TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8967:2011
ASTM D 6052 – 97
CHẤT THẢI – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN BỊ VÀ PHÂN TÍCH
NGUYÊN TỐ TRONG CHẤT THẢI NGUY HẠI THỂ LỎNG BẰNG PHỔ HUỲNH QUANG TÁN XẠ NĂNG
LƯỢNG TIA X
Standard
test method for preparation and elemental analysis of liquid hazardous waste by
energy-dispersive X-ray fluorescence
Lời nói đầu
TCVN 8967:2011 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 6052-97 đã được xem xét
và phê duyệt lại năm 2008 Standard test method for preparation and elemental
analysis of liquid hazardous waste by energy-dispersive X-ray fluorescence với
sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 6052-97 thuộc bản quyền ASTM quốc tế;
TCVN 8967:2011 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
test method for preparation and elemental analysis of liquid hazardous waste by
energy-dispersive X-ray fluorescence
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định các nồng độ nguyên tố vết và nguyên tố
chính có trong chất thải nguy hại thể lỏng (LHW) bằng phổ huỳnh quang tán xạ
năng lượng tia X (EDXRF).
1.2. Tiêu
chuẩn này đã sử dụng thành công trên nhiều mẫu nước và LHW hữu cơ để xác định
các nguyên tố sau: Ag, As, Ba, Br, Cd, Cl, Cr, Cu, Fe, Hg, I, K, Ni, P, Pb, S,
Sb, Sn, TI, V, và Zn.
1.3 Tiêu
chuẩn này có thể áp dụng cho các nguyên tố khác (Si-U) không nêu trong 1.2.
1.4 Tiêu
chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu
chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định
thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các
giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu
viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa
đổi).
ASTM C 982, Guide
for components for energy-dispersive X – ray fluorescence (XRF) systems (Hướng
dẫn lựa chọn các bộ phận cấu thành cho các hệ thống huỳnh quang tán xạ năng
lượng tia X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Tóm tắt phương pháp
3.1. Một
phần nhôm hoạt tính đã định lượng và mẫu được trộn trong bình trộn và lắc cho
đến khi được trộn đều hoàn toàn. Hỗn hợp mẫu này được chuyển vào cốc đựng mẫu
dùng một lần và được đặt trong máy quang phổ để phân tích.
3.2. Các
vạch phổ phát xạ K sử dụng cho các nguyên tố Si-Ba.
3.3. Các
vạch phổ phát xạ L sử dụng cho các nguyên tố có số nguyên tử lớn hơn Ba.
4.
Ý nghĩa và ứng dụng
Phương pháp phân
tích nguyên tố trong chất thải nguy hại thể lỏng này quan trọng trong quản lý
và các yêu cầu đặc thù của các quá trình xử lý. Phương pháp này cung cấp cho
người sử dụng một phương pháp chính xác, nhanh để xác định nguyên tố dạng vết
và nguyên tố chính.
5.
Cản trở
5.1. Chồng
phổ (Giải chập)
5.1.1.
Mẫu có chứa hỗn hợp các nguyên tố thường thể hiện vạch phát xạ tia X chồng lên
nhau. Các loại detector Si (Li) thường cung cấp độ phân giải đủ cao để giảm
thiểu các ảnh hưởng chồng phổ. Trong trường hợp khi có sự chồng vạch phát xạ,
có các kỹ thuật phù hợp xử lý pic để chiết tách cường độ phát xạ chất phân tích
đã điều chỉnh. Ví dụ, PbLα “chồng vạch lên AsKα”. Vạch PbLβ có thể được xử dụng
để khắc phục hiện tượng chồng này và các vạch AsK sau đó được phân giải từ hiện
tượng chồng PbLα. Đối với các nguyên tố cụ thể các vạch thực tế được sử dụng
phải là các vạch làm giảm thiểu hiện tượng chồng phổ. Tham khảo các hướng dẫn
của nhà sản xuất EDXRF về giải chập của phổ. Xem các thông tin chi tiết tại
ASTM Data Series DS 46 về sự chồng vạch tiềm ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.
