phụt vữa gia cố đối với mỗi tổ mối tối thiểu
là 5 m (tính từ trung tâm là cửa bay giao hoan của mối cánh).
3.4.3.3. áp lực phụt vữa thiết kế xử lý tổ mối phụ thuộc vào loại đất của đê,
theo kinh nghiệm có thể chọn PTK = (0,75 ¸ 1,00) kG/cm2.
3.4.3.4. Dung dịch vữa thiết kế có thể pha thêm 5% đến 10% vôi tôi Ca(OH)2
(so với tổng khối lượng bột sét có trong vữa) thì phải lọc qua sàng có đường
kính F £
1mm loại bỏ cặn hoặc lượng thuốc diệt mối phù hợp, không ảnh hưởng tới môi
trường nhằm tăng cường khả năng chống xâm nhập trở lại của mối và các loại
sinh, động vật gây hại khác.
Khi cần
sử dụng loại phụ gia pha khác pha trộn vào dung dịch vữa, thì phải tính toán cụ
thể và đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nâng cao chất lượng vữa, thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của vữa
khoan phụt chống thấm cho thân đê.
- Phù hợp với điều kiện kinh tế và dễ sử dụng.
- Không gây độc hại cho môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Trong đồ án thiết kế phải quy định rõ:
- Thứ tự khoan phụt vữa từng hàng: nếu khoan phụt vữa hai
hàng thì khoan phụt vữa hàng phía sông trước, hàng phía đồng sau. Nếu nhiều
hàng thì khoan phụt vữa lần lượt hàng phía sông, tiếp đến hàng phía đồng, sau
đó đến các hàng giữa.
- Các lỗ khoan phụt vữa trong một hàng được chia thành nhiều
đợt để thi công, đảm bảo cho vữa phụt các lỗ đợt sau lấp nhét bổ sung vào lỗ
rỗng các đợt trước (dung dịch vữa lấp kín các lỗ rỗng, sau khoảng thời gian,
tiết nước và đông kết lại tạo khoảng trống cho vữa bơm đợt sau lấp đầy)
3.5.2. Đối với mỗi lỗ khoan phụt vữa, thiết kế phải quy định rõ:
- Khoan tạo lỗ tới độ sâu thiết kế.
- Trước khi tiến hành phụt vữa phải đặt cần khoan sâu trong
lỗ, miệng cần khoan cách đáy lỗ khoan 30cm.
Chi tiết trình tự khoan phụt theo sơ đồ 3.7 dưới đây:

Sơ đồ 3.7. Trình tự khoan phụt vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chuẩn bị vật liệu
Bột sét đóng bao dùng cho khoan phụt vữa gia cố
thân đê do các cơ sở sản xuất phải đảm bảo chất lượng; không được vón cục,
không dính trước khi đưa vào sử dụng.
4.2. Thiết bị, máy móc cho công tác khoan phụt vữa
Thiết bị khoan phụt vữa phải thoả mãn các yêu cầu sau:
4.2.1. Thùng trộn vữa có thước đo dung tích, bộ phận lọc vữa và các van điều
tiết.
4.2.2. Thùng nén vữa có hệ thống điều khiển áp lực (đồng hồ đo áp lực, van
điều khiển áp lực), thiết bị theo dõi lưu lượng vữa phụt đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật phụt vữa.
4.2.3. Máy ép vữa tạo áp lực phụt vữa đảm bảo P ³ 2kG/cm2; Đồng hồ đo áp lực có độ chính xác tối thiểu ³ 5% của dải đo, vạch đo áp của đồng hồ không lớn hơn
0,2 kG/cm2 và được kiểm định trước khi sử dụng theo qui định.
4.2.4. Ống dẫn vữa chịu được áp lực P ³
1,5PTK (bao gồm cả phần nối tiếp). Chiều dài ống dẫn vữa tính từ
thùng nén vữa đến cần khoan không quá 20m.
4.2.5. Đường kính trong của ống dẫn vữa không thay đổi trên suốt chiều dài và
bằng F(20 ¸ 25)mm. Riêng tại các vị trí nối tiếp chênh lệch cho phép về tiết diện
không quá 20%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.7. Nếu khoan bằng nước có áp, các ống dẫn nước và cần khoan phải chịu được
áp lực tối thiểu 6kG/cm2.
4.2.8. Mỗi thùng nén vữa chỉ được lắp 01 ống dẫn vữa phụt, 01 đồng hồ đo áp
lực.
4.2.9. Ngoài ra thiết bị khoan phụt nên đảm bảo gọn nhẹ, thuận tiện trong việc
thi công, vận chuyển và di chuyển.
4.3. Chuẩn bị trước khi khoan phụt
4.3.1. Trước khi khoan phụt
vữa, đơn vị thi công phải căn cứ vào đồ án thiết kế, các mốc đã được giao nhận
ngoài thực tế để kiểm tra lượng mất nước đơn vị (q - l/p.m), áp lực phụt vữa
cao nhất trong đoạn đê thi công (có thể thực hiện ngay tại các lỗ khoan đã
thiết kế).
4.3.2. Nếu có sự sai lệch lớn giữa thực tế và đồ án thiết kế thì đơn vị thi
công phải tạm dừng thi công và cùng với cơ quan giám sát lập văn bản báo cáo cơ
quan có thẩm quyền giải quyết và chỉ được thi công
khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
4.3.3. Ngoài ra phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Khối lượng vật liệu tối thiểu phải đảm bảo đủ thi công
trong một ca.
