TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10806-3:2015
ISO
7346-3:1996
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH GÂY CHẾT CẤP TÍNH CỦA
CÁC CHẤT ĐỐI VỚI CÁ NƯỚC NGỌT [BRACHYDANIO RERIO HAMILTON-BUCHANAN (TELEOSTEI,
CYPRINIDAE)] - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP DÒNG CHẢY
Water quality
- Determination of the acute lethal toxicity of
substances to a freshwater fish [Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan (Teleostei, Cyprinidae)] -Part 3:
Flow-through method
Lời nói đầu
TCVN 10806-3:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 7346-3:1996
TCVN 10806-3:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10806 (ISO
7346), Chất lượng nước
- Xác định độc tính gây chết cấp tính của các chất đối với cá nước ngọt [Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan (Teleostei Cyprinidae)] gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10806-2:2015 (ISO 7346-2:1996),
Phần 2: Phương pháp bán tĩnh;
- TCVN 10806-3:2015 (ISO
7346-3:1996), Phần 3: Phương pháp dòng
chảy.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn 10806 (ISO 7346) đưa ra
các phương pháp xác định độc tính gây chết cấp tính của các chất đối với cá ngựa
vằn (Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan), nhưng phải nhấn mạnh rằng phương pháp sử dụng cá ngựa vằn không loại trừ việc
sử dụng cho các loài khác. Các phương pháp nêu ra ở đây có thể sử dụng cho các
loài cá nước ngọt, nước mặn hoặc nước lợ khác, với các cải biên thích
hợp, ví dụ, chất lượng nước pha loãng và điều kiện nhiệt độ của phép thử.
Trong bộ tiêu chuẩn này, xác định độc
tính gây chết cấp tính của các chất có thể thực hiện bằng phương
pháp tĩnh, bán tĩnh và dòng chảy. Phép thử tĩnh, được mô tả trong tiêu chuẩn
này, trong đó dung dịch không được thay mới, vì thế có ưu điểm là yêu cầu thiết
bị, dụng cụ đơn giản, nhưng các chất trong bình thử có thể bị thất thoát trong
quá trình thử và chất lượng nước có thể bị giảm. Trong phương pháp dòng chảy,
được quy định trong phần TCVN 10806-3 (ISO 7346-3), dung dịch thử được bổ sung
liên tục, giải quyết được vấn đề của phương pháp tĩnh nhưng lại yêu cầu sử dụng
các thiết bị, dụng cụ phức tạp hơn. Trong phương pháp bán tĩnh, được mô tả
trong TCVN 10806-2 (ISO 7346-2), dung dịch thử được thay mới sau mỗi 24 h hoặc
48 h, phương pháp này là sự kết hợp giữa hai phương pháp còn lại.
Phương pháp dòng chảy có thể được sử dụng
cho hầu hết các loại chất, bao gồm cả chất không bền trong nước, tuy nhiên nồng độ
chất thử được xác định bất cứ khi nào có thể. Phương pháp tĩnh bị giới hạn
trong phép thử các chất có nồng độ được duy trì tương đối ổn định trong suốt thời
gian thử. Phương pháp bán tĩnh có thể được sử dụng để nghiên cứu chất có nồng độ
được duy trì hợp lý trong suốt phép thử bằng cách thay mới dung dịch sau mỗi 24
h hoặc 48 h. Sự chuẩn bị đặc biệt có thể là cần thiết đối với các chất bay hơi
nhanh.
Để hỗ trợ cho việc chuẩn bị và duy trì nồng độ chất
có thể gây chết tại nồng độ gần với độ hòa tan trong nước của chúng có thể sử dụng
một lượng nhỏ dung môi,
như đã quy định trong các phương pháp.
CHẤT LỰỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH GÂY CHẾT CẤP TÍNH CỦA
CÁC CHẤT ĐỐI VỚI CÁ NƯỚC NGỌT
[BRACHYDANIO RERIO HAMILTON-BUCHANAN (TELEOSTEI, CYPRINIDAE)] - PHẦN 3: PHƯƠNG
PHÁP
DÒNG
CHẢY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
dòng chảy để xác định độc tính gây chết cấp tính của các đơn chất bền, không bay hơi
và chất tan trong nước trong các điều kiện xác định lên cá nước ngọt [Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan (Teteostei, Cyprinidae) - tên thường gọi là cá ngựa vằn] trong nước
có chất lượng đã định.