Nhiễu nền trong phép đo của các mẫu chất thải nguy hại thể lỏng (LHW) “như đã
nhận” khi sử dụng EDXRF đã từng là hạn chế về nguyên tắc trong việc xây dựng và
sử dụng rộng rãi thiết bị kỹ thuật này. Sử dụng các nguyên tắc XRF đã hiểu rõ
để kiểm soát các ảnh hưởng của nền, ví dụ, pha loãng và cải tiến nền mẫu bằng
cách sử dụng lithi borat nóng chảy và bổ sung chất hấp thụ nặng, thì nền có thể
được ổn định. Sử dụng nhôm nung chảy và các nguyên tắc nêu trên thì các nền sẽ
được ổn định cho các phép phân tích EDXRF.
5.2.2. Khoảng
đáp ứng của phương pháp này phải là tuyến tính về phương diện các nguyên tố cần
phân tích và về phương diện kiểm soát ngưỡng hành động, quản lý chúng hoặc các
quá trình của chúng, hoặc cả hai. Những biến động lớn về nồng độ của nguyên tố
hoặc nền, hoặc cả hai, các thành phần có trong mẫu LHW có thể dẫn đến đáp ứng
cường độ tia X không tuyến tính tại các nồng độ tăng cao của nguyên tố.
6.
Thiết bị, dụng cụ
6.1. Máy
quang phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia X, có khả năng đo các bước sóng
của các nguyên tố nêu trong 1.2. Tham khảo thêm ASTM Guide C 982 về tiêu chuẩn
kỹ thuật của hệ thống.
6.2. Cân phân
tích, có khả năng cân chính xác đến 0,001 g.
7.
Thuốc thử và vật liệu
7.1. Độ tinh
khiết của thuốc thử: Trong tất cả các phép thử, sử dụng hóa chất cấp thuốc
thử. Nếu không có quy định riêng, thì sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết
tương đương nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.2. Độ
tinh khiết của nước: Nếu không có các quy định khác, thì nước đề cập đến
trong tiêu chuẩn này là nước thuốc thử, loại II như quy định trong TCVN 2117
(ASTM D 1193).
7.3. Nhôm
ôxit, Al2O3 Được nung trước ở nhiệt độ 1500 oC,
khoảng 100 mesh đến 125 mesh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các dung dịch tiêu
chuẩn AAS thường được biểu thị theo các đơn vị khối lượng/thể tích. Khối lượng
riêng của các dung dịch này có thể coi là đồng nhất (có nghĩa là 1) do đó chúng
có thể được xem xét theo % khối lượng/khối lượng.
7.5. 1-brom naphtalen,
triclobenzen, axit iôt benzoic, trietyphophat và dithiodiglycol là các
chuẩn được khuyến nghị cho các nguyên tố Br, Cl, I, P, và S.
7.6. Polyethyenglycol khối lượng
phân tử thấp (PEG 400 hoặc tương đương) hoặc nước được sử dụng để chuẩn bị
cho phép thử trắng.
7.7. Chai nắp xoáy, tròn,
miệng rộng polyethylen có khối lượng riêng cao (HDPE), dung tích từ 50 mL
đến 60 mL.
7.8. Bi trộn, đường kính xấp
xỉ 1 cm, được làm bằng thép không gỉ hoặc tương đương.
CHÚ THÍCH 2: Có thể xảy ra nhiễm
bẩn Cr, Fe hoặc Ni (< 20 mg/kg) ở mức thấp do việc sử dụng thép không gỉ.
Các vật liệu phù hợp khác có thể là vonfram cacbua, Zr hoặc Ta.
