TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9797:2013
ASTM D 4888 - 06
KHÍ
THIÊN NHIÊN - XÁC
ĐỊNH HƠI NƯỚC BẰNG ỐNG
DETECTOR NHUỘM MÀU
Standard test
method for water vapor in natural gas using length-of-stain detector tubes
Lời nói đầu
TCVN 9797:2013 được xây dựng trên cơ
sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4888 - 06 Standard Test Method
for Water Vapor in Natural Gas Using Length-of-Stain Detector Tubes, với sự
cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428,
USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4888 - 06 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9797:2013 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for water vapor in natural gas using length-of-stain detector tubes
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định qui
trình xác định hơi nước trong các đường ống dẫn khí thiên nhiên tại hiện trường
nhanh và đơn giản.
Ống
detector có sẵn có tổng dải đo từ 0,1 mg/L đến 40 mg/L, mặc dù phần lớn các ứng
dụng sẽ nằm trong khoảng dưới của dải này (có nghĩa là, dưới 0,5 mg/L). Có
ít nhất một nhà sản xuất cung cấp các ống detector có số đọc trực tiếp
trên ống theo đơn vị pound nước trên triệu feet khối khí. Xem Chú thích 1.
1.2. Ống detector thường bị nhiễu từ các loại khí và
hơi khác so với chất cần xác định. Do các loại ống dựa trên nguyên tắc phát
hiện khác nhau nên chúng chịu ảnh
hưởng các nhiễu này sẽ
khác nhau. Tham khảo chỉ dẫn của nhà sản xuất về các thông tin nhiễu cụ thể.
Các alcohol và glycol sẽ gây nhiễu đối với một số ống detector hơi nước do sự có
mặt của nhóm hydroxyl trên các phân tử này.
1.3. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo
vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào
sử dụng.
2. Tóm tắt phương pháp
Mẫu thử được cho đi qua ống detector
chứa đầy hóa
chất đã được chuẩn bị riêng. Hơi nước có mặt trong mẫu sẽ phản ứng với hóa chất để tạo ra sự thay
đổi màu hoặc nhuộm màu. Chiều dài của vết nhuộm màu xuất hiện trong ống
detector khi tiếp xúc với thể tích đã đo của mẫu tỷ lệ thuận với lượng hơi nước có mặt trong
mẫu thử. Sử dụng bơm
pittông thao tác bằng tay hoặc bơm kiểu thổi/bễ để hút thể tích đã đo của mẫu
qua ống detector với tốc độ dòng
kiểm soát. Chiều dài vết nhuộm màu sinh ra được chuyển đổi về miligam
trên lít H2O, bằng cách
so sánh với thang đo hiệu chuẩn do nhà sản xuất cung cấp cho từng hộp ống
phát hiện. Hệ thống đo theo phương pháp này cung cấp số đọc trực tiếp, di
chuyển dễ dàng và hoàn toàn phù hợp để thực hiện các phép kiểm tra hơi nước tại
chỗ một cách
nhanh chóng trong các điều
kiện
tại hiện trường.
CHÚ THÍCH 1: Các ống detector có sẵn trên thị
trường có in thang đo chuẩn theo đơn vị pound nước trên triệu feet khối khí (Ib/MMCF).
Hệ số chuyển đổi là 1 mg/L =
62,3 lb/MMCF (7 lb/MMCF = 0,11 mg/L).
3. Ý nghĩa và sử
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Phương pháp cho phép
kiểm soát hàm lượng hơi nước tại hiện trường một cách tiện lợi và tiết kiệm. Hệ
thống đo có thiết kế phù hợp để các nhân viên không có chuyên môn hoặc được đào
tạo tối thiểu cũng có thể sử dụng
được.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Ống detector nhuộm màu - Ống thủy
tinh gắn kín có các đầu
có thể bẻ gãy có kích thước phù hợp với vòng kẹp ống của bơm. Lớp thuốc thử bên trong ống,
thường là nền silica gel
được phủ bằng các hóa
chất hoạt tính, phải là
loại sử dụng riêng
cho hơi nước và phải tạo ra sự thay đổi màu rõ ràng khi tiếp xúc
với mẫu khí có chứa hơi nước. Bất kỳ chất nào
được biết là sẽ gây
nhiễu phải được nêu trong hướng dẫn kèm theo
các ống này. Thang đo phải được in trực tiếp trên ống, hoặc có thể sử dụng các dấu hiệu
khác cho phép nhận biết dễ dàng hàm
lượng hơi nước từ thang đo chuẩn riêng biệt được cung cấp cùng ống detector.
Thang đo hiệu chuẩn phải tương quan nồng độ hơi nước với chiều dài vết nhuộm
màu. Thời hạn sử dụng của ống detector ít nhất là hai năm kể từ ngày sản xuất nếu được
bảo quản theo các khuyến nghị của
nhà sản xuất.
4.2. Bơm của ống detector - Bơm
pittông thao tác bằng tay hoặc bơm kiểu thổi/bễ. Bơm phải có khả năng hút
100 mL mẫu trên một hành trình qua ống detector với dung sai thể tích bằng ± 5
mL. Bơm phải được thiết kế riêng để sử
dụng cùng ống detector.
