TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
349:1999
BẢO
QUẢN DÀI HẠN NGUỒN GIEN VI SINH VẬT NÔNG NGHIỆP BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG KHÔ
1. Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc bảo quản dài
hạn nguồn gien vi sinh vật dị dưỡng hiếu khí và vi hiếu khí sử dụng trong nông
nghiệp với nguồn vật liệu di truyền là tế bào sinh dưỡng, bào tử trong điều
kiện vô trùng bằng phương pháp đông khô.
2. Thuật ngữ, định
nghĩa:
2.1. Nguồn gien vi sinh vật nông nghiệp được
hiểu là nguồn tài nguyên di truyền công nghệ bao gồm các nhóm chủng vi sinh vật
khác nhau như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm men, nấm mốc, vi khuẩn lam khác đang là
đối tượng được nghiên cứu và sử dụng trong nông nghiệp (trừ vi sinh vật trong
lĩnh vực thú y), bao gồm cả các chủng đang được khai thác để lai tạo và các
chủng có tiềm năng đã được kiểm định, được Bộ Nông nghiệp - PTNT cho phép sử
dụng.
2.2. Bảo quản nguồn gien vi sinh vật là bảo
quản các mẫu giống thuần khiết sau khi đã chọn lọc, trong điều kiện phù hợp bảo
đảm độ sống sót cao và bảo tồn các tính trạng ban đầu để sử dụng trong các
trường hợp cần thiết.
2.3. Bảo quản dài hạn là bảo quản các mẫu
giống trong thời gian trên 2 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Môi trường nuôi cấy chọn lọc là môi
trường phù hợp cho sự phát triển của một loài hay một nhóm vi sinh vật nào đó
nhưng ít thuận lợi hay hoàn toàn bất lợi đối với sự phát triển của loài hay nhóm
vi sinh vật khác.
2.6. Môi trường chẩn đoán phân biệt (môi
trường chỉ thị) là môi trường cho phép phân biệt nhanh chóng một loài vi sinh
vật này với một loài vi sinh vật khác.
2.7. Mẫu giống:
- Mẫu giống là giống do tác giả chọn lọc, lai
tạo hay lấy từ quĩ gien có tính di truyền ổn định.
- Một mẫu giống vật liệu cần giữ một lượng
mẫu lặp lại ít nhất ba lần.
- Không được chọn những vi khuẩn lạc riêng
biệt trong các lần cấy chuyển làm giống (tránh đột biến sinh trưởng).
- Việc lấy mẫu được tiến hành sao cho mẫu
kiểm tra phải là mẫu thuần.
- Người lấy mẫu phải được huấn luyện và có
kinh nghiệm trong việc lấy mẫu.
- Trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và xử
lý mẫu phải đảm bảo tránh sự tạp nhiễm từ bên ngoài và đảm bảo được tính nguyên
trạng ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9. Độ phần trăm sống sót của mẫu giống là
tỷ lệ phần trăm giữa lượng tế bào sống sót trong các mẫu giống bảo quản và mẫu
giống gốc mới được nuôi cấy và phát triển ổn định. Độ phần trăm sống sót của
mẫu giống cho phép định thời gian cấy chuyển mẫu giống.
2.10. Hồi phục là quá trình cấy chuyển mẫu
đông khô trên môi trường dinh dưỡng chọn lọc.
3. Nội dung:
3.1. Chuẩn bị:
3.1.1. Trang thiết bị:
- Tủ sấy (thiết bị tiệt trùng khô) và nồi hấp
(thiết bị tiệt trùng ướt)
- Tủ ấm
- Máy đông khô
- Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,01g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Que gạt thủy tinh
- Lọ đông khô (có nút cao su) hoặc ampul bằng
thủy tinh trung tính
- Ống nghiệm thủy tinh
- Ống đong: 100ml, 500ml, 1000ml
- Bình tam giác: 250ml, 500ml
- Đĩa petri (hộp lồng)
- Pipet chia độ: chuyên dùng cho vi sinh có
dung tích 1ml, 5ml, 10ml
- Đèn cồn hoặc đèn gas
3.1.2. Chuẩn bị dụng cụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trong tủ sấy ở nhiệt độ từ 160-175oC
trong ít nhất 2 giờ.
+ Trong nồi hấp 121oC (1 atmotphe)
không ít hơn 20 phút.
- Chuẩn bị lọ đông khô (hoặc ampul): ngâm
trong HCl 2% trong 12 giờ. Sau đó rửa lại bằng nước máy 3-4 lần và tráng lại
bằng nước cất vô trùng.