- Số lượng thiết bị (kể cả dự phòng) đủ đảm bảo cho dây
chuyền thi công liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức đảm bảo an toàn của toàn bộ thiết bị.
- Sổ sách ghi chép đầy đủ, theo đúng biểu mẫu được qui định,
nhật ký thi công.
4.4. Công tác sản xuất dung dịch vữa khoan phụt
4.4.1. Chuẩn bị sẵn vật liệu bột sét và phụ gia (nếu có), theo điều 4.1.
4.4.2. Xác định tỷ lệ pha trộn dung dịch vữa (Đ/N) hoặc tỷ lệ phụ gia (nếu có)
đúng theo đồ án thiết kế đã được duyệt.
4.4.3. Vệ sinh sạch thùng trộn, thùng chứa, bình nén vữa và ống dẫn vữa.
4.4.4. Bơm nước vào thùng trộn theo tỷ lệ qui định (nước sử dụng pha trộn dung
dịch phải là nước sạch, không có các tạp chất bẩn), sau đó cho phụ gia (nếu có)
theo tỷ lệ qui định, quấy đều hỗn hợp trong thùng trộn từ 5 phút đến 10 phút.
4.4.5. Cho nguyên liệu bột sét và phụ gia (nếu có) từ từ vào thùng trộn theo
tỷ lệ qui định, tiến hành quấy trộn trong khoảng thời gian (7 - 10) phút để bột
sét hoà tan đều trong nước.
4.5. Qui định về dung dịch vữa khoan phụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Thời gian phân tầng (vữa có hiện tượng tách nước trên mặt) ³ 20 phút.
4.5.2. Vữa trước khi đưa vào bộ phận nén để phụt, không có các hạt có đường
kính > 2mm.
4.5.3. Nước để trộn vữa phải sạch, không lẫn chất hữu cơ, tạp chất.
4.6. Khoan phụt vữa
Khi
khoan phụt vữa phải thực hiện theo đúng đồ án thiết kế được duyệt và các qui
định sau đây:
4.6.1. Khoan tạo lỗ.
4.6.1.1. Khi khoan đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế về độ sai lệch cho phép:
- Góc đứng: Sai lệch không quá 100.
- Vị trí: Sai lệch không quá 10cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1.2. Trong khi khoan phải ghi chép đầy
đủ vào biểu theo dõi thi công.
4.6.1.3. Nếu khoan tạo lỗ bằng nước có áp
thì áp lực không được vượt quá 6kG/cm2 và phải dùng nước sạch. Trước
khi khoan phải dùng xà beng tạo lỗ sâu tối thiểu 20cm, đường kính lớn hơn đường
kính lỗ khoan từ (5 ¸10)mm để dẫn hướng. Khi khoan phải
luôn giữ cần khoan theo hướng thẳng đứng để đảm bảo không vượt quá độ sai lệch
cho phép.
4.6.1.4. Sau khi khoan tạo lỗ xong phải:
- Dùng
nước sạch có áp lực P = 0,5kG/cm2 để rửa sạch lỗ khoan từ 3 phút đến
5 phút.
- Nút
lỗ khoan để tránh vật rơi gây tắc lỗ khoan.
- Riêng
đối với các lỗ khoan nằm trong vùng đất có kết cấu rời rạc, sau khi khoan có
thể dùng ngay cần khoan thay ống chèn để làm ống dẫn vữa phụt, không được rút
lên để tránh sập thành lỗ.
4.6.1.5. Khi cần thay đổi vị
trí lỗ khoan phải tiến hành như sau:
- Lấp lỗ khoan cũ theo đúng các qui định
hiện hành, bố trí lỗ khoan mới cùng hàng và cách lỗ cũ (20 - 30)cm.
- Ghi chép và vẽ sơ đồ đầy đủ vào biểu
theo dõi thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2. Phụt vữa.
4.6.2.1. Khi hạ cần
khoan xuống các lỗ khoan phải dùng nước có áp lực cột nước 0,5kG/cm2,
vừa thả vừa xoay cần khoan, khi đến đáy lỗ khoan thì giảm dần áp lực cột nước
rồi rút cần khoan lên 30cm, cố định cần khoan để tránh tắc ống, đảm bảo cho vữa
lưu động trong lỗ khi phụt.
4.6.2.2. Không được chèn
nút kín miệng lỗ khoan trước khi phụt vữa. Tuy nhiên trong quá trình phụt vữa,
nếu thấy dung dịch vữa phụt trào lên miệng lỗ khoan thì phải chèn nút kín miệng
lỗ theo trình tự sau:
- Làm sạch bùn và nước xung quanh miệng
lỗ khoan.
- Đào đất xung quanh miệng lỗ khoan theo
hình phễu với bán kính 20cm, sâu tối thiểu 20cm, cho đất nhỏ xuống khe giữa
thành lỗ và ống dẫn vữa, đầm chặt đất trong phạm vi xung quanh ống dẫn vữa.
- Đổ đất khô nhỏ vào phễu thành từng lớp
dày (5 - 6)cm, đầm kỹ cho tới khi đất chèn đầy phễu, bảo đảm khi tiếp tục phụt,
vữa không rò rỉ lên mặt.
