TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6494-3 : 2000
ISO
10304-3 : 1997
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CÁC ANION HOÀ TAN BẰNG SẮC KÝ LỎNG ION - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH
CROMAT, IODUA, SUNFIT, THIOXYANAT VÀ THIOSUNPHAT
Water quality - Determination of dissolved anion by liquid chromatography of
ions - Part 3: Determination of chromate, iodide, sulfite, thiocyanate and
thiosulfate
Lời nói đầu
TCVN 6194-3 : 2000 hoàn toàn tương đương với
ISO10304-3 : 1995.
TCVN 6194-3 : 2000 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CÁC ANION
HÒA TAN BẰNG SẮC KÍ LỎNG ION - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH CROMAT, IODUA, SUNPHIT,
THIOXYANAT VÀ THIOSUNPHAT
Water quality - Determination
of dissolved anions by liquid chromatography of ions - Part 3: Determination of
chromate, iodide, sulfite, thiocyanate and thiosulfate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
các anion hoà tan trong dung dịch nước:
- iodua, thioxyanat và thiosunphat (điều 4)
- sunphit (điều 5)
- cromat (điều 6).
Xử lý mẫu trước một cách thích hợp (như pha
loãng) và sử dụng detector độ dẫn (CD), detector cực tím (UV) hoặc detector
ampe (AD) với khoảng nồng độ làm việc nêu trong bảng 1.
Bảng 1 - Khoảng nồng
độ làm việc có thể áp dụng
Anion
Khoảng nồng độ làm
việc 1) mg/l
Đo bằng detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunphit (SO3), điều 5
Thioxyanat (SCN), điều 4
Thiosunphat (S2O3),
điều 4
0,05 mg/l đến 50 mg/l
0,1 mg/l đến 50 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 mg/l đến 50 mg/l
0,1 mg/l đến 50 mg/l
0,1 mg/l đến 50 mg/l
UV (λ = 365 nm)
CD hoặc UV (λ = 205 nm đến 236 nm)
AD (xấp xỉ 0,7 V đến 1,1 V)
CD
UV (λ = 205 nm đến 220 nm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AD (xấp xỉ 0,7 V đến 1,1 V)
CD hoặc UV (λ = 205 nm đến 220 nm)
AD (xấp xỉ 0,7 V đến 1,1 V)
1) Khoảng nồng độ làm
việc bị hạn chế bởi dung tích trao đổi của cột. Pha loãng mẫu đến khoảng nồng
độ làm việc, nếu cần.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5667-1: 1980 Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần
1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2: 1991) Chất lượng
nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 5993: 1995 Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng
dẫn xử lý và bảo quản mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6494-1: 1999 (ISO 10304-1: 1992) Chất lượng
nước - Xác định các ion florua, clorua, nitrrit, orthophosphat, bromua, nitrat,
và sunphat hoà tan bằng sắc ký lỏng ion - Phần 1: Phương pháp dùng cho nước ô
nhiễm ít.
TCVN 6494-2: 2000 (ISO10304-2: 1995) Chất lượng
nước - Xác định các anion hoà tan bằng sắc ký lỏng ion - Phần 2: Xác định
bromua, clorua, nitrat, nitrit, orthophosphat và sunphat trong nước thải.
3 Nguyên tắc
3.1 Tách các ion được tiến hành bằng sắc ký
lỏng sử dụng cột tách. Anionit dung lượng thấp được sử dụng làm pha tĩnh, các
dung dịch nước của muối axit yếu đơn chức hay hai chức được dùng làm pha động
(dung dịch rửa giải, xem 4.1.16, 5.1.4, 6.1.9).
3.2 Có thể bổ sung các chất hữu cơ, như 4-hydroxybenzonitril
(xem 4.1.16.2.2, 4.3.4), hoặc các dung môi hữu cơ vào dung dịch rửa giải để làm
nhanh sự giải hấp hoặc làm giảm hiệu ứng đóng cặn, đặc biệt đối với sự phân
tích các ion iodua thioxyanat và thiosunphat phân cực mạnh.
3.3 Dùng detector độ dẫn (CD), cực tím (UV)
và ampe (AD) để phân tích.
3.3.1 Khi sử dụng CD thì điều cơ bản là dung
dịch rửa giải có độ dẫn đủ thấp. Vì thế, CD thường kết hợp với thiết bị nén
(cationit) nó sẽ giảm độ dẫn của dung dịch rửa giải và chuyển đổi các thành
phần mẫu thành các axit tương ứng của chúng.
3.3.2 Detector UV đo độ hấp thụ trực tiếp
(xem bảng 1), hoặc đo sự giảm hấp thụ nền gây ra bởi UV hấp thụ dung dịch rửa
giải trong trường hợp các anion không nằm trong khoảng làm việc của detector UV
(đo gián tiếp). Nếu detector UV được dùng đo trực tiếp thì bước sóng dùng để đo
tuỳ thuộc vào thành phần của dung dịch rửa giải.
3.3.3 Detector ampe đo định lượng dòng gây ra
bởi oxy hoá các anion. Thế oxy hoá để oxy hoá các anion cần đo tuỳ thuộc giá
trị pH của dung dịch rửa giải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Xác định iodua,
thioxyanat và thiosunphat
Làm theo các chỉ dẫn cho ở điều 4 để áp dụng
được khoảng nồng độ làm việc nêu ở bảng 1.
4.1 Thuốc thử
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích được
công nhận nếu chúng có bán ở thị trường. Tiến hành các phép cân với độ chính
xác 1% khối lượng danh định. Nước phải có độ dẫn điện < 0,01 mS/m và phải
không chứa các hạt kích thước lớn hơn 0,45 μm. Sự tăng độ dẫn điện do hấp thụ
cacbon dioxyt không cản trở việc xác định.
4.1.1 Natri hydrocacbonat, NaHCO3
4.1.2 Natri cacbonat, Na2CO3
4.1.3 Axit phtalic, C8H6O4
4.1.4 Dinatri tetraborat, Na2B4O7
4.1.5 Axit gluconic, muối natri, C6H11NaO7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.7 Axit boric, H3BO3
4.1.8 Glyxerol, C3H8O3
4.1.9 Axetonitril, CH3CN
4.1.10 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) =
0,1 mol/l
4.1.11 4-hydroxybenzonitril, C7H5NO
4.1.12 Tris(hydroxymethyl)aminometan, C4H11NO3
4.1.13 Natri thiosunphat ngậm 5 phân tử nước,
Na2S2O3.5 H2O
4.1.14 Natri iodua, NaI
4.1.15 Kali thioxyanat, KSCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.16.1 Khái quát
Có nhiều loại dung dịch rửa giải được dùng,
sự lựa chọn dựa trên loại cột tách và loại detector. Vì vậy, cần theo sự hướng
dẫn của hãng sản xuất cột tách để chọn đúng thành phần dung dịch rửa giải. Các
thành phần dung dịch rửa giải nêu ở 4.1.16.2 và 4.1.16.3 chỉ là những ví dụ.
