TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6200
: 1996
ISO 9280: 1990 (E)
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH SUNFAT - PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG SỬ DỤNG BARI CLORUA
Water quality - Determination of sunfate - Gravimetric method using barium
chloride
Lời nói đầu
TCVN 6200: 1996 hoàn toàn tương đương với ISO
9280: 1990 (E)
TCVN 6200: 1996 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC F9/SC1 thuộc Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng
cục TC-ĐL-CL đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH SUNFAT-
PHƯƠNG PHÁP TRỌNG LƯỢNG SỬ DỤNG BARI CLORUA
Water quality -
Determination of sunfate- Gravimetric method using barium chloride
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng
để xác định sunfat trong nước. Phương pháp này có thể áp dụng để phân tích tất
cả các loại nước bao gồm nước biển và hầu hết nưóc thải công nghiệp. Thông tin
về các chất có khả năng gây nhiễu xem điều 8.
Có thể xác định được nồng độ sunfat (biểu thị
theo SO42-) trong khoảng từ 10 mg/l đến 5000 mg/l khi
dùng phần mẫu thử đã xác định (6.1). Có thể xác định đuợc nồng độ cao hơn sau
khi pha loãng mẫu thí nghiệm.
Giới hạn của sự phát hiện (với 9 bậc tự do)
là SO42- = 10 mg/l.
2. Nguyên tắc
axit hoá mẫu bằng axit clohidric bằng cách
đun sôi với dung dịch bari clorua ít nhất 20 phút để tăng sụ kết tủa bari
sunfat lọc qua phễu lọc thuỷ tinh xốp, rửa hết clorua khỏi kết tủa, sấy ở 1050C
và cân lại khi đã nguội. Sự tăng khối lượng của phễu do kết tủa bari sunfat được
tạo thành do phản ứng của ion bari và ion sunfat có trong mẫu.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Axit clohidric c(HCl) = 6mol/l.
Khuấy cẩn thận 500 ml ± 10 ml axit clohidric
đậm đặc [ ρ (HCl) = 1,18 g/ml] với nước và pha loãng đến 1 lit trong bình đong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Bari clorua ngậm hai phân tử nước dung
dịch 100 g/l.
Cảnh báo - Bari clorua độc và có hại nếu nuốt
phải.
Hoà tan 100 g ± 1 g bari clorua ngậm hai phân
tử nước (BaCl2.2H2O) trong khoảng 800 ml nước, đun nóng
hỗn hợp để hoà tan tốt. Làm nguội dung dịch và thêm nước đến 1 lit trong ống đong.
Bảo quản trong chai lọ thuỷ tinh hoặc chai
polyetylen. Dung dịch bền trong thời gian dài.
3.3 Dung dịch natri hidroxit
c(NaOH) = 5 mol/l
Cảnh báo - Dung dịch natri hidroxit có hại
khi tiếp xúc với da và mắt.
Vừa cho vừa khuấy để hoà tan 20.0 g natri
hidroxit trong 100.0 ml nước. Bảo quản trong chai polyetylen.
3.4 Metyl da cam, dung dịch chỉ thị khoảng 1
g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong chai lọ thuỷ tinh hoặc chai
polyetylen. Dung dịch bền trong thời gian dài.
3.5 Bạc nitrat dung dịch khoảng 0.1 mol/l
Hoà tan 17 g ± 1 g bạc nitrat (AgNO3)
trong khoảng 800 ml nước vàpha loãng đén 1 lit trong ống đong.
Bảo quản trong chai màu hổ phách. Dung dịch
bền trong thời gian dài nếu được bảo vệ khỏi ánh sáng.
3.6 Etanola, C2H5OH
hoặc rượu tinh chế (95% etanol, 5% metanol).
3.7 Hoà tan 10.0 g ± 0.1 g natri clorua, dung
dịch 100 g/l. Bảo quản trong chai thuỷ tinh hoặc chai polyetylen.
3.8 Natri cacbonat, Na2CO3,
khan
4. Thiết bị
Các thiết bị phòng thí nghiệm thông thường,
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. 2 Bình thuỷ tinh có vòi (Buchner), có bảo
hiểm để lọc chân không.
4.3 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0.0002 g.
4.4 Bát cô bằng bạch kim dung tích 250 ml.
5. Lấy mẫu và chuẩn
bị
5.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu vào chai thuỷ tinh hoặc chai
polyetylen và phân tích ngay trong ngày lấy mẫu hoặc bảo quản ở 20C
đến 50C không quá một tuần. Đổ đầy chai đựng mẫu để loại hết không
khí và do đó tránh nguy cơ bị oxy hoá mẫu chứa sunfit hoặc sunfua.