4.6.2.3. Nồng độ vữa: Tỷ
lệ phối hợp được tính theo trọng lượng bột sét (Đ) và nước (N) ký hiệu Đ/N. Vữa
được pha trộn theo đúng đồ án đã được phê duyệt, đồng thời ít nhất theo 3 cấp
tỷ lệ:
- Đ/N = 1/3 phụt vữa ít nhất trong 5
phút.
- Đ/N = 1/2 phụt vữa ít nhất trong 10
phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phụt vữa, tỷ lệ Đ/N được căn
cứ vào lượng ăn vữa theo thời gian mà thay đổi nồng độ dung dịch vữa từ loãng
đến đặc. Có thể tham khảo từng trường hợp sau để quyết định tăng tỷ lệ Đ/N:
- Với tỷ lệ dung dịch vữa (Đ/N) = (1/6 ¸ 1/8): thì lưu
lượng khoan phụt vữa Q0 ³ 10 l/ph trong thời gian t ³ 10 phút.
- Với tỷ lệ dung dịch vữa (Đ/N) = (1/4 ¸ 1/5): thì lưu
lượng khoan phụt vữa Q0 ³ 5 l/ph trong thời gian t ³ 15 phút.
- Với tỷ lệ dung dịch vữa (Đ/N) = (1/2 ¸ 1/3): thì lưu
lượng khoan phụt vữa Q0 ³ 3 l/ph trong thời gian t ³ 30 phút.
4.6.2.4. Áp lực phụt vữa
nên bắt đầu từ P £ 0,5kG/cm2 sau đó căn cứ vào lượng ăn vữa theo
thời gian mà tăng dần lên từng cấp cho tới áp lực thiết kế. Có thể áp dụng kinh
nghiệm sau đây để nâng thêm một cấp áp lực:
- Khi P £ 2/3 PTK và Q0
£ 5 l/ph đã liên
tục trong 10 phút.
- Khi P ³ 2/3 PTK và Q0
£ 3 l/ph đã liên
tục trong 10 phút.
4.6.2.5. Khi thi công
phải ép vữa với áp lực đúng theo thiết kế qui địnhؠtheoؠđiều 3.3.3. Nếu áp lực phụt vữa
chưaؠđạt đếnؠáp lựcؠphụt thiết kế mà đê đã có hiện
tượngؠnứt dọcؠhoặcؠrạn nứt xung quanh lỗ khoan phụt
thì phải ngừng thi công và báo cáo đơn vị giám sát, tư vấn thiết kế đề xuất
giải pháp xử lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh áp lực phụt vữa.
4.6.2.6. Khi phụt vữa
vào mỗi lỗ khoan phải tiến hành phụt liên tục cho đến khi áp lực P = PTK,
lượng ăn vữa đạt Q0 £ 1 l/ph và duy trì trong khoảng thời gian ³ 30 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.8. Sau khi phụt
vữa xong một lỗ khoan, trong vòng 24 giờ phải lấp lỗ khoan theo đúng qui định
hiện hành.
4.6.2.9. Khoan phụt vữa xử lý tổ mối được tiến
hành theo trình tự sau:
- Khoan xong lỗ nào phụt vữa ngay lỗ khoan đó.
- Có thể phụt vữa bằng nhiều vòi cho 1
tổ mối trong cùng một thời gian.
- Mỗi lỗ khoan phụt vữa (có pha vôi hoặc
thuốc diệt mối) liên tục trong 30 phút đầu theo tỷ lệ Đ/N = 1/8 - 1/5, sau đó
tăng dần tỷ lệ Đ/N.
- Giữa các đợt phụt vữa kế tiếp nhau
không cần có thời gian gián đoạn, nhưng trước khi phụt vữa các lỗ đợt sau phải
nút chặt các lỗ khoan đợt trước, không cho vữa rò rỉ lên miệng lỗ.
4.6.2.10. Khi đổ vữa vào
kẽ nứt lớn nên mở rộng miệng vết nứt thành hình phễu, đổ vật liệu thô quanh
phễu, đầm nện chặt sau đó dùng vòi phụt vữa có áp lực P = 0,5 - 0,75 kG/cm2
đưa vật liệu theo dòng vữa vào khe nứt.
4.6.3. Theo dõi quá trình khoan phụt vữa
và xử lý sự cố.
4.6.3.1. Trong quá trình phụt
vữa vừa phải thường xuyên quan sát theo dõi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tình trạng làm việc của thiết bị, nếu
có sự cố thì phải xử lý ngay.
4.6.3.2. Trong quá trình phụt
vữa có các hiện tượng bất thường xảy ra tuỳ từng trường hợp, có thể tham khảo
cách xử lý trong bảng dưới đây:
TT
Hiện tượng
Nguyên nhân
Biện pháp xử lý
1
Tăng tỷ lệ Đ/N lên một cấp mà
- Thiết bị nén hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lỗ rỗng bị lấp đột ngột
- Kiểm tra sửa chữa lại thiết bị.
- Rút ống phụt vữa lên từ từ khoảng 20cm, khi nghe thấy
vữa di chuyển là được.
- Dùng áp lực mồi Pm trong thời gian khoảng 1
phút liên tục 4 đến 5 lần khi nào vữa di chuyển thì trở về áp lực đang phụt
để tiếp tục phụt vữa.
2
Quá trình phụt bị gián đoạn, lúc phụt trở lại 
- Lỗ rỗng bị bịt lấp nửa chừng.
