TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10736-36:2023
ISO 16000-36:2018
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 36: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN SỬ DỤNG BUỒNG THỬ NGHIỆM ĐỂ ĐÁNH GIÁ
TỐC ĐỘ GIẢM VI KHUẨN TRONG KHÔNG KHÍ CÓ THỂ NUÔI CẤY BẰNG MÁY LỌC KHÔNG KHÍ
Indoor air - Part 36:
Standard method for assessing the reduction rate of culturable airborne bacteria by air
purifiers using a test chamber
Lời nói đầu
TCVN 10736-36:2023 hoàn toàn
tương đương ISO 16000-36:2018.
TCVN 10736-36:2023 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không khí
trong nhà gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-2:2015 (ISO 16000-2:2004) Phần
2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO 16000-3:2011) Phần
3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong không khí
trong nhà và không khí trong buồng thử-Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần
4: Xác định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần
5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2023 (ISO 16000-6:2021) Phần
6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà và
trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt và
sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần
7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần
8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà đề
xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2023 (ISO/FDIS
16000-9:2023) Phần 9: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736 10:2016 (ISO 16000-10:2006)
Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây
dựng và đồ nội thất Phương pháp ngăn thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-12:2016 (ISO 16000-12:2008)
Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro
biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran
(PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008)
Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống
dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) -
Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO 16000-14:2009)
Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin
(PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết,
làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008)
Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008)
Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008)
Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc- Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) Phần
18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012)
Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
- TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014)
Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng
số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-23:2017 (ISO 16000-23:2009)
Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu
xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017 (ISO 16000-24:2009)
Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi
(trừ fomaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017 (ISO 16000-25:2011)
Phần 25: Xác định phát thải của
hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ các sản phẩm xây dựng - Phương
pháp buồng thử nhỏ.
- TCVN 10736-26:2017 (ISO 16000-26:2012) Phần
26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017 (ISO 16000-27:2014) Phần
27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM)
(phương pháp trực tiếp)
- TCVN 10736-28:2023 (ISO 16000-28:2020)
Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng buồng thử.
- TCVN 10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014)
Phần 29: Phương pháp thử dùng cho các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay hơi
(VOC).
- TCVN 10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014)
Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà.
- TCVN 10736-31:2017 (ISO 16000-31:2014)
Phần 31: Đo chất chống cháy t/à chất tạo dẻo trên nền hợp chất phospho hữu
cơ-este axit phosphoric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017)
Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ
(GC/MS).
- TCVN 10736-34:2023 (ISO 16000-34:2018)
Phần 34: Các chiến lược đo bụi trong không khí
- TCVN 10736-36:2023 (ISO 16000-36.2018)
Phần 36: Phương pháp chuẩn sử dụng buồng thử nghiệm để đánh giá tốc độ giảm
vi khuẩn trong không khí có thể nuôi cấy bằng máy lọc không khí
- TCVN 10736-37:202023 (ISO
16000-37:2019) Phần 37: Đo nồng độ khối lượng bụi PM2.5
- TCVN 10736 38:2023 (ISO 16000-38:2019)
Phần 38: Xác định các amin trong không khí trong nhà và trong buồng thử nghiệm
- Lấy mẫu chủ động trên các bộ lấy mẫu có chứa phin lọc tẩm axit phosphoric
- TCVN 10736-39:2023 (ISO 16000-39 2019)
Phần 39: Xác định các amin - Phân tích các amin bằng sắc ký lỏng (siêu)
hiệu năng cao kết hợp với phép đo khối phổ độ phân giải cao hoặc
hai lần khối phổ
- TCVN 10736-40:2023 (ISO 16000-40:2019)
Phần 40: Hệ thống quản lý chất lượng không khí trong nhà.
Bộ ISO 16000 Indoor air còn có
các phần sau:
- ISO 16000-41:2023 Indoor air-Part
41: Assessment and classification
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 16000-44:2023 Indoor air - Part
44: Test method for measuring perceived indoor air quality for use in testing
the performence of gas phase air cleaners.
Lời giới thiệu
Môi trường vi sinh vật trong nhà rất
quan trọng đối với sức khỏe của người cư ngụ, đặc biệt ảnh hưởng lớn đến việc
gia tăng thời gian ở trong nhà.
Máy lọc không khí được sử dụng để giảm nồng
độ của các vi sinh vật trong không khí trong nhà.
Hiệu suất của máy lọc không khí để giảm
vi sinh vật trong không khí có thể được nghiên cứu trong buồng thử với nhiệt độ
và độ ẩm tương đối không khí không đổi.