Chú thích 1 - Các mẫu có hàm lượng các chất
hữu cơ thấp có thể bảo quản lâu hơn nhưng các phép thử cần được tiến hành để
đảm bảo mẫu đủ bền.
5.2 Chuẩn bị mẫu thử
Để xác định sunfat trong dung dịch, đê yên
cho các chất rắn lơ lửng lắng xuống trước khi rút phần mẫu thử (6.1). Có thể
lọc mẫu thí nghiệm qua giấy lọc xốp mịn không tro để chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Phần mẫu thử
Thể tích phần mẫu thử phải từ 10 ml đến 200
ml và phải chứa không ít hơn 50 mg ion sunfat. Dùng pipet hút một phần mẫu thử
từ mẫu đã để lắng (xem 5.2).
Chú thích 2 - Đối với mẫu thử chứa một lượng
lớn các chất rắn lơ lửng đã bị lắng thì cần đong lượng mẫu thử bằng ống đong nhưng
có thể giảm độ chính xác của phương pháp này.
6.2 Xử lý sơ bộ
6.2.1 Đong phần mẫu thử (6.1) cho vào bình có
mỏ dung tích 500 ml và thêm 2 giọt chỉ thị metyl da cam (3.4). Trung hoà phần
mẫu thử bằng dung dịch axit clohidric (3.1) hoặc dung dịch natri hidroxit (3.3)
tuỳ thuộc vào độ pH ban đầu. Thêm 2 ml 0.2 ml axit clohidric và sau đó nếu cần thì
thêm nước để đưa tổng thể tích trong bình có mỏ đến 200 ml 20 ml. Đun sôi các
chất chứa trong bình có mỏ ít nhất 5 phút.
Nếu sau khi sôi dung dịch trong, tiến hành
theo 6.3. Nếu dung dịch có những chất không tan, tiến hành lọc hỗn hợp nóng qua
giấy lọc xốp mịn không tro và rửa giấy lọc bằng một ít nước nóng, gộp dịch rửa
vào dịch lọc. Chuyển toàn bộ dung dịch vào cốc có mỏ dung tích 500 ml và tiến
hành theo 6.3.
6.2.2 Nếu nghi ngờ các chất không tan (bị giữ
lại trên giấy lọc) có chứa sunfat không tan và muốn tính đến trong kết quả cuối
cùng thì giữ lại giấy lọc và tiến hành theo trình tự nêu ở điều 9.2.
6.2.3 Nếu trong phần mẫu thử chứa silic với
nồng độ có thể gây nhiễu (xem điều 8) thì tiến hành xử lý sơ bộ theo phương
pháp nêu ở điều 9.1.
6.2.4 Nếu trong phần mẫu thử chứa các chất
hữu cơ với nồng độ có thể gây nhiễu (xem điều 8), thì tiến hành xử lý sơ bộ
theo phương pháp nêu ở điều 9.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đun sôi dung dịch đã được chuẩn bị ở cuối
giai đoạn xử lý sơ bộ (6.2) và dùng pipet thêm từ từ 10 ml ± 1 ml dung dịch
bari clorua (3,2) nóng (khoảng 800C). Đung nóg dung dịch ít nhất 1
giờ, đậy nắp, để nguội và để yên qua đêm ở nhiệt độ 500C ± 100C.
Chú thích 3 - Việc thêm bari clorua nóng làm
giảm khả năng đông kết của kết tủa. Việc đun nóng tiếp theo nhằm làm đông tụ
các kết tủa và làm cho nó kết tinh tốt hơn đồng thời làm giảm sự đồng kết sau
đó.
6.4 Lọc
6.4.1 Cách tiến hành
Sấy phễu thuỷ tinh đến 1050C trong
1 giờ và để nguội trong bình hút ẩm.
Cân nồi một cách chính xác (chính xác đến
0,0002 g) và sau đó lắp nó lên bình Bunchner (4.2). Lọc kết tủa có sử dụng hút
nhẹ. Dùng đũa thuỷ tinh có đầu bịt cao su để vét tất cả kết tủa còn sót lại
trong bình có mỏ và tráng bằng nước lạnh vào nồi. Rửa kết tủa trong nồi bằng nước
lạnh không chứa clorua.
