TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 478:2001
QUI TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ THU HOẠCH CÀ PHÊ
VỐI
The
Technical procedure for planting, caring and harvesting of robusta coffee
1. Phạm vi áp dụng:
Quy trình này áp dụng cho tất cả các
vùng trồng cà phê vối từ đèo Hải Vân trở vào phía Nam có độ cao thấp hơn 800m
so với mặt nước biển, có thời gian khô hạn trong năm ít nhất là 2 tháng và
trong giai đoạn cây ra hoa không có mưa hay sương mù.
2. Mục tiêu
kinh tế, kỹ thuật:
Thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB):
3 năm (1 năm trồng mới và 2 năm chăm sóc).
Năng suất bình quân trong giai đoạn
kinh doanh (KD):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trên các loại đất khác: 1,8 - 2 tấn
nhân/ha.
3. Quy trình kỹ
thuật:
3.1. Trồng mới:
3.1.1. Thời vụ trồng:
Bắt đầu từ đầu mùa mưa và kết thúc
trước mùa khô 2-3 tháng. Thời vụ trồng ở khu vực Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ
từ 15 tháng 5 đến 15 tháng 8, khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ từ 15 tháng 8 đến
hết tháng 10 hàng năm.
3.1.2. Đất trồng cà phê:
Đất có độ dốc từ 0-15o,
thích hợp nhất là dưới 8o, đất phải dễ thoát nước, tầng đất dày trên
70 cm, mực nước ngầm sâu hơn 100 cm, hàm lượng mùn của lớp đất mặt (0-20 cm)
trên 2,5%. Các loại đất phong hóa từ Pooc- phia, đá vôi, sa phiến thạch,
granit… nếu có đủ điều kiện nêu trên đều có thể trồng được cà phê, đất bazan là
loại đất thích hợp nhất.
Đất từ các vườn cà phê già cỗi hay
vườn cà phê bị bệnh rễ không được trồng lại cà phê ít nhất là 2 năm, trong thời
gian này cần phải áp dụng các biện pháp cải tạo và xử lý đất để diệt trừ mầm bệnh.
3.1.3. Khoảng cách trồng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4. Tiêu chuẩn cây giống:
a) Cây thực sinh:
Cây con được ươm từ hạt trước khi
trồng phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Tuổi cây: 6-8 tháng
- Chiều cao thân kể từ mặt bầu:
25-35 cm, thân mọc thẳng
- Số cặp lá thật: 5-7
Đường kính gốc: 3-4 mm
- Cây không bị sâu bệnh và được huấn
luyện ngoài ánh sáng hoàn toàn từ 10-15 ngày trước khi trồng.
- Kích thước bầu đất: 14-15 x 24-25
cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các tiêu chuẩn của cây thực
sinh, cây ghép cần phải đạt:
- Chồi ghép có chiều cao trên 10 cm
và có ít nhất một cặp lá phát triển hoàn chỉnh.
- Chồi được ghép tối thiểu 01 tháng
trước khi trồng.
3.1.5. Trồng mới:
Hố được đào với kích thước
50-60x50x50 cm. Trộn đều lớp đất mặt với 5-10 kg phân chuồng cùng với 0,5 kg
phân lân và lấp xuống hố, công việc trộn phân lấp hố phải được thực hiện trước
khi trồng ít nhất 1 tháng.
Ngay trước khi trồng tiến hành đào
một hố nhỏ ở giữa hố đã được lấp trước đó với kích thước: sâu 30-35 cm và rộng
hơn bầu đất để có thể điều chỉnh cho các cây trồng được thẳng hàng. Nếu trồng 2
cây/hố thì hố phải được đào đủ rộng để có thể đặt 2 bầu cà phê cách nhau 20-30
cm. Túi bầu được xé cẩn thận tránh làm vỡ bầu đất và cắt rễ cọc bị cong ở đáy bầu,
mặt bầu được đặt thấp hơn mặt đất 10-15 cm (trồng âm). Dùng đất lấp dần và nén
chặt chung quanh bầu đất, chú ý tránh làm vỡ bầu đất. Đối với vùng đất dốc
(>3o), sau khi trồng cần tiến hành tạo ổ gà để tránh đất lấp cây.
Ổ gà có đường kính 50-60 cm.