Trong tiêu chuẩn này, để phù hợp với điều
kiện thực tế của Việt Nam, nhiệt độ và độ ẩm không khí thử nghiệm được đổi
thành 25 °C và 65 %. Việc
sửa đổi này không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
KHÔNG KHÍ TRONG
NHÀ - PHẦN 36: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN SỬ DỤNG BUỒNG THỬ NGHIỆM ĐỂ ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ GIẢM VI
KHUẨN TRONG KHÔNG
KHÍ CÓ THỂ NUÔI CẤY BẰNG MÁY LỌC
KHÔNG KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Phép thử nghiệm nêu trong
tiêu chuẩn này phải do chuyên gia đã được đào tạo và chứng nhận để xử lý các kỹ
thuật liên quan đến vi sinh vật thực hiện. Vi khuẩn thử nghiệm
Staphylococcus aureus là vi khuẩn gây bệnh đối với người và động vật. Phải
tuân thủ các quy trình an toàn khi làm việc với các vật liệu sinh học lây nhiễm
để ngăn chặn mọi ô nhiễm đối với thiết bị, nơi làm việc hoặc
môi trường. Việc kiểm tra và chuẩn bị các chủng cấy cần được thực hiện
trong tủ an toàn sinh học cấp II.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh
giá khả năng của máy lọc không khí làm giảm nồng độ vi khuẩn có thể nuôi cấy.
Phép thử này có thể áp dụng cho máy lọc
không khí thường được sử dụng trong không gian của một phòng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử,
TCVN 10736-9 (ISO/FDIS 16000-9:2006), Không
khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ
sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Máy lọc không khí (air purifier)
Thiết bị chạy bằng điện về cơ bản được
chế tạo gồm quạt và một bộ gồm các bộ phận có khả năng bắt giữ và/hoặc phá hủy
(một phần hoặc toàn bộ) các chất gây ô nhiễm không khí.
3.2
Đơn vị hình thành khuẩn lạc (colony
forming unit)
cfu
Đơn vị biểu thị số lượng vi khuẩn (3.3) có thể
nuôi cấy.
[EN 13098:2000, sửa đổi]
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh vật có kích thước siêu nhỏ, có thể
tồn tại ở dạng đơn bào có thành tế bào.
3.4
Nồng độ nền (background
concentration)
Nồng độ vi khuẩn (3.3) trong không khí
có thể nuôi cấy có trong buồng thử trước khi thực hiện thử nghiệm.
3.5
Tốc độ phân rã tự nhiên (natural decay
rate)
Tốc độ giảm của vi khuẩn (3.3) có thể
nuôi cấy, được đo bằng cách so sánh nồng độ vi khuẩn ngay sau khi phun huyền
phù vi khuẩn bên trong buồng thử với nồng độ đếm được sau một khoảng thời gian
xác định (thời gian thử nghiệm) mà không vận hành máy lọc không khí (3.1).
CHÚ THÍCH 1: Tốc độ phân rã tự nhiên được
biểu thị bằng phần trăm.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ giảm của vi khuẩn (3.3) có thể
nuôi cấy, được đo bằng cách so sánh nồng độ vi khuẩn ngay sau khi phun huyền
phù vi khuẩn bên trong buồng với nồng độ được tính sau một thời gian vận hành
xác định (thời gian thử nghiệm) của máy lọc không khí (3.1)
CHÚ THÍCH 1: Tốc độ giảm vi khuẩn được
biểu thị bằng phần trăm.
3.7
Va đập (impaction)
Lấy mẫu vi khuẩn (3.3) trong không khí
có thể nuôi cấy bằng tách quán tính trên bề mặt thạch rắn
4 Nguyên tắc
Hiệu quả của máy lọc không khí được kiểm
tra bằng cách sử dụng huyền phù vi khuẩn phun vào trong buồng thử nghiệm ở nhiệt
độ và độ ẩm không khí tương đối không đổi. Hiệu quả được tính bằng tốc độ giảm vi
khuẩn trong không khí có thể nuôi cấy trong một khoảng thời gian xác định, có
tính đến tính đồng đều và tốc độ phân rã tự nhiên của vi khuẩn.
5 Thiết bị và vật liệu
5.1 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng phải được làm từ vật liệu phù hợp, nghĩa là vật liệu
phát ra ít nhất chất ô nhiễm, chống ăn mòn, như thép không gỉ. Buồng thử phải
duy trì đủ khả năng kín khí.
Dung tích của buồng cần thích hợp với ứng
dụng của máy lọc không khí sau này, Dung tích tối thiểu không được nhỏ hơn 8 m3
và thường từ 15 m3 đến 3D m3.
