TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8965
: 2011
ASTM
D 5830 - 95
CHẤT
THẢI – PHÂN TÍCH DUNG MÔI TRONG CHẤT THẢI NGUY HẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Standard test method
for solvents analysis in hazardous waste using gas chromatography
Lời nói đầu
TCVN 8965:2011 được xây dựng trên
cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5830-95 đã được ASTM xem xét và
phê duyệt lại năm 2006 Standar test method for solvents analysis in hazardous
waste using gas chromatography với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor
Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5830-95 thuộc bản
quyền ASTM quốc tế.
TCVN 8965:2011 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test method
for solvents analysis in hazardous waste using gas chromatography
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Phương pháp này được dùng để xác định định
lượng và định tính bằng sắc ký khí các hợp chất dưới đây trong mẫu chất thải.
Phương pháp thử này được thiết kế để dùng như phương pháp sàng lọc với mức báo
cáo điển hình 0,1%.
Diclodiflometan
Tetrahydrofuran
Tricloflometan
Aceton
1,1,2 – Triclo – 1,2,2
Metyl Etyl Keton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MIBK
Metanol
Cyclohexanon
Etanol
Etyl Acetat
Isopropanol
Propyl Acetat
n-Propanol
Butyl Acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzen
n-Butanol
Toluen
tert-Butanol
Etylbenzen
Metylen Clorua
Xylen
Cloform
Styren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clobenzen
1,1-Dicloetan
Diclobenzen
1,2-Dicloetan
Nitrobenzen
1,2-Diclopropan
Flobenzen
1,1-Dicloetylen
n-Propyl Benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Isopropyl Benzen
1,1,1-Tricloetan
Isobutyl Benzen
Tetracloetylen
n-Butyl Benzen
Tricloetylen
2-Ethoxyetanol
Tetracloetan
2-Butoxyetanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Butoxyetanol Acetat
Pentan
2-Methoxyetanol
Hexan
Bromoform
Heptan
Carbitol
Cyclohexan
Etyl Ether
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4 – Dioxan
Nitrometan
Diaceton Alcohol
Etanolamin
Acetonitril
Nitroetan
Pyridin
Etylen Clorua
Toluidin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylen Glycol
Propylen Glucol
1.1.1. Danh mục các dung môi nguy hại và các
thành phần khác cần phải xem xét định kỳ trong mẫu chất thải nguy hại.
1.2. Phạm vi của phương pháp này có thể mở rộng
với các thành phần hữu cơ dễ bay hơi và bay hơi một phần khác.
1.2.1. Hydrocacbon hỗn hợp như dầu hỏa và dung môi
sơn.
1.2.2. Chất hữu cơ có nhiệt độ sôi cao, được xác
định ở đây như là hợp chất có điểm sôi cao hơn n-hexadecan.
1.2.3. Các chất hữu cơ khác mà có thể nhận dạng được
bằng số liệu về thời gian lưu hoặc phân tích sắc ký khí/khối phổ (GC/MS).
1.3. Phương pháp sắc ký khí chỉ nên được sử dụng
bởi những nhà phân tích có kinh nghiệm hoặc đã được tư vấn kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193) Nước thuốc thử -
Yêu cầu kỹ thuật
EPA Gas chromatography/Mass spectrometry
Method 8260, Test methods for evaluating solid waste, physical/chemical
methods, SW-846m Third edition, Final update 1, July – 1992 (Phương pháp 8260
Sắc ký khí/Khối phổ, Phương pháp thử để đánh giá chất thải rắn, phương pháp lý
học / hóa học).
3. Tóm tắt phương
pháp thử
Mẫu chất thải được phân tích bằng cách bơm
trực tiếp hoặc bằng cacbon disunfua, M-Pyrol, hoặc chiết bằng các dung môi phù
hợp khác và bơm các phần chiết vào sắc ký khí. Sự phát hiện đạt được bằng các
detector đặc thù được sử dụng trong các ứng dụng cần thiết, ví dụ, detector ion
hóa ngọn lửa (FID), detector bẫy electron (ECD), detector dẫn nhiệt (TCD),
detector ion hóa photon (PID), hoặc detector chọn khối lượng (MSD). Phương pháp
thử này có thể mở rộng cho các loại detector khác không nêu ở trên.
4. Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này hữu ích trong nhận biết các
thành phần dung môi chính trong mẫu chất thải nguy hại. Phương pháp thử này
được thiết kế để hỗ trợ đánh giá ngoài hiện trường hoặc tại địa điểm, vận hành
tái chế, vận hành nhà máy hoặc chương trình kiểm soát ô nhiễm.
5. Cản trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Xác nhận bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS),
xem EPA Method 8260, kỹ thuật bơm mẫu trực tiếp;
5.1.2. Sử dụng cột xác nhận, hoặc detector xác
nhận.
5.1.3. Sử dụng chương trình nhiệt độ thay đổi hoặc
so sánh chuẩn, hoặc cả hai.
5.1.4. Lai lịch mẫu, ví dụ, mọi thông tin từ nguồn
phát sinh chất thải, và
5.1.5. Đặc tính vật lý, ví dụ tính dễ bắt lửa,
trọng lượng riêng, hoặc tính hòa trộn với nước.
5.2. Cản trở có thể do các xyranh mang sang. Ngay
sau mỗi lần bơm mẫu, xyranh phải được tráng rửa kỹ bằng cacbon disunfua, hoặc
M-pyrol. Có thể sử dụng các dung môi khác làm dung môi rửa như metanol nêu các
loại mẫu cần cho việc sử dụng chúng, nhưng phải có hiểu biết về những cản trở
có khả năng xảy ra và bị cuốn sang nếu dung môi rửa xyranh không được làm sạch hoàn
toàn trước khi sử dụng lại. Trước mỗi lần bơm mẫu xyranh phải được tráng rửa kỹ
bằng mẫu được bơm vào máy, khi hai bơm đầu tiên được xả thẳng vào bình chứa
chất thải tách biệt.
5.3. Nếu sử dụng cacbon disunfua (CS2)
để chiết chất rắn hoặc bùn có chứa lượng nước đáng kể, có thể dẫn đến độ thu
hồi dung môi có thể hòa trộn nước thấp.
5.4. Một số cấp độ tinh khiết của CS2
có thể chứa benzen ở lượng vết.
5.5. M-pyrol dường như phân hủy chậm theo thời
gian. Sản phẩm phân hủy ở mức thấp gây cản trở với một số hợp chất rửa giải sau
lên một số cột (khoảng năm pic nhỏ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Nếu sử dụng TCD, cần phải hiểu rõ nước cũng
như các hợp chất oxy hóa ví dụ MEK, MIBK có thể làm mất tín hiệu phản hồi của
detector.
5.8. Nếu phải sử dụng detector dẫn điện (ECD),
cần phải nhận thức rằng CS2, M-pyrol và các hợp chất halogen có nồng
độ cao có thể làm quá tải và gây hỏng detector. Nêu sử dụng ECD chỉ khi dự đoán
mức độ phát hiện của các hợp chất halogen là rất thấp và có thể bơm mẫu trực
tiếp.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Hệ thống sắc ký khí: Được trang bị cột mao
quản hoặc cột nhồi sẵn có cổng bơm mẫu, hoặc cả hai, detector và hệ thống xử lý
dữ liệu.
6.2. Cột sắc ký nên dùng:
6.2.1. Mao quản: microbore hoặc
megabore
6.2.1.1. DB-1701, đường kính trong 30
m x 0,25 mm, độ dày film 0,25 µm.
6.2.1.2. DB-624, đường kính trong 30
m x 0,3 mm, độ dày film 1,8 µm.
6.2.2. Cột nhồi: làm bằng thép không
gỉ hoặc thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2. 10% SP-2100, 100/120 chromosorb WHP, 2 m x 2mm ID.
