TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10751:2015
THUỐC
BẢO QUẢN GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ TẠI HIỆN TRƯỜNG XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC CỦA THUỐC BẢO
QUẢN GỖ ĐỂ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ LỚP PHỦ VÀ KHÔNG TIẾP ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP
GHÉP MỘNG CHỮ L
Wood
preservatives - Field test method for determining the relative protective
effectiveness of a wood preservative for use under a coating and exposed
out-of-ground contact: L-Joint method
Lời nói đầu
TCVN 10751:2015 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 330:2014.
TCVN 10751:2015 do Viện
Nghiên cứu Công nghiệp rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO QUẢN
GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ TẠI HIỆN TRƯỜNG XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC CỦA THUỐC BẢO QUẢN GỖ ĐỂ
SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ LỚP PHỦ VÀ KHÔNG TIẾP ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP GHÉP MỘNG CHỮ
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hiệu lực tương đối phòng chống nấm mục của một loại thuốc bảo quản dùng cho gỗ
sau đó gỗ được phủ bề mặt và ở ngoài
trời không tiếp xúc với đất.
Phương pháp này áp dụng để thử thuốc bảo
quản được xử lý trên các loại gỗ có độ bền tự nhiên thấp bằng các phương pháp
phù hợp với điều kiện thực tế, sau đó được phủ bằng một loại sơn phủ chuyên dụng.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm và quy trình xử lý riêng biệt
hoặc kết hợp nhằm phòng chống sự phát triển của
nấm mục hại gỗ.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) Sơn
và Vecni
- Xác định độ dày
màng.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Mẫu đại diện
(Representative sample)
Mẫu có các đặc tính vật lý hoặc hóa học
tương đồng với đặc tính trung bình của tổng thể mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đặt hàng thử nghiệm.
4. Nguyên tắc
Mẫu ghép mộng chữ L được xử lý bảo quản,
lắp ráp, sơn phủ và đặt ngoài trời, không tiếp xúc với đất và chịu tác động của
các nhân tố môi trường và sinh thái tương tự khi gỗ được sử dụng trong thực tế.
Các loại nấm xuất hiện theo trình tự tự
nhiên trong thực tế gồm mốc, nấm biển màu, nấm mục mềm (mục ruỗng) và nấm đảm (nấm mục dạng
sợi). Sự xâm nhập của nấm đảm, thể hiện có
các vết mục nhìn thấy, được đánh
giá ít nhất mỗi năm một lần, bằng cách tháo rời mẫu ghép mộng chữ L ra để kiểm
tra. Đồng thời các cấu trúc bên trong của mẫu gỗ được đánh giá định kỳ sau khi
cắt. Các dữ liệu này được so sánh với mẫu xử lý thuốc tham khảo chuẩn và mẫu
gỗ không tẩm nhằm đánh giá hiệu lực tương đối của thuốc.
CHÚ THÍCH 1. Số mẫu lặp lại
dùng để kiểm tra mà
không phá hủy mẫu sẽ tiếp tục được phơi trong thử nghiệm trong vòng ít nhất 5 năm,
tốt nhất là đến khi hỏng hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 2. Cần thiết phải
kiểm tra sau cắt bởi các quá trình nhúng hoặc xử lý chân không kép không đủ
để thuốc xâm nhập
hoàn toàn vào các phần ghép mộng chữ L, khi đó phần lõi chưa xử lý có thể bị mục
trước khi có thể quan sát được
vết mục ngoài bề mặt.
5. Vật liệu thử nghiệm
5.1. Vật liệu
bịt đầu mẫu gỗ
5.1.1. Vật liệu
không thấm thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: keo Polyvinyl axetat (PVAc) là phù hợp với
hầu hết các loại dung môi hữu cơ.
5.1.2. Vật liệu
chịu thời tiết
Vật liệu ngăn nước thấm vào và giữ được
khả năng ngăn nước trong suốt thời gian phơi ngoài trời.
CHÚ THÍCH: Hai chất phủ là
keo epoxy hoặc hắc ín phù hợp với
yêu cầu.
5.2. Sơn phủ
chuẩn
Sơn trung tính, không trong suốt, bóng
hoặc bóng mờ, pha trong dung môi, dòng alkyt được phủ hai hoặc ba
lớp để tạo thành màng mỏng, độ dày 50
mm ± 5 mm theo phương pháp 4
A (phương pháp hiển vi) trong TCVN 9760: 2013 (ISO 2808: 2007).