Lắp bộ lọc HEPA để làm sạch không khí bằng
cách loại bỏ các hạt, bộ phận điều hòa không khí để kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm,
hệ thống khử nhiễm không khí bên trong buồng thử nghiệm. Riêng đối với các buồng
thử nghiệm lớn hơn, cần có quạt để phân bố đồng đều vi khuẩn.
Môi trường thử nghiệm phải được giữ sạch
và không bị ô nhiễm vi khuẩn, cần phải có hệ thống kiểm soát môi trường phù hợp
để duy trì nhiệt độ và độ ẩm không đổi. Để đạt được điều này, buồng thử nghiệm
cần phải bao gồm:
- Hệ thống có khả năng loại bỏ ô nhiễm
và duy trì tình trạng vô trùng bên trong buồng thử, như đèn UV;
- Bộ phận chuyển các hộp mẫu vào và ra
khỏi buồng thử mà không làm ô nhiễm chéo (điều này có thể bao gồm hệ thống đặc
biệt, như hộp kín);
- Bộ phận kiểm soát từ bên ngoài về nguồn
(công suất) phía trong buồng thử;
- Bộ phận tạo ra sol khí của vi khuẩn thử
nghiệm trong buồng thử và để đảm bảo tính đồng đều của sol khí (việc này có thể đạt được bằng cách sử
dụng đầu phun qua đó vi khuẩn được phun được kết nối với đầu phun trong buồng,
có quạt để đảm bảo sự phân bố đồng đều vi khuẩn bên trong buồng);
- Hệ thống điều hòa không khí bên trong
buồng có khả năng kiểm soát chính xác sự ổn định nhiệt độ và độ ẩm tương đối; hệ
thống điều hòa không khí phải tắt trong quá trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ phận chỉ báo hiển thị các yếu tố
môi trường chính của thử nghiệm, bao gồm tốc độ dòng, nhiệt độ và độ ẩm tương đối;
- Bộ lọc để ngăn ô nhiễm từ bên ngoài
trong quá trình thông gió.
Hệ thống thử nghiệm sử dụng buồng thử
nghiệm được thể hiện trong Hình 1.

CHÚ DẪN
1
Máy lọc không khí
6
Máy hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào không khí của máy lọc
7
Máy phun sương
3
Vị trí bộ va đập 3A, 3B, 3C
8
Phin lọc (để cung cấp không khí sạch)
4
Giá để máy lọc không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm áp suất
5
Đầu phun
10
Buồng thử
Hình 1 - Sơ đồ hệ thống thử
nghiệm sử dụng buồng thử nghiệm
Ví dụ các hình ảnh của buồng thử nghiệm
được đưa ra trong Phụ lục A.
Theo 8.1 trong TCVN 10736-9 (ISO/FDIS
16000-9) thì:
- Nhiệt độ thử nghiệm và dải biến thiên
chấp nhận được phải là (25 ± 2) °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, phép thử có thể được thực hiện
trong các điều kiện khác. Các điều kiện này phải được lập thành văn bản.
Sau mỗi phép thử, không gian bên trong của
buồng thử được khử nhiễm bằng đèn UV, etanol 70 % (5.1.12) hoặc sử dụng các
phương pháp khử nhiễm khác để ngăn ô nhiễm sau phép thử.
5.1.2 Máy phun sương
Máy phun sương phải có khả năng phun môi
trường nuôi cấy thành các hạt (0,05 μm đến 5 μm) để tạo ra càng nhiều hạt vi khuẩn
tách biệt càng tốt. Thường bao gồm máy bơm để tạo ra áp suất không khí xác định để phun, bộ cấp không khí
sạch và máy hút ẩm để loại bỏ nước dư ra khỏi môi trường nuôi cấy được tạo ra.
5.1.3 Bộ va đập để lấy
mẫu vi khuẩn
Phương pháp lấy mẫu trong tiêu chuẩn này
chỉ áp dụng cho nồng độ vi khuẩn nuôi cấy tương đối thấp và các buồng nhỏ, ví dụ:
8 m3.
Nồng độ ban đầu phải thấp hơn giới hạn
phát hiện trên của phương pháp lấy mẫu. Đối với bộ va đập của bộ lấy mẫu 300 lỗ
và thể tích lấy mẫu là 100 L hoặc 50 L, thì giới hạn phát hiện trên lần lượt là
khoảng 1,6 × 104 cfu/m3 hoặc xấp xỉ 3,2 × 104 cfu/m3
có thể 299 của 300 khuẩn lạc)
5.1.4 Giá đỡ, để định vị bộ
va đập ở độ cao lấy mẫu cần thiết.
5.1.5 Nồi hấp áp suất, được kiểm soát
nhiệt độ ở (121 ± 3) °C và áp suất (103 ± 5) kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.7 Tủ đông sâu, được kiểm soát
nhiệt độ ở (-70 ±10) °C.