CHÚ THÍCH 1: Nên sử dụng các cột này và các
cột này cũng đã cho kết quả tốt. Điều kiện vận hành đối với từng loại cột được
nêu trong Điều 10. Các cột loại khác hoặc cột tương đương, hoặc cả hai có thể
được dùng tùy thuộc vào việc ứng dụng.
6.3. Chai lọ thủy tinh có nút vặn hoặc tương
đương: để lấy mẫu và bảo quản dung dịch chuẩn. Cần phải sử dụng nắp vặn làm
bằng polytetrafluoroetylen hoặc vật liệu trơ khác.
6.4. Micro xanh, 1,0µL, 10µL
và 100µL
6.5. Cân phân tích, chính xác đến
0,0001 g.
6.6. Pipet, làm bằng thủy tinh,
pipet dùng một lần hoặc micro pipet hoặc tương đương.
6.7. Đĩa lọc vi lỗ, kích thước lỗ
0,45 µm, 1,0 µm hoặc 5,0 µm, tùy chọn.
6.8. Máy ly tâm, tùy chọn
6.9. Máy trộn kiểu Vortex.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Độ tinh khiết của thuốc thử
Trong tất cả các phép thử, sử dụng
hoạt chất cấp thuốc thử. Nếu không có quy định riêng, thì sử dụng các hóa chất
có độ tinh khiết tương đương nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép
thử.
7.2. Độ tinh khiết của nước
Nếu không có quy định riêng thì nước
dùng trong phép thử này được hiểu là nước cất loại II, theo TCVN 2117 (ASTM D
1193).
7.3. Nitơ hoặc Heli (tinh khiết
cao)
Dùng cho khí mang và khí bổ trợ. Không
khí và hydro (độ tinh khiết cao) làm khí nhiên liệu. khi có thể thu được từ bộ
tạo khí nếu có, qua quá trình làm tinh khiết mức thấp hơn, hoặc từ bể cung cấp khí
có độ tinh khiết cao.
7.4. Cacbon disunfua, CS2
cấp độ sắc ký
7.5. My-pyrol, CoHoNO
có thể mua từ một số nhà cung cấp hóa chất và nguồn 1-methyl-2-pyrolidon.,
7.6. Dung dịch chuẩn
thành phần đối với từng thành phần cần phân tích độ tinh khiết 99% có thể
mua từ nhiều nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Dung dịch chuẩn gốc
Dung dịch chuẩn gốc được chuẩn bị từ
chất chuẩn tinh khiết. Nên chuẩn bị dung dịch chuẩn sao cho mỗi thành phần từ
5% đến 10% khối lượng. Dung dịch chuẩn gốc phải được chuẩn bị bằng cách cân
trực tiếp mỗi thành phần. Đối với các hợp chất dễ bay hơi, như eter và freon,
nên chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc trong ngày dùng hoặc khi cần. Nếu cần dung môi
pha loãng khi chuẩn bị dung dịch chuẩn thì sử dụng cùng dung môi đã dùng để
chiết mẫu hoặc pha loãng trong Điều 7.
CHÚ THÍCH 2: Do tính không tương thích
của một số hợp chất chuẩn, một số hợp chất không hỗn hợp được với nhau, và cũng
do số lượng hợp chất tìm kiếm điển hình trên sắc phổ đơn lẻ, nên chuẩn bị 3
hoặc 4 dung dịch chuẩn có từ 10 đến 15 hợp chất. Một dãy sắc phổ chuẩn và bảng
thời gian lưu cần phải có sẵn để tham khảo.
8.2. Dung dịch chuẩn thứ làm việc
Các dung dịch này được chuẩn bị từ
dung dịch chuẩn gốc sử dụng dung môi phù hợp. Dung dịch chuẩn thứ cần phải chứa
khoảng tuyến tính của hệ thống GC.
CHÚ THÍCH 3: Tín hiệu phản hồi tuyến
tính và dải đo phải được thiết lập với tất cả detector và hệ thống sắc ký được
dùng để định lượng. Tất cả việc hiệu chuẩn và phân tích mẫu phải được thực hiện
trong khoảng tuyến tính đã được thiết lập.
