TCVN
8609:2010
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ỐNG DẪN MỀM
DÙNG CHO PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG KHÍ TỰ NHIÊN VÀ CÁC HỆ THỐNG TIẾP NHIÊN LIỆU
Road
vehicles - Hoses for natural gas vehicles and dispensing systems
Lời nói đầu
TCVN 8609:2010 được
biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ANSI/IAS NGV 4.2-1999/CSA 12.52-M99
do Viện tiêu chuẩn quốc gia của Mỹ và Hiệp hội tiêu chuẩn Canada cùng biên
soạn.
TCVN 8609:2010 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ phối
hợp với Viện Dầu khí - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - ỐNG DẪN MỀM DÙNG CHO PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG KHÍ TỰ
NHIÊN VÀ CÁC HỆ THỐNG TIẾP NHIÊN LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này áp
dụng cho hệ thống ống dẫn mềm (sau đây gọi tắt là ống dẫn) khí nén tự nhiên
được sử dụng cho các trạm phân phối NGV để liên kết trạm với ống tiếp nhiên liệu,
hoặc sử dụng như một phần của hệ thống nhiên liệu cho phương tiện giao thông và
đường ống dẫn khí về vị trí an toàn.
Các cụm ống được
chứng nhận theo tiêu chuẩn này có thể được lắp tại nơi chế tạo ống với số lượng
lớn, hoặc tại bộ phận lắp ống được nhà sản xuất ủy quyền.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các loại ống dẫn được sử dụng ở áp suất dưới 14 kPa (2 psi).
1.2. Tất cả các thứ nguyên
được sử dụng trong tiêu chuẩn này là đơn vị hệ mét [Hệ đơn vị quốc tế (SI)],
trừ khi có quy định khác. Nếu một giá trị của một đại lượng, được đưa ra trong tiêu
chuẩn này, được ghi kèm theo bằng một giá trị tương đương theo đơn vị khác thì
giá trị đó được coi là giá trị tiêu chuẩn.
1.3. Trừ khi có quy định khác,
áp suất được đề cập trong tiêu chuẩn này là áp suất theo áp kế.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 6945:1991, Rubber
Hoses- Determination of Abrasion Resistance of the Outer Cover (Ống dẫn cao su
- Xác định khả năng chống mài mòn của lớp vỏ ngoài).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D573-88 (R1994),
Standard Test Method for Rubber-Deterioration in an Air Oven (Phương pháp
thử chuẩn sự hư hỏng của cao su trong lò khí).
ASTM D638-97, Standard
Test Method for Tensile Properties of Plastics (Phương pháp thử chuẩn các tính
chất kéo của Nhựa).
ASTM D1149-91
(R1997), Standard Test Method for Rubber Deterioration-Surface Ozone
Cracking in a Chamber (Phương pháp thử chuẩn sự hư hỏng của bề mặt cao su bằng cracking
Ozon trong buồng).
ASTM G53-96, (Standard
Practice for Operating Light-and Water-Exposure Apparatus (Fluorescent UV
Condensation Type) for Exposure of Nonmetallic Materials (Thực nghiệm chuẩn cho
vận hành thiết bị phơi ánh sáng và nước (Loại ngưng tụ huỳnh quang UV) cho các vật
liệu phi kim loại).
ANSI/IAS NGV
4.2-1998.CSA 12.52-M98, Hoses for Natural Gas Vehicles and Fuel Dispenser
(Ống dẫn dùng cho phương tiện sử dụng khí tự nhiên và hệ thống phân phối nhiên
liệu).
CAN/CGA - B108 - M95,
NGV Refuelling Station Installation Code (Quy định lắp đặt trạm tiếp nhiên
liệu NGV).
CSA 12.52-M98.ANSI/IAS
NGV 4.2-1998, Hoses for Natural Gas Vehicles and Fuel Dispenser (Ống dẫn cho
khí tự nhiên trong phương tiện giao thông và hệ thống phân phối nhiên liệu).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết có khả
năng thực hiện một chức năng độc lập và góp phần vào việc vận hành thiết bị có
chi tiết đó.
3.2. Không khí khô (dry air)
Không khí có hàm lượng
ẩm sao cho điểm sương của nó tại áp suất thử nghiệm yêu cầu thấp hơn nhiệt độ
thử nghiệm ở môi trường xung quanh ít nhất là 10oC.
3.3. Tiêu chuẩn được
sử dụng để phê duyệt
(approved standard)
Tiêu chuẩn được phê duyệt
bởi cơ quan có thẩm quyền.
3.4. Sự phê duyệt (approval)
Việc phê duyệt do cơ
quan có thẩm quyền thực hiện.
3.5. Van tự động (automatic valve)
Xem Van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bơm khí vào hoặc
hút ra từ hoặc đến một bên màng chắn của bất kỳ phụ kiện, bộ phận hoặc thiết bị
như van, bộ điều chỉnh áp suất hoặc công tắc.
3.7. Thiết bị ngắt (breakaway device)
3.7.1. Thiết bị ngắt
vòi cấp nhiên liệu
(dispenser breakaway device)
Bộ phận được lắp đặt
ngay trước vòi cấp nhiên liệu để đóng dòng khí trong trường hợp bộ phận phân
phối bị trượt khỏi giá đỡ treo nó.