CHÚ THÍCH 2: Ống detector
và bơm tạo thành một
cụm thiết bị và phải được sử dụng đồng bộ. Từng nhà sản xuất thực hiện hiệu chuẩn ống detector để phù hợp với
các đặc tính dòng chảy của
bơm chuyên dụng. Không cho phép dùng lẫn bơm và ống của các hãng khác nhau
vì độ chính xác
của hệ thống có thể sẽ bị suy
giảm đáng kể
4.3. Khoang lấy mẫu khí - Bất kỳ vật
chứa nào cho phép đưa ống
detector vào dòng khí mẫu
thử đồng đều tại áp
suất khí quyển và tách
biệt mẫu với môi
trường
xung quanh. Giữa khoang lấy mẫu và van nguồn có một van kim bằng thép không gỉ
(hoặc bộ điều áp) dùng
cho mục đích điều chỉnh lưu
lượng mẫu. Tốc độ dòng nên xấp xỉ bằng từ một đến hai lần
thay đổi thể tích trên phút
hoặc tối thiểu phải cung
cấp dòng khi ra rõ rệt trong
suốt thời gian
lấy mẫu của ống
detector
CHÚ THÍCH 3: Khoang lấy mẫu
phù hợp có thể được làm bằng vỏ chai
nước rửa loại polyetylen có kích cỡ danh nghĩa bằng 500 mL (16
oz) hoặc 1 L
(32 oz). Ống phân phối
bên trong của chai nước rửa dùng để đưa khí mẫu thử xuống đáy chai. Nắp chai đục
một lỗ có đường kính 13 mm
(½ in) để cắm ống
detector và làm lỗ thông khí (Hình 1).

Hình 1 – Sơ đồ thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chọn vị trí lấy mẫu sao cho có thể lấy được mẫu đại
diện của đối tượng
cần thử nghiệm (ví dụ: van
nguồn trên đường ống dẫn chính). Điểm lấy mẫu nên chọn trên mặt trên của đường
ống và có lắp ống mẫu bằng thép không gỉ luồn sâu vào tới khoảng một phần ba ở giữa đường
ống. Mở van nguồn
ngay lập tức để làm sạch van và đầu nối làm bằng các vật liệu lạ.
5.2. Lắp van kim (hoặc bộ
điều áp) tại đầu ra của van nguồn, sau đó dùng một đoạn ống mềm ngắn nhất có thể để
nối với khoang lấy mẫu (xem Hình 1). Hầu hết các loại vật liệu làm ống mềm là
phù hợp để lấy mẫu hơi nước. Tuy nhiên, nếu hệ thống lấy mẫu còn được sử
dụng để lấy mẫu khí chứa các thành phần khác chẳng hạn như hydro sulfide thì vật liệu làm
ống cần phải được lựa chọn cẩn thận. Tránh sử dụng ống nối bằng vật liệu gây
phản ứng hoặc hấp thụ hydro
sulfide như ống đồng hoặc ống cao su tự nhiên. Nên sử dụng các ống bằng
TFE-fluorocacbon, polyetylen, hoặc thép không gỉ, trong đó ống bằng
thép không gỉ được ưa dùng. (Cảnh báo - Khí thoát ra rất dễ cháy và có
thể chứa hydro sulfide ở mức độ gây độc. Cần chú ý thực
hiện các biện pháp thông gió đuổi khí cách xa khỏi người sử dụng).
5.3. Mở van nguồn. Mở van
kim đủ để có một dòng khí đi vào khoang lấy mẫu, phù hợp theo 4.3. Làm sạch bình chứa ít nhất trong 3 min
(Hình 1). Nếu sử dụng bình polyetylen
thì làm sạch ít
nhất trong 10 min.
5.4. Trước mỗi loạt phép
đo, phải thực hiện kiểm tra rò rỉ của bơm bằng cách vận hành bơm tại chỗ với một ống
detector nguyên vẹn. Tham khảo các hướng dẫn của nhà sản xuất về qui
trình kiểm tra rò rỉ và hướng dẫn bảo dưỡng nếu phát hiện thấy rò rỉ. Phép thử
kiểm tra rò rỉ thông thường mất 1 min.
5.5. Chọn ống detector
có dải đo phù hợp nhất với nồng độ dự kiến của hơi nước. Độ chính xác của số đọc sẽ
tăng khi chiều dài phần nhuộm màu nằm ở nửa trên của thang đo hiệu chuẩn. Tham khảo
hướng dẫn của nhà sản xuất về việc sử
dụng nhiều hành trình để có được dải thấp hơn trên ống đã cho.
5.6. Bẻ gãy các đầu ống và
lắp ống vào bơm, quan sát sự hiển thị của hướng dòng chảy trên ống. Cho ống
detector xuyên qua lỗ vào trong khoang lấy mẫu, sao cho đầu vào của ống ở vị trí gần điểm
giữa của khoang (xem Hình 1).