7.9. Phim mỏng đỡ
CHÚ THÍCH 3: Người sử dụng phải lựa
chọn phim mỏng dùng để đỡ cung cấp độ truyền tối đa và chịu được các thành phần
điển hình có trong LHW. Phim mỏng đỡ được sử dụng trong thực hiện phương pháp
này là làm bằng polypropylen và polypropylen có độ tinh khiết cao, phim
polyeste dày 4 μm.
7.10. Cốc đựng mẫu, thông
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Mẫu thử
Vì bản chất không đồng nhất tiềm ẩn
của LHW, nên cần hết sức chú ý để đảm bảo lấy được các mẫu đại diện.
9. Chuẩn bị
thiết bị
9.1. Làm theo hướng dẫn của
nhà sản xuất để thiết lập, điều hòa, chuẩn bị và bảo trì máy quang phổ XRF.
9.2. Khi có yêu cầu, phổ so
sánh phải thu được từ các chuẩn của nguyên tố tinh khiết đối với tất cả các
nguyên tố bị giải chập.
9.3. Sự nhiễu về phổ và nền
như trong phần về cản trở phải được thực hiện theo các khuyến nghị của nhà sản
xuất.
10. Hiệu chuẩn
và chuẩn hóa
10.1. Máy quang phổ phải
được hiệu chuẩn bằng cách sử dụng (các) nguyên tố chuẩn thích hợp tại tần số
tối thiểu theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
10.2 Dung dịch tiêu chuẩn
phân tích phải được chuẩn bị theo khối lượng bằng cách trộn dung dịch hoặc các
dung dịch tiêu chuẩn nguyên tố tinh khiết với Al2O3 đến
nồng độ tiêu chuẩn phù hợp như xác định theo các yêu cầu phân tích của người sử
dụng. Bảng 1 đưa ra các giá trị nồng độ khuyến nghị đối với phương pháp hồi
quy. Các dung dịch tiêu chuẩn có thể là hỗn hợp một hoặc nhiều nguyên tố. Các
dung dịch tiêu chuẩn thường được pha trộn với Al2O3 theo
tỷ lệ 3:1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Số lượng các dung
dịch tiêu chuẩn yêu cầu để thực hiện các phép hiệu chuẩn phụ thuộc vào số lượng
các nguyên tố sẽ xác định. Thông thường, cần thực hiện hai phép hiệu chuẩn,
phép đầu tiên là để xác định các nguyên tố chính tiềm ẩn, như halogen, S và P.
Phép thứ hai là để xác định các nguyên tố dạng vết, thường là các kim loại độc
và các nguyên tố nặng. Số lượng tối thiểu là các dung dịch tiêu chuẩn yêu cầu
có thể được xác định từ phương trình sau đây: các dung dịch tiêu chuẩn yêu cầu
tối thiểu = số lượng các nguyên tố được xác định cộng lại. Cả hai phép hiệu
chuẩn trên phải sử dụng ít nhất mười dung dịch tiêu chuẩn, mỗi dung dịch tiêu
chuẩn bao gồm dải nồng độ của nguyên tố được nêu tại Bảng 1 và để đảm bảo sẵn
có đủ số lượng để đánh giá các hiện tượng chồng phổ như nêu trong 5.1.
10.3. Mẫu Al2O3
+ (các) nguyên tố mẫu được đặt vào cốc đựng mẫu của XRF được đỡ bằng tấm phim
mỏng phù hợp. Gõ nhẹ lên bề mặt cứng, phẳng để mẫu được dàn đều lên tấm phim
mỏng và phải đảm bảo không có lỗ khí.
10.3.1 Mẫu chuẩn trong cốc
đựng mẫu được đặt trong bộ đỡ mẫu của máy quang phổ, tránh tiếp xúc với phim
hoặc chạm mạnh tay làm ảnh hưởng đến các chất chuẩn.