5.1.8 Tủ an toàn vi
sinh cấp II.
5.1.9 Cân, có khả năng
cân chính xác đến ± 0,01 g.
5.1.10 Vòng cấy, đường kính 4
mm, vô trùng.
5.1.11 Đĩa Petri, vô trùng, được
thông khí, đường kính từ 90 mm đến 100 mm.
5.1.12 Chất khử trùng, isopropanol hoặc
etanol (70 % thể tích).
5.1.13 Máy đo pH, có khả năng đo
đến ± 0,2 đơn vị.
5.1.14 Đồng hồ hẹn giờ.
5.2 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.1 Staphylococcus
aureus
ATCC 6538
5.2.1.2 Micrococcus
luteus ATCC 10240
Đối với các vấn đề nghiên cứu cụ thể, có thể sử
dụng các vi khuẩn khác. Tất cả các chủng được sử dụng phải được liệt kê trong
báo cáo thử nghiệm.
5.2.2 Môi trường nuôi
cấy và thuốc thử
5.2.2.1 Yêu cầu chung
Để chuẩn bị môi trường nuôi cấy và thuốc
thử, sử dụng các thành phần có chất lượng đồng đều và hóa chất cấp phân tích
thuốc thử. Chuẩn bị môi trường nuôi cấy bằng nước cất hoặc nước đã khử ion có
chất lượng tương đương với loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) và không chứa các chất
ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Cách khác, nên sử dụng môi trường hoàn chỉnh
và tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.2.2.2 Canh thang dinh
dưỡng
Chất chiết thịt bò:
3,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Natri clorua:
5,0 g
Nước:
1 000 mL
Hòa tan các thành phần trên trong 1 000
mL nước cất hoặc nước đã khử ion. Chỉnh pH bằng natri hydroxit hoặc axit
clohydric, pH cuối cùng phải từ 7,0 đến 7,2 ở 25 °C. Khử trùng bằng nồi hấp áp
suất 15 min ở (121 ± 3) °C. Bảo quản ở (5 ± 3) °C trong thời gian không quá một
tháng.
5.2.2.3 Thạch dinh dưỡng
Chất chiết thịt bò:
3,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Natri clorua:
5,0 g
Nước:
1 000 mL
Thạch:
15,0 g
Hòa tan các thành phần trên trong 1 000
mL nước cất hoặc nước đã khử ion bằng cách gia nhiệt. Chỉnh pH bằng natri
hydroxit hoặc axit clohydric, pH cuối cùng phải từ 7,0 đến 7,2 ở 25 °C. Khử
trùng bằng nồi
hấp
áp lực trong 15 min ở (121 ± 3) °C. Bảo quản ở (5 ± 3) °C trong thời gian không
quá một tháng.
5.2.2.4 Dung dịch nước
muối sinh lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5 g
Nước:
1 000 mL
Chuẩn bị dung dịch nước muối sinh lý bằng
cách hòa tan 8,5 g natri clorua trong 1 000 mL nước cất hoặc nước đã khử ion.
Khử trùng bằng nồi hấp áp lực 20 min ở (121 ± 3) °C. Bảo quản dung dịch này
không quá 12 tháng.
6 Chuẩn bị chủng cấy gốc
và chủng làm việc của vi khuẩn thử nghiệm
6.1 Chuẩn bị và duy
trì chủng gốc
Hoàn nước cho chủng chuẩn đông khô của
vi khuẩn thử nghiệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Chuyển chủng chuẩn đã hoàn
nước vào bình nón có chứa một thể tích xác định môi trường canh thang dinh dưỡng (5.2.2.2). Ủ
trong (18 ± 2) h ở (36 ± 2) °C trong tủ ấm (5.1.6) trong khi lắc nhẹ. Thêm cùng
một thể tích glyxerol 20 % (thể tích) vô trùng hoặc dimethylsulphur oxit (DMSO)
10 % (thể tích) vào huyền phù vi khuẩn để thu được huyền phù glyxerol 10 % (thể
tích) hoặc DMSO 5 % (thể tích) và trộn đều. Phân phối các phần mẫu thử vào các ống
nhựa có dung tích khoảng 0,5 mL và bảo quản ở (-70 ± 10) °C trong tủ đông sâu
(5.1.7) trong thời gian tối đa là hai năm.