- Pha loãng tỷ lệ dung dịch vữa (Đ/N) = 1/8 ¸1/5 cho áp lực mồi như trường hợp 1.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ rỗng lớn quá, lượng ăn vữa vượt quá lưu lượng vữa thiết
kế của thiết bị
- Cho hạ áp lực phụt vữa đến khi Q0 £ 20 l/ph thì tiến hành phụt bình thường.
- Tìm các khe nứt có vữa chạy ra ngoài, lấp bịt lại (như
trường hợp 1).
4
Khi vữa chảy ra ngoài mặt đê
- Chèn lỗ chưa tốt
- Có đường ăn thông với lỗ khoan bên cạnh
- Vữa di chuyển theo đường đi ăn của mối
- Ngừng phụt vữa để xử lý từng hiện tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mở rộng vết nứt nhét bao tải giẻ, làm lọc.
- Lấy đất tốt lấp bịt chặt các lỗ khoan và cửa đường đi ăn
của mối.
5
Đê bị biến dạng (nứt rạn, đội lớp mặt, làm lớp mặt mềm
nhão)
- Thiết bị do áp lực hỏng hoặc điều khiển không chính xác,
áp lực P > PTK mà không biết
- Kiểm tra lại thiết bị đo áp lưc.
- Hạ áp lực xuống P £
2/3 PTK nếu thấy Q0 £
5 l/ph thì phụt vữa bình thường ngược lại phải ngừng phụt vữa, đợi vữa trong
kẽ ống tiết nước có cường độ, lập biện pháp xử lý.
Gặp
trường hợp lỗ khoan ăn nhiều vữa (hiện tượng đói vữa), trong trường hợp này để
đảm bảo chất lượng, cần tạo vữa với tỷ lệ đặc nhất (Đ/N=1/1) rồi bơm phụt cho
hết ca máy, rút cần bơm vữa, lấp lỗ khoan như qui định hiện hành và cách một
vài ngày sau (ít nhất 72 giờ) khoan, phụt vữa một lỗ bổ sung cách lỗ cũ 0,3m.
Cứ làm như vậy cho đến khi đạt yêu cầu.
4.6.3.3. Điều kiện dừng trong thi công:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi áp lực sử dụng chưa đạt đến áp lực phụt vữa lớn nhất
cho phép trong thi công mà đã gây nứt rạn đê.
- Các sự cố về máy móc, thiết bị.
- Đồng hồ đo áp lực không hoạt động.
- Không đảm bảo an toàn thi công và vệ sinh môi trường.
4.7. Lấp lỗ khoan
Việc lấp lỗ khoan phải thực hiện đúng quy định hiện hành.
5. Ghi chép tài liệu và kiểm tra,
nghiệm thu chất lượng khoan phụt vữa
5.1. Ghi chép tài liệu
5.1.1. Trong quá trình khoan phụt vữa gia cố đê, đơn vị thi công phải ghi chép
đầy đủ, chính xác các số liệu kỹ thuật và có nhận xét, phân tích, kết luận cụ
thể để làm cơ sở cho công tác tổng kết, nghiệm thu công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Tài liệu ghi chép bao gồm:
5.1.3.1. Tại mỗi lỗ khoan phụt cần ghi lại các thông số sau:
- Tổng lượng vữa đã đi trong một lỗ ứng
với từng cấp tỷ lệ dung dịch vữa theo thời gian.
- Áp lực lớn nhất đã sử dụng ứng với từng thời gian.
- Thời gian phụt vữa ứng với từng cấp tỷ lệ dung dịch vữa.
- Nồng độ vữa.
5.1.3.2. Tài liệu đổ nước thí nghiệm xác định hệ số thấm, thi công
phụt vữa và diễn biến trong quá trình khoan phụt vữa.
5.1.3.3. Bản sơ hoạ theo dõi tiến độ và trình tự khoan phụt vữa.
5.1.3.4. Biểu ghi kết quả các thông số của lỗ khoan phụt vữa kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.6. Tài liệu đánh giá chất lượng.
5.2. Kiểm tra chất lượng.
5.2.1. Sau khi khoan phụt vữa xong một đoạn hay toàn bộ tuyến đê,
phải kiểm tra chất lượng bằng phương pháp đổ nước thí nghiệm trực tiếp ngoài
hiện trường để xác định hệ số thấm K (theo hướng dẫn trong Phụ lục C).
Tuy nhiên trong trường hợp ở ngoài thực địa không có điều
kiện tính toán để xác định hệ số thấm K, ta có thể tính sẵn theo thiết bị hiện
có. Khi đó giả thiết hệ số thấm K = 1 x 10-4 cm/s, với hk,
r đã xác định, ta tìm ra Q, hk tương ứng với V đã xác định.
Ví dụ: Với hk = 6m, r = 1,5 cm, V = 20 lít, K = 1
x 10-4 cm/s

Vậy muốn đạt yêu cầu thì phải đổ thùng nước có V = 20 lít
với thời gian t1 ³ 11,3 phút
(nếu V = 15 lít thì thời gian t1 ³
8,30 phút).