Nếu đơn vị cung cấp chỉ định một hệ thống
chất phủ cụ thể thì theo khuyến cáo của đơn vị cung cấp. Chi tiết của hệ thống
chất phủ ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
5.3. Thuốc bảo quản
tham khảo chuẩn
Chứa thành phần hoạt chất
hexabutyldistannoxan (bis(tri-n-butyltin)oxide) và có công thức như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhựa hydrocacbon trung tính, mạch thẳng
5% (theo khối lượng)
- Dung môi Hydrocacbon,
chưng cất ở nhiệt độ 160 - 215 °C, 94% (theo khối lượng)
hàm lượng hoạt chất thơm < 17%
(theo khối lượng)
Hexabutyldistannoxan phải ở trạng thái
ổn định, chứa axit 2-hydroxypropanoic 0,1% (theo khối lượng) hoặc axit
mercaptoethanoic 1% (theo khối lượng).
5.4. Mẫu gỗ
5.4.1. Loài gỗ
Gỗ dác thông mã vĩ (Pinus massoniana Lambert).
Thanh gỗ có mộng âm có thể chứa một phần gỗ lõi (xem điều 5.4.3).
CHÚ THÍCH 1: Theo tiêu chuẩn gốc BS EN 330: 2014
loài gỗ là thông Pinus sylvestris Linnaeus.
CHÚ THÍCH 2: Có thể lựa chọn các
loài gỗ khác đang được sử dụng hoặc đề xuất sử dụng
ngoài trời. Có thể là một loài
gỗ lá rộng nếu thuốc bảo quản được dự kiến sử dụng
cho gỗ lá rộng, ví dụ gỗ bồ đề.
Các mẫu nên hoàn
toàn bằng gỗ lõi hoặc hoàn toàn bằng gỗ dác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng gỗ lành, thẳng thớ, không có mắt.
Tránh sử dụng gỗ có vết nhựa trên bề mặt.
Gỗ thành thục sinh trưởng. Khối lượng
thể tích khô kiệt sau sấy của gỗ
thông mã vĩ trung bình đạt 640 kg/m3.
Gỗ không được ngâm nước, sấy quá 60°C hay xử lý
các loại hóa chất.
5.4.3. Chuẩn
bị mẫu thử
Ổn định khối gỗ đến độ ẩm (14 ± 2) %
(theo khối lượng). Gia công gỗ thành các thanh, kích thước (38±1) mm x (38±1) mm
(xem điều 5.4.1) sao cho thớ song song với trục dọc và các vòng năm được xếp
song song với một mặt bên.
CHÚ THÍCH 1: Có thể dùng một máy
dụng điện trở gồm hai điện
cực kéo dài để đo độ ẩm gỗ.
Mẫu ghép mộng chữ L được tạo thành từ thanh gỗ
có mộng âm và thanh gỗ có mộng dương (hình 1), cả hai thanh dài
(203±1) mm. Các thanh gỗ có mộng dương phải được gia công từ những thanh gỗ cắt
chính xác nhất và có thớ thẳng nhất còn các thanh gỗ có mộng âm từ phần còn lại.
Khu vực ghép mộng không được có bất kỳ một khuyết tật nhỏ nào.
CHÚ THÍCH 2. Gỗ lõi được
phép chiếm 50% mặt cắt trong thanh gỗ có mộng âm nhưng không được phép có mặt trên
vùng ghép mộng.
Gia công các mộng ghép theo các kích
thước như ở hình 1 với sai
số nhỏ để hai thanh mộng tạo thành một cấu trúc chắc nhưng không quá chặt. Đặt
thanh dương và thanh âm vuông góc với các vòng năm (hình 1). Làm tròn cạnh dọc
của thanh gỗ có mộng dương có bán kính 2 mm (hình 1). Giữ các thanh ghép mộng
chữ L trong phòng ổn định mẫu
theo quy định tại điều 6.2 đến khi cần xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu được chia thành:
L1 - Mẫu ghép mộng chữ L để đánh giá
ngoại quan, không phá mẫu trong thời gian ít nhất 5 năm.
CHÚ THÍCH 1: Để thu được nhiều
thông tin nhất, các mẫu phải được giữ trên giá và đánh giá hàng
năm cho đến khi hư hỏng.
Chuẩn bị ít nhất 10 mẫu cho mỗi
tập hợp các thông số thử nghiệm (loài gỗ - điều 5.4.1, quá trình xử lý thuốc - điều 8.2, mẫu ghép mộng chữ
L tẩm thuốc tham khảo - điều 9, mẫu ghép mộng chữ L đối chứng không tẩm - điều 10
và sơn phủ chuẩn- điều 5.2).
L2 - Mẫu ghép mộng chữ L để
đánh giá ngoại quan, có phá hủy mẫu (tính cho 5 năm thử nghiệm).