6.2 Chuẩn bị và duy
trì các chủng làm việc của vi khuẩn thử nghiệm trên các đĩa thạch
Chuẩn bị các chủng làm việc của vi khuẩn
thử nghiệm từ chủng gốc (6.1). Cân bằng chủng gốc đông lạnh đến nhiệt độ phòng
(15 đến 30) °C và nuôi cấy huyền phù vi
khuẩn vào đĩa thạch dinh dưỡng (5.2.2.3) sao cho thu được các khuẩn lạc đơn lẻ.
Sau khi nuôi cấy, bảo quản các đĩa ở (5 ± 3) °C không quá một tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nuôi cấy 1 đến 5 khuẩn lạc từ các đĩa thạch
nuôi cấy chủng làm việc (6.2) trong (50 ± 5) mL môi trường canh thang dinh dưỡng
(5.2.2.2) trong bình nón 300 mL và ủ trong (18 ± 2) h ở (36 ± 2) °C trong khi lắc
nhẹ.
Thu lấy huyền phù có nồng độ trong khoảng
1,0 × 109 đến 9,0 × 109 cfu/mL (tương đương với 300
"lỗ đầy" trong nắp của bộ va đập 300 lỗ, nếu dùng dung tích 100 L) để
thử nghiệm. Nếu nồng độ của huyền phù vi khuẩn thử nghiệm lớn hơn 1,0 × 109 đến 9,0 × 109 cfu/mL, thì
pha loãng huyền phù này bằng dung dịch muối sinh lý (5.2.2.4) qua các độ pha loãng 10 lần.
Bảo quản huyền phù chủng cấy làm việc này ở (5 ± 3) °C và sử dụng trong vòng 4
h.
Để kiểm tra nồng độ vi khuẩn trong huyền
phù, cấy huyền phù đã chuẩn bị trên môi trường thạch dinh dưỡng qua các độ pha
loãng 10 lần và sau khi ủ ở (36 + 2) °C trong (18 đến 24) h, đếm số khuẩn lạc trên
đĩa.
7 Cách tiến hành
7.1 Yêu cầu chung
Tránh mọi ô nhiễm vi khuẩn bằng cách chuẩn
bị và xử lý vi khuẩn thử nghiệm sử dụng tủ an toàn vi sinh học (5.1.8).
Thử nghiệm được thực hiện theo hai bước,
ở bước 1 (xem 7.2), nồng độ của vi khuẩn thử nghiệm được đo khi không vận hành
máy lọc không khí, sau đó ở bước 2 (xem 7.3) với vận hành máy lọc không khí.
Phép thử chỉ hợp lệ nếu các điều kiện
trong 8.2 được đáp ứng và phép thử (bước 2) được thực hiện trong khoảng thời
gian khi tốc độ phân hủy ở
bước 1 duy trì dưới 50 % (xem Phụ lục B). Nếu các điều kiện này không được đáp ứng
thì phải lặp lại thử nghiệm (bước 1 và bước 2).
Sau đó thử nghiệm được thực hiện với cả
hai vi khuẩn thử nghiệm. Huyền phù của vi khuẩn thử nghiệm tương ứng được sử dụng
ở bước 2 giống như huyền phù được sử dụng ở bước 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Yêu cầu chung
Ở bước 1, nồng độ của vi khuẩn thử nghiệm
được đo mà không cần vận hành máy lọc không khí.
7.2.2 Chuẩn bị máy lọc
không khí và buồng thử nghiệm
Đặt máy lọc không khí vào giữa buồng thử.
Làm sạch nhẹ bề mặt trước của máy lọc không khí hai hoặc ba lần bằng miếng gạc
hoặc bông vải thấm etanol 70 % (5.1.12) và làm khô hoàn toàn. Nếu etanol không
phù hợp với vật liệu bề mặt của máy điều hòa không khí hoặc gây ra sự phá hủy
khác có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm, thì sử dụng phương pháp khử nhiễm
khác.
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối bên trong buồng
thử nghiệm phải được duy trì ở:
- Nhiệt độ: (25 ± 2) °C;
- Độ ẩm tương đối: (65 ± 5) %.
Trước khi thử, khử nhiễm không gian bên
trong buồng, ví dụ: sử dụng đèn UV.
Chèn ba hoặc nhiều bộ va đập có chứa các
đĩa thạch dinh dưỡng vào buồng thử nghiệm. Khử nhiễm các bộ va đập bằng etanol
70 % (5.1.12) hoặc sử dụng phương pháp thích hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Đo nồng độ nền
vi khuẩn trong buồng
thử nghiệm
Đo nồng độ nền sau khi đặt máy lọc không
khí và trước khi phun vi khuẩn thử nghiệm vào buồng. Đo nồng độ vi khuẩn có thể
nuôi cấy ở giữa buồng bằng cách sử dụng bộ va đập đã đặt đĩa thạch vào. Sử dụng
thể tích lấy mẫu là 1 000 L. Lấy đĩa thạch ra khỏi bộ va đập và đếm các khuẩn lạc
sau khi ủ các đĩa ở (36 ± 2) °C trong (18 đến 24) h.