Sự lựa chọn thuốc thử cho một vài dung dịch
rửa giải sử dụng thông thường, được trình bày ở 4.1.1 đến
4.1.12.
Loại bỏ khí cho mọi dung dịch rửa giải hoặc
pha dung dịch rửa giải bằng nước đã loại ion (4.1). Tiến hành các bước để tránh
cho dung dịch rửa giải hấp thụ lại khí trong quá trình vận hành (ví dụ phun
heli). Bảo quản dung dịch rửa giải trong tối và thay mới sau hai đến ba ngày để
giảm thiểu sự sinh trưởng của vi khuẩn hoặc tảo.
4.1.16.2 Các thí dụ về dung dịch rửa giải
dùng cho sắc ký ion có sử dụng kỹ thuật nén
Để áp dụng kỹ thuật nén, natri hydroxit và
các dung dịch muối phân ly yếu như natri cacbonat/natri hydrocacbonat, và natri
tetraborat có thể được dùng.
4.1.16.2.1 Natri cacbonat/natri hydro
cacbonat đậm đặc
Bổ sung vào mẫu dung dịch rửa giải đậm đặc
sau đây đã chứng tỏ là tốt cho việc xử lý mẫu trước và cho việc pha dung dịch
rửa giải (xem 4.1.16.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chứa 0,34 mol/l natri cacbonat và
0,43 mol/l natri hydrocacbonat. Dung dịch này bền trong vài tháng nếu bảo quản
ở 4 oC đến 6 oC.
4.1.16.2.2 Dung dịch rửa giải natri cacbonat/
natri hydrocacbonat
Dung dịch rửa giải sau đây đã được chứng tỏ
là áp dụng tốt để xác định iodua, thioxyanat, thiosunphat:
- Cho 50 ml dung dịch đậm đặc (4.1.16.2.1)
vào bình định mức dung tích 5 000 ml, thêm nước (4.1), thêm 750 mg
4-hydroxybenzonitril (4.1.11) và pha loãng đến vạch mức bằng nước (4.1)12.
Dung dịch này chứa 0,0034 mol/l natri
cacbonat, 0,0043 mol/l natri hydrocacbonat và 0,0013 mol/l 4-
hydroxybenzonitril (4.1.11). Cứ hai đến ba ngày thì pha mới dung dịch rửa giải
(4.1.16).
Nồng độ iod, thioxyanat và thiosunphat trong
các dung dịch hiệu chuẩn này là 1 mg/l, 2 mg/l, 3 mg/l, 4 mg/l, 5 mg/l, 6 mg/l,
7 mg/l, 8 mg/l, 9 mg/l và 10 mg/l, tương ứng. Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
trong ngày dùng.
4.1.16.3 Thí dụ về các dung dịch rửa giải
dùng cho sắc ký ion không sử dụng kỹ thuật nén
Dùng các dung dịch muối, thí dụ như của kali
hydrophtalat, 4-hydroxybenzoat, natri borat/gluconat và natri benzoat để sử
dụng cho sắc ký ion không có thiết bị nén. Nồng độ các muối thông thường là
trong khoảng từ 0,0005 đến 0,01 mol/l. Dung dịch rửa giải được pha như mô tả
trong 4.1.16.2.1 hoặc 4.1.16.2.2.
4.1.16.3.1 Axit phtalic đậm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 4,485 g axit phtalic (4.1.3) vào bình
định mức dung tích 1000ml, hoà với khoảng 800 ml nước (4.1), thêm 100 ml
axetonitril (4.1.9) và thêm nước (4.1) đến vạch mức. Điều chỉnh đến pH 4 bằng
tris(hydroxymethyl)aminometal (4.1.12; có thể thêm vào ở dạng rắn hoặc dung
dịch, ví dụ 1 mol/l).
Dung dịch này có 0,027 mol/l axit phtalic và
khoảng 10% axetonitril.
4.1.16.3.2 Dung dịch rửa giải axit phtalic
Dung dịch rửa giải sau đây có thể sử dụng để
xác định iodua, thioxyanat và thiosunphat:
- Dùng pipet hút 100 ml dung dịch đậm đặc
(4.1.16.3.1) vào bình định mức dung tích 1000 ml và định mức bằng nước (4.1).
Dung dịch này chứa 0,0027 mol/l axit phtalic
và khoảng 1 % axxetonitril. pH của dung dịch phải trong khoảng từ 4 đến 4,53.
Pha mới dung dịch rửa giải sau hai đến ba ngày (4.1.16).
4.1.16.3.3 Borat/gluconat đậm đặc
Dung dịch rửa giải sau đây đã chứng tỏ là tốt
để pha dung dịch rửa giải (4.1.16.3.4) và để xử lý mẫu trước.
- Cân 16 g muối natri của axit gluconic
(4.1.5), 18 g axit boric (4.1.7), và 25 g dinatri tetraborat (4.1.4) cho vào
bình định mức dung tích 1000 ml, hoà với khoảng 500 ml nước (4.1), thêm vào 250
ml glyxerol (4.1.8) và hoà với nước (4.1) đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.16.3.4 Dung dịch rửa giải borat/gluconat
Dung dịch rửa giải sau có thể sử dụng để xác
định iodua, thioxyanat và thiosunphat.
- Cho 500 ml nước (4.1) vào bình định mức
dung tích 1000 ml, thêm vào 23,5 ml dung dịch đậm đặc (4.1.16.3.3), 120 ml
axetonitril (4.1.9) và pha thêm nước (4.1) đến vạch mức.
Dung dịch này chứa 0,0017 mol/l axit
gluconic, 0,0068 mol/l axit boric, 0,0029 mol/l dinatri tetraborat, xấp xỉ 0,6
% glyxeron,và xấp xỉ 12 % axetonitril. pH của dung dịch pha nằm trong khoảng từ
8,3 đến 8,74. Cứ sau hai đến ba ngày thì pha mới
dung dịch rửa giải. (4.1.16).
4.1.17 Dung dịch gốc
Pha dung dịch gốc nồng độ 1000 mg/l cho từng
anion iodua, thioxyanat và thiosunphat.
- Theo chỉ dẫn ở bảng 2, hoà một khối lượng
thích hợp cho từng chất với một lượng nhỏ nước trong bình định mức dung tích
1000 ml. Thêm nước đến vạch mức. Các dung dịch này bền trong vài tháng nếu bảo
quản ở 4 oC đến 6 oC trong bình polyetylen.
Có thể sử dụng dung dịch gốc bán sẵn nếu nồng
độ phù hợp yêu cầu.
Bảng 2 - Khối lượng
và xử lý trước đối với dung dịch gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anion
Muối
Thời lượng, h
Nhiệt độ oC
Khối lượng, g/l
Iodua
NaI
3
103 đến 106
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thioxyanat
KSCN
1
103 đến 106
1,6732
Thiosunphat 2)
Na2S2O3. 5H2O
Không được sấy
2,2134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Cần điều chỉnh bằng chuẩn độ trước khi
sử dụng.