6.4.2 Thử clorua trong nước rửa
Lấy khoảng 5 ml dịch lọc từ 6.4.1 vào một
bình có mỏ nhỏ chứa khoảng 5 ml dung dịch bạc nitrat (3.5). Để chắc chắn là
dịch rửa và do đó kết tủa bari sunfat không có chứa clorua, quan sát hỗn hợp
nếu không bị đục là đạt kết quả. Nếu không thì phải tiếp tục rửa.
Chú thính 4 _ Điều quan trọng là cần kiểm tra
không có clorua ở dưới đáy của nồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy nồi ra và sấy ở 1050C 20C
trong 1 giời. Cho nồi vào bình hút ẩm, để nguội đến nhiệt độ phòng và đem cân
để biết được khối lượng chính xác. Sấy lại nồi ở lò sấy trong 10 phút và lại
làm nguội và đem cân. Đảm bảo khối lượng cân lần thứ hai khác với khối lượng
cân lần thứ nhất không quá 0,0002 g. Nếu không thì phải lặp lại quá trình sấy,
làm nguội và cân cho đến khi khối lượng giữa hai lần cân kế tiếp nhau không vượt
quá 0,0002 g.
Chú thích 5 - Có thể rút ngắn qúa trình sấy
nếu rửa kết tủa bằng 5 ml etanol (3.6) 3 lần.
6.6 Thử mẫu trắng
Để kiểm tra nồi đã được sử dụng trong phép
thử, tiến hành như trong 6.3 đến 6.5, nhưng sử dụng khoảng 200 ml 20 ml nước.
Lấy khối lượng của nồi sau khi lọc (6.5) trừ
đi khối lượng nồi trước khi lọc để có khối lượng trắng tính bằng gam.
Chú thích 6 - Trong quá trình xử lý sơ bộ mẫu
(6.2) nếu cần thiết phải lọc, thì lượng nước dùng trong thử trắng trước tiên
phải lọc như đã mô tả trong đoạn 2 của 6.2.1, trừ khi phép thử trước đó đã
chứng tỏ việc lọc không ảnh hưởng đến thử trắng.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Tính toán
Khối lượng của bari sunfat trong mẫu thử, m,
tính bằng gam theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
m0 là khối lượng thử trắng, ghi được
theo 6.6, tính bằng gam;
m1 là khối lượng nồi, ghi được
theo 6.4, tính bằng gam;
m2 là khối lượng nồi, ghi được
theo 6.5, tính bằng gam.
Tính nồng độ sunfat, tính bằng miligam trên
lít, theo SO42- theo công thức:

trong đó
m là khối lượng của kết tủa bari sunfat, tính
bằng gam;
V là thể tính phần mẫu thử, tính bằng
mililit, (xem 6.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 _ Các hệ số
chuyển đổi theo các đơn vị nồng độ khác
SO42-
mg/l
c(SO42-)
mmol/l
S
mg/l
SO42-=
1 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
96,06
0,01041
1
0,3338
32,06
7.2 Độ chính xác
Độ lệch chuẩn của độ tái lập và độ lặp lại được
xác định và chỉ ra trong bảng 2.
Bảng 2 _ Độ lệch
chuẩn của độ lặp lại và độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích phần mẫu
thử ml
Nồng độ sunfat
mg/l
r
mg/l
CVr
%
R
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
1
200
50
3,3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
3,3
1,6
6,9
3,3
3
20
583
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,9
2,1
4
20
1160
9,3
0,8
11,6
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1500
21,3
6
20
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
r là
độ lệch chuẩn của độ lặp lại;
CVr là hệ số biến thiên của độ
lặp lại;
R là
độ lệch chuẩn của độ tái lập;
CVR là hệ số biến thiên của độ
tái lập;
1,5,6: các dung dịch chuẩn, số liệu của
Anh, một phòng thí nghiệm, 9 bậc tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3: số liệu của Đức, 10 phòng thí nghiệm, 35
bậc tự do;
4: là số liệu của Đức, 9 phòng thí nghiệm,
32 bậc tự do;
Bảng 3 _ Mức chấp
nhận đối với các ion khác
ion
Biểu thị theo
Khối lượng tối đa
trong phần mẫu thử mg
cromat
CrO42-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
photphat
PO42--
10
nitrat
NO32--
100
silicat
SiO22-
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca2+
100
sắt (III)
Fe3+
50
8 Các chất gây nhiễu
Sunfua và sunfit có thể gây nhiễu nếu mẫu bị
tiếp xúc với không khí quá mức gây nên sự oxi hoá thành sunfat trước khi phân
tích. Do đó, sự có mặt của sunfua và sunfit, khi bắt đầu phân tích cần phải được
chuyển thành khí hidrosunfua và sunfua dioxyt bằng cách đun sôi trong khi xử lý
sơ bộ (6.2).