Nồng độ nền vi khuẩn phải được duy trì ở
mức < 1 cfu/m3. Nếu nồng độ cao hơn được phát hiện, thì thông khí
và khử nhiễm buồng thử, ví dụ: sử dụng đèn UV và lặp lại phép đo.
7.2.4 Phun huyền phù
vi khuẩn thử nghiệm
Cho một lượng xác định huyền phù vi khuẩn
(6.2) vào bộ phun. Lượng huyền phù vi khuẩn có thể khác nhau tùy thuộc vào máy
phun được sử dụng. Phun huyền phù vi khuẩn bằng máy phun ở áp suất 3 bar (là
khoảng 50 L/min). Sử dụng cỡ đầu phun 0,3 mm. Thời gian phun khác nhau tùy thuộc
vào thể tích của buồng thử. Sử dụng quạt để đảm bảo sự phân bố đồng đều của vi
khuẩn bên trong buồng thử.
CHÚ THÍCH 1: Nếu thể tích huyền phù vi
khuẩn nhỏ hơn 100 mL, thì việc phun sẽ khó khăn (tùy thuộc vào cỡ máy phun).
CHÚ THÍCH 2: Thông tin thêm về tính đồng
đều của vi khuẩn có thể nuôi cấy trong trong buồng thử nghiệm được nêu trong Phụ
lục C.
Làm sạch và khử nhiễm/khử trùng máy phun
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.2.5 Đo nồng độ ban
đầu của vi khuẩn có thể nuôi cấy bên trong buồng thử nghiệm sau khi phun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các đĩa thạch dinh dưỡng được
lấy ra khỏi bộ va đập sử dụng hộp kín. Đề đo nồng độ vi khuẩn sau một khoảng thời
gian xác định, đưa các đĩa thạch dinh dưỡng mới vào các bộ va đập sử dụng hộp
kín. Các đĩa thạch tích điện (có nắp đậy kín) được giữ trong buồng thử cho đến
khi kết thúc thực nghiệm.
7.2.6 Đo nồng độ vi
khuẩn nuôi cấy bên trong buồng thử nghiệm sau một khoảng thời gian xác định
Để xác định tốc độ phân hủy tự nhiên của
vi khuẩn, thực hiện đo nồng độ vi khuẩn có thể nuôi cấy bên trong buồng thử
nghiệm sau một khoảng thời gian xác định mà không cho chạy máy lọc không khí.
Chọn khoảng thời gian dựa
trên thời gian hoạt động dự kiến của máy lọc không khí. Đo tốc độ phân hủy tự
nhiên nhiều hơn ba lần.
Ủ các đĩa thạch dinh dưỡng ở (36 ± 2) °C trong
(18 đến 24) h và tính số lượng vi khuẩn nuôi cấy theo 8.1.
7.2.7 Hành động sau
thử nghiệm
Khử nhiễm không gian bên trong buồng thử
bằng đèn UV, phun etanol 70 % (5.1.12) hoặc sử dụng phương pháp khử nhiễm khác
để loại bỏ mọi ô nhiễm sau khi thử nghiệm.
7.3 Bước 2 - Đo nồng
độ vi khuẩn thử nghiệm nuôi cấy, ct, sau khi cho chạy máy
lọc không khí
Chuẩn bị buồng thử và đo nồng độ nền vi
khuẩn như trong 7.2.2 và 7.2.3.
Phun huyền phù vi khuẩn thử nghiệm (xem
7.2.4) và đo nồng độ vi khuẩn ban đầu bên trong buồng bằng bộ va đập (xem
7.2.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo tại chiều cao của cửa hút không khí của
máy lọc không khí bằng các bộ va đập ít nhất tại ba vị trí khác nhau (xem
7.2.6).
Ủ tất cả các đĩa thạch dinh dưỡng này ở (36
± 2) °C trong (18 đến 24) h và tính số lượng vi khuẩn nuôi cấy theo 8.1.
8 Tính và biểu thị kết
quả
8.1 Tính toán nồng
độ vi khuẩn nuôi cấy trong không khí
Tính nồng độ vi khuẩn trong không khí có
thể nuôi cấy bằng cách đếm các khuẩn lạc vi khuẩn trên các đĩa thạch đã ủ và bằng
cách áp dụng hệ số bù đối với bộ va đập tương ứng và thể tích không khí thu được
theo Công thức (1):

(1)
Trong đó:
C là nồng độ vi khuẩn
nuôi cấy thu hồi được trên m3 (cfu/m3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích mẫu, tính bằng
m3.