8.3. Dung dịch chuẩn kiểm tra hiệu chuẩn
Cần chuẩn bị dung dịch chuẩn kiểm tra hiệu
chuẩn. Hỗn hợp chuẩn cần cung cấp phép kiểm tra toàn bộ hệ thống GC/detector
tốt. Hợp chất cần phải bao gồm loại hợp chất chính, ví dụ cồn, chất thơm, dãy
béo, keton và halogen. Một sắc phổ điển hình của dung dịch chuẩn kiểm tra hiệu
chuẩn dùng detector ion hóa ngọn lửa (FID) được trình bày trong Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Lấy, lưu giữ và xử
lý mẫu
9.1. Lấy mẫu cần tiến hành theo các điều khoản lấy
mẫu phù hợp.
9.2. Mẫu phải được lấy vào bình chứa bằng thủy
tinh, có nắp kín khí. Nếu cần phân tích các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, cần giữ
khoảng không trong bình chứa ở mức tối thiểu.
9.3. Dụng cụ chuyển mẫu: Dụng cụ được yêu cầu để
chuyển phần mẫu chất thải từ bình chứa mẫu đến bình chứa phòng thí nghiệm. Có
thể chuyển mẫu lỏng dùng pipet sử dụng một lần. Sử dụng xẻng dùng trong phòng
thí nghiệm để chuyển chất rắn và chất bán rắn.
9.4. Mẫu phải được xử lý duy trì thực hành phòng
thí nghiệm an toàn. Mọi mẫu có thành phần nguy hại đặc biệt phải được dán nhãn
phù hợp.
9.5. Vật liệu mẫu không sử dụng, dung dịch pha
loãng phòng thí nghiệm và chất thải từ mẫu có thể phải được quy định. Hướng dẫn
trong xử lý và thải bỏ chất thải phòng thí nghiệm cần phải được các chuyên gia
chuyên gia tư vấn hoặc trong các quy định hoặc cả hai.
10. Cách tiến hành
10.1. Chuẩn bị mẫu
10.1.1. Thành phần chất lỏng phân tích có độ
nhớt tương đối thấp sử dụng bơm trực tiếp vào GC, hoặc như đã nhận hoặc sau khi
pha loãng CS2, M-pyrol, hoặc các dung môi phù hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2.1. Đối với chuẩn bị cacbon disunfua hoặc
M-pyrol, cân 3 g mẫu chất thải cho vào lọ thủy tinh 15 mL. Thêm 3 g cacbon
disunfua hoặc M-pyrol vào bình và trộn đều bằng máy khuấy Vortex. Sau khi để
chất rắn lắng xuống, bơm CS2 hoặc M-pyrol vào GC.
10.1.2.2. Có thể sử dụng lượng mẫu và lượng
dung môi chiết khác nếu cần. Lượng mẫu và lượng dung môi thực tế phải được ghi
lại trong sổ chuẩn bị mẫu phù hợp. Đối với phân tích mẫu chất thải chính xác,
lượng mẫu phải đủ lớn đảm bảo mẫu đại diện. Nếu sử dụng lượng mẫu hoặc thể tích
dung môi chiết khác, hoặc cả hai, thì phải lưu ý về hệ số pha loãng trong tính
toán được nêu trong Điều 11.
10.1.3. Xuất hiện nhiều pha hoặc nhiều lớp là
điển hình của mẫu chất thải nguy hại. Tùy thuộc vào yêu cầu xử lý hoặc yêu cầu
tiến hành, có thể cần phân tích từng pha hoặc lớp riêng rẽ.