Bảng
1 – Khoảng giá trị chuẩn được khuyến nghị
Chất
phân tích
Khoảng
nồng độ thấp, mg/kg
Khoảng
nồng độ cao, mg/kg
Chất
phân tích
Khoảng
nồng độ thấp, mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ag
Ba
P
S
Cl
K
V
Cr
Fe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu
5
5
0,1%
0,05%
0,1%
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
600
600
5%
5%
5%
5%
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
600
600
Zn
As
Se
Br
Cd
Sb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Hg
Tl
Pb
5
5
5
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
5
5
600
600
600
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
600
600
600
600
600
10.4. Hai phương pháp hiệu chuẩn
10.4.1. Phương pháp A:
Phương pháp hiệu chuẩn thực nghiệm sử dụng bộ nồng độ tiêu chuẩn. Các nồng độ
tiêu chuẩn được giới hạn đến 600 mg/kg đối với Ag, As, Ba, Br, Cd, Cr, Cu, Fe,
Hg, I, K, Ni, Pb, Sb, Se, Sn, Tl, V, và Zn. Các nồng độ tiêu chuẩn được giới
hạn đến 5% đối với Cl, P, S, và các nguyên tố nhẹ khác (tức là < z = 22 và
< 0,5 % đối với Br). Các giới hạn sẽ đảm bảo nằm trong dải tuyến tính và do
dải nồng độ giới hạn của các chất chuẩn vết. Các dung dịch chuẩn phải đáp ứng
tuyến tính của cường độ nguyên tố theo nồng độ. Có thể sử dụng hàng loạt các
chất pha loãng của các dung dịch chuẩn phân tích để thực hiện chuẩn cho từng
nguyên tố. Các dung dịch chuẩn đa nguyên tố sau đó có thể sử dụng để ước lượng các
yêu cầu xử lý cuộn nhiễu của máy quang phổ và kiểm tra độ tuyến tính của phép
hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 5: Các dung dịch chuẩn có
thể được pha loãng thành dải tuyến tính, sử dụng polyethylen glycol khối lượng
phân tử thấp (PEG) hoặc nước. Sự lựa chọn chất pha loãng phụ thuộc vào dung
dịch chuẩn gốc là nước hay là gốc hữu cơ. Ví dụ, 5000 mg/kg dung dịch chuẩn Pb
gốc hữu cơ có thể được pha loãng thành dải từ 0 mg/kg đến 600 mg/kg, bằng cách
gộp và trộn 15 g Al2O3 của Al2O3 +
0,5 g của 5000 mg/kg dung dịch chuẩn Pb gốc hữu cơ + 4,5 g PEG. Điều này mang
lại sự pha loãng gấp mười lần và tạo ra nồng độ chuẩn đã chuẩn bị của 500
mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2. Phương pháp B: Phương
pháp dùng các thông số cơ bản. Hầu hết các nhà sản xuất EDXRF đều cung cấp phần
mềm có khả năng ước lượng thành phần của vật liệu mà không cần dùng bộ dung
dịch chuẩn. Việc cài đặt phương pháp các thông số cơ bản của một nhà sản xuất
thiết bị cụ thể có thể yêu cầu dải nồng độ cao, thấp hoặc trung bình đối với
từng nguyên tố có mặt để xác định độ nhạy ban đầu đối với nguyên tố đó trên nền
nhôm. Các nhà sản xuất thiết bị khác cung cấp độ nhạy ban đầu với sự lựa chọn
bổ sung để xếp độ nhạy tương ứng với loại nền cụ thể đối với các phép xác định
chính xác hơn sử dụng chất chuẩn đơn tương tự có chứa các nguyên tố đang xét.
Bằng cách đo cường độ tia X (cps) của từng nguyên tố và sử dụng hệ số độ nhạy
đã xác định trên cho từng nguyên tố cộng các phương trình khác nhau để đếm đối
với sự hấp thụ tia X và tăng cường các ảnh hưởng, nồng độ của tất cả các nguyên
tố có mặt có thể xác định được. Đối với từng nhà sản xuất thiết bị sẽ sử dụng
các công thức cụ thể khác nhau.