Đối với mỗi chất thử, phương pháp này
có thể thích ứng để đánh giá các phạm vi độc tính gây chết cấp tính đối với Brachydanio
rerio trong các điều kiện thử.
Kết quả của phương pháp này không đủ
căn cứ để xác định các tiêu chuẩn về chất lượng nước cho bảo vệ môi trường.
Phương pháp này cũng có thể áp dụng
khi sử dụng một số loài cá nước ngọt khác làm sinh vật thử1).
Phương pháp này cũng có thể áp dụng với
cá nước ngọt, cá nước mặn và nước lợ khác bằng những điều chỉnh thích hợp với
điều kiện thử, đặc biệt về số lượng và chất lượng của nước pha loãng và nhiệt độ.
2. Nguyên tắc
Trong điều kiện nhất định, xác định
nồng độ
một
chất mà tại nồng độ đó gây chết cho 50% cá thể Brachydanio rerio sau thời
gian tiếp xúc 24 h, 48 h, 72 h, 96 h với chất đó trong môi trường nước. Các nồng
độ gây chết trung bình tương ứng
được chỉ định
LC50-24 h, LC50-48 h, LC50-72 h và LC50-96
h.
Phép thử được tiến hành trong hai giai
đoạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chỉ báo cáo các kết quả của phép
thử cuối cùng.
Nếu có sẵn bằng chứng cho thấy nồng độ
thử còn lại tương đối ổn định (tức là trong khoảng 20% các giá trị danh định)
trong quá trình thử, thì hoặc nồng độ được đo hoặc nồng độ danh định được sử dụng
để ước lượng giá trị LC50. Nếu phép phân tích này cho thấy nồng độ
còn lại có giá trị tương đối
ổn định nhưng nhỏ hơn khoảng 80%, hoặc lớn hơn 120% giá trị danh định, thì sử dụng
giá trị phân tích này để ước tính giá trị LC50. Nếu không có bằng chứng cho thấy nồng độ thử
còn lại để ở mức có thể chấp nhận được thông qua quá trình thử, hoặc được biết
(hoặc nghi ngờ) rằng nồng độ của hóa chất thử giảm đáng kể ở mọi giai đoạn
trong quá trình thử, thì, dù có số liệu phân tích hóa học hay không, giá trị LC50 cũng không
được xác định bằng phương pháp này. Trong trường hợp này, phép thử
không cần xác nhận, nhưng chỉ có thể công bố giá trị LC50 của chất có
nồng độ là ≤ x mg/l, sử dụng
nồng độ danh định để ước tính giá trị, x.
3. Sinh vật thử và
thuốc thử
Thuốc thử sử dụng phải được công nhận
chất lượng phân
tích. Nước sử dụng để chuẩn bị dung dịch phải là nước cất bằng thiết bị thủy
tinh hoặc nước đã loại ion với độ tinh khiết tương đương.
3.1. Sinh vật
thử nghiệm
Loài thử nghiệm là Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan (lớp phụ Teleostei, họ cá chép Cyprinidae), thường gọi
là cá ngựa vằn. Mỗi cá thể cá thử nghiệm
có chiều dài tổng là 30 mm ± 5 mm, về nguyên tắc, tương ứng với khối lượng là
0,3 g ± 0,1 g. Cá thể thử được chọn từ cùng một quần thể trong một đàn. Đàn cá
này phải được nuôi thích nghi với môi trường và, trong mọi trường hợp, phải được
nuôi ít nhất 7 ngày trước khi thử trong nước pha loãng, có sục khí liên tục
(xem 3.2), trong điều kiện chất lượng nước và chiếu sáng giống với điều kiện
trong phép thử. Cá phải được cho ăn bình thường cho đến 24 h trước khi tiến hành phép thử.