Trồng dặm kịp thời những cây bị chết
và chấm dứt trồng dặm trước lúc kết thúc mùa mưa từ 1,5 đến 2 tháng. Khi trồng
đặm chỉ cần móc hố và trồng lại trên các hố có cây chết.
3.1.6. Tạo bồn:
Tiến hành đào bồn chung quanh gốc
cây cà phê để hạn chế xói mòn rửa trôi trong mùa mưa và chứa nước tưới trong
mùa khô. Công việc đào bồn phải được tiến hành trước mùa khô từ 1-2 tháng.
Trong năm đầu bồn được đào theo hình vuông với kích thước rộng 1m, sâu từ 0,15
đến 0,20 m, các năm sau bồn được mở rộng theo tán cây cho đến khi bồn đạt được
kích thước ổn định: rộng 2-2,5 m và sâu từ 0,15 đến 0,20 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cây đai rừng, cây che bóng được
trồng đồng thời hoặc trước khi trồng cà phê.
3.1.7.1. Đai rừng:
a) Đai rừng chính:
Gồm 2 hàng muồng đen (Cassia
siamea) cách nhau 2 m, khoảng cách cây 2m. Tùy theo địa hình và tốc độ gió
của từng vùng, khoảng cách giữa 2 đai rừng chính từ 200-300 m.
Đai rừng chính được bố trí thẳng
góc với hướng gió hại chính (có thể xiên một óc 60o).
b) Đai rừng phụ:
Gồm 1 hàng muồng đen hoặc cây ăn quả
trồng cách nhau 6-9 m và được thiết kế thẳng góc với đai rừng chính.
3.1.7.2. Cây che bóng:
a) Cây che bóng lâu dài:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại cây trên phải được gieo
vào bầu và chăm sóc khi đạt độ cao từ 25-35 cm mới được đem trồng. Trong mùa
mưa cần rong tỉa bớt cành ngang. Tán cây che bóng khi ổn định phải cách tán cà
phê tối thiểu 4m.
Khi vườn cà phê đã ổn định (năm thứ
4, 5) tại những vùng có điều kiện khí hậu thích hợp và có khả năng thâm canh có
thể giảm dần từ 30-50% số lượng cây che bóng để nâng cao năng suất cà phê.
b) Cây chắn gió tạm thời:
Cây muồng hoa vàng (Crotalaria
sp.), Flemingia congesta là những cây chắn gió tạm thời thích hợp đối với
cây cà phê kiến thiết cơ bản. Hạt cây chắn gió tạm thời được gieo vào đầu mùa
mưa vào giữa 2 hàng cà phê với khoảng cách 2-3 hàng cà phê có 1 hàng cây chắn
gió.
3.1.7.3. Cây trồng xen:
Các loại đậu đỗ ngắn ngày có thể trồng
xen vào giữa 2 hàng cà phê kiến thiết cơ bản (KTCB) để tăng thêm thu nhập và bảo
vệ đất, hàng đậu đỗ cách hàng cà phê tối thiểu 0,7 m.
Một số cây lâu năm có tán lá thưa
có thể trồng xen trong vườn cà phê để thay cho cây che bóng. Quế (Cinnamomum
iners), sầu riêng (Durio zibethinus) là các loại cây lâu năm có thể
trồng xen trong vườn cà phê để tăng thêm thu nhập. Khoảng cách trồng thích hợp
của sầu riêng trồng xen trong vườn cà phê là 12-15x12-15 m. Cây quế có yêu cầu
được che bóng cao trong thời gian đầu nên cần được trồng vào vườn cà phê 2-3
năm tuổi với khoảng cách 15 x 3 m.
3.2. Chăm sóc:
3.2.1. Làm cỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cà phê kinh doanh cần làm sạch cỏ 3-4
lần trong năm trên toàn bộ diện tích.
Để diệt trừ các loại cỏ lâu năm, có
khả năng sinh sản vô tính như cỏ tranh, cỏ gấu… có thể dùng hóa chất diệt cỏ có
hoạt chất glyphosate như Round up, Spark, Nufarm… theo định lượng 4-6
lít/400-500 lít nước/ha. Phun vào lúc cỏ sinh trưởng mạnh (cỏ tranh cao 30-40
cm, cỏ gấu cao 10-15 cm).
Hằng năm vào đầu mùa khô phải tiến
hành diệt cỏ dại chung quanh vườn cà phê để chống cháy.