Hình 2 – Chuẩn dung
môi #1 FID/DB-1701
10.2. Điều kiện vận hành GC
10.2.1. Đối với mao quản DB-1701 có FID
Lưu lượng khí qua cột
1-1,5 mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30-60mL/min
Tốc độ chia dòng
60 cm³/min
Nhiệt độ buồng bơm mẫu
250 °C
Nhiệt độ detector
250°C
Lưu lượng khí (FID)
Khoảng 300 mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng 30 mL/min
Nhiệt độ lò ban đầu
35°C
Thời gian ban đầu
6 min
Tốc độ mức 1
6°C/min
Giá trị cuối cùng mức 1
180°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10°C/min
Giá trị cuối cùng mức 2
230°C
Thời gian phân tích
40 min
Ngưỡng
4 đơn vị
Độ rộng pic
0,04 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2. Đối với mao quản DB-624 có FID
Lưu lượng khí qua cột
3,5 mL/min
Lưu lượng khí bổ trợ
29 mL/min
Lưu lượng khí (FID)
Khoảng 300 mL/min
Lưu lượng khí hydro (FID)
Khoảng 30 mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275 °C
Nhiệt độ detector
275°C
Nhiệt độ lò ban đầu
35 oC
Thời gian ban đầu
5 min
Tốc độ mức 1
5°C/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150°C
Thời gian giữ mức 1
4 min
Tốc độ mức 2
20°C/min
Giá trị cuối cùng mức 2
225°C
Thời gian phân tích
45 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng khí qua cột
40 mL/min
Áp suất không khí (FID)
300 kPa
Áp suất khí hydro (FID)
130 kPa
Nhiệt độ buồng bơm mẫu
250°C
Nhiệt độ detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ lò ban đầu
90°C
Thời gian ban đầu
6 min
Tốc độ mức 1
3oC/min
Giá trị cuối cùng mức 1
120oC
Tốc độ mức 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cuối cùng mức 2
180°C
Tốc độ mức 3
10°C/min
Giá trị cuối cùng mức 3
230°C
Thời gian phân tích
46 min
10.2.4. Đối với cột nhồi sẵn SP-2100 có FID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 mL/min
Nhiệt độ buồng bơm mẫu
250°C
Nhiệt độ detector
300°C
Lưu lượng khí (FID)
Khoảng 300 mL/min
Lưu lượng khí hydro (FID)
Khoảng 30 mL/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45°C
Thời gian giữ ban đầu
3 min
Tốc độ mức 1
15°C/min
Giá trị cuối cùng mức 1
90°C
Tốc độ mức 2
10°C/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195°C
Thời gian phân tích
16,5 min
10.3. Xác định khoảng tuyến tính
Độ tuyến tính và khoảng tuyến tính cho từng
hợp chất phải được thiết lập trên bất kỳ hệ thống GC nào được dùng để định
lượng. Việc này phải được thực hiện thường xuyên hoặc sau khi bảo dưỡng chính
hoặc thay đổi cấu hình hệ thống, ví dụ thay thế detector. Việc thực hiện định
lượng cuối cùng cho từng hợp chất phải được tiến hành trong khoảng tuyến tính
các hợp chất đó.
10.4. Hiệu chuẩn
10.4.1. Hiệu chuẩn một điểm đầu của tất cả
các hợp chất phải được thực hiện hàng tháng. Bơm 0,5 µIL đến 2,0 µL dung dịch
chuẩn làm việc đã chuẩn bị trong 8.2. Lập bảng diện tích pic với nồng độ và thể
hiện hệ số đáp ứng (RF) cho từng thành phần. Việc tính toán này được trình bày
trong 11.1. Để dễ dàng cho việc tính toán, nên thể hiện hệ số đáp ứng theo diện
tích trên 1% khối lượng.
10.4.2. Hệ số đáp ứng phải được kiểm định
hàng ngày hoặc cứ sau 20 mẫu, dùng tần suất nào lớn hơn, bằng cách bơm 0,5 µL
đến 2,0 mL dung dịch chuẩn
kiểm tra hiệu chuẩn. Phải tiến hành hiệu chuẩn cho từng cột được dùng để định
lượng. Nếu thay đổi tín hiệu đáp ứng dự đoán 20% so với chuẩn đầu, cần phải tiến
hành hiệu chính, ví dụ, vách ngăn, vạch, hoặc bảo dưỡng cột, hoặc kết hợp. Nếu
không loại bỏ được sự thay đổi khi sử dụng kỹ thuật hiệu chính, phải tiến hành
hiệu chuẩn mới ngay từ đầu.