Cá thử phải không mắc bệnh hoặc có dị
tật nhìn thấy. Cá phải không được chữa trị bệnh trong quá trình thử hoặc trong
hai tuần trước khi thử. Cá còn sống sau khi thử phải được thải bỏ theo cách phù
hợp.
Điều kiện môi trường để duy trì và
nuôi cá ngựa vằn được nêu trong Phụ lục A.
3.2. Nước pha
loãng tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CaCI2.2H2O
MgSO4.7H2O
NaHCO3
KCI
294,0 mg/l;
123,3 mg/I;
63,0 mg/l;
5,5 mg/l.
Sục khí vào nước pha loãng
cho đến khi nồng độ của oxy hòa tan đạt tới ít nhất 90% giá trị bão hòa khí trong dung dịch
(AVS) và pH ổn định ở 7,8 ± 0,2. Nếu cần, điều chỉnh pH của dung dịch bằng cách
thêm dung dịch natri hydroxit hoặc axít clohydric. Vì thế nước pha
loãng đã chuẩn bị không nhận thêm sục khí cưỡng bức trước khi sử dụng trong
phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch gốc là một hỗn
hợp xác định của chất thử phải được chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng chất
thử đã biết vào một thể tích xác định nước pha loãng, nước đã loại ion hoặc nước cất bằng
thiết bị thủy tinh. Dung dịch gốc phải được chuẩn bị ở tần suất thích hợp tới
khi ổn định chất thử. Để có thể chuẩn
bị dung dịch gốc và hỗ trợ trong việc chuyển vào bình thử, chất ít tan trong
nước có thể được hòa tan hoặc phân tán bằng biện pháp thích hợp, kể cả các thiết bị
sóng siêu âm và dung môi hữu cơ có độc tính thấp đối với cá. Nếu sử dụng dung
môi hữu cơ nào đó thì nồng độ dung
môi trong dung dịch thử phải không quá 0,1 ml/l, hoặc thể tích chứa 0,1 g/l,
tùy mức nào lớn hơn. Nếu sử dụng dung môi, cần có hai bộ mẫu đối chứng, trong
đó một bộ chứa dung môi ở nồng độ cao nhất được sử dụng cho bình thử và một bộ
không chứa dung môi hoặc chất thử
3.4. Dung dịch
thử
Dung dịch thử được chuẩn bị bằng cách
thêm một lượng thích hợp dung dịch gốc của chất thử vào nước pha loãng để có được
nồng độ yêu cầu. Khi chuẩn bị dung dịch gốc bằng nước cất hoặc nước khử ion thì không nên
thêm quá 100 ml dung dịch gốc vào 10 I nước pha loãng.
4. Thiết bị, dụng cụ
Tất cả vật liệu có thể tiếp xúc với chất
lỏng mà cá sẽ được thả vào, hoặc với vật mà cá có khả năng tiếp xúc phải là chất
trơ hoặc không hấp thụ chất thử đáng kể.
Thiết bị phòng thí nghiệm thông thường
và các thiết bị sau:
4.1. Bình
thử, có thể có dạng khác nhau, phù hợp với các đặc
tính của vật liệu thử và cần đạt được chuẩn cứ xác nhận [đặc biệt 7.1 b)]. Đối
với hóa chất bay hơi có thể cần một hệ thống kín đi kèm. Khi
thử hóa chất không bay hơi có thể không mở nắp các bình. Thể tích của bình thử
phải đủ để chứa cá theo
tỷ lệ không quá 1,5 g cá trong mỗi lít nước trong thời gian thử.
Trước khi sử dụng, bình thử phải được
rửa sạch, ví dụ bằng chất tẩy không chứa ion (tiếp theo rửa với axit và dung môi để
loại bỏ các chất bám chặt vào thành bình).
4.2. Thiết
bị kiểm soát nhiệt
độ,
để điều tiết nhiệt độ của dung dịch thử và nước trong bể dung dịch gốc ở 23 °C ±
1 °C bằng các phương pháp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Vợt, làm bằng
nilon hoặc vật liệu trơ về hóa học khác dùng cho bình đối chứng và các vợt khác
cho tất cả các bình thử (4.1).