3.2.2. Bón phân:
3.2.2.1. Phân hữu cơ:
Phân chuồng hoai mục được bón định
kỳ 4-5 năm một lần với khối lượng khoảng 25-30 tấn/ha đối với đất tốt (hàm lượng
mùn trên 3%), trên đất xấu bón định kỳ 2-3 năm một lần với liều lượng như trên.
Nếu không có phân chuồng có thể bổ sung nguồn hữu cơ cho đất bằng các loại phân
xanh hay phân hữu cơ khác. Hằng năm tiến hành chôn vùi các tàn dư thực vật
trong lô như cành nhỏ, lá và vỏ quả cà phê.
Phân hữu cơ được bón theo rãnh vào
đầu hay giữa mùa mưa, rãnh được đào dọc theo một bên thành bồn rộng 20 cm, sâu
25-30 cm và sau khi bón phân cần lấp đất lại. Các năm sau rãnh được đào theo hướng
khác.
3.2.2.2. Phân hóa học:
a) Liều lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1: Định lượng phân bón cho 1 ha cà phê vối
Loại
vườn
Loại
phân bón (kg/ha)
Phân
hỗn hợp
Urê
SA
Lân
nung chảy
Clorua
Kali
NPK
(kg/ha)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bón lượng phân có hàm lượng dinh dưỡng
tương đương với phân đơn
Năm thứ nhất
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Năm thứ 2
200
100
550
150
Năm thứ 3
250
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
Kinh doanh
Đất bazan
400-450
200-250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350-400
(dk. năng suất 3 tấn/ha)
Đất khác
350-400
200-250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300-350
(dk.năng suất 2 tấn/ha)
Định lượng phân bón trên được bón
làm 4 lần trong năm.
- Lần 1 (giữa mùa khô, kết hợp với
tưới nước): Bón 100% phân SA.
- Lần 2 (đầu mùa mưa): 30% phân
urê, 30% phân kali và 100% phân lân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lần 4 (trước khi kết thúc mùa mưa
1 tháng): 30% phân urê, 40% phân kali.
Riêng năm thứ nhất (trồng mới):
toàn bộ phân lân được bón lót. Phân urê và phân kali được chia đều và bón 2 lần
trong mùa mưa.
b) Cách bón:
Phân lân rải đều trên mặt cách gốc
30-40 cm. Không được trộn phân lân nung chảy với phân đạm.
Phân kali và đạm có thể trộn đều và
bón ngay. Đào rãnh chung quanh tán, rộng 10-15 cm, sâu 5 cm rải phân đều và lấp
đất.
3.2.3. Tưới nước:
Tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời
tiết của từng vùng có thể áp dụng kỹ thuật tưới trực tiếp vào gốc hay tưới phun
mưa với các chế độ tưới khác nhau. Các khu vực có mùa khô rõ rệt và kéo dài có
thể thực hiện chế độ tưới sau
Bảng
2: Định lượng nước tưới
Loại
vườn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tưới
gốc
(lít/gốc/lần)
Chu
kỳ tưới
(ngày)
Cà
phê KTCB
300-500
200-400
20-25
Cà
phê kinh doanh*
600-700
500-600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*: Lượng nước tưới lần đầu cao
hơn so định mức trên từ 10-15%.
Thời điểm tưới lần đầu được xác định
khi mầm hoa đã phát triển đầy đủ ở các đốt ngoài cùng của cành, thông thường xảy
ra sau khi kết thúc mùa mưa 2-2,5 tháng.
Trong vụ tưới phải theo dõi lượng mưa
để điều chỉnh lượng nước tưới hay chu kỳ tưới cho thích hợp (một lượng mưa
35-40 mm có thể thay thế cho một lần tưới).
3.2.4. Tạo hình:
3.2.4.1. Tạo hình cơ bản:
Được thực hiện trong thời gian KTCB
để tạo bộ khung tán cho cây, gồm các công việc:
a) Nuôi thân:
Nếu trồng 1 cây/hố phải tiến hành
nuôi thêm 1 thân phụ ngay từ năm đầu tiên ở vị trí càng sát mặt đất càng tốt.
Trồng 2 cây/hố, không được nuôi thêm thân phụ trừ trường hợp cây bị khuyết tán.
b) Hãm ngọn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lần thứ hai, khi có 50-70% cành cấp
1 phát sinh cành cấp 2 tiến hành nuôi chồi vượt trên đỉnh tán cũ. Mỗi thân nuôi
một chồi cao 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,7-1,8 m. Các chồi vượt phải
được đánh bỏ thường xuyên.