Chuẩn bị ít nhất 10 mẫu cho mỗi tập hợp
các thông số thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Điều này đảm bảo
có thể lấy 5 mẫu sau mỗi một trong hai giai đoạn thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Cần phải gia công lượng mẫu
lặp lớn hơn để có thể chọn đủ số lượng yêu
cầu (xem điều 8.3) và tính thêm các mẫu
có lượng thuốc thấm thấp bất thường cần loại bỏ.
5.4.5. Ghi nhãn các
mẫu ghép mộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Cưa, có thể tạo
mặt cắt nhẵn.
6.2. Phòng ổn
định mẫu, được thông khí tốt, có khả năng duy trì nhiệt độ
20±2 °C và độ ẩm 65±5 %.
6.3. Thiết
bị xử lý thuốc bảo quản, phù hợp để tẩm chân không, áp lực - chân
không hoặc ngâm mẫu.
6.4. Cân, chính xác đến
0,1g
6.5. Dụng cụ
bảo hộ, phù hợp cho
các thuốc thử nghiệm và thuốc tham khảo chuẩn, để đảm bảo an toàn
cho người vận hành.
6.6. Nhãn, bằng vật liệu
trơ, bền và kẹp gắn không bị ăn mòn.
6.7. Địa điểm
thử nghiệm, một không gian mở không có cây cao (điều 6.8), không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường khắc nghiệt của địa
phương, đặc biệt là ô nhiễm công nghiệp.
6.8. Giá
phơi mẫu. Các giá chữ L đặt theo hướng quay về các tác động thời
tiết có sẵn, cao hơn mặt đất xấp xỉ 900 mm và cao hơn các cây mọc thấp (chấp nhận
cỏ) 500 mm. Giá
dốc 10° làm bằng vật liệu bền. Giá có các khe và lỗ để tránh tích tụ nước trong
góc giá. Các giá này phải gắn kèm thanh kê bằng vật liệu bền không phản ứng hóa học
(ví dụ gỗ lõi thông mã vĩ) có tiết diện
tối thiểu 5
x 5 mm và tối
đa 10
x 10 mm để ngăn
cách các thanh gỗ có mộng dương với giá và giữ chúng không đổi hướng. Mặt cắt của
một giá phơi mẫu phù hợp được trình bày ở hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu thuốc
Việc lấy mẫu thuốc bảo quản phải có
tính đại diện cho sản phẩm được thử nghiệm.
Nếu đơn vị cung cấp chỉ định một loại
sơn phủ chuyên biệt như một phần của hệ thống bảo quản, việc lấy mẫu phải đại
diện cho hệ thống sẽ được thử nghiệm.
Mẫu phải được lưu giữ và thao tác theo
bất kỳ yêu cầu nào của đơn vị cung cấp đã
ghi thành văn bản.
CHÚ THÍCH: Đối với việc lấy mẫu thuốc số lượng lớn từ đơn vị
cung cấp, nên sử dụng quy trình
lấy mẫu trong tiêu chuẩn EN 212.
8. Mẫu ghép mộng chữ
L tẩm thuốc thử nghiệm
CHÚ THÍCH: Trình tự của các thao
tác trong quá trình chuẩn bị và phơi mẫu
ngoài trời được tóm tắt trong Phụ lục A.
8.1. Bịt đầu
mẫu gỗ
Lấy mẫu ghép mộng chữ L (xem điều
5.4.3) từ phòng ổn định mẫu. Bịt kín phần xa mối ghép của các thanh gỗ có mộng
dương bằng vật liệu phủ không thấm thuốc (xem điều 5.1.1), để khô. Không phủ
thanh gỗ có mộng âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo thể tích của mỗi thanh ghép mộng chữ
L và cân khối lượng chính xác đến 0,1g.
Tẩm thuốc bảo quản cho mẫu ghép mộng
chữ L theo quy trình của đơn vị cung cấp thuốc hoặc cung cấp sơn.
CHÚ THÍCH 1: Phụ lục B trình bày một số
phương pháp tẩm hiện đại.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các sản phẩm đang trong
quá trình nghiên cứu, nên thử nghiệm ở hơn một cấp độ lượng thuốc thấm, tốt nhất là ba cấp độ
xung quanh mức được cho là phù hợp với
cách thức sử dụng không tiếp xúc với
đất. Nồng độ hoặc
lượng thuốc thấm (X) có thể được điều chỉnh bằng cách biến đổi nồng độ hoạt chất trong
công thức tẩm. Cũng có thể điều chỉnh bằng cách
thay đổi các thông số của quá trình
tẩm. Dải nồng độ
thuốc phù hợp có thể là 0,5X, 1X và 2X. Có thể thiết kế dải hẹp hơn, ví dụ nồng độ nhân với
, nếu đã biết rõ về loại thuốc
sử dụng.