5. Môi trường thử
Việc chuẩn bị và bảo quản dung dịch,
nuôi cá, và tất cả các thao tác và phép thử được thực hiện trong phòng có không
khí sạch, không
chứa các chất ô nhiễm ở nồng độ có hại trong không khí.
Phải cẩn thận tránh sự xáo
trộn không mong muốn vì có thể làm thay đổi hành vi của cá. Thực hiện tất cả
phép thử trong điều kiện ánh sáng phòng thí nghiệm thông thường với chu kỳ chiếu
sáng hàng ngày từ 12 h đến 16 h.
6. Cách tiến hành
6.1. Điều kiện về
cá
Bất kể khi nào có thay đổi về quần thể
gốc, phải tiến hành phép thử độc
tính sử dụng
phương pháp đã định trong tiêu chuẩn này sử dụng hóa chất chuẩn thích hợp [ví dụ
kali dicromat (K2Cr2O7)]. Kết quả của phép
thử này phải thống
nhất hợp lý với kết
quả trong phép thử trước trong cùng một phòng thí nghiệm.
Không sử dụng cá thử đã sử dụng trong
quá trình thử trước.
Duy trì nhiệt độ của nước trong bề gốc
ở 23 °C ± 1 °C (4.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng quy trình đã mô tả trong tiêu chuẩn
này, phép thử giới hạn có thể được tiến hành giới hạn của dịch
thể lỏng hòa tan trong nước trong điều kiện của phép thử hoặc ở 100 mg/I, tùy
theo
mức
nào thấp hơn, để cho thấy giá trị LC50-96
h lớn hơn nồng độ này. Nếu không
có cá chết trong phép thử giới hạn thì không yêu cầu phép thử tiếp theo.
Tiến hành phép thử giới hạn bằng cách
sử dụng 10 con cá, và cùng số lượng trong (các) mẫu đối chứng.
CHÚ THÍCH 1: Lý thuyết nhị thức chỉ ra
rằng khi sử dụng
10 con cá, với tỷ lệ chết bằng “không” thì có độ tin cậy
99,9 % giá trị LC50-96 h lớn hơn
nồng độ thử giới hạn. Nếu có tỷ lệ chết, phải xem xét tiến hành một nghiên cứu
hoàn chỉnh (xem 6.3 và 6.4). Cần ghi lại nếu quan sát thấy ảnh hưởng gần
gây chết.
6.3. Phép
thử sơ bộ
6.3.1. Nếu có
thể, sử dụng phương pháp dòng chảy đối với phép thử sơ bộ, với cùng khoảng
nồng độ, số cá trên mỗi khoảng nồng độ dung dịch thử và phương pháp quan sát cá
như mô tả trong 6.3.2 để thay thế phương pháp tĩnh sơ bộ.
6.3.2. Thêm ít nhất
2,5 I, tốt nhất là 5 I nước pha loãng tiêu chuẩn (3.2) vào từng bình trong
số sáu bình thử
(4.1) và sục khí nếu cần để khôi phục nồng độ oxy hòa tan đến ít nhất 90% giá trị bão hòa khí
của dung dịch.
Chuẩn bị dung dịch thử bằng cách thêm
lượng thích hợp dung dịch gốc của chất thử (3.3) vào năm bình để thu được dãy cấp số mũ
về nồng độ, ví dụ 1000 mg/l; 100 mg/l; 10 mg/l; 1 mg/l và 0,1 mg/l. Không
thêm gì vào bình thứ sáu là bình đối chứng. Dung dịch được điều chỉnh và duy trì
ở nhiệt độ 23 °C ± 1 °C (4.2) và không được sục khí trong quá trình thử này.
Cho ba con cá vào mỗi bình.