3.1.3. Chuẩn bị môi trường:
- Môi trường nuôi cấy sinh khối và kiểm tra
độ phần trăm sống sót của mẫu giống là môi trường nuôi cấy chọn lọc (xem mục
2.5).
Cân và hòa tan các thành phần môi trường
trong nước cất theo thứ tự đã cho. Phân phối môi trường vào các bình tam giác.
Đậy nút bông, tiệt trùng ở 121oC trong 30 phút.
- Môi trường bảo vệ: có thành phần như sau:
sữa tách bơ 20%, hoặc Saccharoza 10%, hoặc Gelalin 1%. Môi trường bảo vệ cần
được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur, hoặc màng lọc vi khuẩn hoặc ở 121oC
trong 15 phút.
3.2. Tiến hành:
3.2.1. Tạo sinh khối vi sinh vật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Chuẩn bị dịch huyền phù cho đông khô:
- Cho sinh khối vi sinh vật vào môi trường
bảo vệ. Trộn đều để thu được dịch huyền phù đồng nhất, đảm bảo ít nhất là 108
tế bào/ml.
- Dùng pipet vô trùng hút 1ml dịch huyền phù
nhỏ dưới đáy lọ đông khô (hoặc ampul). Tiến hành thao tác trong điều kiện vô
trùng, không để rây vi sinh vật lên mép hoặc thành lọ đông khô (hoặc ampul).
3.2.3. Quá trình đông khô: được tiến hành như
sau:
- Pha 1: Hạ băng: Từ 20oC xuống
-35oC trong 3 giờ.
- Pha 2: Đông khô: Từ -35oC đến
-10oC trong 18 giờ.
Từ -10oC đến 25oC trong 4 giờ.
- Pha 1: Làm kiệt: Duy trì ở 25oC
trong 4 giờ.
3.2.4. Quy định chất lượng đông khô:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống đông khô có độ chân không gần tuyệt đối
(kiểm tra bằng đèn cực tím)
- Ẩm độ của sản phẩm sau đông khô nhỏ hơn 4%.
- Cấu trúc vật lý: xốp, không vỡ.
- Tan ngay khi cho dung môi vào sản phẩm đã
đông khô.
- Không bị biến màu.
3.2.5. Bảo quản:
Mẫu đông khô được bảo quản trong tủ lạnh ở
nhiệt độ 4-10oC hoặc ở chỗ tối và mát.
3.3. Kiểm tra mẫu giống:
Định kỳ sau 1-5 năm kiểm tra độ phần trăm
sống sót và đặc tính sinh học của mẫu giống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.1. Môi trường để kiểm tra:
Môi trường để kiểm tra được sử dụng là môi
trường nuôi cấy chọn lọc. Môi trường được pha chế theo thứ tự các hóa chất
trong thành phần đã cho. Sau đó được phân phối vào các dụng cụ thủy tinh đã
chuẩn bị trước rồi khử trùng ở 121oC trong 30 phút. Để nguội môi
trường đến 45-50oC, phân phối môi trường vào các đĩa petri đã khử
trùng ở điều kiện vô trùng.
3.3.1.2. Dịch pha loãng, dung dịch muối sinh
lý (NaCl 0,85%), không chứa các hợp chất nitơ, có độ pH là 7,0 sau khi khử
trùng ở 121oC trong 30 phút.
Phân phối dịch pha loãng vào các ống nghiệm
có dung tích thích hợp với một lượng sao cho sau khi khử trùng, mỗi ống nghiệm
chứa 9ml. Làm nút bông và khử trùng ở 121oC trong 30 phút.
Nếu chưa sử dụng ngay, dịch pha loãng cần
được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4-10oC, thời gian bảo quản
không quá 1 tháng kể từ ngày chuẩn bị.
Ghi chú: Để tránh làm ảnh
hưởng đến các vi sinh vật do thay đổi nhiệt độ đột ngột, nên điều chỉnh nhiệt
độ của dịch pha loãng đến nhiệt độ phòng thử nghiệm.
3.3.1.3. Chuẩn bị dịch huyền phù vi khuẩn
(suspension):
Lấy ống giống bảo quản cần kiểm tra ra khỏi
nhiệt độ bảo quản, tiến hành kiểm tra khi nhiệt độ của ống giống bảo quản bằng
nhiệt độ phòng thí nghiệm.