Theo các khuyến nghị của nhà sản
xuất về cài đặt các thông số cơ bản. Việc cài đặt mang tính hóa học lượng pháp
của phương pháp theo các thông số cơ bản đối với phép phân tích LHW đã trộn với
nhôm là cho phép nạp đầu vào theo cách thủ công một nồng độ cố định 75% Al2O3
và sử dụng cacbon làm ước tính cân đối của pha dung môi/nước với các nguyên tố
đang xét được xác định trực tiếp theo các nguyên tắc nêu trong 10.4.2.
10.4.3. Cần có hai mẫu kiểm
soát để theo dõi độ ổn định của thiết bị. Một mẫu kiểm soát là sử dụng PEG hoặc
chất giám sát hiệu chỉnh độ lệch nồng độ thấp đã sử dụng trong 10.4.1 để chuẩn
bị mẫu trắng. Mẫu kiểm soát thứ hai là hỗn hợp ổn định chứa dải và số lượng các
nguyên tố phù hợp (ví dụ, S, V, Zn, Pb và Ba) tại các nồng độ sát phần giữa của
dải hiệu chuẩn. Hỗn hợp của các mẫu còn lại/các chuẩn thêm vào cùng các nồng độ
nguyên tố cần thiết và được trộn đều có thể dùng được.
10.4.4. Cần thực hiện chuẩn
hóa lại khi các kết quả kiểm soát chất lượng xác định được tại Điều 14 nằm
ngoài mục đích chất lượng do người sử dụng xác định. Phương pháp A: Các sự hồi
quy tuyến tính ban đầu chỉ thực hiện một lần theo 10.4.1. Số đo điểm không ngày
của bộ giám sát hiệu chỉnh độ trôi, 10.4.1 trong quá trình cài đặt hồi
quy ban đầu cho phép sự hiệu chuẩn lại tiếp theo được thực hiện, sử dụng hai
chuẩn xác định theo 10.4.1, thông qua quy trình chuẩn hóa lại để kiểm tra các
giá trị của độ dốc và phần chắn đối với từng nguyên tố hồi lưu.
CHÚ THÍCH: Việc chuẩn hóa lại sử
dụng bộ giám sát hiệu chỉnh độ trôi, thường là một phần của phần mềm
thiết bị. Theo các khuyến nghị của nhà sản xuất để sử dụng hai chuẩn cài đặt
việc chuẩn hóa lại. Phương pháp B: Theo các khuyến nghị của nhà sản xuất để cài
đặt các độ nhạy ban đầu của nguyên tố và các phương pháp theo các thông số cơ
bản, sử dụng các nguyên tắc nêu trong 10.4.2.
11. Cách tiến
hành
11.1. Trộn kỹ mẫu LHW trước
khi lấy ra một phần dùng pipet, hoặc bằng dụng cụ tương đương để chuẩn bị thử.
Xem Điều (8) Mẫu thử.
11.2. Cân 15,00 g Al2O3
± 0,05 g trực tiếp trong chai HDPE.
11.3. Cân 5,00 g ± 0,05 g
phần mẫu thử trực tiếp trong bình để trộn có chứa Al2O3
lấy từ 11.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5. Lắc kỹ trong khoảng 30
s. Gõ nhẹ chai xuống bề mặt cứng để trộn tốt hơn, Người sử dụng có thể cảm thấy
phản ứng tỏa nhiệt nhẹ.
11.6. Đổ Al2O3/hỗn
hợp mẫu thử từ chai sang cốc đứng mẫu XRF như nêu tại 10.3.
11.7. Đặt cốc đựng mẫu thử
vào giá đỡ mẫu của máy quang phổ và bắt đầu thu được các số liệu. Nếu cần phải
phân tích lại, người sử dụng phải lấy phần mẫu mới từ chai HDPE theo hướng dẫn
tại 11.6.