Ít nhất hai lần một ngày, ghi lại số
cá chết và nồng độ oxy hòa tan trong mỗi bình. Loại bỏ cá chết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Phép thử cuối
cùng
Chọn ít nhất năm nồng độ tạo thành một
dãy cấp số mũ,
ví dụ 8 mg/I; 4 mg/l; 2 mg/l; 1 mg/I và 0,5 mg/l, nhưng phải bao gồm cả nồng độ
thấp nhất làm chết toàn bộ cá trong phép thử sơ bộ, và nồng độ không gây chết
cao nhất trong vòng 96 h. Dãy nồng độ được chọn này phải cung cấp xác suất thu
được tỷ lệ chết từ 0% đến 100% trong ít nhất hai nồng độ liên tiếp của dãy cấp
số mũ được sử dụng, điều này cần để ước tính LC50 bằng sử dụng phương
pháp “tin cậy xác suất “probit””.
Trong một số trường hợp, có thể yêu cầu
khoảng nồng độ hẹp hơn để cung cấp các
số liệu cần thiết và trong trường hợp khác lại cần khoảng nồng độ rộng hơn.
Lấy một bộ ít nhất sáu bình thử (4.1), và thiết
bị kèm theo. Thêm lượng thể tích thích hợp của một trong số các dãy dung dịch
thử theo thứ tự vào tất cả các bình trừ một (hoặc hai bình) các dung tích thích
hợp của mỗi dung dịch trong dãy dung dịch thử theo thứ tự tương ứng, để đưa ra
khoảng nồng độ riêng của mỗi chất thử được chọn. Đổ đầy nước pha loãng vào một
trong các bình còn lại (xem Chú thích 2), bình này đóng vai trò làm mẫu đối chứng.
Nếu sử dụng dung môi hữu cơ để hòa tan chất thử, phải chuẩn bị mẫu đối chứng thứ
hai với nước pha loãng tiêu chuẩn chứa một lượng vừa đủ dung môi hữu cơ để có
được nồng độ dung môi cao nhất mà tại nồng độ này dung môi có mặt trong mọi
dung dịch thử nghiệm. Khi dung dịch thử (3.4) được điều chỉnh về nhiệt độ
23 °C ± 1 oC (4.2), cho
ít nhất bảy con cá vào mỗi bình như sau.
CHÚ THÍCH 2: Nếu sử dụng bình 1 l, hai bình đối
chứng chứa nước pha loãng
và, khi cần thiết, hai bình chứa
dung môi.
Chọn ngẫu nhiên cá trong đàn cá gốc và
ngay lập tức thả ngẫu nhiên
vào các bình thử, sử dụng vợt có lỗ nhỏ, làm bằng vật liệu trơ mềm (4.4). Loại bỏ bất kỳ con
cá nào bị rơi hoặc thao tác không đúng trong quá trình di chuyển. Trong phép thử
này, cho tất cả cá vào bình trong khoảng thời gian 30 min.
Đặt thiết bị thay thế dung dịch thử
(4.3) tại tốc độ ít nhất là 25 l/ngày, tiến hành thay thế liên tục hoặc thay
thế tại các khoảng thời gian ngắn. Tốc độ thay thế có thể giảm tới mức thấp
bằng 12 l/ngày, miễn là nồng độ oxy
hòa tan của
dung dịch chảy ra còn lại lớn hơn 60% ASV.
Dung dịch thử dùng để
thay thế phải được điều chỉnh và duy trì ở nhiệt độ gần ở 23 °C trước
khi thêm vào bình thử.
Ghi số cá chết trong mỗi bình ít nhất
hằng ngày trong quá trình thử. Loại bỏ từng con cá chết khỏi bình càng nhanh
càng tốt. Việc quan sát phải thực hiện thường xuyên hơn, ví dụ để chắc
chắn thu được khoảng thời gian sống trung bình được tính toán cho mỗi nồng độ.
Chú ý không bỏ qua bất cứ hành vi bất thường nào của cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo nồng độ oxy hòa tan, pH và nhiệt độ
của dung dịch đang thử đi qua từ mỗi bình ít nhất một lần một ngày và tại thời
điểm bắt đầu và kết thúc phép thử.