+ Từ ống nghiệm đông khô dạng ampul:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cưa ngang ampul vào chỗ giữa nút bên trong
- Dùng đầu đũa thủy tinh nóng đỏ để bẻ ampul,
hoặc bọc cái gạc quanh ampul giống và bẻ gãy ở vị trí đã cưa. Phải cẩn thận
tránh gạc quá ướt, cồn có thể bị sộc vào chủng giống khi ống chân không bị bẻ
ra.
- Cho phép không khí vào ống nghiệm từ chỗ
bẻ. Nếu mở không tốt, cái nút có thể bị đẩy sát vào đáy ống giống và phần tinh
khiết của dịch đông khô bị lộ ra không khí.
- Bỏ đầu ampul giống và cái nút bằng kẹp vô
trùng. Nếu không lấy cẩn thận, cái nút có thể gây nhiễm trùng ống giống đông
khô.
- Đốt nóng đầu mở của ampul.
- Dùng bơm tiêm vô trùng thêm 1 ml môi trường
dinh dưỡng dịch thể tương ứng vào ampul giống để hydrat hóa chủng giống. Lắc kỹ
trong 20 phút để đảm bảo các tế bào được phân bố đồng đều. Dung dịch được tạo
ra gọi là dịch huyền phù ban đầu.
+ Từ ống đông khô dạng lọ có nút cao su:
- Sát trùng lọ bằng gạc tẩm cồn.
- Dùng bơm tiêm vô trùng thêm 1 ml môi trường
dinh dưỡng dịch thể tương ứng vào lọ giống (qua nút cao su) để hydrat hóa chủng
giống. Lắc kỹ trong 20 phút để đảm bảo các tế bào được phân bố đồng đều. Dung
dịch được tạo ra gọi là dịch huyền phù ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy mẫu: dùng pipet vô trùng riêng cho từng
độ pha loãng, lấy ra từ dịch mẫu một lượng mẫu dịch 0,05 ml (1 giọt) cấy vào 1
đĩa petri chứa môi trường đã chuẩn bị sẵn (xem 3.3.1). Mỗi mẫu được cấy lặp lại
3 đĩa petri.
Dùng que gạt vô trùng gạt đều để dịch mẫu dàn
trải trên bề mặt thạch, đợi khô bề mặt thạch, úp ngược đĩa petri, nuôi trong tủ
ấm với nhiệt độ và thời gian thích hợp.
Đếm số lượng khuẩn lạc đặc trưng của mẫu
giống các chủng giống vi sinh vật trên mỗi đĩa petri.
Mật độ vi sinh vật trên một đơn vị kiểm tra
(gam hay ml) được tính theo công thức sau:
A =
a x 20
d
Trong đó:
A: số khuẩn lạc/ml dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: nồng độ dịch pha loãng
20: số giọt dịch trong 1 ml dịch
Ghi chú:
Số lượng khuẩn lạc trung bình được tính là
trung bình cộng số khuẩn lạc của các đĩa petri được cấy từ cùng một độ pha
loãng, trong đó chỉ tính các đĩa petri chứa từ 30-300 khuẩn lạc.
Số lượng khuẩn lạc trung bình cũng có thể
được tính là trung bình cộng số lượng khuẩn lạc của các đĩa petri được cấy từ
hai độ pha loãng kế tiếp nhau bằng cách tính số khuẩn lạc trung bình cộng ở mỗi
độ pha loãng, trong đó số khuẩn lạc ở độ pha loãng cao hơn được nhân với 10,
sau đó lấy trung bình cộng của hai giá trị trên nếu tỷ số giữa giá trị lớn và
giá trị nhỏ không lớn hơn 2. Nếu tỷ số này lớn hơn 2 thì lấy giá trị nhỏ làm
kết quả.
Mật độ vi sinh vật trên mỗi đơn vị kiểm tra
được biểu thị bằng một số giữa 1,00 và 9,99 nhân với 10n, n là số mũ
thích hợp.
% độ sống sót =
Số lượng tế bào mẫu
giống bảo quản
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Xác định đặc tính sinh học:
Tiến hành theo những phương pháp cụ thể (phụ
thuộc vào khả năng sinh hoạt tính của từng nhóm các chủng vi sinh vật)
Ghi chú: Chỉ cho phép giữ lại
các mẫu giống có phần trăm độ sống sót cao, có hoạt tính sinh học ổn định như
mẫu giống gốc. Các mẫu giống này sẽ được cấy chuyển lại trên môi trường nuôi
cấy và tiếp tục bảo quản.