Nếu không có khuẩn lạc nào xuất hiện
trên các đĩa thạch, thì kết quả được biểu thị là "< 1 cfu" trong
thể tích không khí được lấy mẫu. Ví dụ: "< 10 cfu/m3"
cho thấy không có khuẩn lạc nào trong các đĩa thạch đã ủ sau khi lấy mẫu 100 L
không khí.
8.2 Điều kiện để
phép thử hợp lệ
Nồng độ ban đầu bên trong buồng ngay sau
khi phun và trước khi vận hành thiết bị thử nghiệm phải từ 1,0 × 104
cfu/m3 đến 3,2 × 104 cfu/m3. Ngoài ra, Công thức
(2) phải được áp dụng cho số đếm vi khuẩn ban đầu và số đếm vi khuẩn sau khi vận
hành máy lọc không khí:

(2)
Trong đó
Lmax là số đếm vi khuẩn tối
đa;
Lmin là số đếm vi khuẩn tối
thiểu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Tốc độ giảm vi
khuẩn
Tốc độ giảm vi khuẩn, R, được tính theo
Công thức (3):

(3)
Trong đó
Ci* .... Ci* = Ci/Ci,t = 0 là nồng độ
chuẩn hóa của vi khuẩn nuôi cấy sau i giờ mà không vận hành máy lọc không khí;
Ct*.... Ct* = Ct/Ct,t = 0 là nồng độ
chuẩn hóa của vi khuẩn nuôi cấy sau i giờ có vận hành máy lọc không khí.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vi khuẩn được sử dụng;
- Dung tích buồng thử nghiệm, tên và lưu
lượng dòng của bộ va đập đã sử dụng;
- Điều kiện thử nghiệm, kể cả chế độ hoạt
động của máy lọc không khí và thời gian thử nghiệm;
- Tốc độ giảm vi khuẩn trong không khí;
- Kết quả kiểm tra; mức giảm vi khuẩn phải
được công bố đến 0,1 % (làm tròn đến một chữ số thập phân);
- Tất cả các chi tiết cần thiết để xác định
phòng thí nghiệm;
- Tên và chữ ký của người thử nghiệm;
- Thông tin liên quan đến sản phẩm
(khách hàng, kiểu máy, v.v...).
10 Đảm bảo chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Buồng thử nghiệm

CHÚ DẪN
A tủ găng tay
Hình A.1 - Buồng
thử chính có tủ găng tay (tủ đỏ) dùng cho thao
tác bên ngoài

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A Máy phun sương
B Đầu phun
C Đèn UV
Hình A.3- Ví dụ
về hệ thống buồng thử
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ phân rã tự nhiên theo chế độ vận
hành của máy lọc không khí đã được đo để tìm ra các điều kiện thử nghiệm hợp lệ
cho máy lọc không khí trong buồng thử nghiệm 8 m3. Các thông số thử nghiệm khác là: nhiệt
độ (25 ± 2) °C, độ ẩm không khí RH (65 ± 5) %, thời gian phun 3 min, bộ va đập
MAS 100 NS (Merck), đầu lấy mẫu có 300 lỗ với kích thước 0,6 mm và thu không
khí 50 L/min bằng bộ va đập. Các bào tử của vi khuẩn thử nghiệm Staphylococcus
aureus ATCC 6538 đã được sử dụng làm sol khí sinh học. Sau đó, các đĩa
thạch được ủ ở (36 ± 2) °C. Máy lọc không khí đã được chạy mà không có bộ lọc.
Ví dụ về lưu lượng dòng theo chế độ hoạt động được nêu trong Bảng B.1.
Kết quả cho thấy phép thử không hợp lệ
khi máy lọc không khí chạy ở chế độ mạnh, do tốc độ phân hủy tự nhiên vượt quá
50 % sau 30 min (phương pháp thử này quy định thời gian hoạt động của máy lọc
không khí trong vòng 30 min, xem Bảng B.4). Khi chế độ hoạt động của máy lọc
không khí chạy ở chế độ yếu và trung bình, thì kết quả thử nghiệm là hợp lệ vì
tốc độ phân hủy tự nhiên nhỏ hơn 50 % trong vòng 30 min (xem Bảng B.2 và Bảng
B.3).
Do đó, nên cho máy lọc không khí chạy ở
chế độ yếu hoặc trung bình trong buồng thử nghiệm 8 m3.