8.3. Lượng
thuốc thấm
Sau khi tẩm, để ráo hết lượng dung dịch
thừa trên bề mặt
hoặc lau khô mẫu ghép mộng chữ L bằng một tấm vải. Cân lại các thanh
gỗ có mộng dương và âm ngay và ghi khối lượng sau tẩm, độ chính xác đến 0,1g.
Tính lượng thuốc thấm ở mỗi thanh mộng bằng kg/m3 nếu là tẩm sâu hoặc
bằng g/m2 nếu xử lý bề mặt.
- Tính lượng thuốc thấm (trường hợp tẩm
sâu) theo công thức:
(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0: khối lượng
của mẫu trước khi tẩm (kg);
m1. khối lượng
của mẫu sau khi tẩm (kg);
c: nồng độ dung dịch
thuốc bảo quản (%);
V: thể tích mẫu gỗ tẩm
(m3).
Loại bỏ bất kỳ thanh mộng nào có lượng
thuốc thấm sai số quá 10% so với trung bình các thanh mộng cùng loại và sử dụng
một thanh thay thế phù hợp trong dải cho phép (xem CHÚ THÍCH 3 điều 5.4.4).
8.4. Thao
tác với mẫu ghép mộng sau khi xử lý
8.4.1. Ổn định mẫu
Làm khô các thanh gỗ có mộng dương và
âm tại một khu vực thoáng khí, không bị
mưa và sương mù. Đảm bảo sự thoáng khí bằng
cách giữ các thanh mộng nằm ngang trên que đỡ bằng vật liệu không phản ứng với
thuốc bảo quản, ví dụ thủy tinh đối với
các thuốc hữu cơ.
Làm khô các mẫu ghép mộng đã xử lý thuốc
bảo quản theo hướng dẫn của đơn vị cung cấp tùy mục đích sử dụng của thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghép hai thanh gỗ có mộng dương và âm
với nhau ((xem điều 5.4.3). Sơn các bề mặt của các thanh ghép mộng bằng loại
sơn tham khảo chuẩn hoặc sơn riêng biệt của
đơn vị cung cấp (đối với các thuốc bảo quản được thử nghiệm) (xem điều 5.2). Để
khô sơn.
CHÚ THÍCH: Nếu các mẫu thử được đặt
ngoài trời trong
thời gian 5 năm,
không cần sơn bổ sung. Nếu các mẫu thử được đặt trên 5 năm, phải
sơn phủ bổ sung các mẫu lặp cho mục đích đánh giá ngoại quan không phá mẫu theo
hướng dẫn của đơn vị cung cấp. Sau quá trình sơn bổ sung, các mẫu phải được tách rời
(xem điều 8.4.5) trước khi mẫu ghép mộng chữ L được đưa trở lại giá. Chi
tiết quá trình sơn bổ sung phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
8.4.3. Ghi
nhãn
Đảm bảo nhãn (xem điều 6.6) được gắn
vào thanh gỗ có mộng âm, cách xa khu vực ghép mộng và đặt ở vị trí có thể đọc
được khi thanh
phơi trên giá (xem điều 6.8).
8.4.4. Phủ đầu
mẫu gỗ
Phủ vật liệu chống chịu thời tiết (xem
điều 5.1.2) lên hai đầu của mẫu đã ghép mộng
xong, phủ chờm ra cạnh bên đã sơn khoảng 2 mm đến 3 mm để che phủ hoàn toàn phần
đầu.
8.4.5. Tách
các thanh đã ghép mộng chữ L.
Khi lớp sơn bề mặt đã khô hoàn toàn,
tách các mẫu đã ghép mộng ra để phá lớp sơn giữa khe ghép mộng sau đó lại ghép
mộng trở lại.
CHÚ THÍCH: Thao tác này đảm
bảo rằng tất cả các mẫu ghép
mộng chữ L sẽ bắt đầu hấp thụ nước
vào cùng một thời điểm và do đó làm giảm sự biến thiên số liệu gây ra do lớp sơn phủ làm cho việc
thoát nước từ mộng ghép này lâu hơn mẫu
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị ít nhất 20 mẫu ghép
mộng (10 L1 và 10 L2, xem điều 5.4.4) bằng gỗ dác thông mã vĩ theo điều 8.1. Đo
thể tích và cân khối lượng của mỗi thanh
ghép mộng trước khi xử lý. Xử lý thuốc bảo quản tham khảo chuẩn (xem
điều 5.3) bằng phương pháp nhúng hoặc tẩm chân không kép tùy loại thuốc bảo quản. Các
thông số xử lý như sau:
- Nhúng
Thời gian
3 min
- Tẩm chân không kép
Chân không ban đầu 70 kPa
3 min
Áp suất khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân không kết thúc 35 kPa
20 min
Sau xử lý, cân các thanh mộng ghép chữ
L, tính lượng thuốc thấm của mỗi thanh và chọn các mẫu để phơi ngoài trời theo
điều 8.3. Ổn định mẫu
ghép mộng chữ L theo điều 8.4.1, trong ít nhất 14 ngày. Chuẩn bị mẫu ghép mộng
chữ L để thử nghiệm điều 8.4.2 và 8.4.5.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, thuốc bảo quản
tham khảo chuẩn có thể được xử lý bằng các quá trình khác, chẳng hạn cùng một quy trình
tẩm như của thuốc
bảo quản thử nghiệm. Đối với một số thuốc bảo quản thử nghiệm, các thuốc tham khảo
thay thế đôi khi lại phù hợp hơn (xem Phụ
lục B).