Các hợp chất hữu cơ với lượng đáng kể (thí dụ
mẫu có chỉ số pemanganat > 30 mg/l O2) có thể gây nhiễu bằng cách
hấp thụ hoặc đồng kết tủa. Làm theo quy trình nêu trong đièu 9 thì khắc phục được
trở ngại này.
Các ion vô cơ khác trong mẫu thử dưới mức nêu
trong bảng 3 thì không gây nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Loại bỏ các hợp chất hữu cơ
Đong một phần mẫu thử (6.1) cho vào bát để
bay hơi bằng bạch kim (4.4) và thêm 2 giọt chỉ thị metyl da cam.
Trung hoà phần mẫu thử bằng axit clohidric
(3.10 hoặc natri hidroxit tuỳ thuộc vào độ pH lúc đầu, sau đó thêm 2,0 ml axit
clohidric. Làm bay hơi đến gần khô trên bình cách thuỷ và sau đó thêm 5 giọt
dung dịch natri clorua (3.7) để giữ lỏng.
Bay hơi đến khô hoàn toàn và sau đó đun nóng
đĩa cho đến khi từ nóng đỏ mờ (khoảng 7000C) trên ngọn lửa bunsen
hoặc trong lò nung đến khi tạo thành tro.
Để nguội và sau đó làm ẩm tro với khoảng 10
ml nước. Thêm 5 giọt axit clohidric (3.1) và làm bay hơi trên nồi cách thuỷ cho
đến khô. Sau đó để đến hơi nguội, thêm 3 ml ± 1 ml nước và đun hỗn hợp trong
nồi (basin) đến gần sôi. Sau đó tiến hành theo mô tả trong 6.2, bắt đầu từ
"... lọc hỗn hợp nóng ..." trong đoạn thứ 2 của 6.2.1.
9.2 Xác định sunfat trong chất không tan
9.2.1 Đặt giấy lọc từ 6.2.2 vào đĩa bạch kim
(4.4), đậy nắp và đốt cho đến khi ngọn lửa bunsen thấp hoặc cho vào lò nung ở
nhiệt độ phòng và nâng nhiệt độ đến 5000C để đốt cháy hết giấy lọc.
Trộn cặn nung với 4 g ± 0,1 g natri cacbonat khan (3.8) và đốt mạnh cho đến khi
hỗn hợp nóng chảy, giữ ở trạng thái nóng chảy trong 15 phút. Để nguội.
Thêm 50 ml nước vào đĩa bạch kim, đun nóng để
hoà tan hỗn hợp đã nóng chảy và sau đó lọc dung dịch qua giấy lọc thô. Rửa giấy
lọc bằng 20 ml nước. Gộp dịch rửa vào dịch lọc, tiến hành theo mô tả từ 6.2 đến
6.6 bắt đầu từ "... thêm 2 giọt chỉ thị metyl da cam..." trong câu
thứ nhất của 6.2.1.
Chú ý thêm axit vào sẽ có sự bay hơi mạnh của
cacbon dioxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Chú ý khi tiến
hành thử
Làm sạch nồi thuỷ tinh sau khi dùng.
Bari sunfat có thể loại bỏ khỏi nồi sau khi
phân tích bằng cách ngâm nó qua đêm trong dung dịch chứa khoảng 5 g natri
etylen diamin tetraaxetat (EDTA muối dinatri EDTA) và khoảng 25 ml etanolamin
[CH2(OH)CH2NH2] trong 1 lít nước. Sau khi ngâm
rửa nồi bằng cách hút nước qua phần dưới trước khi sấy và sử dụng lại cho phần
sau.
11 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải bao gồm các thông tin
sau:
a) tham khảo tiêu chuẩn này;
b) sự nhận biết đầy đủ về mẫu;
c) kết quả làm tròn đến 1 mg/l (giá trị dưới
100 mg/l) nhưng không quá 3 chữ số có ý nghĩa (giá trị trên 100 mg/l làm tròn
đến 10 mg/l) hoặc số liệu độ chính xác;
d) tình hình độ lặp lại đạt được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) bất kỳ trình tự đặc biệt nào đã được sử
dụng;
g) mọi thao tác không quy định trong phương
pháp này hoặc các tình huống bất thường khác liên quan đến trình tự đã sử dụng
có thể ảnh hưởng đến kết quả.