Chú ý: Với những lỗ khoan trong quá trình đổ nước kiểm tra mà nước đã thấm
hết, không trào lên miệng lỗ thì lỗ đó không đạt yêu cầu chất lượng, không được
đổ nước kéo dài (vì còn sót lại các lỗ rỗng, hang hốc, khe nứt mà vữa không vào
được do bỏ sót trong thi công). Nếu cứ đổ nước liên tục cho tới khi đạt được trạng
thái “bão hoà” thì nước cũng sẽ chứa đầy các hang hốc và tiến tới thấm ổn định,
có thể đổ nước để tính hệ số thấm K thì khi ấy theo tính toán có thể đạt chất
lượng nhưng bắt buộc phải huỷ kết quả tính toán và không nghiệm thu những lỗ
đó. Vì vậy chỉ đổ nước kiểm tra nghiệm thu cho những lỗ có nước trào lên miệng
trong quá trình khoan.
5.2.2. Số lượng và vị trí các lỗ khoan kiểm tra do chủ đầu tư lựa
chọn và quyết định, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ sâu lỗ khoan kiểm tra phải bằng độ sâu lỗ khoan thiết
kế.
- Số lượng lỗ khoan kiểm tra bằng 3% tổng số các lỗ khoan
thiết kế và không được nhỏ hơn 3 lỗ.
- Các lỗ khoan kiểm tra nên rải đều trên toàn bộ chiều dài
đoạn đê đã xử lý khoan phụt.
5.2.3. Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng như sau:
- Hệ số
thấm (K - xác định theo phụ lục C) tại mỗi lỗ không được lớn hơn quy định của
thiết kế 5%.
- Tổng
số các lỗ khoan đạt yêu cầu chất lượng phải lớn hơn 90%, nhưng trong đó không
được có hai lỗ khoan kiểm tra liền nhau không đạt yêu cầu về hệ số thấm.
5.2.4. Nếu kiểm tra không đạt
tiêu chuẩn theo 5.2.3 thì:
- Những
lỗ khoan sau khi đổ nước kiểm tra không đạt yêu cầu phải phụt vữa bổ sung cho
đến khi đạt yêu cầu thiết kế.
- Đối
với những lỗ khoan kiểm tra, sau khi kiểm tra không đạt yêu cầu, đơn vị thi
công phải chịu trách nhiệm xử lý cho tới khi đạt yêu cầu chất lượng công trình
mới tổ chức kiểm tra lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.
Nghiệm thu chất lượng
5.3.1.
Sau khi có kết quả
kiểm tra đánh giá chất lượng công tác phụt vữa ở một đoạn hay một tuyến đê mới
được tiến hành tổ chức nghiệm thu công trình. Việc tổ chức nghiệm thu được tiến
hành theo đúng qui định xây dựng cơ bản hiện hành.
5.3.2.
Khi nghiệm thu, đơn
vị thi công phải chuẩn bị đủ những tài liệu sau:
- Đồ án
thiết kế kỹ thuật - Thi công phụt vữa, thuyết minh đồ án và các văn bản bổ sung
(nếu có).
- Những tài liệu ghi chép theo dõi thi công.
- Văn bản kiểm tra chất lượng.
5.3.3. Sau khi kiểm tra, công trình đã đảm bảo yêu cầu chất lượng,
tiến hành lập biên bản nghiệm thu để làm cơ sở lập hồ sơ bàn giao cho đơn vị
quản lý; Nếu chưa đạt yêu cầu, thì cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đơn vị thi
công phải xử lý đến khi kiểm tra đạt yêu cầu mới tổ chức nghiệm thu lại.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1. BẢNG THEO DÕI ĐỔ NƯỚC
(Áp dụng cho công tác khảo sát)
Tên công trình: Đoạn từ K.... - K.... đê tả (hoặc
hữu) sông...
Chiều sâu lỗ khoan: Ngày.........
tháng........... năm.........
Hệ số thấm: 
Số TT
Vị trí
Thời gian đọc (phút)
Thể tích V (cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thấm K (cm/s)
Bắt đầu
Cuối
Chênh lệch
Bắt đầu
Cuối
Tiêu hao
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
K...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
K...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết luận: .....................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....................................................................................................................................
NGƯỜI GHI CHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TVTK
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2. BẢNG THEO DÕI ĐỔ NƯỚC
(Áp dụng cho công tác kiểm tra,
nghiệm thu)
Tên công trình: Đoạn từ K.... - K.... đê tả (hoặc
hữu) sông...
Chiều sâu lỗ khoan: Ngày.........
tháng........... năm..........
Hệ số thấm:

Số TT
Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng khoan
Thời gian đọc (phút)
Thể tích V (cm3)
Lưu lượng Q (cm3/s)
Hệ số thấm K (cm/s)
Bắt đầu
Cuối
Chênh lệch
Bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu hao
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
(11)
(12)
1
K...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
K...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tổng số lỗ khoan thi công: -
Tổng số lỗ khoan không đạt:
- Tổng số lỗ khoan kiểm tra: -
Tổng số lỗ khoan đạt yêu cầu:
Kết luận: ...................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...................................................................................................................................
Kiến nghị (nếu có):
..................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
NGƯỜI GHI CHÉP
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TVTK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng A.3. BẢNG THEO DÕI KHOAN PHỤT
VỮA KHẢO SÁT
Công trình: Đoạn từ K.... - K.... đê tả (hoặc
hữu) sông....................
Huyện:
...................................................,
Tỉnh:.........................................................
Ngày ....... tháng ....... năm
......
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu lỗ khoan:.........................................
Vị trí khảo sát:.........................................