4.1.18 Dung dịch tiêu chuẩn hỗn hợp
Tuỳ theo nồng độ dự tính, dùng dung dịch gốc
(4.1.17) để pha các dung dịch tiêu chuẩn của các thành phần anion khác nhau và
nồng độ khác nhau. Nguy cơ thay đổi nồng độ do nhiễu với vật liệu làm bình chứa
gây ra là tăng với việc giảm nồng độ anion. Bảo quản dung dịch tiêu chuẩn trong
bình polyetylen.
Để tránh nhiễm bẩn chéo, cần luôn sử dụng
cùng bình chứa để chứa cùng loại anion và cùng loại nồng độ.
4.1.18.1 Dung dịch tiêu chuẩn iodua,
thioxyanat, thiosunphat hỗn hợp I
Nồng độ của dung dịch này là như sau:
ρ(I, SCN, S2O3) = 100
mg/l
- Dùng pipet hút 10 ml từng dung dịch tiêu
chuẩn gốc đã pha như mô tả ở 4.1.17 vào bình định mức dung tích 100 ml và thêm
nước (4.1) đến vạch mức.
Bảo quản dung dịch này trong bình polyetylen.
Dung dịch bền khoảng một tuần lễ nếu bảo quản ở 4 oC đến 6 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ của dung dịch này là như sau:
ρ(I, SCN, S2O3) = 10
mg/l
- Dùng pipet hút 10 ml dung dịch tiêu chuẩn
hỗn hợp (4.1.18.1) vào bình định mức dung tích 100 ml và thêm nước (4.1) đến
vạch.
Dung dịch này chỉ bền trong một đến hai ngày,
ngay cả được bảo quản ở 4 oC đến 6 oC.
Pha tiếp các dung dịch tiêu chuẩn bằng cách
pha loãng tương ứng dung dịch tiêu chuẩn hỗn hợp I (4.1.18.1).
4.1.19 Dung dịch hiệu chuẩn anion
Tuỳ theo nồng độ anion dự kiến, dùng dung
dịch gốc (4.1.17) hoặc dung dịch tiêu chuẩn hỗn hợp (4.1.18.1 và 4.1.18.2) để
pha từ 5 đến 10 dung dịch hiệu chuẩn càng bao trùm được dãy nồng độ làm việc
càng tốt.
Đối với dẫy nồng độ làm việc từ 1,0 mg/l đến
10 mg/l cho anion iodua, thioxyanat và thiosunphat, được tiến hành ví dụ như cách
sau:
- Hút bằng pipet 1ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml, 5 ml,
6 ml, 7 ml, 8 ml, 9 ml và 10 ml dung dịch tiêu chuẩn hỗn hợp I (4.1.18.1) cho
vào một dãy bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và
thêm 0,1 ml dung dịch natri hydroxit 5) 6) (4.1.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ nước vào bình định mức loại dung tích 100
ml đến vạch và thêm 0,1 ml dung dịch natri hydroxit (4.1.10)56.
4.2 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị dụng cụ phòng thí nghiệm thông
thường và
4.2.1 Hệ thống sắc ký ion, theo các yêu cầu
chất lượng của 4.2.2. Nói chung, hệ thống này phải gồm các thành phần sau (xem
hình 1):
4.2.1.1 Máy sắc ký ion gồm có
- bình chứa dung dịch rửa giải;
- bơm, phù hợp với HPLC (sắc ký ion hiệu suất
cao);
- hệ thống tiêm mẫu gắn kèm một vòng mẫu (ví
dụ vòng mẫu thể tích 50 àl);
- cột trước (xem 4.5.2), thí dụ cùng chứa
loại nhựa như cột tách hoặc nhồi polime lỗ lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- detector độ dẫn (có hoặc không thiết bị nén
lắp kèm) hoặc detector UV (ví dụ máy quang phổ; 190 nm đến 400 nm) hoặc
detector ampe;
- thiết bị ghi (ví dụ bộ ghi, đồng bộ với máy
in).

Hình 1 - Sơ đồ thể
hiện một hệ thống sắc ký ion
4.2.2 Yêu cầu chất lượng đối với cột tách
Cột tách là phần cơ bản của hệ thống sắc ký
ion. Tính năng tách của cột tách tuỳ thuộc vào một số yếu tố vận hành, như vật
liệu cột và loại dung dịch rửa giải. Trong lĩnh vực áp dụng của tiêu chuẩn này,
chỉ sử dụng những cột tách phân giải được các thành phần ion đã được tiêm vào
(ví dụ iodua, thioxyanat, thiosunphat, xem hình 2) ở mức nồng độ 1 mg/l mỗi
thành phần ion. Đối với phổ sắc ký của mẫu và của các dung dịch tiêu chuẩn nồng
độ cao hơn, độ phân giải theo pic (peak) gần nhất (nhiễu) không được dưới R =
1,3 (xem hình 3) và xem công thức (1).

Chú thích - Tần suất rửa giải và thời gian lưu
có thể thay đổi, tuỳ theo loại cột và thành phần của dung dịch rửa giải.
Hình 2 - Thí dụ về
phổ sắc ký của một kiểu cột phù hợp với TCVN 6494-3 (ISO 10304-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Thể hiện
bằng đồ thị các thông số dùng để tính độ phân giải pic (peak) R
Tính độ phân giải pic (peak) R theo công thức
(1)

trong đó
R2,1 là độ phân giải đối với cặp pic 2,1;
tR1 là thời gian lưu, của pic (peak) 1, tính
bằng giây;
tR2 là thời gian lưu, của pic (peak) 2, tính
bằng giây;
w17 là chiều rộng pic trên trục thời gian
của pic (peak) 1, tính bằng giây;
w27 là chiều rộng pic trên trục thời gian
của pic (peak) 2, tính bằng giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lò sấy;
- tủ sấy;
- bình định mức, dung tích 100 ml, 1 000ml và
5 000 ml;
- bình định mức dung tích 100 ml bằng nhựa,
để sử dụng cho các nồng độ thấp (ví dụ ≤ 0,1 mg/l);
- pipet chia độ, dung tích từ 1 ml đến 10 ml
hoặc bơm tiêm microlit;
- máy lọc màng với màng lọc kích thước trung
bình của lỗ 0,45 μm;
- ống hoặc cột có các pha không phân cực (ví
dụ RP C18 hoặc polyvinylpyrolidon) được sử dụng để chuẩn bị mẫu;
- cationit kiểu Ba (ống)
- cationit kiểu H (ống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Axit hữu cơ, như axit mono- hoặc
dicacboxyl, có thể gây cản trở.
4.3.2 Cản trở qua lại (không có phân giải)
hiếm khi quan sát thấy được trong xác định thioxyanat và thiosunphat, ngay cả
với trường hợp nồng độ các anion khác biệt lớn.
4.3.3 Sự có mặt của sunphat có thể gây cản
trở khi xác định iodua. Tách sunphat với sự trợ giúp của các bộ trao đổi ion đặc
biệt (4.4.2).