Biểu mẫu gợi ý để ghi số liệu
được nêu trong Phụ lục B.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Tính hợp lệ
Kết quả được coi là hợp lệ nếu đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Nồng độ oxy hòa tan của dung dịch thử
trong quá trình thử phải đạt ít nhất 60% ASV;
b) Nồng độ chất thử không được biết
(hoặc nghi ngờ) bị thất thoát đáng
kể trong quá trình thử (xem Điều 2);
c) Tỷ lệ chết của cá đối chứng không
quá 10% hoặc một con trong một bể;
d) Tỷ lệ cá đối chứng có hành vi bất
thường không quá 10% hoặc một con trong một bể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Ước tính giá trị LC50
Trong trường hợp ước tính LC50
bằng đồ thị đơn giản được coi là thỏa đáng, thì giá trị này có thể
nhận được bằng cách vẽ đồ thị tỷ lệ giữa cá chết (tính theo phần trăm cá thử
trong mỗi bình thử) với nồng độ chất thử. Sử dụng các trục có thang chia tuyến
tính, đẻ tạo nên tương quan
sigma, từ tương quan này có thể được tính giá trị LC50 bằng cách nội
suy từ nồng độ dự kiến sẽ gây nên tỷ lệ chết 50% (xem Hình 1).
Sẽ thích hợp hơn nếu vẽ số liệu trên giấy vẽ đồ
thị trên các trục với thang chia theo logarit và đơn vị xác suất. Số liệu được
vẽ theo cách này sẽ tạo nên tương quan tuyến tính, từ đó có thể nội
suy LC50 như trên (xem Hình 2).
Nếu cần ước tính độ dốc, giới hạn
tin cậy 95% và LC50, thì khuyến nghị các phân tích thống kê
này thường có giá trị
trong việc biểu thị kết quả, số liệu có thể được phân tích bằng đồ thị (xem tài
liệu tham khảo [2] trong thư mục tài liệu tham khảo).
Nếu có sẵn thiết bị tính toán, có thể
áp dụng phân tích “probit” (xem tài liệu tham khảo [1] trong thư mục tài liệu
tham khảo).

Hình 1- Nội
suy giá trị LC50 bằng đồ thị (thang
chia tuyến tính)

Hình 2 - Nội
suy giá trị LC50 bằng đồ thị (thang chia logarit và đơn vị xác suất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng hóa chất và mọi
thông tin có sẵn về chất thử (như tính tan, tính bay hơi, hệ số tỷ lệ octanol/nước,
tốc độ phân hủy);
c) Phương pháp chuẩn bị nước pha
loãng, dung dịch gốc và dung dịch thử bao gồm cả mô tả chi tiết của
các thiết bị thay thế dung dịch hoặc các viện dẫn của thiết bị;
d) Tất cả số liệu hóa học, sinh học, vật
lý liên quan đến
phép thử và không được đưa ra trong tiêu chuẩn này, bao gồm cả các chi tiết về
điều kiện thích nghi của cá thử, và khối lượng cá, tính theo gam trên lít;
e) Các số liệu được xem xét khi đánh
giá tính hợp lệ của phép thử:
1) Nồng độ của oxy hòa tan,
2) Tỷ lệ chết được quan sát thấy ở cá
đối chứng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) LC50 của chất chuẩn;
f) Bảng liệt kê nồng độ danh định được
thử (với giá trị phân tích hóa học,
nơi công bố), và phần trăm tổng số cá chết trong 24 h, 48 h, 72 h và 96 h tính từ lúc bắt
đầu phép thử;
g) Các giá trị LC50 và giới
hạn tin cậy, nếu có, của chất thử tại 24 h, 48 h, 72 h và 96 h, của chất thử,
tài liệu tham khảo cần có cho các phương pháp tính toán, và các
phương pháp phân tích hóa học, ở bất cứ nơi nào được áp dụng;
h) Độ dốc của đường cong nồng
độ - đáp ứng (và giới hạn
tin cậy 95% nếu có);
i) Minh họa bằng đồ thị
các mối quan hệ nồng độ - đáp ứng;
j) Mọi phản ứng bất thường
của cá trong điều kiện phép thử và mọi tác động bên ngoài quan sát được sinh ra
do chất thử;
k) Mọi sai khác so với quy trình được quy định
trong tiêu chuẩn này, và nguyên nhân.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số môi trường để nuôi và tạo giống cá ngựa vằn
(Brachydanio
rerio Hamilton-Buchanan)
A.1. Khái quát
Cá ngựa vằn có nguồn gốc từ bờ biển
Coromandel của Ấn Độ nơi có
các dòng chảy mạnh. Đây là loại cá thường được nuôi trong bể, vì thế các
thông tin về các quy trình chăm sóc
và nuôi cá có thể được nêu trong các tài liệu tham khảo về nuôi cá nhiệt đới. Đặc tính
sinh học của các loài này đã được tổng kết bởi Laale [5].