Cụm số: .................................................
Số TT
Tỷ lệ Đ/N
Thời gian (phút)
Thể tích V
(cm3)
Lưu lượng Q
(l/ph)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(cm)
Lượng vữa tiêu hao
(lít)
Lượng bột sét tiêu hao
(kg)
Áp lực phụt
(kG/cm2)
Ghi chú
Bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch
Số đọc trước
Số đọc sau
Chênh lệch
Rd
Rn
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Tổng lượng dung dịch vữa tiêu hao:
........................................ (lít); Bình quân cho
1mks: .......................... (lít/mks)
* Tổng lượng bột sét tiêu hao:
.................................................... (kg); Bình
quân cho 1mks: ........................... (kg/mks)
* Áp lực cực hạn (PCH):
............................................................... (kG/cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGƯỜI GHI CHÉP
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TVTK
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bảng A.4. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ
KHOAN PHỤT VỮA KHẢO SÁT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyện:
...................................................,
Tỉnh:.........................................................
Đơn vị khảo sát: ........................... Ngày
....... tháng ....... năm ......
Chiều sâu lỗ khoan:.........................................
Số TT
Cụm khảo sát số
Vị trí
Kết quả đổ nước thí nghiệm
Ngày phụt vữa
Thời gian phụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng ăn vữa tiêu hao
(lít)
Lượng đất tiêu hao (kg)
Áp lực P (kG/cm2)
Bán kính ảnh hưởng (m)
Thời gian thí nghiệm TB
Lưu lượng (l/ph)
Hệ số thấm khảo sát K (104
cm/s)
Đ/N =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đ/N =
Tổng lượng vữa tiêu hao (lít)
Lượng ăn vữa của 1mks (l/mks)
Tổng cộng (kg)
Bình quân cho 1mks (kg/mks)
Rd
Rn
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. Kết luận:...............................................................................................................................................................................................................
III. Kiến nghị:...........................................................................................................................................................................................................
NGƯỜI GHI CHÉP
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TVTK
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyện:
...................................................,
Tỉnh:.........................................................
Đơn vị thi công: ...................... Ngày
....... tháng ....... năm ......
Chiều sâu lỗ khoan:.........................................
Số TT
Tên lỗ khoan
Hàng khoan
Thời gian (phút)
Lượng ăn vữa tiêu hao
(lít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng Q (l/ph)
Lượng ăn vữa (l/mks)
Tổng lượng bột sét (kg)
Lượng bột sét bình quân (kg/mks)
Áp lực phụt P
(kG/cm2)
Khối lượng phụ gia (nếu có)
(kg)
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết thúc
Chênh lệch
Số đọc trước
Số đọc sau
Chênh lệch
(1)
(2)
(3)
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16)
(17)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGƯỜI GHI CHÉP
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TVTK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bảng A.6. BẢNG TỔNG HỢP KHOAN PHỤT
VỮA THI CÔNG
Công trình: Đoạn từ K.... - K.... đê tả (hoặc
hữu) sông....................
Huyện:
...................................................,
Tỉnh:.........................................................
Đơn vị thi công: .......................... Ngày
....... tháng ....... năm ......
Chiều sâu lỗ khoan:.........................................
Số TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số lỗ khoan phụt
Hàng khoan
Tỷ lệ Đ/N
Tổng lượng ăn vữa (lít)
Lượng ăn vữa (l/mks)
Tổng lượng bột sét (kg)
Lượng bột sét bình quân (kg/mks)
Áp lực phụt cuối P
(kG/cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9)
(10)
(11)
(12)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGƯỜI GHI CHÉP
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TVTK
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu A.7. BẢN SƠ HOẠ THEO DÕI THI
CÔNG CÁC LỖ KHOAN

PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cụm khảo sát cần bố trí sao cho
xác định được đồng thời các thông số sau:
- Lượng mất nước (lưu lượng ổn định
Q hoặc hệ số thấm K).
- Bán kính ảnh hưởng của vữa đi theo
phương dọc đê.
- Bán kính ảnh hưởng của vữa đi theo
phương ngang đê.
- Áp lực cực hạn (áp lực bắt đầu gây
phá hoại).
- Lượng ăn vữa.
- Tỷ lệ pha trộn vữa.
Có thể bố trí sơ đồ các lỗ khảo sát
như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lỗ còn lại : Là các lỗ quan sát.
PHỤ LỤC C
ĐỔ
NƯỚC THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH HỆ SỐ THẤM (K) VÀ LƯU LƯỢNG (Q)
Trong phụ lục này giới thiệu phương
pháp của VM.Naxbergơ trong Qui trình QTTL – B .2.74 của Bộ thuỷ lợi (cũ) -
"Xác định hệ số thấm nước của các nham thạch không chứa nước bằng cách đổ
nước thí nghiệm vào lỗ khoan".
C.1. Cách bố trí: như sơ đồ bố trí cụm khảo sát tại
phụ lục B.
C.2. Yêu cầu: việc thí nghiệm (hay kiểm tra) phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nước thí nghiệm phải dùng nước
sạch (kể cả trong khi khoan tạo lỗ).
- Phải khoan tạo lỗ bằng nước có áp
và không được để tắc ống trong quá trình khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Các bước tiến hành
- Đổ nước vào lỗ khoan số (1) trong
5 phút giữ khống chế mực nước h không thay đổi, đổ cho tới khi lỗ khoan bão hoà
nước (như hình vẽ).