10. Mẫu ghép mộng chữ
L đối chứng không tẩm
Tại mỗi địa điểm thử nghiệm, phải đặt
thêm một chuỗi ít nhất 20 mẫu đối chứng không tẩm ghép mộng chữ L (10 L1 và 10
L2) bằng gỗ thông mã vĩ. Các mẫu đối chứng phải được chuẩn bị, lưu giữ, sơn phủ
và thao tác tương tự các mẫu thử nghiệm trước khi đặt lên giá.
CHÚ THÍCH: Mục tiêu của việc sử
dụng mẫu không tẩm là để
so sánh mức độ mục của gỗ không tẩm với gỗ
tẩm thuốc bảo
quản thử nghiệm và thuốc bảo quản tham khảo chuẩn. Mức độ mục ở mẫu đối
chứng là cơ sở đánh giá mức độ phá hại
ở mỗi địa điểm thử nghiệm.
11. Địa điểm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ cần một địa điểm thử nghiệm. Tuy
nhiên có thể tốt hơn nếu chọn hơn một địa điểm với các điều kiện khác nhau một
cách rõ ràng về khí hậu và mối nguy hại do vi sinh vật gây ra.
11.2. Đặt mẫu
ghép mộng chữ L ở địa điểm thử nghiệm
Đặt các mẫu ghép mộng chữ L trên các
giá phơi mẫu (xem điều 6.8), thanh gỗ có mộng dương nằm dựa trên thanh kê ngang
của giá và thanh gỗ có mộng ẩm dựa vào phía lưng (hình 2).
12. Kiểm tra mẫu
12.1. Mẫu kiểm
tra không phá hủy mẫu
Mẫu phải được kiểm tra ít nhất mỗi năm
một lần, tốt hơn là 6 tháng một lần.
Kiểm tra ngoại quan trên tất cả các bề mặt
bên ngoài và ghi lại. Việc kiểm tra không bao gồm thăm dò hoặc sử dụng các biện
pháp trợ giúp khác có thể làm hỏng lớp sơn. Các mẫu ghép mộng sau đó được tách
ra để kiểm tra bề mặt bên trong mộng ghép và ghi lại. Có thể sử dụng các biện
pháp thăm dò nhẹ nhàng nếu cần thiết. Cho điểm cho mỗi mẫu ghép mộng chữ L theo
thang điểm trong bảng 1.
CHÚ THÍCH: Hiện trạng của lớp sơn cũng cần được ghi lại.
Mẫu ghép mộng chữ L sau đó được ghép trở lại và đặt lại
vị trí cũ trên giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kiểm tra có phá hủy mẫu được lấy
ra khỏi giá phơi mẫu theo từng bộ sau giai đoạn 3 năm và 5 năm hoặc khi điểm số
quy ước trung bình Vn của các mẫu
đối chứng không tẩm trong lô kiểm tra ngoại quan không phá mẫu (L1) đạt từ 2 điểm
trở lên.
Các mẫu ghép mộng chữ L dùng cho kiểm
tra có phá hủy mẫu phải được kiểm tra ngay khi lấy ra khỏi giá phơi. Đầu tiên
phải kiểm tra và cho điểm mẫu giống như cách thức thực hiện với mẫu kiểm tra
ngoại quan không phá mẫu. Sau đó mỗi thanh gỗ có mộng dương phải được cắt như
hình 3 với cưa như mô tả trong điều
6.1. Kiểm tra các bề mặt sau khi cưa và cho điểm theo thang điểm trong bảng 1.
Bảng 1. Thang
điểm phân loại
Điểm số
Phân loại
Đặc điểm
0
Không bị phá hại
Không có bằng chứng bị phá hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị phá hại nhẹ
Biến màu nhẹ, thường có vệt tối,
không có dấu hiệu rõ ràng cho thấy gỗ bị mềm hoặc suy yếu.
2
Bị phá hại trung bình
Biến màu rõ ở các mảng và vệt rời rạc.