Bảng B.1- Ví dụ
về lưu lượng của máy lọc không khí theo chế độ vận hành
Chế độ vận
hành
Lưu lượng (m/sec)
Thấp
1,1 to 1,6
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
3,8 to 7,3
Bảng B.2 - Nồng
độ vi khuẩn và tỷ lệ phân rã tự nhiên
(chế độ vận
hành máy lọc không khí: yếu)
Thời gian (min)
0
10
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ (cfu/m3)
(3,2 ± 0,2) ×
104
(2,8 ± 0,2) ×
104
(2,1 ± 0,1) ×
104
(1,7 ± 0,4) × 104
(1,1 ± 0,2) ×
104
Tỉ lệ phân rã tự
nhiên (%)
-
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,8
65,6
Bàng B.3 - Nồng
độ vi khuẩn và tỷ lệ phân rã tự nhiên
(chế độ vận
hành máy lọc không khí: trung bình)
Thời gian (min)
0
10
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ (cfu/m3)
(3,5 ± 0,2) ×
104
(3,0 ±0,2) ×
104
(2,2 ± 0,1) ×
104
(1,8 ± 0,2) ×
104
(9,1 ±0,1) × 103
Tỷ lệ phân rã tự
nhiên (%)
-
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,5
71,7
Bảng B.4 - Nồng
độ vi khuẩn và tỷ lệ phân rã tự nhiên
(chế độ vận
hành máy lọc không khí: mạnh)
Thời gian (min)
0
10
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ (cfu/m3)
(3,6 +0,1) ×
104
(2,6 ± 0,3) ×
104
(2,0 ± 0,1) ×
104
(1,6 + 0,1) ×
104
(6,0 ± 0,1) ×
103
Tỷ lệ phân rã tự nhiên (%)
-
27,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,5
82,7
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Tính đồng đều của vi khuẩn trong không khí có
thể nuôi cấy có trong buồng thử nghiệm
Phụ lục này đưa ra cách thiết lập và kết
quả đo sự phân bố đồng đều của vi khuẩn trong không khí sau khi phun (xem Hình
C.1). Nồng độ của vi khuẩn được đo ở các độ cao lấy mẫu khác nhau: trên cùng,
giữa và dưới cùng. Các bộ va đập được đặt ở ba vị trí khác nhau liên quan đến
máy lọc không khí được thử nghiệm. Một ví dụ được đưa ra trong Bảng C.1. Vi khuẩn
thử nghiệm đã được sử dụng là: Staphylococcus aureus ATCC 6538 và
Micrococcus luteus ATCC 10240. Các thông số thử nghiệm khác là:
nhiệt độ (25 ± 2) °C, độ ẩm tương đối của không khí (65 ± 5) %, thời gian phun
3 min, bộ va đập MAS 100 NS (Merck), đầu lấy mẫu có 300 lỗ với kích thước 0,6
mm và tốc độ thu khí 50
L/min. Sau đó, các đĩa thạch được ủ ở (36 ± 2) °C.
Nồng độ của vi khuẩn trong không khí có
thể nuôi cấy là khoảng 3 × 104 cfu/m3 tại mỗi điểm lấy mẫu.
Do đó, có thể khẳng định rằng vi khuẩn trong không khí được phân bố đồng đều trong buồng
thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Bộ va đập
2 cao
3 giữa
4 thấp
Hình C.1 - Vị
trí của bộ va đập tại các độ cao khác nhau (cao, giữa, thấp) trong buồng thử với phép thử có vi
khuẩn trong không khí đồng nhất
Bảng C.1 - Ví dụ
nồng độ vi khuẩn trong không khí theo điểm lấy mẫu
Phân chia
Nồng độ vi
khuẩn trong không khí (cfu/m3)
Staphylococcus
aureus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao
(3,3 ±0,2) ×
104
(3,0 ±0,1) ×
104
Giữa
(3,6 ±0,1) ×
104
(3,2 ±0,2) ×
104
Thấp
(3,5 ±0,2) ×
104
(2,9 ±0,2) ×
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] ISO 846, Plastics - Evaluation of
the action of microorganisms
[2] TCVN 5966:2009 (ISO 4225) Chất lượng
không khí - Những khái niệm chung - Thuật ngữ
[3] ISO 22196, Measurement of
antibacterial activity on plastics and other non-porous surfaces
[4] ASTM E2149, Standard test
method for determining the antimicrobial activity of immobilized antimicrobial
agents under dynamic contact conditions
[5] EN 13098:2000, Workplace
atmosphere - Guidelines for measurement of airborne microorganisms and
endotoxin
[6] JIS L 1902, Testing for
antibacterial activity and efficacy on textile products
[7] XP B44-200 (2011 -05-01), Épurateurs
d'air autonomes pour applications tertiaires et résidentielles - Méthode
d'essais - Performances intrinsèques