- Xác định hệ số thấm K: K = 0,423
Q/h2 lg (2h/r) (cm/s)
Với điều kiện: 50 £ h/r £ 200 và h <
hk
Trong đó: r: Bán kính lố
khoan (cm)
h: Chiều cao
cột nước trong hố khoan (cm)
hk:
Chiều sâu hố khoan (cm)
Q: Lưu lượng
thấm ổn định (cm3/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó V: Thể tích của
thùng nước (cm3)
t: Thời
gian đổ hết thùng nước có thể tích V (s)
Chú ý: Gặp trường hợp có lượng mất nước
lớn (nước vào đến đâu hút hết đến đấy), thì phải cần tăng thêm lưu lượng vào
(hoặc tăng thêm các vòi nước) sao cho lượng nước thấm đi bằng lượng nước đổ vào
rồi dùng các vòi nước đó (giữ nguyên tốc độ) xả vào một thùng có thể tích V xác
định và theo dõi thời gian bao lâu thì đầy nước, từ đó tính ra lưu lượng (Q).
Nếu có đồng hồ đo lưu lượng thì đọc
số vòng trên đồng hồ để xác định lưu lượng trong một vài phút (5 đến 10 phút) để
lấy bình quân.
PHỤ LỤC D
XÁC
ĐỊNH BÁN KÍNH HIỆU QUẢ VÀ ÁP LỰC CỰC HẠN CỦA CÔNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỰC
NGHIỆM
Sau khi đổ nước thí nghiệm, cần xác
định bán kính hiệu quả (R) và tìm áp lực cực hạn của đoạn đê, như sau:
D.1. Cách bố trí: Như sơ đồ bố trí cụm
khảo sát tại phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1. Bán kính hiệu quả được xác định: R
= (b +0,5)
Trong đó b là khoảng cách từ lỗ
khoan phụt vữa đến lỗ có vữa xuất hiện xa nhất.
Trong quá trình khoan phụt khảo sát,
ở các cụm khác nhau nên bố trí lệnh các khoảng cách a, b, c, d xa thêm hoặc gần
lại (± 0,5m) nhằm xác định chính xác hơn
bán kính ảnh hưởng của vữa. Những vị trí bị vữa chảy ra kẽ nứt phải nút, chèn
chặt các kẽ nứt đảm bảo không cho vữa chảy ra ngoài, rồi tiếp tục phụt. Sau khi
có trị số R của nhiều vị trí sẽ tính ra trị số R bình quân toàn tuyến.
Theo kinh nghiệm thì bán kính ảnh
hưởng của vữa theo phương ngang (Rn) thường nhỏ hơn nhiều so với
phương dọc (Rd).
D.2.2. Áp lực cực hạn: Tại một thời điểm
áp lực mà thấy xuất hiện hiện tượng rạn nứt mặt đê thì đó chính là áp lực cực
hạn cần xác định [P] (áp lực bắt đầu gây phá hoại) (kèm theo hiện tượng này
đồng hồ thường chỉ áp lực hạ xuống một chút, nhưng lưu lượng vữa đột nhiên tăng
vọt trước khi xuất hiện vết nứt).
Sau khi đã xác định áp lực cực hạn
[P] ở nhiều vị trí ta sẽ có áp lực cực hạn [P] bình quân toàn đoạn.
Chú ý:
- Khi xác định áp lực cực hạn ở các
lỗ khoan mà vữa chảy ra ngoài nhiều xử lý không được hoặc thời gian phụt lớn
hơn 5 giờ thì không được đưa vào để tính toán áp lực phụt cực hạn [P] chung cho
đoạn đê cần gia cố.
- Các đồng hồ áp lực khi xác định áp
lực cực hạn [P] phải là loại có độ chính xác 5% và vạch đo xác định trên mặt
đọc được ở chỉ số 0,25 kG/cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC E
PHƯƠNG
PHÁP TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG HÀNG CẦN KHOAN PHỤT
(Thiết kế số hàng cần khoan phụt)
E.1. Sơ đồ tính toán: Cần phải xác định chiều dày màn
chống thấm T sao cho thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật, từ đó kết hợp với bán kính
ảnh hưởng của vữa theo phương ngang đê, tìm ra số hàng cần khoan phụt theo sơ
đồ E.1.

Sơ đồ E.1. Sơ đồ xác định số lượng hàng cần
khoan phụt
E.2. Hệ phương trình tính toán: Dùng phương pháp phân đoạn ta thiết
lập được một hệ ba phương trình với 4 ẩn số:
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1: Chiều cao cột nước
bão hoà trước màn chống thấm (m)
h2: Chiều cao cột nước
bão hoà sau màn chống thấm (m)
H1: Chiều cao cột nước
phía sông (m). Nên lấy với trường hợp bất lợi và bằng mực nước thiết kế (nếu
cao hơn là chưa gặp).
Hh:
Cột nước trong đồng (m). Nên lấy với trường hợp bất lợi (hạ lưu không có nước Hh
= 0)
KT: Hệ số thấm trong màn
chống thấm lấy KT = 10-4 (cm/s)
Kd: Hệ số thấm trong thân
đê trước khi khoan phụt (cm/s)
T: Chiều dày màn chống thấm (m)
L1, L: Là khoảng cách
trước và sau màn (m)
L1 = l1 + lH1; l = f(L/H1, m) - Tra bảng trị số l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3. Giải hệ phương trình
Giả thiết màn chống thấm có chiều
dầy (T) và có hệ số thấm K = 1x10-4cm/s
Phương trình (E.1) có thể viết dưới
dạng:

Trong đó:
[J]màng và [J]đê
là gradient cho phép trong màn và gradient cho phép trong thân đê.
