TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5754
: 1993
KHÔNG
KHÍ VÙNG LÀM VIỆC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ HƠI KHÍ ĐỘC PHƯƠNG PHÁP CHUNG
LẤY MẪU
Lời nói đầu
TCVN 5754 - 1993 do Viện Nghiên cứu KHKT Bảo hộ
lao động (Tổng liên đoàn Lao động Việt nam) biên soạn, được xây dựng trên cơ sở
MDHS 70: Method for the Determination of Hazardous substances - 1990 (Phương
pháp xác định các chất độc hại) do cơ quan Health and Safety ban hành, Tổng cục
Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường ban hành theo Quyết định số: 1852/QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1993.
KHÔNG KHÍ VÙNG LÀM VIỆC - PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ HƠI KHÍ ĐỘC - PHƯƠNG PHÁP CHUNG LẤY MẪU
Work-place air -
Methods for determination of toxic gases and vapours - General methods for sampling
Tiêu chuẩn này quy định 3 phương pháp lấy mẫu
hơi khí độc ở vùng làm việc gồm: phương pháp lấy mẫu trực tiếp, phương pháp hấp
thụ bằng dung tích, phương pháp hấp thụ bằng chất rắn để sau đó phân tích ở
phòng thí nghiệm.
Tiêu chuẩn này cũng được áp dụng để l ấy mẫu
ở môi trường k hông khí nói chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Vị trí, thời gian, địa điểm lấy mẫu và
số lượng mẫu cần phải đáp ứng được nội dung công việc đề ra.
1.2. Khảo sát đánh giá sơ bộ thành phần nồng
độ hơi khí độc tại nơi cần tiến hành lấy mẫu, trên cơ sở đó xác định phương
pháp lấy mẫu phù hợp.
1.3. Dán nhãn ống, bình đựng mẫu, cần ghi rõ
các thông tin cần thiết về ngày tháng, nơi lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, thời gian
lấy mẫu, tốc độ lấy mẫu thể tích mẫu và loại hơi khí độc.
1.4. Mẫu cần bảo quản ở nơi có các điều kiện
thích hợp.
2. Các phương pháp
lấy mẫu.
2.1. Phương pháp trực tiếp.
2.1.1. Nguyên tắc.
Mẫu hơi khí tại nơi làm việc được lấy vào
dụng cụ đựng mẫu (bình, chai hoặc túi nhựa mềm) khoá kín, để đưa về phân tích ở
phòng thí nghiệm. Phương pháp lấy mẫu chỉ thực hiện khi nồng độ ô nhiễm bởi hơi
khí độc cao hoặc nồng độ tương đối ổn định mà thiết bị phòng thí nghiệm đủ độ nhạy
để phân tích.
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2.2. Bơm lấy mẫu hoặc máy hút không khí.
2.1.2.3. Máy thổi khí, bơm tay hoặc quả bóp
cao su (khi lấy mẫu bằng túi nhựa mềm và bằng thay thế không khí).
2.1.2.4. Máy hút chân không có đồng hồ đo độ chân
không (khi lấy mẫu bằng bình chân không).
2.1.3. Chuẩn bị lấy mẫu.
2.1.3.1. Khi lấy mẫu bằng bình hút chân
không:
- Hút chân không sẵn các bình lấy mẫu tại
phòng thí nghiệm;
- Bình phải đủ độ dày và đảm bảo độ kín;
- Bảo quản cẩn thận bình hút chân không đưa
đến nơi lấy mẫu;
- Tính thể tích chân không thực theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
V - thể tích chân không thực của bình;
VC - thể tích của bình;
PT - áp suất khí quyển;
P - áp suất đọc được ở đồng hồ đo.
2.1.3.2. Khi lấy bằng túi nhựa mềm:
- đối với từng loại túi lấy mẫu khác nhau, trước
khi sử dụng để lấy mẫu cần được đánh giá tính phù hợp với từng loại hơi khí
hoặc hỗn hợp hoưi khí được lấy (xem mục 1 của phụ lục).
- Túi phải được làm sạch bằng không khí sạch
trước khi lấy mẫu.
2.1.3.3. Khi lấy mẫu bằng bình chứa nước phải
đổ nước đầy bình không được có bọt, đậy nắp kín để đưa đến nơi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.4.1. Thời gian lấy mẫu từ vài giây đến 1
hoặc 2 phút tuỳ thuộc vào loại dụng cụ lấy mẫu.
2.1.4.2. Khi lấy mẫu bằng bình hút chân không
tại vị trí lấy mẫu mở khoá bình để lấy mẫu sau đó khoá kín đưa về phòng thí nghiệm
để phân tích.
2.1.4.3. Khi lấy mẫu bằng cách thay thế không
khí, tại vị trí lấy mẫu dùng bơm đẩy, hút hoặc quả bóp cao su, hút để thay thế
không khí sạch trong bình bằng mẫu hơi khí. Thể tích khi đi qua bình phải đạt
từ 10 - 15 lần thể tích chứa của bình.