11.8. Sau khi hoàn tất phép
phân tích bằng thiết bị, xử lý các kết quả phân tích theo Điều 12.
12. Tính toán
12.1. Thông thường báo cáo
nồng độ theo mg/kg. Có thể cần báo cáo số lượng các nồng độ đố với các mẫu.
12.1.1. Chuyển đổi các đơn vị
phân tích sang khối lượng/thể tích: Cần có thông số về tỷ trọng riêng. Điều
này được xác định bằng cách đảm bảo mẫu được trộn kỹ, đều. Ghi lại khối lượng
theo gam của một thể tích 1 cm3 để tính tỷ trọng. Phép phân tích
chuyển đổi như sau:
Khối lượng/thể tích (mg/l) = tỉ
trọng (mg/cm3) x nồng độ đã báo cáo (mg/kg) (1)
12.1.2. Tính toán lại
nồng độ pha loãng mẫu đã sử dụng: Đối với các mẫu đã pha loãng, tức là tỷ
lệ thêm 15 g nhôm: 5 g mẫu thử theo 10.4.1. Nồng độ đúng của mẫu thử được tính
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Kiểm soát
chất lượng
13.1. Mỗi phòng thí nghiệm
khi sử dụng phương pháp thử này sẽ áp dụng một chương trình kiểm soát chất
lượng chính thức.
13.2. Trước khi sử dụng
phương pháp này, người sử dụng phải điều tra kỹ và thực hiện các yêu cầu kiểm
soát chất lượng cụ thể theo quy định pháp luật.
13.3. Phép đo của hai mẫu
đối chứng quy định trong 10.4.3 được thực hiện với tần suất ít nhất một
lần/ngày.
13.4 Kết quả của các phép đo
mẫu đối chứng chất lượng thực hiện theo 13.3 phải được đánh giá.
13.4.1 Các giá trị này phải
nằm ngoài các số liệu của mục tiêu chất lượng, khi sử dụng phương pháp A trong
10.4.1 và phép hồi quy phải được chuẩn hóa lại theo quy trình nêu trong 10.4.4,
phương pháp A.
13.4.2. Các giá trị này phải
nằm ngoài các số liệu của mục tiêu chất lượng, khi sử dụng phương pháp B trong
10.4.2 và thiết bị phải được chuẩn hóa lại theo quy trình nêu trong 10.4.4,
phương pháp B.
14. Độ chụm và
độ chệch
14.1. Độ chụm: Tại thời điểm
này, độ chụm của phương pháp chưa được quy định. Phụ lục A đưa ra các thông tin
về giới hạn độ chụm cho người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3. Các Bảng từ A.1 đến
A.6 trong Phụ lục A bao gồm các kết quả phân tích/kiểm soát chất lượng cho hầu
hết các nguyên tố nêu trong 1.2 theo phương pháp này đối với LHW thông thường,
chuẩn kiểm tra, MS/MSD và phép thử trắng. Đồng thời Phụ lục cũng nêu các giá
trị thấp hơn được phát hiện.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các kết quả của mẫu trắng, độ chính xác và
nền
Bảng
A.1 – Mẫu trắng
CHÚ THÍCH – Mẫu chỉ chứa PEG được
sử dụng để kiểm tra độ chệch trong các phép hiệu chuẩn tại mức nồng độ bằng
không.
Nguyên
tố
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe
Ni
Cu
Zn
As
Se
Cd
Sn
Sb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hg
Tl
Pb
mg kg1
1,2
0,0
17,3
0,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
2,6
0,0
1,3
0,0
3,9
1,9
2,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,7
0,2
3,6
0,04
0,4
7,6
2,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
10
2,9
3,9
1,0
A.1. Các sai số nêu trong
các Bảng từ A.1 đến A.3 được lấy từ các kết quả đầu ra của thiết bị và thông
thường ± 2 sigma. Các số liệu này thể hiện sai số tổng được quy cho đối với quá
trình phổ và các thống kê đo đếm. Xem Stratham về các tính toán chi tiết sử
dụng khi tính các sai số.