Nếu các điều kiện trên không thoả
mãn thì phải giả thiết lại chiều dầy (T) của màng rồi dựa vào phương trình
(E.2) hoặc (E.3) để xác định lại các ẩn số h1, h2, q và
lại kiểm tra như trên.
Sau khi xác định được chiều dầy T,
kết hợp với bán kính ảnh hưởng của vữa theo ngang đê ra sẽ quyết định được số
lượng hàng khoan theo nguyên tắc sao cho ảnh hưởng của lỗ này lên lỗ kia ít
nhất chờm lên một phần ba của bán kính ảnh hưởng theo phương ngang đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC F
QUY
TRÌNH SẢN XUẤT BỘT SÉT KHOAN PHỤT GIA CỐ ĐÊ
F.1. Qui định chung
Đất sét khai thác để nghiền thành
bột sét đóng bao phải đạt được những chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Lực dính :
C ³ 0,2 kG/cm2.
+ Góc ma sát trong :
j £
100.
+ Hệ số thấm :
K £ 10-5 cm/s.
+ Thành phần hạt sét :
³ 40%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2. Phương pháp bán cơ giới
Nguyên liệu đất
sét tươi vận chuyển về kho được thái mỏng từ (5 - 10)mm, phơi hoặc sấy khô đảm
bảo độ ẩm từ (8 - 10)%. Sét đã phơi (sấy) khô đưa vào máy nghiền bi hoặc nghiền
hàm (thái nhỏ) và nghiền mịn. Sau đó sàng loại bỏ các tạp chất và các hạt có
kích thước vượt quá mức quy định; cho phụ gia theo tỷ lệ đã qui định vào sét
bột (nếu cần thiết) trộn đều và tiếp tục nghiền cho đến khi đạt tiêu chuẩn vật
liệu khoan phụt vữa.
- Sơ đồ dây
chuyền công nghệ sản xuất: Sơ đồ F.1.
- Theo sơ đồ
công nghệ trên, các công việc như thái mỏng, phơi khô, đưa sét và phụ gia vào
thiết bị nghiền, sàng lọc, đóng gói ... đều tiến hành bằng phương pháp thủ
công. Vì vậy năng suất sản xuất thấp và chất lượng bột sét cũng chưa cao.
F.3. Phương pháp
cơ giới hoá dây chuyền công nghệ sản xuất
Dây chuyền hiện
đại, công xuất sản xuất từ (20 - 30) tấn/ngày đêm. Quá trình sản xuất liên tục,
khép kín từ khâu nghiền sét tươi, sấy khô, trộn cơ khí hoá.
Nguyên liệu sét
khai thác ở mỏ được vận chuyển về kho. Từ kho được chuyển tới thiết bị tiếp
liệu bằng băng tải. Từ thiết bị tiếp liệu đến các máy nghiền. Sau khi nghiền
xong, nguyên liệu sét được chuyển tới các máy nghiền. Sau khi nghiền xong,
nguyên liệu sét được chuyển tới máy sấy khô kiểu tang quay. Từ máy sấy khô được
chuyển tới máy nghiền vụn, ở đây bột sét được pha trộn với phụ gia (nếu cần
thiết). Sét bột và phụ gia sau khi được nghiền tinh sẽ chuyển tới bộ phận đóng
gói và bảo quản.
- Sơ đồ công
nghệ sản xuất: Sơ đồ F.2.
- Căn cứ vào
nguyên liệu sét và điều kiện cụ thể trong sản xuất, dây chuyền công nghệ có thể
rút ngắn, loại bỏ khâu bào, thái sét mà chuyển tới khâu sấy khô sau khi sét đã
được nghiền sơ bộ; hoặc thêm khâu sàng lọc loại bỏ tạp chất khi sét đã được
nghiền khô, sau đó mới đến khâu nghiền tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên liệu sét
phải được khai thác ở các vị trí sạch, không lẫn mùn thực vật và sạn sỏi. Sét
sau khi được khai thác phải bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ tránh lẫn đất, cát
và các vật liệu khác. Bảo quản trong nhà có mái che mưa, nắng.
Thiết bị vận
chuyển sét về xưởng hoặc ra công trường phải có mái che mưa, nắng.
Sét bột sau khi
nghiền và pha trộn phụ gia (nếu có) cần được đóng gói bao bì bảo quản; bao bì
bảo quản bột sét gồm 2 lớp: Ni lông chống ẩm và lớp bên ngoài là bao tải dứa.
Trọng lượng tĩnh mỗi bao là 50kg, trên bao bì cần ghi rõ trọng lượng, cơ quan
sản xuất, ngày sản xuất và đăng ký tiêu chuẩn.
Sét bột sau khi
đóng bao phải được bảo quản ở nơi khô ráo tránh ẩm ướt.
Sơ đồ F.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất sét bột
theo phương pháp bán cơ giới
Sơ đồ F.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất sét bột
bằng phương pháp cơ giới hoá dây chuyền