CHÚ THÍCH 4: Các ống detector có các giới hạn
nhiệt độ từ 0 °C đến 40 °C (32 °F đến 104 °F) và nhiệt độ của mẫu khí phải duy
trì trong dải này trong
suốt phép thử. Có sẵn các đầu dò làm nguội đối với các mẫu có nhiệt độ vượt 40 °C.
5.7. Vận hành bơm để hút
thể tích mẫu cần đo qua ống detector. Tuân theo các chỉ dẫn của ống khi áp
dụng nhiều hành trình. Phải đảm bảo sao cho dòng chảy rõ rệt của mẫu được duy
trì tại lỗ thông khí của khoang
lấy mẫu trong suốt quá trình hút mẫu.
Tuân theo các chỉ dẫn về thời gian lấy mẫu chính xác trên một hành trình bơm.
Đầu vào của ống detector
phải được giữ nguyên vị trí bên
trong khoang lấy mẫu mẫu cho đến khi hoàn thành việc lấy mẫu. Nhiều bơm của ống detector
có hiển thị kết thúc
hành trình nên không cần căn thời gian lấy mẫu.
CHÚ THÍCH 5: Điều quan trọng là phải đảm bảo
rằng không khí xung quanh không bị hút vào mẫu thử. Độ ẩm của không khí xung quanh
thường cao hơn
hẳn lượng hơi nước trong mẫu khí đang thử và sự xâm nhập sẽ làm độ chệch số đọc
cao hơn (ví dụ: không
khí với độ ẩm tương đối là 10 % tại
16 °C (60 °F)
sẽ
chứa khoảng 83-lb-H2O/MMCF hoặc
khoảng 1,33 mg/L).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Nếu thang đo hiệu chuẩn không được
in trực tiếp trên ống
detector thì phải đảm bảo
chắc chắn là các biểu đồ hiệu chuẩn tách riêng là phù hợp đúng với ống đang dùng.
5.9. Nếu số lượng các hành
trình sử dụng khác với số lượng các hành trình qui định cho thang đo hiệu
chuẩn, thì hiệu
chính số đọc nồng độ hơi nước (WVC) như sau (xem thêm 5.5):
WVC (đã hiệu chính) =
WVC (số
đọc) x
số hành trình
qui định
(1)
số hành
trình thực tế
5.10. Ghi lại ngay số đọc,
kèm theo nhiệt độ của khí và áp suất khí quyển. Tuân theo các hiệu chính về nhiệt độ
được cung cấp trong bản chỉ dẫn của ống. Các hiệu chính áp suất theo độ cao
là đáng kể đối với các vùng nằm ở vị trí 609,6 m (2000 ft) (so với mặt biển).
Hiệu chính về áp suất khí quyển như sau:
WVC (đã hiệu chính) =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
760 mm Hg
(2)
Áp suất khí quyển
tính theo mm Hg
CHÚ THÍCH 7: Mặc dù lượng hóa chất chứa
trong ống detector là rất ít, nhưng khi
thải bỏ các ống này vẫn phải cẩn
thận. Phương pháp
thải bỏ chung là ngâm ống đã mở vào nước
trước khi bỏ. Nước phải
có độ pH trung tính trước khi thải bỏ.
6. Đảm bảo chất
lượng
6.1. Các ống detector từ mỗi đợt sản xuất hoặc của một
lô ống phải được thử nghiệm để khẳng định sự phù hợp với độ chính
xác đã công bố, (thông thường
là ± 25 %).
6.2. Các ống này phải tiếp
tục duy trì sự phù hợp
với độ chính xác đã công bố cho đến khi hết hạn sử dụng nếu chúng được vận
chuyển và bảo quản tuân theo các hướng dẫn của nhà sản xuất.
7. Độ chụm và độ chệch
Độ chính xác của hệ thống ống
detector thường là ± 25 % của số đọc. Giá trị này được qui định trên cơ sở kết quả của các
chương trình do Viện
nghiên cứu Quốc gia về Sức khỏe và An toàn Nghề nghiệp (NIOSH) thực hiện trong
việc chứng nhận hợp chuẩn các ống detector dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm
không khí ở mức thấp, phù hợp để kiểm soát mức phơi nhiễm của công nhân. NIOSH
đã tiến hành thử
nghiệm ống tại các mức bằng ½, 1, 2 và 5 lần giá trị ngưỡng giới hạn (TLV), yêu
cầu phải đạt độ chính xác ± 25 % đối với ba mức TVL cao nhất và ± 35 % với mức ½
TLV. (Ví dụ: H2S
có TLV bằng 10 ppm đã được thử nghiệm tại các mức bằng 5, 10, 20 và 50 ppm).
Khi chiều dài phần nhuộm màu ngắn hơn thì độ chính xác bị kém đi nên tại mức
thấp dung sai cho phép cao hơn. NIOSH đã ngừng chương trình này năm
1983, và chương trình này được
Viện nghiên cứu An toàn Thiết bị (SEI) tiếp nhận năm 1986.