A.2. Bảng A.4 đưa ra các giá
trị phát hiện thấp hơn đối với từng chất phân tích. Giá trị này được dựa theo
Công thức sau:
(A.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
net peak là cường độ pic
phù hợp cps của chất phân tích;
T là thời gian đếm, s, và
conc. là nồng độ chất phân tích.
A.3. Độ thu hồi nền/nền thêm
chuẩn
A.3.1. Một loạt các mẫu thử
đã được thực hiện để tiến hành thử hiệu suất của phương pháp nhôm. Ba loại dung
dịch chất thải thực tế đã được lựa chọn từ các mẫu thử hàng ngày từ một xưởng
đốt chất thải. Ba mẫu thử đó là:
A.3.1.1. Các dung dịch
trong.
A.3.1.2. Các dung dịch đục,
tức là các dung dịch có chứa một lượng đáng kể các chất rắn không lơ lửng, và
A.3.1.3. Các dung dịch tách
ra hai pha, tức là có hai pha chất lỏng tách nhau hoàn toàn.
A.3.2. Đối với mỗi loại nền
một mẫu phụ được thêm chuẩn vào với nồng độ chất phân tích đã biết. Mẫu thêm
chuẩn được chuẩn bị bằng cách sử dụng kỹ thuật nhôm và đo. Sử dụng Công thức
A.2, tỉ lệ thu hồi đối với chất phân tích trên từng loại nền đã xác định. Các
kết quả liên quan đến nền thêm chuẩn/nền hai lần thêm chuẩn (MS.MSD) được thể
hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
D1 là hệ số pha loãng do bổ sung
thêm nền = 1 – (khối lượng thêm chuẩn)/(tổng khối lượng của mẫu + thêm chuẩn)
C1 là nồng độ tính toán của nền
không có phần thêm chuẩn;
C2 là nồng độ tính toán của nền +
phần thêm chuẩn;
C3 là nồng độ cho trước của nền
thêm chuẩn.
Bảng A.2 – Độ chính xác
CHÚ THÍCH: Các chất chuẩn để chạy
hiệu chuẩn phải đánh giá độ chính xác để kiểm tra độ chệch trong các phép hiệu
chuẩn do nền hoặc do các hiệu ứng phổ. % độ chính xác thể hiện sự phù hợp của
nồng độ tính được với nồng độ đã cho đối với từng nguyên tố.
Nguyên
tố
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
%
m/m
Cl
%
m/m
Se
mg/kg
As
mg/kg
Br
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
mg/kg
Sn
mg/kg
Sb
mg/kg
I
mg/kg
Nồng độ tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,09
0,33
93
393
4779
179
47
201
587
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,02
0,005
4
10
15
4
3
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ đã cho
1,024
2,095
0,598
100
400
4838
200
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
% độ chính xác
96
100
89
93
98
99
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
98
Bảng
A.2 – (kết thúc)
Nguyên
tố
Hg
Tl
Pb
V
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni
Cu
Zn
Nồng độ tính toán, mg kg1
96
96
94
109
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
55
95
Sai số
9
13
7
7
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
3
5
Nồng độ đã cho
100
100
100
100
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
100
% độ chính xác
99
96
94
109
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
110
93
Bảng
A.3 – Các nguyên tố nhẹ và halide (hợp chất halogen và một nguyên tố khác)
Dung
môi một pha
P
S
Cl
Br
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thu hồi MS/MSD (%)
111,3
120
110
95
100
Sai số, % m/m
0.02
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0007
0,0032
Nồng độ phần thêm chuẩn, % m/m
0.9156
0,926
1,279
0,0599
0,856
Chất
đục thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thu hồi MS/MSD (%)
98
91
89
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số, % m/m
0,01
0,009
0,005
0,0006
0,0034
Nồng độ phần thêm chuẩn, % m/m
0,849
0,805
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,042
0,845
Chất
thải trong
% thu hồi MS/MSD (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
Sai số, % m/m
0,008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ phần thêm chuẩn, % m/m
1,654
Bảng
A.4 – Sigma các giới hạn phát hiện thấp hơn
Nguyên
tố
LLD,
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LLD,
mg/kg
Nguyên
tố
LLD,
mg/kg
P
S
CI
V
Cr
Fe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n/aA
n/aA
n/aA
8
8
14
16
Cu
Zn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Se
Br
Cd
Sn
17
11
5
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Se
I
Hg
Tl
Pb
6
7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
A n/a = các nguyên tố
này đã được hiệu chỉnh tại các nồng độ cao hơn đáng kể với các giới hạn phát
hiện tương ứng của chúng.