Có các vùng mục nhỏ (mềm, yếu). Phần có dấu hiệu hư hại điển hình không quá
25% diện tích.
3
Bị phá hại nghiêm trọng
Gỗ bị mềm và yếu mạnh, những mảng mục
rộng. Phần có dấu hiệu hư hại điển hình trên 25% diện tích
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục rất nhiều và nghiêm trọng. Phần
mộng dương dễ dàng bị gãy vỡ.
CHÚ THÍCH: Quan sát trên các mẫu không phá hủy
cho thấy tỷ lệ hư hại thấp hơn
so với trường hợp
mẫu được cưa ra.
13. Đánh giá
13.1. Khái quát
Hiệu lực của thuốc bảo quản được đánh
giá dựa trên cơ sở so sánh với thuốc bảo quản tham khảo chuẩn, dựa vào mức độ bị
mục ở các mẫu kiểm tra ngoại quan không phá mẫu và có thể ở các mẫu kiểm tra có
phá mẫu, sau mỗi lần kiểm tra.
13.2. Tiến
hành
Đánh giá mức độ bị hư hại của mẫu ghép
mộng chữ L theo thang điểm ở bảng 1. Phải quan sát bề mặt bên ngoài và trên các
bề mặt bên trong khớp nối khi tháo khớp (xem điều 12.1). Trong trường hợp kiểm
tra có phá mẫu, phải quan sát thêm trên các bề mặt sau khi cưa mẫu (12.2). Tính
điểm trung bình Vn khi kiểm tra
ngoại quan không phá mẫu cho mỗi tập hợp mẫu sau mỗi lần đánh giá. Tính cả điểm
số trung bình khi kiểm tra có phá mẫu cho mỗi tập hợp mẫu, bằng cách tính riêng
điểm trung bình cho các bề
mặt ngoài và bên trong mối ghép mộng (Ve), sau đó cưa để tính điểm cho tình trạng
bên trong (Vi). Các thông
số này có thể được sử dụng làm giá trị tạm thời để so sánh diễn biến thử nghiệm
cho đến khi tất cả các mẫu đều bị hỏng.
Khi tất cả các mẫu trong bộ kiểm tra
ngoại quan không phá mẫu đều đã hỏng (4 điểm), tính tuổi thọ trung
bình (theo năm) của các mẫu ghép mộng chữ L trong bộ mẫu kèm theo độ lệch tiêu
chuẩn.
14. Thời gian thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm nên được tiếp tục đến
khi tất cả các mẫu kiểm
tra ngoại quan không phá mẫu đều bị hỏng
- đạt 4 điểm.
15. Tính hợp lệ của
thử nghiệm
Các kết quả được chấp nhận nếu điểm số
trung bình Vn của các mẫu
đối chứng không
tẩm dùng để kiểm tra ngoại quan không phá mẫu (L1) đạt từ 2 điểm trở lên.
Kích thước tính bằng
milimét

Hai thanh mộng phải tạo thành mối ghép chắc
nhưng không quá chặt
Hình 1. Mẫu
ghép mộng chữ L
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 3. Phương pháp cắt mẫu
ghép mộng chữ
L
để
đánh giá ngoại
quan
16. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm:
a. Số hiệu của tiêu chuẩn thử nghiệm;
b. Tên riêng, tên duy nhất hoặc mã số
của loại thuốc được thử nghiệm, kèm theo hướng dẫn về việc các thành phần đã được
tuyên bố rõ ràng hay chưa;
c. Dung môi và chất pha loãng được sử
dụng;
d. Loài gỗ và khối lượng thể tích của gỗ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f. Các nồng độ thử nghiệm;
g. Phương pháp và ngày xử lý;
h. Phương pháp và thời gian sấy;
i. Lượng thuốc thấm trung bình tính theo kg/m3
hoặc g/m2 của các thanh gỗ có mộng âm và dương;
j. Thuốc bảo quản tham khảo chuẩn, kèm theo nồng
độ, lượng thuốc thấm, phương pháp và ngày xử lý, phương pháp và thời gian sấy;
k. Hệ thống sơn phủ chuẩn, bất kỳ
một biện pháp sơn phủ nào khác được áp dụng và chi tiết của bất kỳ
biện pháp bảo trì nào được thực hiện;