4.3.4 Sự có mặt của các chất hữu cơ trong
dung dịch rửa giải (3.2 và 4.1.16.2.2) có thể gây cản trở khi xác định ví dụ
iodua, thioxyanat hoặc thiosunphat sử dụng detector UV.
4.3.5 Chất rắn và các hợp chất hữu cơ (như dầu
khoáng, chất tẩy rửa và axit humic) làm giảm tuổi thọ của cột tách. Do vậy phải
loại bỏ chúng khỏi mẫu trước khi phân tích (4.4.1.6 và 4.4.1.8).
4.4 Lấy mẫu và xử lý mẫu trước
4.4.1 Các yêu cầu chung
4.4.1.1 Điều quan trọng là phòng thí nghiệm
phải nhận được mẫu thực sự đại diện và không bị hỏng hoặc thay đổi trong quá
trình vận chuyển hay bảo quản. Tiêu chuẩn này, TCVN 6494-3 (ISO 10304-3) không
qui định phương pháp lấy mẫu.
4.4.1.2 Dùng các bình thuỷ tinh polyetylen
sạch để lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.4 Sau khi mẫu về đến phòng thí nghiệm
thì lọc mẫu qua lọc màng (có cỡ lỗ 0,45 àm) để ngăn sự hấp phụ anion lên các
hạt hoặc sự chuyển đổi anion do vi khuẩn phát triển.
4.4.1.5 Nếu không thể phân tích được ngay thì
ổn định mẫu đã lọc bằng cách giữ lạnh (4 oC đến 6 oC)
hoặc đông lạnh ( -16 oC đến -20 oC), miễn sao qui trình này sẽ không ảnh hưởng
đến kết quả [xem TCVN 5992: 1995 đến TCVN 6000: 1995 (Các phần của ISO 5667)].
4.4.1.6 Trước khi tiêm vào máy phân tích, lọc
mẫu lần nữa qua lọc màng (kích thước cỡ lỗ 0,45 àm) để loại hạt có trong mẫu.
Tránh để mẫu kết tủa trong quá trình phân tích10.
4.4.1.7 Cần phòng tránh việc mẫu bị nhiễm bẩn
do màng lọc (ví dụ rửa màng lọc với chính một lượng nhỏ mẫu và đổ bỏ phần nước
qua lọc đầu tiên).
4.4.1.8 Nước bị ô nhiễm nặng hợp chất hữu cơ
có thể làm hỏng cột tách. Trong trường hợp đó nên pha loãng mẫu và lọc mẫu qua
bộ lọc pha không phân cực (ví dụ loại bộ lọc RP C18 hoặc polyvinylpyrolidon, 4.2.3)
trước khi tiêm vào cột tách (4.5.2).
4.4.1.9 Xử lý dung dịch trắng (4.1.20) và
dung dịch hiệu chuẩn (4.1.19) giống như xử lý dung dịch mẫu thử.
4.4.1.10 Tiếp tục với 4.4.2 nếu sunphat gây
cản trở việc xác định iodua.
4.4.2 Xử lý trước mẫu để tránh cản trở của
sunphat
Để tránh khó khăn cho việc tách sunphat và
iodua bằng dung dịch rửa giải thì tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho mẫu đã qua lọc chảy qua một bộ cationit
kiểu Ba ống11, (4.2.3) để loại bỏ ion sunphat hoà tan
ra khỏi mẫu.
- Cho mẫu đã qua lọc chảy qua một bộ cationit
kiểu H (ống, 4.2.3) để loại bỏ ion bari hoà tan ra khỏi dung dịch rửa giải.
- Xử lý dung dịch trắng (4.1.20) và dung dịch
hiệu chuẩn (4.1.19) theo cùng cách như vậy.
4.5 Cách tiến hành
Đặt máy sắc ký ion theo hướng dẫn của nhà sản
xuất thiết bị (ví dụ máy sẵn sàng làm việc ngay khi đường nền ổn định). Thực
hiện việc hiệu chuẩn như mô tả trong 4.5.1. Đo mẫu và dung dịch trắng (4.1.20)
như mô tả trong 4.5.2.
4.5.1 Hiệu chuẩn
Tiêm dung dịch hiệu chuẩn. Phân định vị trí
các pic anion bằng cách so sánh thời gian lưu với thời gian lưu của các dung
dịch tiêu chuẩn (xem 4.1.18.1 hoặc 4.1.18.20) theo thông tin của nhà sản xuất.
Cần lưu ý là thời gian lưu có thể phụ thuộc vào nồng độ và thành phần mẫu. Dùng
đặc trưng là diện tích (hoặc chiều cao) của pic (tín hiệu) tỷ lệ với nồng độ
anion để tính các nồng độ anion.
Lần đầu và đều đặn sau đó cần lập hàm chuẩn
cho các phép đo [xem TCVN 6661-1: 2000 (ISO 8466-1)] như sau
4.5.1.1 Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn như
mô tả trong 4.1.19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.3 Dùng các số liệu nhận được để tính đường
hồi qui tuyến tính. Loại bỏ nếu không tuyến tính (tiêu chuẩn tuyến tính xem ở
TCVN 6661-1: 2000). Công thức sau (hàm chuẩn) áp dụng cho xác định ion thứ i:
yi = bi
ρi + a0 ...(2)
trong đó
yi là giá trị đo được, là diện
tích hay chiều cao pic, tính bằng milimet hoặc microvon giây;
bi là độ dốc của hàm chuẩn, thí dụ
mm ã l/mg; àV ã s ã l/mg;
ρi là nồng độ khối lượng của ion i, tính bằng
miligam trên lit;
a0 là điểm hàm chuẩn cắt trục tung
(dung dịch trắng), ví dụ mm, μV s.
4.5.1.4 Sau đó, kiểm tra tính đúng đắn liên
tục của hàm chuẩn (4.5.2.1).
4.5.2 Đo mẫu, dùng qui trình hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thiết lập hàm chuẩn, tiêm mẫu đã được
xử lý trước (4.4) vào máy sắc ký và đo các pic như (4.5) nói ở trên.
Nói chung, phải dùng cột trước, đặc biệt là
khi mẫu bị ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ (4.4.1.8). Điều này nhằm bảo vệ cột
tách. Có hai loại cột trước khác nhau có thể được sử dụng: loại cột có chứa
cùng loại nhựa như cột tách và loại cột nhồi polime lỗ lớn (4.2.3).
Nếu nồng độ của mẫu cần phân tích vượt quá
dãy nồng độ hiệu chuẩn thì pha loãng mẫu rồi phân tích.
Đôi khi phải thiết lập một hàm chuẩn riêng
cho dãy nồng độ thấp hơn.
Nếu thành phần mẫu gây cản trở thì sử dụng phương
pháp thêm chuẩn để đảm bảo kết quả (kiểm tra các pic bằng cách so sánh thời
gian lưu của mẫu thêm và mẫu không thêm).