A.4. Độ chụm của phép đo
A.4.1. Số các phép đo lặp
lại đã tiến hành trên mẫu chất thải.
A.4.1.1. Phép đo đơn lẻ thực
hiện cho từng lần trong số mười lần chuẩn bị lại mẫu thử đối với hàm lượng Cl.
Việc thực hiện lại quá trình này được thực hiện trên các mẫu chuẩn bị mới, 48 h
sau đó.
A.4.1.2. Phép đo đơn lẻ thực
hiện cho từng lần trong số mười lần chuẩn bị lại mẫu chất thải thêm vào với
54,3 mg.kg-1 Cd.
A.4.1.3 Phép phân tích Cl
đơn lẻ của cùng một mẫu chất thải sử dụng trong A.4.1.1 được đo do phòng thử
nghiệm thứ hai thực hiện, sử dụng kỹ thuật chuẩn bị mẫu nhôm và được thể hiện
tại cột cuối cùng của Bảng A.5 và Bảng A.6.
Bảng
A.5 – Các nguyên tố có tính độc
Chất
thải trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hg
Tl
Se
As
Pb
V
Cr
Fe
Ni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
Sb
Sn
% thu hồi MS/MSD, %
108
103
98
109
109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
111
84
86
73
105
84
103
Sai số mg kg-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
4
9
7
6
5
1
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
3
Nồng độ phần thêm chuẩn mg kg-1
47,1
101,8
102,5
104,6
109,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97,4
98,3
97,1
98,2
99,3
102,0
33,3
53,5
Chất thải đục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hg
Tl
Se
As
Pb
V
Cr
Fe
Ni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
Sb
Sn
% thu hồi MS/MSD, %
92
114
43
90
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
110
104
118
94
105
108
103
Sai số mg kg-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
13
5
10
10
6
6
2
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
3
Nồng độ phần thêm chuẩn mg kg-1
44,8
96,8
47,7
93,6
94,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,4
102
106,4
104,5
103,5
106,6
53,2
53,2
Dung môi một pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hg
Tl
Se
As
Pb
V
Cr
Fe
Ni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zn
Sb
Sn
% thu hồi MS/MSD,%
100
98
77
108
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
114
109
104
105
90
112
95
Sai số mg kg-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
4
9
6
6
2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
3
Nồng độ phần thêm chuẩn mg kg-1
45,5
97,0
96
103,8
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116,8
109,5
100
105,7
109,9
105,3
54,6
55,5
A Phần thêm chuẩn
không được thêm vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên
tố
10
lần lặp lại – Ngày 1
10
lần lặp lại – Ngày 3
Phòng
thử nghiệm thứ 2
Trung
bình
S.D.A
%
R.S.D.B
Trung
bình
S.D.A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết
quả duy nhất
Cl
% m/m
1,45
0,027
1,9
1,43
0,037
2,6
1,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
1,3
2,2
A
S.D = 1 sigma độ lệch chuẩn
B %
R.S.D = % độ lệch chuẩn tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66