l. Địa điểm và đặc trưng của địa điểm
thử nghiệm;
m. Ngày đặt mẫu lên giá phơi;
n. Ngày tháng của từng lần kiểm tra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p. Thang điểm phân loại
dùng cho đánh giá ngoại quan;
q. Điểm số trung bình Vn và tuổi thọ
trung bình (kèm theo độ lệch
chuẩn) của mẫu đối
chứng, mẫu tham khảo chuẩn và mẫu thử nghiệm trong đánh giá không phá hủy mẫu
(nếu có);
r. Điểm số trung bình Ve và Vi của các mẫu thử nghiệm, mẫu tham
khảo chuẩn và mẫu đối chứng trong đánh
giá có phá hủy mẫu;
s. Tên của đơn vị chịu trách nhiệm cho
báo cáo, ngày ban hành báo cáo;
t. Tên, chữ ký của những người chịu
trách nhiệm;
u. Tên và địa chỉ đơn vị cung cấp;
v. Ghi chú như sau:
“Việc diễn giải và kết luận từ bản báo
cáo này yêu cầu phải
có kiến thức chuyên môn về bảo quản gỗ, do đó bản thân bản báo cáo này
không thể được xem là một chứng chỉ phê duyệt”,
w. Bất kỳ sự thay đổi nào so với tiêu chuẩn
và bất kỳ yếu tố đặc biệt nào có thể ảnh hưởng
đến kết
quả,
ví dụ điều kiện sơn phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Sơ đồ chuẩn bị và phơi mẫu ghép mộng chữ L

Phụ lục B
(Quy định)
Thông
tin về quy trình xử lý và thuốc bảo quản tham khảo chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1. Khái quát
Phương pháp tẩm dưới đây được đưa vào
với mục đích hướng dẫn và phải được xem như một thông số tẩm kiểu mẫu. Phương
pháp chân không kép và phương pháp nhúng được sử dụng cho thuốc bảo quản
hexabutyldistannoxan 1% (theo khối lượng). Quy trình tẩm tế bào đầy là phù hợp
cho cả hai loại thuốc
thay thế nêu trong mục B2.
B.1.2. Phương pháp
tẩm chân không
kép
- Chân không ban đầu 70kPa 3 min
- Áp suất khí quyển 3 min
- Chân không kết thúc 20 min
B.1.3. Phương pháp
tẩm nhúng
Tổng thời gian nhúng 3 min
B.1.4. Phương pháp
tìm tế bào đầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất 1,35 MPa 60 min
B.2. Thuốc bảo quản
tham khảo chuẩn
B.2.1. Khái quát
Trong một số trường hợp, để so sánh hiệu
lực bảo quản với thuốc thử nghiệm, giải pháp phù hợp hơn là lựa chọn một thuốc bảo
quản thay thế (hoặc bổ sung) cho thuốc hexabutyldistanoxan 1% (theo khối lượng).
B.2.2. Thuốc bảo quản
thay thế 1
CuSO4.5H2O 35% (theo khối
lượng)
K2Cr2O7 45% (theo khối lượng)
As2O5.2H2O 20% (theo khối
lượng)
Độ tinh khiết của từng thành phần phải
đạt ít nhất 98% (theo khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3. Thuốc bảo quản
thay thế 2
CuSO4.5H2O 50% (theo khối
lượng)
K2Cr2O7 48% (theo khối
lượng)
CrO3 2% (theo khối
lượng)
Độ tinh khiết của từng thành phần phải đạt ít nhất 98 % (theo khối lượng)
CHÚ THÍCH: Lượng thuốc thấm tính theo khối
lượng muối khô khoảng 9,0 kg/m3 theo phương pháp tẩm tế bào đầy
(B.1.4) là phù hợp cho mục
đích sử dụng không tiếp xúc với đất.
Phụ lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu đề: Thử nghiệm hiệu lực của thuốc bảo quản gỗ A sử dụng không tiếp xúc
với đất
Số hiệu của tiêu chuẩn:
EN 330:2014
Sản phẩm thử nghiệm:
Sản phẩm A, thuốc bảo quản tan trong
dung môi hữu cơ chứa 5% khối lượng hoạt chất X tan trong dung môi hữu cơ ở
nhiệt độ 153 °C đến 193 °C.