2.1.4.4. Khi lấy mẫu bằng bình chứa nước, tại
nơi lấy mẫu mở khoá bình để cho nước chảy ra từ từ, khi hết nước đậy nắp kín,
kết thúc việc lấy mẫu.
2.1.4.5. Khi lấy mẫu bằng túi nhựa mềm, tại
vị trí lấy mẫu dùng bơm đẩy hoặc quả bóp cao su nạp mẫu vào túi, cần bảo quản
cẩn thận.
2.1.4.6. Mẫu đã lấy cần nhanh chóng đưa về
phòng thí nghiệm để phân tích.
2.2. Phương pháp hấp thụ bằng dung dịch (hấp
thụ lỏng)
2.2.1. Nguyên tắc.
Không khí được hút qua bình đựng dung dịch lỏng,
hơi khí được giữ lại bằng cách hoà tan hoặc phản ứng với thuộc thử trong dung
dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.1. Bơm lấy mẫu hơi khí có bộ phận điều
chỉnh tốc độ dòng khí.
2.2.2.2. Bình hấp thụ.
2.2.2.3. Dung dịch hấp thụ phù hợp.
2.2.2.4. Dụng cụ đo tốc độ dòng khí.
2.2.3. Chuẩn bị lấy mẫu.
2.2.3.1. Nối ghép bơm hút với bình hấp thụ.
để tăng hiệu quả lấy mẫu có thể nối ghép nhiều bình hấp thụ với nhau.
2.2.3.2. Chuẩn bơm lấy mẫu với tốc độ phù
hợp.
2.2.4. Lấy mẫu.
2.2.4.1. ở vị trí lấy mẫu, sau khi chuẩn bị
xong dung dịch hấp thụ, nối bơm hút với đầu ra của bình, cho bơm hoạt động, do
thời gian để xác định thể tích khí được lấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4.3. Lượng chất hấp thụ và tốc độ hút
phải được điều chỉnh phù hợp để tránh mất mẫu.
2.2.4.4. Đối với các khí dễ hoà tan mẫu được
lấy bằng bình petri và các bình sục khí đơn giản (xem mục 2 của phụ lục).
2.2.4.5. Các hơi, khí có độ hoà tan vừa phải
và tan chậm cần lấy bằng loại bình có đường ống xoắn.
2.2.4.6. Các loại khí tan kém cần lấy trong
thiết bị lấy mẫu có bộ phận chia nhỏ bọt khí.
2.3. Phương pháp hấp phụ bằng chất rắn (hấp
phụ rắn).
2.3.1. Nguyên tắc.
Mẫu hơi, khí được hút qua ống chứa chất hấp phụ
rắn, hơi khí được giữ lại trong chất hấp phụ, sau đó được giải hấp để phân
tích.
2.3.2. Dụng cụ và thiết bị.
2.3.2.1. ống lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.3. Dụng cụ đo tốc độ dòng khí.
2.3.3. Chuẩn bị lấy mẫu.
2.3.3.1. Chuẩn bị ống lấy mẫu thích hợp với
điều kiện đã khảo sát.
2.3.3.2. Chuẩn sẵn bơm lấy mẫu ở tốc độ phù
hợp.
2.3.4. Lấy mẫu.
2.3.4.1. Bẻ 2 đầu ống lấy mẫu, nối ống theo
chiều quy định với bơm hút đã được chuẩn trước qua ống nhựa mềm. Bơm, ống lấy
mẫu được đưo vào người công nhân hoặc đặt tại 1 vị trí lấy mẫu thích hợp.
2.3.4.2. Cho bơm hoạt động, đo thời gian hoạt
động của bơm để xác định thể tích không khí đã được hút qua.
2.3.4.3. Lượng không khí hút qua ống được xác
định phù hợp với dạng của ống lấy mẫu, nồng độ và thể tích dự định.
2.3.4.4. Khi lấy mẫu bằng than hoạt tính
không được để quá 3% hơi khí độc lọt sang phầm thứ hai của ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.6. Trong quá trình lấy mẫu có thể kiểm
tra định kỳ tốc độ của bơm hút.
2.3.4.7. Lấy mẫu xong đậy nắp hai đầu ống
bằng nắp nhựa hoặc bằng dính (không dùng nắp cao su) bảo quản anr thận, đưa về
phòng thí nghiệm để phân tích.
2.3.5. Giải hấp.
2.3.5.1. Chọn dung môi giải hấp thích hợp sao
cho hiệu quả giải hấp phải đạt được ≥75% (xem mục 3 và 4 của phụ lục).
2.3.5.2. Chuyển toàn bộ chất hấp phụ ở phần 1
của ống đã lấy mẫu vào 1 bình giải hấp phần thứ hai của ống cho vào 1 bình giải
hấp khác, sau đó dùng bơm tiêm hoặc pipét đưa dung môi vào giải hấp với 1 lượng
thích hợp.