10.5. Phân tích sắc ký khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.2. Mẫu chất rắn và bán rắn cần phải chuẩn
bị theo 10.1.2, sau đó bơm 0,5 µL đến 2,0 µL dịch chiết mẫu.
CHÚ THÍCH 5: Vì các loại hợp chất khác nhau
có mặt điển hình trong mẫu chất thải nguy hại hoặc được tìm kiếm điển hình trên
sắc phổ đơn lẻ, các chất cản trở do cùng rửa giải có thể làm phức tạp sự nhận
biết chỉ dựa trên thời gian lưu. Người phân tích cần sử dụng công cụ được nêu
trong 5.1 và những hiểu biết khác để nhận biết chính xác hợp chất.

Hình 3 – Chuẩn dung
môi #2 FID/DB-1701
11. Tính toán
11.1. Nồng độ hợp chất được xác định bằng công
thức sau:
Csamp=(Asamp/RF)
x D (1)
Trong đó
Csamp là nồng độ của hợp chất
trong mẫu (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF là hệ số đáp ứng,
D là hệ số pha loãng
RF = Astd/Cstd
(2)
Trong đó
Astd là diện tích pic của
hợp chất trong dung dịch chuẩn, và
Cstd là nồng độ hợp chất
trong dung dịch chuẩn (wt %)
Việc tính toán này coi như thể tích
bơm mẫu có thể tái lập. Hệ số pha loãng phải được áp dụng nếu mẫu hoặc lượng
dung môi bổ sung được dùng để chiết mẫu. Ví dụ, nếu sử dụng CS2,
nếu 6 g CS2 thay cho thông thường 3 g được dùng để chiết, thì hệ số
pha loãng là hai phải được áp dụng cho Csamp vì hợp chất trong 3 g
mẫu ban đầu bây giờ được pha loãng thành 6 g CS2. Điều này cũng đúng
với mọi bước pha loãng được thực hiện trước khi bơm mẫu trực tiếp.
CHÚ THÍCH 6: Nếu chất rắn hoặc bán rắn
tan trong CS2 hoặc M-pyrol, sử dụng hệ số pha loãng bổ sung để tính
toán. Hệ số này chủ yếu dùng cho dầu và bùn thải.
12. Kiểm soát chất
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2. Trước khi phân tích bất
kỳ mẫu nào, người phân tích phải chứng minh được thông qua phương pháp phân
tích mẫu trắng, các chất cản trở đến hệ thống phân tích, bình thủy tinh và
thuốc thử đã được kiểm soát. Tại từng thời điểm chuẩn bị một dãy mẫu hoặc có
thay đổi trong thuốc thử, phương pháp mẫu trắng phải được tiến hành như là một
biện pháp an toàn phòng ngừa nhiễm bẩn cấp tính phòng thí nghiệm. Phương pháp
mẫu trắng phải được tiến hành qua tất cả các giai đoạn của quá trình chuẩn bị
mẫu và đo.
12.3. Phòng thí nghiệm
phải phân tích một mẫu lặp và mẫu thêm chuẩn hoặc mẫu thêm chuẩn và mẫu lặp
thêm chuẩn. Việc này cho phép phòng thí nghiệm có thể đánh giá được độ chụm và
độ lệch.
12.4. Định kỳ hàng tháng,
mỗi phòng thí nghiệm phải chứng minh được khả năng để nhận dạng từng hợp chất
tại mức báo cáo. Đối với một tín hiệu được xem xét, pic giá trị phải có tỉ số
tín hiệu trên mức nồng độ lớn hơn 10.

Hình – Chuẩn dung môi
# 3 FID/DB-1701
13. Độ chụm và độ
chệch
13.1. Trừ trường hợp ngoại lệ đối với sơn thương
mại, hỗn hợp sau được tổng hợp bằng trọng lượng. Cacbon disunfua là dung môi chủ
yếu được dùng để chiết và pha loãng trong Bảng 1-4.