Đo dung dịch trắng (4.1.20) theo cách tương
tự.
4.5.2.2 Kiểm tra tính đúng đắn của hàm chuẩn
Để kiểm tra tính đúng đắn của hàm chuẩn, đo
ít nhất hai dung dịch hiệu chuẩn có các nồng độ khác nhau ở phần giới hạn dưới
và phần giới hạn trên của khoảng nồng độ làm việc. Cần làm điều đó sau khi đã
đặt máy (4.5) và ít nhất sau mỗi loạt mẫu, nhưng trong mọi trường hợp, sau 10
đến 20 phép đo (4.5.2).
Tính nồng độ các dung dịch hiệu chuẩn đã phân
tích dùng hàm chuẩn ngược (xem 4.6, công thức (3)). Nồng độ phải nằm trong
khoảng tin cậy. Nếu hàm chuẩn không đúng, thực hiện hiệu chuẩn mới (xem 4.5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ, ủi, tính bằng miligam trên lit,
của các anion trong dung dịch dùng diện tích pic hoặc chiều cao pic và hàm
chuẩn ngược (2) (xem 4.5.1) như sau:

Các đại lượng giống như công thức (2). Phải
tính đến mọi bước pha loãng.
4.7 Biểu thị kết quả
Kết quả được báo cáo nhiều nhất với hai số có
nghĩa
Thí dụ
Iodua (I-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
Thiosunphat (S2O32-)
12
mg/l
Thioxyanat (SCN-)
1,1
mg/l
4.8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả cần ít nhất những thông tin
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nhận dạng mẫu nước;
c) biểu thị kết quả theo 4.7;
d) các xử lý mẫu trước, nếu có;
e) các điều kiện sắc ký: loại máy và cột,
kích thước cột, tốc độ rửa giải, loại detector và các thông số của detector;
f) phương pháp dùng để đánh giá (diện tích
hay chiều cao pic);
g) mọi sự sai khác với phương pháp này và mọi
tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả.
5 Xác định sunphit
Làm theo các chỉ dẫn nêu trong điều 5 để áp
dụng được các khoảng nồng độ làm việc nêu trong bảng 1.
5.1 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Natri sunphit, Na2SO3
5.1.2 Fomandehyt, (CH2O), 37%
(V/V) dung dịch nước
5.1.3 Nhôm hydroxit, Al(OH)3 . x H2O
(min. 50% Al2O3)
5.1.4 Dung dịch rửa giải
Các lưu ý chung của 4.1.16.1 về tính phù hợp
và thành phần của pha động vẫn đúng đối với phương pháp xác định sunphit. Thành
phần dung dịch rửa giải chính xác xem ở hướng dẫn của nhà sản xuất cột tách.
Việc lựa chọn các thuốc thử để làm một số
dung dịch rửa giải thường dùng được cho ở 4.1.1 đến 4.1.12 và 5.1.
5.1.4.1 Các ví dụ đối với dung dịch rửa giải
cho sắc ký ion dùng kỹ thuật nén.
Xem 4.1.16.2
5.1.4.1.1 Natri cacbonat/natri hydro cacbonat
đậm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 21,2 g natri cacbonat (4.1.2) và 6,3 g
natri hydro cacbonat (4.1.1) vào bình định mức dung tích 1000 ml và pha loãng
đến vạch với nước (4.1).
Dung dịch này chứa 0,2 mol/l natri cacbonat
và 0,075 mol/l natri hydro cacbonat. Dung dịch bền trong vài tháng nếu bảo quản
ở 4 oC đến 6 oC.
5.1.4.1.2 Dung dịch rửa giải natri cacbonat/
natri hydro cacbonat
Dung dịch rửa giải sau là có ích cho việc xác
định sunphit:
- Dùng pipet hút 50 ml dung dịch đậm đặc
(5.1.4.1.1) cho vào bình định mức dung tích 5000 ml, và pha loãng đến vạch với
nước (4.1).
Dung dịch này chứa 0,002 mol/l natri cacbonat
và 0,00075 mol/l natri hydro cacbonat. Cứ sau hai đến ba ngày thì pha mới dung
dịch rửa giải (4.1.16).
5.1.4.2 Ví dụ về dung dịch rửa giải cho sắc
ký ion không dùng kỹ thuật nén.
Xem 4.1.16.3.
5.1.4.2.1 Axit phtalic đậm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoà tan 4,485 g axit phtalic (4.1.3) trong
gần 200 ml nước và đun nóng. Thêm vào 100 mg nhôm hydroxit (5.1.3) và đun sôi
để hoà tan hết. Làm nguội và thêm 100 ml axetonitril (4.1.9), chuyển sang bình
định mức dung tích 1000 ml và pha loãng với nước (4.1) đến vạch. Điều chỉnh pH
đến 3,8 bằng thêm tris(hydroxymethyl)aminomethan (4.1.12; dạng rắn hoặc dung
dịch, ví dụ 1 mol/l).
Dung dịch này chứa 0,027 mol/l axit phtalic
và khoảng 10% axetonitril. Dung dịch bền trong vài tháng nếu bảo quản ở 4 oC
đến 6 oC.
5.1.4.2.2 Dung dịch rửa giải axit phtalic
Dung dịch rửa giải sau có thể dùng để xác
định sunphit, ví dụ
- Dùng pipet hút 200 ml axit phtalic đậm đặc
(5.1.4.2.1) cho vào bình định mức dung tích 2 000 ml, pha loãng bằng nước (4.1)
đến vạch.
Dung dịch này chứa 0,0027 mol/l axit phtalic
và khoảng 1% axetonitril. pH của dung dịch phải nằm trong khoảng 4,0 đến 4,512.
Cứ sau hai đến ba ngày, pha mới dung dịch rửa giải này (4.1.16).
5.1.4.3 Dung dịch borat/gluconat đậm đặc và
dung dịch rửa giải
Thành phần dung dịch borat/gluconat mô tả
trong 4.1.16.3.3 và dung dịch rửa giải mô tả trong
4.1.16.3.4 cũng có thể dùng để xác định
sunphit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch gốc có nồng độ khối lượng
khoảng 1000 mg/l (SO3) như sau.
- Cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml
khoảng 800 ml nước đã loại ion (ví dụ loại ion bằng nitơ hoặc hêli) và thêm vào
1 ml dung dịch natri hydroxit (4.1.10). Hoà tan khoảng 1,6 g natri sunphit 13)
(5.1.1) vào trong dung dịch này và thêm nước (4.1) đến vạch.
- Hiệu chuẩn ngay dung dịch mới pha khi vừa
pha xong bằng chuẩn độ iod 14.
- Thêm dung dịch formaldehyt (5.1.2) nhanh
vào dung dịch còn lại (theo tỷ lệ một phần formaldehyt cho 1000 phần dung dịch
gốc).
Pha dung dịch này trong ngày dùng.