Loài cá này hiếm khi dài quá 45 mm.
Thân hình trụ với 7
đến 9 sọc dọc xanh đậm trên nền màu bạc. Các sọc này chạy đến vây đuôi và vây bụng.
Phần lưng có màu xanh ô liu. Con đực mảnh hơn con cái và có màu ánh vàng. Con
cái có màu bạc hơn và bụng phồng to, đặc biệt là trước khi đẻ trứng.
A.2. Thông số môi trường
Loài cá này có khả năng chịu đựng khoảng
rộng về nhiệt độ, pH và độ cứng của nước. Axelrod[4] đưa ra khoảng
nhiệt độ là 15,5 °C đến 43,3 °C và pH từ 6,6 đến 7,2. Cá có thể sinh sản, nuôi
và sống trong nước vòi có độ cứng tổng số cao nhất là 300 mg/l (theo canxi
cacbonat) và pH từ 7,7 đến 8,2. Nhiệt độ được duy trì ổn định ở 26 °C
± 1 X và tăng lên 27 °C
± 1 °C để kích thích đẻ trứng.
A.3. Vật liệu và
phương pháp
Loài cá này có thể đẻ trứng trong
bể thủy tinh có mức chứa khoảng 70 I. Cả mới nở sau đó được chuyển
sang bể có mức chứa 200
l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lồng lưới có kích thước là 250 mm x 250 mm x 80 mm, được
làm từ sợi nhựa, có đường kính mắt lưới 3 mm. Lồng này được kẹp vào miệng bể
để phần gờ phía trên của lồng ở
trên nước còn lưới nhúng
xuống nước khoảng 60 mm. Không sử dụng hệ thống lọc bằng sỏi ở đáy để
làm sạch nước vì nó có khả
năng làm hại trứng. Bể phải được chiếu sáng 8 h một ngày.
A.4. Điều kiện
Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 tuần.
Con đực và con cái được cách ly và nuôi ăn thức ăn sống. Bao gồm giun
trắng (enchytraeids), Daphnia và
tôm biển (Artemia). Mật độ của bể trong suốt quá trình quy định luôn được
giữ dưới 30 con cá trong bể có mức chứa 70 l.
Vào cuối của 2 tuần, con đực có màu
ánh vàng đậm và con cái có bụng trứng to.
A.5. Giai đoạn đẻ
trứng
Có thể thiết lập bể đẻ trứng như sau.
Làm đầy bể rỗng bằng nước vòi sạch có
nhiệt độ 27 °C trong 48 h và đặt lồng nhựa vào dưới mép bể, để cá bơi trong
một khoảng thể tích 1 I. Cho vào lồng sáu con cái vào buổi sáng và cho ăn bằng
tôm biển đã đông khô.
Thêm chín con đực vào lồng vào buổi tối
và cho cá ăn một lần nữa bằng tôm biển đã đông khô trước
khi tắt đèn.
Quá trình đẻ trứng được kích
thích bằng ánh sáng buổi sáng và hoàn thành sau khi bật đèn khoảng 4 h. Trứng,
không dính vào nhau, rơi qua lưới, cách biệt với các con trưởng thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6. Phát triển cá con
Trứng nở sau khoảng từ 4 ngày
đến 5 ngáy và các cá non bám vào thành bể và giữ bất động từ 24 h đến 48
h. Khi con non tự bơi được, cho chúng ăn thức ăn dành cho cá loại có đăng ký
phù hợp với kích thước hạt
nhỏ. Khi được 3 tuần, cá non có thể được cho ăn bằng tôm biển mới nở và tốc độ
tăng trưởng trở nên nhanh hơn. Sau 1 tháng, có thể chuyển chúng sang
bể 200 I và cho ăn bằng hỗn hợp thức ăn đã được đăng ký phù hợp và thức ăn sống.