CHÚ THÍCH 7: theo % là giá trị lý thuyết của hợp chất trong
hỗn hợp được chuẩn bị bằng kỹ thuật thử vòng. Avg là giá trị trung bình được
báo cáo từ tất cả các phòng thí nghiệm. % RSD là phần trăm độ lệch chuẩn tương
đối giữa các phòng thí nghiệm dựa trên giá trị báo cáo. Avg. Rec. là độ thu hồi
trung bình dựa trên giá trị báo cáo và giá trị lý thuyết. Số liệu độ thu hồi
trung bình không được báo cáo đối với dung môi trong sơn thương mại bởi vì giá
trị lý thuyết chỉ được đưa ra theo khoảng.
CHÚ THÍCH 8: Tất cả số liệu độ chụm và
độ lệch được dựa trên phân tích vòng của phép thử liên phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 –
Chuẩn dung môi kết hợp FID/DB – 1701
Bảng 1 – Dung
môi trong dầu môtơ, phần trăm được phát hiện
Hợp chất
Số phòng thí nghiệm
XYL
MeCl2
PERC
TCA
TCE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
3,7
3,2
62,5
2,7
2
1,7
3,9
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
3
0,5
2,0
1,4
39,4
…
4
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
76,5
2,4
5
1,2
3,0
2,7
59,7
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
4,0
3,0
71,1
2,5
7
1,4
3,9
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
8
1,7
5,1
4,1
59
3,2
9
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
65,9
2,9
10
1,1
4,2
5,2
37,1
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
3,5
…
50,6
…
12
1,4
4,1
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
13
1,2
3,6
2,7
…
…
Theo %
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
61,9
2,2
Avg.
1,4
3,8
3,2
59,8
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,7
8,9
29,3
20,3
11,6
Avg. Rec
92
103
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
Bảng 2 – Dung môi
trong sơn thương mại, phần trăm được phát hiện
Hợp chất
Số phòng thí nghiệm
EB
MEK
TOL
XYL
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,
13,6
25,4
2
5,8
…
11,2
15,8
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
9,3
27
4
5,3
4,1
15,1
…
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
7,5
15,5
6
3,6
…
8,7
17,8
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
6,5
14
8
5,5
4,1
12
27,4
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,9
16
…
10
…
4,5
18,2
…
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
10,4
22,8
12
4,7
3,2
11,4
22,8
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
7,3
23,1
Theo %
…
3-4
10-11
23-30
Avg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
11,3
21
%RSD
28,8
23,2
31,8
25
Bảng 3 – VOC trong
metanol, phần trăm được phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thí nghiệm
ChlBz
EB
TCA
TCE
TOL
1
…
0,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,4
2
0,13
0,39
0,35
0,42
0,44
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
0,3
0,3
4
0,08
0,26
0,24
0,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
…
…
0,2
0,23
0,23
6
0,13
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
…
7
…
0,23
…
…
…
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,28
0,32
0,35
9
0,09
0,33
0,26
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo %
0,1
0,32
0,29
0,35
0,37
Avg.
0,11
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
0,34
%RSD
19,8
18,2
21,4
18,7
20,5
Avg.REC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
97
92
92
Bảng 4 – Dung môi
trong dầu, phần trăm được phát hiện
Hợp chất
Số phòng thí nghiệm
CCl4
PERC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCE
TOL
1
5,5
5,3
7,1
4,7
2,1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
4,7
4,0
3,4
3
…
5,0
…
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4,2
3,8
…
3,2
1,5
5
4,1
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
1,6
6
4,7
4,5
6,2
4,1
1,7
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
8,5
6,0
2,3
8
6,1
7,0
4,6
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
…
3,9
5,0
3,2
1,6
10
4,4
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
1,7
11
4,5
5,3
7,3
4,6
2,0
Theo %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
7,2
4,6
1,9
Avg.
4,7
5,0
6,2
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%RSD
18,7
18,9
21,1
24,1
27,2
Avg.REC
93
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
106