Có thể sử dụng dung dịch gốc có bán sẵn trên
thị trường hoặc dung dịch được pha từ axit hydroxymethan sunfonic với nồng độ
theo yêu cầu. Chuẩn bị dung dịch này theo 5.1.6.1 nếu cần.
5.1.6 Dung dịch tiêu chuẩn
5.1.6.1 Các lưu ý chung
Khi chuẩn bị dung dịch sunphit tiêu chuẩn
(5.1.6.2) hoặc dung dịch sunphit hiệu chuẩn (5.1.7) thì luôn luôn thêm các
thuốc thử vào theo trình tự sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) dung dịch natri hydroxyt
3) dung dịch formaldehyt
4) dung dịch natri sunphit gốc, hoặc dung
dịch natri sunphit tiêu chuẩn.
Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn theo nồng độ được
yêu cầu, từ dung dịch gốc tiêu chuẩn (3.1.5) khi cần. Nồng độ anion càng thấp
thì càng có nguy cơ cao thay đổi nồng độ dung dịch do phản ứng với vật liệu làm
bình chứa hoặc phản ứng với oxy khí quyển. Dung dịch tiêu chuẩn phải được lưu
giữ trong bình polyetylen. Luôn luôn dùng cùng bình chứa cho cùng loại nồng độ
dung dịch để tránh nguy cơ nhiễm bẩn lẫn nhau.
5.1.6.2 Dung dịch tiêu chuẩn sunphit
Xem 5.1.6.1.
Nồng độ khối lượng của dung dịch này là
ρ(SO3) = 100 mg/l
- Dùng pipet hút khoảng 80 ml nước (4.1), 1
ml dung dịch natri hydroxyt (4.1.10), 0,1 ml dung dịch formaldehyt (5.1.2), 10
ml dung dịch gốc chuẩn bị theo 5.1.5, vào bình định mức dung tích 100 ml và
thêm nước (4.1) đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn khác có
nồng độ khác nhau bằng cách pha loãng tương ứng dung dịch tiêu chuẩn này.
5.1.7 Dung dịch sunphit hiệu chuẩn
Tuỳ thuộc vào nồng độ anion dự kiến, dùng
dung dịch tiêu chuẩn (5.1.6.2) để chuẩn bị từ 5 đến 10 dung dịch càng bao trùm
hết được khoảng nồng độ làm việc đã dự kiến càng tốt; ví dụ, làm theo như sau
thì có khoảng nồng độ từ 1,0 mg/l đến 10 mg/l sunphit.
- Cho vào một loạt bình định mức dung tích
100 ml khoảng 80 ml nước (4.1), 1 ml dung dịch natri hydroxit (4.1.10), 0, 1 ml
dung dịch formaldehyt (5.1.2). Dùng pipet hút 1 ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml, 5 ml, 6
ml, 7 ml, 8 ml, 9 ml và 10 ml dung dịch tiêu chuẩn (5.1.6.2) cho vào mỗi bình
định mức và thêm nước (4.1) đến vạch.
Nồng độ của sunphit trong các dung dịch hiệu
chuẩn là 1 mg/l, 2 mg/l, 3 mg/l, 4 mg/l, 5 mg/l, 6 mg/l, 7 mg/l, 8 mg/l, 9 mg/l
và 10 mg/l mỗi bình. Pha dung dịch hiệu chuẩn trong ngày dùng.
5.1.8 Dung dịch trắng
Chuẩn bị dung dịch trắng theo 4.1.20.
5.2 Thiết bị, dụng cụ
Ngoài các dụng cụ thiết bị nói trong 4.2.1
đến 4.2.3 (kể cả các yêu cầu về chất lượng của hệ thống tách), cần phải sử dụng
thêm một bộ cationit kiểu Ag (ống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 4.3
Sự có mặt của bromua, clorua, nitrat, nitrit,
phosphat và sunphat có thể gây cản trở đặc thù cho việc xác định sunphit (bảng
3), sự cản trở của chúng rất tuỳ thuộc vào độ nhạy của cột tách được sử dụng.
Loại bỏ các halogenua bằng sự trợ giúp của bộ cationit đặc biệt (5.2, 5.4.2).
Các cản trở qua lại sau đây cần lưu ý đến:
Bảng 3 - Cản trở qua
lại của các anion
Tỉ số của nồng độ
ion tan và ion cản trở
Kiểu phát hiện
SO32- / SO42-
1: 1000
CD với kỹ thuật nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1: 100
CD với kỹ thuật nén
SO32- / PO43-
1: 50
CD không kỹ thuật nén
SO32- / F-
1: 10
CD không kỹ thuật nén
SO32- / Cl-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CD không kỹ thuật nén
*) Nếu dùng dung dịch
rửa giải nói ở 5.1.4.2.2 hoặc 5.1.4.3, thì cần xử lý trước mẫu (theo 5.4.2)
Khi áp dụng qui trình nói ở 5.4, các ion
canxi có mặt ở nồng độ cao có thể gây kết tủa canxi sunphit và vì thế dẫn đến
làm thấp kết quả.
5.4 Lấy mẫu và xử lý mẫu trước
5.4.1 Các yêu cầu chung
Bổ sung cho cách tiến hành mô tả trong 4.4:
- Chỉ sử dụng bình đựng bằng thuỷ tinh để lấy
mẫu.
- Sau khi lấy, điều chỉnh pH của mẫu bằng
dung dịch natri hydroxyt (4.1.10) đến xấp xỉ 10 (thí dụ 1 ml natri hydroxit cho
1 l mẫu) và thêm dung dịch formaldehyt (5.1.2) theo tỉ lệ 1 phần dung dịch
formaldehyt + 1 000 phần mẫu.
- Xử lý dung dịch trắng (5.1.8) và dung dịch
hiệu chuẩn (5.1.7) cũng theo cách tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuỳ thuộc vào loại cột tách, dung dịch rửa
giải và kiểu phát hiện (detector), clorua có thể cản trở phép xác định sunphit
(5.3, bảng 3). Điều chỉnh theo tỉ lệ ≤ 50 phần clorua cho 1 phần sunphit nhằm
tránh cản trở tách khi dùng dung dịch rửa giải để tách sunphit. Tiếp tục làm như
sau:
- Pha loãng mẫu, nếu cần, và cho chảy qua một
bộ cationit axit mạnh kiểu Ag (ống 15), 5.2) để loại clorua hoà tan ra khỏi
dung dịch rửa giải.
- Cho phần đã lọc chảy qua một bộ cationit
kiểu H (ống15), 5.2.3) để loại ion bạc ra khỏi dung
dịch rửa giải.
- Đo sắc ký dung dịch mẫu đã xử lý như mô tả
trong 5.5.
- Xử lý dung dịch trắng (5.1.8) và dung dịch
hiệu chuẩn (5.1.7) theo cách tương tự.
5.5 Cách tiến hành
Tiến hành phân tích như mô tả trong 4.5 và
4.5.2
5.5.1 Hiệu chuẩn
Thực hiện sự hiệu chuẩn theo 4.5.1 (xem TCVN
6661-1: 2000). Kiểm tra tính đúng đắn của hàm chuẩn theo 4.5.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán như mô tả trong 4.6.