2.3.5.3. Đối với ống than hoạt tính cần được
cho vào 1 bình có đậy nắp kín, sau đó dùng bơm tiêm bơm dung môi giải hấp vào
hoặc cho dung môi giải hấp vào bình trước sau đó cho từng lượng nhỏ than vào để
tránh sự toả nhiệt bay hơi mất mẫu.
3. Tính kết quả
3.1. Mẫu ở pha khí được phân tích trực tiếp và
dựa vào đường chuẩn các khí tương ứng để xác định nồng độ.
Kết quả được tính trực tiếp theo ppm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
C - Nồng độ của chất phân tích trong không
khí (mg/m3)
m - Khối lượng của chất phân tích trong mẫu (μg);
mb- Khối lượng của chất phân tích
trong mẫu trắng (μg);
(Xem mục 5 của phụ lục);
SE - Hiệu quả lấy mẫu được xác định bằng thực
nghiệm với hơi khí chuẩn;
V - Thể tích của mẫu (lít) được lấy, tính ở
điều kiện tiêu chuẩn.
3.3. Nồng độ chất phân tích có trong mẫu lấy
theo phương pháp hấp thụ rắn được tính theo công thức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C - Nồng độ của chất phân tích trong không
khí (mg/m3)
m1 - Khối lượng của chất phân tích
phần phần 1 của ống (μg);
m2 - Khối lượng của chất phân tích
phần phần 2 của ống (μg);
mb- Khối lượng của chất phân tích
trong mẫu trắng (àg);
(Xem mục 5 của phụ lục);
SE - Hiệu quả giải hấp cho m1 được xác định
bằng thực nghiệm ứng với từng loại chất hấp thụ rắn;
V - Thể tích của mẫu (lít) được lấy tính ở
điều kiện tiêu chuẩn.
1. Các loại túi nhựa để đựng hơi khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng túi
Vinylcorua
Hydrocacbon
Benzen
Các hợp chất có halogen
Metanol, axetôn, benzen
Butadien, Buten, Tricloetylen
- Túi được tráng nhôm, tedlar
- Saran, PVF, Tedlar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tedlar
- Saran, Teflon, halar, Tedlar
- Túi được tráng nhôm
2. Bình lấy mẫu bằng hấp thụ chất lỏng.
Dạng bình hấp thụ
Dung lượng hấp thụ (ml)
Tốc độ lấy mẫu (ml/phút)
Bình sục khí đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình sục có bong bóng thuỷ tinh được đục lỗ
Cột đựng hạt thuỷ tinh
5 - 100
10 - 100
1 - 100
5 - 50
5 - 3000
40 - 500
500 - 10000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các chất được hấp thụ trên ống than hoạt tính,
các dung môi giải phấp và hiệu quả giải hấp.
Chất
Dung môi giải hấp
Hiệu quả giải hấp
(%)
Axetôn
Axetonitril
Rượu Alylíc
Benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CS2
Benzen
CS2 + 5%
isopropanol
CS2
CS2
86 ± 10
86 ± 10
89 ± 5
94 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
Dung môi giải hấp
Hiệu quả giải hấp
(%)
n - Butylaxetat
Sec-Butylaxetat
Butanol
Butylglycidyl
Camphor (long não)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cloroborome tan
Cyclohexanol
Cyclohexen
Diacetonetylic
0,P-Diclobenzen
1,1-Dicloetan
1,1-Dicloetylen
P-Dioxan
Etylaxetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol
Etylbenzen
Etylbromua
Etylbutylxetôn
Etylete
FurFural
Etylendibromua
Etylendiclorua
Glycidol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexacloetan
CS2
CS2
CS2+1%
isopropanol
CS2
CS2+1%Metanol
CS2
CS2
CS2+5%
isoprropanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CS2+ 5%
isopropanol
CS2
CS2
CS2
CS2
CS2
CS2
CS2+1%
butanol
CS2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etylaxetat
Metylenclorua
CS2
CS2
Tetrahydrofuran
CS2
CS2
95
94 ± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85 ±10
98 ± 5
94 ± 5
100
99 ± 5
100
77 ± 10
85 ± 5
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91 ± 5
74 ± 10
95 ± 5
77 ± 10
100
83 ± 5
93 ± 5
98 ± 5
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 ± 5
90 ± 5
96 ± 5
98 ± 5
94 ± 5
Chất
Dung môi giải hấp
Hiệu quả giải hấp
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xăng trắng (Whitespirít) Toluen
Xylen
CS2
CS2
CS2
CS2
96 ± 5
100 ± 5
88 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các chất được hấp
thụ trên ống silicagel. Các dung môi giải hấp và hiệu quả giải hấp.
Chất
Dung môi giải hấp
Hiệu quả giải hấp
(%)
Metanol
Isopropylanol
Axeton
Metyletylxeton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
Nước cất
Nước cất
Dimetylfoocmamit (DMF)
Metanol
DMF
DMF
Axetôn
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
98
96
95
99
5. Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng được chuẩn bị đúng theo các bước
tiến hành lấy mẫu nhưng không sử dụng để lấy mẫu mà được phân tích cùng với mẫu
để xác định mb.