3.2.4.2. Cắt cành:
Cây cà phê kinh doanh được cắt cành
2 lần trong năm.
a) Lần đầu:
Ngay sau khi thu hoạch, gồm các
công việc:
- Cắt bỏ các cành vô hiệu (cành
khô, bị sâu bệnh, nhỏ yếu, …), cắt bỏ một số cành thứ cấp ở phần trên của tán.
- Cắt ngắn các cành già cỗi để tập
trung dinh dưỡng nuôi các cành thứ cấp bên trong.
- Cắt bỏ các cành mọc chạm mặt đất.
b) Lần thứ hai:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5. Phòng trừ sâu bệnh hại:
3.2.5.1. Sâu:
a) Rệp vảy xanh (Coccus
viridis), rệp vảy nâu (Saissetia hemisphaerica), rệp sáp (Pseudococcus sp.)
Các loại rệp này thường tập trung
trên các bộ phận non của cây như chồi vượt, cành, lá, quả non… để chích hút nhựa
làm rụng lá, quả khiến cây bị kệt sức và có thể gây chết cây. Rệp phát triển
quanh năm nhưng phá hại mạnh trong mùa khô và trên cà phê KTCB. Kiến là côn
trùng tham gia phát tán rệp.
Biện pháp phòng trừ:
- Làm sạch cỏ trong lô, cắt bỏ các
cành chạm mặt đất để hạn chế sự phát tán của rệp thông qua kiến.
- Dùng một trong các loại thuốc Bi
58, Subatox, Suprathion (Supracide), Pyrinex… nống độ 0,2% để phun trừ rệp. Đối
với cây bị rệp nhiều nên phun 2 lần cách nhau 7-10 ngày.
Chú ý: Chỉ phun
thuốc trên những cây bị rệp, không phun thuốc định kỳ.
b) Rệp sáp hại rễ (Pseuducoccus
citri)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp phòng trừ:
Thường xuyên kiểm tra tại gốc cà
phê, nếu thấy mật độ lên cao (30-50 con/gốc ở vùng cổ rễ sâu 10 cm) thì tiến
hành xử lý thuốc như sau: Bới đất chung quanh vùng cổ rễ theo dạng hình phễu
cách gốc 10 cm, sâu 10 cm, sau đó dùng một trong các loại thuốc dạng nước như
Bi 58, Basudin, Subatox… với nồng độ 0,2% cộng thêm 1% dầu hỏa tưới cho mỗi gốc
0,5-1 lít dung dịch và lấp đất lại. Có thể thay thế các loại thuốc nước bằng
cách dùng một trong các loại thuốc dạng bột hay hạt như Bam, Sumithion, Basudin,
Furadan… với lượng 20 gram/gốc với cách xử lý như trên. Chú ý là khi bới gốc cần
xử lý ngay tránh để lâu kiến sẽ mang rệp đi nơi khác và chỉ xử lý các cây có rệp.
c) Mọt đục cành (Xyleborus
morstatti)
Mọt phát triển mạnh vào các tháng đầu
mùa khô và tập trung phá hại trên các cành tơ. Mọt đục một lỗ nhỏ bên dưới cành
tơ làm cho cành bị héo dần và chết. Hiện nay chưa có thuốc phòng trừ có hiệu quả
vì vậy biện pháp tốt nhất là phát hiện kịp thời và cắt bỏ các cành bị mọt tấn
công. Nên cắt phía trong lỗ đục 2 cm và đốt các cành bị mọt để ngăn chặn sự lây
lan.
d) Mọt đục quả (Stephanoderes
hampei)
Mọt gây hại chủ yếu trên các quả
xanh già (khi nhân đã cứng), quả chín trên cây và có khả năng phát triển trong
quả khô còn sót trên cây, dưới đất. Mọt còn có thể phá hại quả và nhân khô
trong kho khi độ ẩm của hạt cao hơn 13%.
Biện pháp phòng trừ
- Vệ sinh đồng ruộng, thu hoạch kịp
thời các quả chín trên cây và phải nhặt hết các quả khô dưới đất, còn sót trên
cây để cắt đứt sự lan truyền của mọt.