5.7 Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả nhiều nhất đến hai số có
nghĩa.
Ví dụ
Sunphit (SO32-) 13
mg/l
5.8 Báo cáo kết quả
Xem 4.8, với kết quả được trình bày theo 5.7.
6 Xác định cromat
Làm theo các chỉ dẫn nêu trong điều 6 để áp
dụng được các khoảng nồng độ làm việc nêu trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung cho các thuốc thử liệt kê trong 4.1,
dùng các thuốc thử sau
6.1.1 Axit pyridin-2,6-dicacboxylic, C7H5NO4
6.1.2 Dinatri hydrophosphat, Na2HPO4
6.1.3 Natri axetat, C2H3NaO2
6.1.4 Axeton, C3H6O
6.1.5 Amonium sunphat, H8N2O4S
6.1.6 Dung dịch amoniac, w(NH3) =
25 % (dung dịch nước)
6.1.7 Kali cromat, K2CrO4
6.1.8 Liti hydroxit, LiOH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lưu ý trong 4.1.16.1 về tính phù hợp và
thành phần của pha động vẫn đúng cho phép xác định cromat. Lấy thành phần chính
xác của dung dịch rửa giải theo hướng dẫn của nhà sản xuất cột tách.
Trong 6.1.9.1 và 6.1.9.2 mô tả hai ví dụ về
dung dịch rửa giải.
6.1.9.1 Dung dịch rửa giải I
- Cho 0,836 g axit pyridin-2,6-dicacboxylic
(6.1.1), 0,71 g dinatri hydrophosphat (6.1.2), 3,75 g natri iodua (4.1.14),
10,25 g natri axetat (6.1.3), 0,17 g liti hydroxit (6.1.8) vào trong bình định
mức dung tích 5000 ml, hoà tan với nước (4.1), thêm 250 ml axeton (6.1.4), và
thêm nước (4.1) đến vạch.
Dung dịch này chứa 0,001 mol/l axit
pyridin-2,6-dicacboxylic, 0,001 mol/l dinatri hydrophosphat, 0,005 mol/l natri
iodua, 0,025 mol/l natri axetat, và 0,0014 mol/l liti hydroxit và xấp xỉ 5 %
axeton. Cứ hai đến ba ngày pha mới dung dịch rửa giải (4.1.16).
6.1.9.2 Dung dịch rửa giải II
- Cho 165 g amoni sunphat (6.1.5) và 38 ml
dung dịch amoniac (6.1.6) vào bình định mức dung tích 5000 ml, hoà với nước
(4.1) đến vạch.
Dung dịch này chứa 0,25 mol/l amino sunphat
và 0,1 mol/l amoni hydroxit. Cứ sau hai đến ba ngày thì pha mới dung dịch rửa
giải (4.1.16).
6.1.10 Dung dịch cromat tiêu chuẩn gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sấy khoảng 1,8 g kali cromat (6.1.7) ở 105
oC trong 3 h. Để nguội trong bình hút ẩm.
- Cho 1,674 g kali cromat (6.1.7) vào bình
định mức dung tích 1000 ml, hoà tan với nước (4.1) đến vạch mức. Kiềm hoá bằng
1 ml dung dịch natri hydroxit (4.1.10) và pha loãng bằng nước (4.1) đến vạch
mức.
6.1.11 Dung dịch tiêu chuẩn cromat
Nồng độ khối lượng của dung dịch này là:
ρ(CrO4) = 10 mg/l
- Dùng pipet hút 1 ml dung dịch gốc (6.1.10)
vào bình định mức dung tích 100 ml, kiềm hoá bằng 1 ml dung dịch natri hydroxit
(4.1.10) và thêm nước (4.1) đến vạch mức.
Chuẩn bị dung dịch này trong ngày dùng để đo.
Từ dung dịch này, dùng để pha các dung dịch tiêu chuẩn tiếp theo như yêu cầu.
6.1.12 Dung dịch cromat hiệu chuẩn
Luôn luôn dùng cùng loại bình để đựng cùng
dãy nồng độ để tránh nhiễm bẩn chéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tiếp theo, ví dụ cho dãy nồng độ làm việc
từ 0,1 mg/l đến 1 mg/l cromat, như sau:
- Dùng pipet hút 1 ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml, 5
ml, 6 ml, 7 ml, 8 ml, 9 ml và 10 ml dung dịch tiêu chuẩn (6.1.11) và cho vào
từng bình trong bộ 10 bình định mức dung tích 100 ml, kiềm hoá bằng 1 ml natri
hydroxit (4.1.10), và thêm nước (4.1) đến vạch mức.
Nồng độ cromat trong các dung dịch hiệu chuẩn
này là 0,1 mg/l, 0,2 mg/l, 0,3 mg/l, 0,4 mg/l, 0,5 mg/l,0,6 mg/l, 0,7 mg/l, 0,8
mg/l, 0,9 mg/l và 1,0 mg/l tương ứng với từng bình. Pha các dung dịch hiệu
chuẩn này trong ngày dùng.
6.1.13 Dung dịch trắng
Chuẩn bị dung dịch trắng theo 4.1.20.
6.2 Thiết bị, dụng cụ
Dùng các thiết bị dụng cụ nói ở 4.2.1 đến
4.2.3 (kể cả các yêu cầu chất lượng của hệ thống tách). Để phát hiện, chỉ sử
dụng detector UV/VIS.
6.3 Cản trở
Đối với xác định cromat, khi dùng detector UV
thì thông thường không xảy ra cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác với cách tiến hành mô tả trong 4.4, làm
như sau:
- Ngay lập tức sau khi thu thập mẫu thì điều
chỉnh pH của mẫu đến 9 bằng dung dịch natri hydroxit (4.1.10).
- Xử lý dung dịch trắng (6.1.13) và dung dịch
hiệu chuẩn (6.1.12) theo cùng cách tương tự.
6.5 Cách tiến hành
Phân tích theo 4.5 và 4.5.2.
6.5.1 Hiệu chuẩn
Thực hiện hiệu chuẩn theo 4.5.1. Kiểm tra
tính đúng đắn của hàm chuẩn theo 4.5.2.2.
6.6 Tính toán
Tính kết quả theo 4.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả nhiều nhất đến hai số có
nghĩa.
Ví dụ
Cromat (CrO42-) 1,7
x 10-1 mg/l
Kết quả này cũng có thể được biểu thị như sau.
Chuyển đổi kết quả bằng cách
nhân kết quả của (CrO42-) với 0,4483
đối với (Cr)
nhân kết quả của (Cr) với 2,231
đối với (CrO42-).
6.8 Báo cáo kết quả
Xem 4.8, kết quả được trình bày theo 6.7.