Cá sẽ hoàn thiện cơ quan sinh sản sau 3 tháng và đạt đến chiều dài 3,5 cm. Cần chú ý là
các dị tật tự phát ở
ấu trùng đang phát triển có thể quan sát được ở những giống nhất định (tài
liệu tham khảo [9] trong thư
mục tài liệu tham
khảo).
Các nghiên cứu khác (xem tài liệu
tham khảo [7] trong thư mục tài liệu tham khảo) chỉ ra rằng về các yếu tố trong chế độ ăn có thể
dẫn đến dị hình và cá
ngựa vằn đặc biệt nhạy
cảm với yếu tố
này (các loài khác sinh sản và phát triển bình thường khi cho ăn thức ăn cá đã đăng
ký phù hợp tương tự).
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Mẫu gợi ý để ghi số liệu
Phòng thí nghiệm
Người thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày bắt đầu phép
thử
Chất
Độ tinh khiết
Tạp chất
Nếu thử một phương thức, nhận dạng các thành
phần
Phương pháp chuẩn bị dung dịch gốc
Nồng độ dung dịch gốc
(mg/l)
Nồng độ tối đa của dung môi trong
các bình thử (ml/I)
Phương pháp phân tích hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chỉ có nước
pha loãng
Thông số xác định
Thời gian bắt đầu phép thử
(h)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ oxy hòa tan (% ASV1))
pH
Nhiệt độ (oC)
Số cá chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Nước pha loãng và
ml/l
dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số xác định
Thời gian bắt đầu phép thử
(h)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ oxy hòa tan (% ASV1))
pH
Nhiệt độ (°C)
Số cá chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu bình thử
Nồng độ ban đầu (đã đo và đã tính) của
chất thử
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số xác định
Thời gian bắt đầu phép thử (h)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ chất thử [mg/l (trong phân
tích)]
Nồng độ oxy hòa tan (% ASV1))
pH
Nhiệt độ (°C)
Số cá chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Giá trị bão hòa
không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] Finney, D.J. Statistical
Methods in Biological Asay, Wycombe, Kingdom, Griffin (1978).
[2] Litchfield, J.T. and Wilcoxon, F.A
simplified method
for evaluating dose-effect experient. J. Pharmacol.Exp.Ther. 96 (1949),
pp 99-113.
[3] Stephan, C.E. Method for
calculating an LC50. Aquatic Toxycology and
Hazard Evaluataion. ASTM
(1977), ST, p 634.
[4] Axelrod, H.P. Breeding
Quarium Fishes Book 1. T.F.H. Publication, 1967.
[5] Laale, H.W. The biology and use of
zebra fish (Brachydanio
rerio)
in fisheries
rearch. A literature review. J. Fish Biol. 10 (2) (1977), pp 121-173.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Newsome, C.S. and Piron,
R.D. Aetiology of skeletal deformities in the Zebra Danio fish (Brachydanio rerio
Hamilton-Buchanan). J. Fish Biol. 21 (1982), pp 231-237.
[8] NIIMl,A.J and LAHAM,
Q.N. Influence of
breeding time interval on egg number, mortality and hatching of
the zebra fish (Brachydanio rerio). Can. J.Zool.
52 (1974), pp 515-517.
[9] PIRON, R.D. Spontaneous skeletal deformities in the
zebra fish (Brachydanio rerio) bred for fish toxicity tests. J. Fish Biol. 13
(1978), pp 79-84.
1) Ngoài Brachydanio
rerio, có thể sử dụng các loài cá nước ngọt sau mà không sửa đổi tiêu chuẩn này.
- Lepomismacrochirus (Teleostei, Centrarchidae)
- Oryzias latipes (Teleostei,
Poeciliidae)
- Pimephales promelas (Teleostei,
Cyprinidae)
- Poecilia reticulata (Teleostei,
Poeciliidae)