- Trên những vùng bị mọt phá hại
nhiều có thể dùng Thiodan nồng độ 0,25% phun vào thời kỳ quả già.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5.2. Bệnh:
a) Bệnh rỉ sắt (Hemileia
vastatrix)
Đây là loại bệnh gây hại phổ biến
trên các vườn cà phê. Mức độ bệnh tùy thuộc vào khả năng kháng bệnh của từng
cây, khi cây đã nhiễm bệnh thì cả chu kỳ còn lại của cây sẽ bị bệnh. Nấm ký
sinh vào mặt dưới của lá, ban đầu là những vết màu vàng nhạt sau đó xuất hiện lớp
phấn màu da cam, các vết bệnh lớn dần và gây rụng lá một phần hay toàn bộ khiến
cây bị kiệt sức. Bệnh thường xuất hiện vào đầu mùa mưa và phát triển mạnh nhất
vào cuối mùa mưa.
Biện pháp phòng trừ:
- Sử dụng giống kháng bệnh.
- Loại bỏ các cây con bị bệnh ngay
từ vườn ươm.
- Ghép chồi để thay thế các cây bị
bệnh nặng.
- Phun một trong các loại thuốc:
Tilt, Bumper, Sumi-eight, Bayleton nồng độ 0,1% hay Anvil nồng độ 0,2% để phòng
trừ bệnh. Khi phun thuốc phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Phun 0,5-1 lít dung dịch/cây vào
mặt dưới của lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hằng năm phải tiến hành phun thuốc
vì thuốc chỉ có tác dụng phòng trừ bệnh trong năm và chỉ phun cho những cây bị
bệnh.
b) Bệnh thối rễ:
Là loại bệnh nguy hiểm vì có thể
gây chết hàng loạt và hiện nay chưa có loại thuốc hóa học nào có tác dụng phòng
trị hữu hiệu loại bệnh này. Bệnh do sự phối hợp tấn công của tuyến trùng Pratylenchus
coffeae và các nấm Fusarium oxysporum, Fusarium solani, Rhizoctonia
bataticola… Các cây bị bệnh thối rễ thường có các triệu chứng sau: cây sinh
trưởng chậm, có ít cành thứ cấp và chồi vượt, lá chuyển sang màu vàng, rễ tơ và
cổ rễ bị thối, trên cà phê KTCB cây thường bị nghiêng trong mùa mưa và rễ cọc bị
thối. Để phòng bệnh, phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thường xuyên kiểm tra vườn cây để
phát hiện kịp thời và đào, đốt các cây bị bệnh. Các cây chung quanh vùng bệnh
có thể tưới thuốc Benlate C hay Bendazol nồng độ 0,4-0,5%, 5 lít dung dịch/hố,
tưới 2 lần cách nhau 15 ngày.
Bón phân đầy đủ, cân đối đồng thời
tăng cường bón phân hữu cơ nhất là đối các vườn liên tục cho năng suất cao.
Hạn chế xới xáo trong vườn cây đã
bị bệnh để tránh làm tổn thương bộ rễ.
Đối với vườn cà phê già cỗi, vườn
cà phê bị bệnh rễ sau khi thanh lý không được trồng lại ngay. Phải tiến hành rà
rễ và luân canh bằng các cây ngắn ngày hoặc cây phân xanh đậu đỗ ít nhất từ 2-3
năm trước khi trồng lại cà phê.
c) Bệnh khô cành, khô quả:
Bệnh có nguyên nhân do mất cân đối
dinh dưỡng hay bị nấm Colletotrichum coffeanum gây nên. Bệnh gây hại chủ
yếu trên cành, quả làm khô cành và rụng quả. Các vết bệnh do nấm gây ra ban đầu
có màu nâu vàng sau đó lan rộng và chuyển sang màu nâu sẫm, các vết bệnh thường
lõm sâu xuống so với các phần không bị bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trồng cây che bóng hợp lý và bón
phân cân đối để hạn chế tình trạng cây bị kiệt sức do ra quả quá nhiều. Cắt bỏ
các cành bệnh.