7 Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
PHÉP
THỬ LIÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM
Phép thử liên phòng thí nghiệm được tổ chức ở
Đức năm 1991, với sự tham gia của các phòng thí nghiệm ở Pháp và Đức. Tính đa
dạng của các thiết bị và các điều kiện phân tích khác (xem bảng A.1) đã dùng là
phù hợp với các thông số chất lượng qui định trong các phương pháp này.
Kết quả thống kê được trình bày trong bảng từ
A.2 đến A.6.
Hệ số phương sai của phương pháp, Vx0 (thu được
từ hàm chuẩn đã xác định ) được liệt kê ở bảng A.7. Các dữ liệu đã thu được từ
các phòng thí nghiệm tại Đức năm 1991 từ thực nghiệm là tương tự với các dữ
liệu mô tả trong 4.5.1.
Bảng A.1 - Mô tả
thành phần mẫu và xử lý trước mẫu
Thành phần mẫu
Mô tả mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
Cl
mg/l
SO4
mg/l
NO3
mg/l
NH4-N
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
Ni
mg/l
Crtotal
mg/l
Nước uống
Nước uống hỗn hợp
Nước thải sinh hoạt đã xử lý
Nước thải công nghiệp đã xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 5
33
10
40
60
33
23
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
5
6
0,8
0,8
- **
< 0,1
9
- **
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- **
0,8
< 0,1
< 0,1
< 0,1
< 0,1
2,0
- **
- **
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
Chú thích - Mẫu lọc qua màng cỡ lỗ 0,45 μm
và điều chỉnh pH đến 9 được tiến hành trước khi gửi đi.
* COD : Nhu cầu oxy sinh hoá
** - : Không xác định
Bảng A.2 - Số liệu
thống kê đối với Iodua (I)
Mẫu
l
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%

mg/l
SR
mg/l
CVR
%
Sr
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Nước uống, hỗn hợp
Nước cống, công nghiệp
Nước cống, sinh hoạt
19
19
19
69
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
2,9
0,248
0,491
0,751
0,019
0,026
0,056
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,23
7,45
0,012
0,016
0,030
4,89
3,14
3,95
l là số phòng thí nghiệm tham
gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KA1 là phần trăm giá
trị loại bỏ từ các phân tích lặp lại của tất cả các phòng thí nghiệm
là
trung bình tổng
SR là độ lệch chuẩn
tái lập
CVR là hệ số phương sai
của độ tái lập
sr là độ lệch chuẩn
lặp lại
CVr là hệ số phương
sai của độ lặp lại
Chú thích - Tất cả các mẫu được pha với I-,
SCN-, S2O32-, trộn với dung dịch
tiêu chuẩn.
Bảng A.3 - Số liệu
thống kê đối với thioxyanat (SCN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
n
KA1
%

mg/l
SR
mg/l
CVR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr
mg/l
CVr
%
Nước uống
23
73
12
2,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,76
0,065
2,65
Nước cống, công nghiệp
21
69
12,7
4,88
0,142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,085
1,75
Nước cống, sinh hoạt
23
81
2,4
7,19
0,400
5,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,99
Chú thích 1- ý nghĩa các ký hiệu xem bảng
A.2
Chú thích 2 - Tất cả các mẫu được pha với I-,
SCN-, S2O32-, trộn với dung dịch
tiêu chuẩn.
Bảng A.4 - Số liệu
thống kê đối với thiosunphat (S2O3)
Mẫu
l
n
KA1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mg/l
SR
mg/l
CVR
%
Sr
mg/l
CVr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước uống
23
75
7,4
1,96
0,132
6,72
0,076
3,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
69
12,6
3,94
0,111
2,81
0,064
1,63
Nước cống, sinh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
20,5
5,88
0,132
2,25
0,064
1,09
Chú thích 1- ý nghĩa các ký hiệu xem bảng
A.2
Chú thích 2 - Tất cả các mẫu được pha với I-,
SCN-, S2O32-, trộn với dung dịch
tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.5 - Số liệu
thống kê đối với sunphit (SO3)
Mẫu
l
n
KA1
%

mg/l
SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVR
%
sr
mg/l
CVr
%
Nước uống, hỗn hợp
13
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
0,144
11,3
0,044
3,44
Nước cống, công nghiệp
13
45
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,164
6,6
0,082
3,32
Nước cống, sinh hoạt
11
38
9,5
3,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,1
0,086
4,54
Chú thích 1- ý nghĩa các ký hiệu xem bảng
A.2
Chú thích 2 - Tất cả các mẫu được pha với
SO32- , trộn với dung dịch tiêu chuẩn.
Bảng A.6 - Số liệu
thống kê đối với cromat (CrO4)
Mẫu
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KA1
%

mg/l
SR
mg/l
CVR
%
Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVr
%
Nước uống
10
35
5,4
0,122
0,011
8,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,29
Nước cống, công nghiệp
10
33
10,8
0,370
0,012
3,31
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cống, sinh hoạt
10
36
0
0,239
0,021
8,95
0,008
3,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 2 - Tất cả các mẫu được pha với
CrO42- , trộn với dung dịch tiêu chuẩn.
Bảng A.7 - ước tính
đặc tính hiệu quả thông qua hệ số phương sai của phương pháp (Vx0)
Anion
Vx0
%
Khoảng nồng độ làm
việc được sử dụng
mg/l
Cromat (CrO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunphit (SO3)
Thioxyanat (SCN)
Thiosunphat (S2O3)
0,8 đến 2,7
0,5 đến 3,6
0,7 đến 3,4
0,4 đến 2,8
0,4 đến 3,6
0,05 đến 0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 đến 10
1,0 đến 10
1,0 đến 10
Phụ
lục B
(tham khảo)
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] haddad, P. R. và Jackson, P. E.: Sắc ký
ion. Nguyên tắc và áp dụng. Journal of Chromatography, Library 46, Elsevier,
Amsterdam 1990.
haddad, P. R. and Jackson, P. E.: Ion
chromatography. Principles and Applications, journal of Chromatography, Library
46, Elsevier, Amsterdam 1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Weiss, J. Sắc ký ion, xuất bản lần thứ
2, VCH, Weinheim, New york, Basel, Cambridge 1991.
Weiss, J.: Ionenchromatographie. 2. erw.
Aufl. VCH. Weinheim, New york, Basel, Cambridge 1991.
[4] meyer, V. R. Sai số khi xác định diện
tích các pic sắc ký không tách nhau hoàn toàn. J. chrom. Sci., 33 (1995),
26-33.
meyer, V. R.: Error in the area determination
of incompletely resolved chromatographic peaks. J. chrom. Sci., 33 (1995),
26-33.
[5] grize, Y.-L., H. schmidli and J.born:
ảnh hưởng của các thông số tích phân đến sự phát triển của sắc ký lỏng hiệu
suất cao và sự đúng đắn.J. Chrom. Anal., 686 (1994), 1-10.
grize, Y.-L., H. schmidli and J.born: Effect
of integration parameters on high performance liquid chromatographic method
development and validation. J. Chrom. Anal., 686 (1994), 1-10.