Dung môi:
Không
Loài và Khối lượng thể tích gỗ:
Gỗ dác thông mã vĩ, khối lượng thể
tích trung bình 550 kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 đối
với mẫu không phá hủy, 5 đối với mẫu có phá hủy trong quá
trình thử nghiệm
Nồng độ thử nghiệm:
Thuốc bảo quản không pha
loãng
Phương pháp và ngày xử lý:
Tẩm chân không kép 01.06.1982
Nhúng 02.06.1982
Lượng thuốc thấm trung bình
Tẩm chân không kép 57,0 kg/m3
mộng dương
62,9 kg/m3
mộng âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
285 g/m2
mộng âm
Thuốc bảo quản tham khảo chuẩn
hexabutyldistannoxan (TnBTO) 1% khối
lượng
Lượng thuốc thấm
trung bình của thuốc tham khảo chuẩn
Tẩm chân không kép 49,9 kg/m3
mộng dương
54,5 kg/m3
mộng âm
Phương pháp và thời gian làm khô mẫu
Để khô tự nhiên trên thanh ngang trong 4
tuần
Hệ thống phủ chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crown undercoat
Crown liquid gloss
Vị trí phơi:
Phòng thử nghiệm A B, ở ven đô,
không có cây gỗ lá kim và lá rộng trong vòng bán kính 300 m
Ngày thử nghiệm:
27.07.1982
Thời gian phơi và ngày phá mẫu
1 năm 21.07.1983 (chỉ đối với mẫu
không phá hủy)
2 năm 18.07.1984 (chỉ đối với mẫu
không phá hủy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 năm 28.07.1986 (chỉ đối với mẫu không phá hủy)
5 năm 22.07.1987
Quan sát ngoại quan:
Xem bảng C.1
Sai số với tiêu chuẩn
Không
Giải thích và kết luận thực tế từ một
bản báo cáo thử nghiệm cần đến các kiến thức chuyên môn về độ bền gỗ
và bảo quản gỗ, do đó
bản thân báo cáo này không thể
được xem là một chứng chỉ phê duyệt.
Thử nghiệm cho:
Công ty hóa chất A (địa chỉ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm A B (địa chỉ)
Nhà tài trợ:
Ông A (chữ ký)
Ông B (chữ ký)
Ngày:
10.09.1987
Bảng C.1 Quan
sát ngoại quan - Đánh giá mức độ tấn công trung bình của
nấm1)
Loại xử lý
Loại mẫu (số lần lặp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Đối chứng
Không phá mẫu (10) -Vn
0
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
2,6
Phá mẫu (5) - Ve
na
na
1,4
na
2,4
-Vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
na
2,0
na
2,8
TnBTO 1 % khối lượng (tẩm chân không
kép)2)
Không phá mẫu (10) -V”
0
0,3
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Phá mẫu (5) - Ve
na
na
0,8
na
1,0
-Vi
na
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
na
1,0
Sản phẩm A (nhúng)
Không phá mẫu (10) -Vn
0
0,3
0,6
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phá mẫu (5) - Ve
na
na
0,8
na
1,0
-Vi
na
na
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
na
1,2
Sản phẩm A (tẩm chân không kép)
Không phá mẫu (10) -Vn
0
0
0,2
0,4
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
na
na
0,4
na
0,8
-Vi
na
na
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
CHÚ THÍCH:
1) Hệ thống các
cấp độ xem bảng
C.2
2) Thuốc bảo quản tham
khảo chuẩn
na: chưa được đánh giá
Bảng C.2
Thang phân loại
Điểm số
Phân loại
Đặc điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bị phá hại
Không có bằng chứng bị phá hại
1
Bị phá hại nhẹ
Biến màu nhẹ, thường có vệt tối,
không có dấu hiệu rõ ràng cho thấy gỗ bị mềm hoặc suy yếu.
2
Bị phá hại trung bình
Biến màu rõ nhưng ở các màng và vệt
rời rạc. Có các vùng mục nhỏ (mềm, yếu). Phần có dấu hiệu hư hại điển
hình không quá 25% diện tích.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ bị mềm và yếu mạnh, những mảng mục
rộng. Phần có dấu hiệu hư hại điển hình trên 25% diện tích
4
Hỏng hoàn toàn
Mục rất nhiều và nghiêm trọng. Phần mộng
dương dễ dàng bị gãy vỡ.
Phụ lục D
(Quy định)
Thư mục tài liệu tham khảo
EN 212: 1996 Bảo quản gỗ - Hướng dẫn
lấy mẫu gỗ, chuẩn bị thuốc và xử lý bảo quản gỗ tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Vật liệu thử nghiệm
5.1. Vật liệu bịt đầu mẫu gỗ
5.2. Sơn phủ chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Mẫu gỗ
6. Thiết bị, dụng cụ
7. Lấy mẫu
8. Mẫu ghép mộng chữ L tẩm thuốc thử nghiệm
9. Mẫu ghép mộng chữ L tẩm thuốc tham
khảo
10. Mẫu ghép mộng chữ L đối chứng không
tẩm
11. Địa điểm thử nghiệm
12. Kiểm tra mẫu
13. Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Tính hợp lệ của thử nghiệm
16. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Quy định): Sơ đồ chuẩn bị và phơi mẫu
ghép mộng chữ L
Phụ lục B (Quy định): Thông tin về quy
trình xử lý và thuốc bảo quản tham khảo chuẩn
Phụ lục C (Quy định): Ví dụ về một báo
cáo thử nghiệm
Phụ lục D (Quy định): Tài liệu tham khảo