Dùng một trong các loại thuốc sau
đây để phòng trừ nấm gây bệnh khô cành, khô quả (Colletotrichum coffeanum): Derosal
0,2%, Carbenzim 0,2%, Tilt 0,1%, Bumper 0,1%. Phun vào đầu mùa (sau khi có mưa
1-2 tháng), phun 2-3 lần cách nhau 15 ngày.
d) Bệnh nấm hồng:
Bệnh nấm hồng do nấm Corticium
salmonicolor gây nên. Vị trí tác hại chủ yếu ở trên cành phần trên của tán,
gần nơi phân cành và phần ngọn của cây. Bệnh thường phát sinh trong các tháng
cuối mùa mưa. Vết bệnh ban đầu là những chấm trắng nằm ở mặt dưới của cành về
sau chuyển sang màu hồng và khi vết bệnh lan rộng khắp chu vi của cành có thể
gây chết cành. Biện pháp phòng trừ chủ yếu là phát hiện kịp thời để cắt bỏ các
cành bệnh, nếu bệnh xuất hiện phổ biến có thể dùng thuốc Validacin nồng độ 2%
hay Anvil 0,2%, phun 2-3 lần cách nhau 15 ngày.
đ) Bệnh lở cổ rễ:
Bệnh thường gây hại trên cây con
trong vườn ươm, cây trong thời kỳ KTCB. Bệnh do nấm Rhizoctonia solani
gây nên. Phần cổ rễ bị thối khô hay bị thối một phần khiến cây sinh trưởng chậm,
vàng lá và có thể dẫn đến chết cây.
Biện pháp phòng trừ
Trong vườn ươm không để bầu đất
quá ẩm hay bị đóng váng trên mặt bầu, điều chỉnh ánh sáng thích hợp. Nhổ bỏ và
đốt các cây bị bệnh, các cây chung quanh phải được phun phòng bằng Validacin 2
% hay Bendazol 0,2%.
Trên vườn cây không để đọng nước.
Khi làm cỏ, chăm sóc tránh gây vết thương ở vùng cổ rễ. Nhổ bỏ và đốt các cây bị
bệnh nặng, các cây bệnh nhẹ có thể cứu chữa bằng cách tưới vào mỗi gốc 1-2 lít
dung dịch Benlate (Bendazol) nồng độ 0,5% và Validacin nồng độ 3%, tưới 2-3 lần
cách nhau 15 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triệu chứng thiếu lưu huỳnh thường
xuất hiện trên lá non. Các lá non có màu xanh trắng, lá dòn, bìa lá dễ rách,
các lá già thường rụng sớm. Bón phân Sun phát đạm (SA) với liều lượng 200-300
kg/ha có thể phòng ngừa được hiện tượng thiếu lưu huỳnh. Để hạn chế hiện tượng
thiếu lưu huỳnh có thể phun lên lá dung dịch Sun phát đạm nồng độ 1% hay Sun
phát kẽm nồng độ 0,4%, phun 2-3 lần cách nhau 15-20 ngày.
g) Bệnh xoăn lá do thiếu kẽm:
Triệu chứng thiếu kẽm thường xuất
hiện trên các lá non ở đầu cành, ngọn thân, ngọn chồi vượt. Lá bị xoăn lại và
có màu vàng xen giữa các gân lá màu xanh, các đốt ở đầu cành, đầu thân rất ngắn
do không phát triển được. Để chữa trị hiện tượng thiếu kẽm có thể dùng dung dịch
Sun phát kẽm nồng độ 0,4% phun lên lá vào đầu mùa mưa, phun 2-3 lần cách nhau 1
tháng hay bón Sun phát kẽm từ 20-30 kg/ha.
3.3. Thu hoạch:
3.3.1. Kỹ thuật thu hoạch:
Quả cà phê được thu hoạch bằng tay
và được thực hiện làm nhiều đợt trong một vụ, thu hái kịp thời những quả chín
trên cây. Không thu hái quả xanh non, không được tuốt cả cành, không làm gẫy
cành. Phải ngừng thu hái trước và sau khi nở hoa 3 ngày.
3.3.2. Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
thu hoạch:
Sản phẩm thu hoạch có tỷ lệ quả
chín (có màu đặc trưng của quả chín chiếm trên 2/3 diện tích quả) đạt từ 95% trở
lên và tỷ lệ tạp chất không quá 0,5%. Vào đợt tận thu cuối vụ, tỷ lệ quả chín đạt
trên 80%, tỷ lệ tạp chất không quá 1% và không được chiếm quá 10% tổng sản lượng
của toàn vụ.
3.3.3. Bảo quản nguyên liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66