3.7.2. Thiết bị ngắt
ống dẫn (hose
breakaway device)
Bộ phận được lắp đặt sau
bộ phận nối đầu ra của bộ phận phân phối để bảo vệ cụm bộ phận phân phối khỏi
bị hư hỏng do các phương tiện di chuyển ra xa trong khi vẫn kết nối với ống dẫn
phân phối.
3.8. Khoang trung
gian
(Buffer)
Xem Bình chứa.
3.9. Đã chứng nhận (certified)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Tổng hợp lực tác
dụng lên cần
(combined rod loading)
Sự chất tải kết hợp lên
cần là tổng đại số của tải do khí và lực quán tính. Tải do khí là lực do tác
động của áp suất khí khác nhau lên các vùng khác nhau của piston. Lực quán tính
là lực do các khối lượng chuyển động qua lại có gia tốc. Lực quán tính đối với
chốt hình chữ thập là tổng của tất cả các khối lượng chuyển động qua lại
(pittông và cụm thanh truyền, và cụm chữ thập bao gồm cả chốt) nhân với gia tốc
của chúng.
3.11. Máy nén (compressor)
Thiết bị có bộ phận được
thiết kế riêng để tăng áp suất khí trong bình chứa.
3.12. Không có dầu (oil free)
Máy nén “không có dầu”
có hai kiểu thiết kế cơ bản
3.12.1. Không có dầu
vào buồng nén
(oil free)
Máy nén có lắp các chi
tiết rất dài mà nó cho phép lắp các bộ phận văng dầu với cần pittông và do vậy
không có phần nào của cần pittông có thể dẫn dầu vào vùng tiếp xúc với bất kỳ
phần nào của tay biên để đưa vào buồng nén hoặc vùng bịt kín khí.
3.12.2. Không có dầu
trong cácte
(oil less)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Cụm máy nén (compressor package)
Cụm máy nén bao gồm,
nhưng không giới hạn đối với tất cả các thiết bị cần thiết từ kết nối đầu nối
vào đến đầu nối xả.
3.14. Đầu nối (connector)
Ống hoặc ống mềm có
chi tiết tại mỗi đầu để kết nối thiết bị với ống hoặc ống dẫn.
3.15. Bình chứa (container)
Bình chứa trung gian (buffer container)
Một hoặc một nhóm bình
chứa với tổng dung tích nước không vượt quá 200 l được sử dụng tại trạm tiếp
nhiên liệu chậm để bảo vệ máy nén khỏi chu trình.
3.16. Con trượt (crosshead)
Một bộ phận chuyển
động qua lại giống như pittông được sử dụng để kết nối cần pittông đến thanh
truyền. Không sử dụng con trượt cho máy nén. Con trượt được đặt ở giữa thanh truyền
và cần pittông ở trục khuỷu. Mục đích của nó là cản lại chuyển động lắc và lực
đẩy ngang từ thanh truyền, và chuyển thành chuyển động tịnh tiến qua lại.
Chuyển động tịnh tiến này được truyền tới pittông thông qua cần pittông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy nén kiểu thể tích
trong đó pittông và con trượt là các phần tử riêng biệt. Hai phần tử này được
kết nối nhờ thanh truyền đặt trong một chi tiết định cữ có đệm kín khí. Chuyển
động quay của trục được chuyển thành chuyển động tịnh tiến của pittông nhờ thanh
truyền. Loại máy nén kiểu này có thể đặt đứng hoặc nằm ngang, kiểu chữ L, hoặc có
góc sắp xếp theo bình chứa.
3.18. Chai chứa (cylinder)
(Đối với bể chứa khí
tự nhiên ở dưới đất): Bình chứa phù hợp với các quy định hiện hành tương ứng để
chứa và vận chuyển khí tự nhiên nén.
3.19. Điểm thiết kế (design point)
Điểm thiết kế là điểm
mà tại đó người đóng gói hàng chứng nhận sự phù hợp của dung tích và tiêu thụ
năng lượng đã ghi.
3.20. Nhiệt độ điểm
sương
(dew point temperature)
Nhiệt độ có liên quan
tới áp suất cụ thể mà tại đó hơi nước hoặc các chất ở pha hơi khác bắt đầu
ngưng tụ.
3.21. Bộ phân phối (dispenser)
Thiết bị sử dụng để
dẫn khí tự nhiên nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết được lắp ở
giữa xylanh của máy nén và vỏ bọc con trượt (khung) trên mỗi má trục khuỷu, để
tạo sự ngăn cách giữa hai bộ phận này. Điều này giúp ngăn ngừa sự bắn tóe dầu không
kiểm soát được từ khung con trượt vào xylanh, và thổi khí từ xylanh vào khung. Chi
tiết định cữ thường có các rãnh thông hơi và rãnh thoát dầu.
3.23. Pittông tác động
kép (double
acting piston)
Pittông thực hiện quá
trình nén ở cả hai hành trình của pittông trên mỗi vòng quay.
3.24. Công tắc ngắt
khẩn cấp, ESD
(Emergency shut down switch)
Công tắc dùng để ngắt
khẩn cấp.
3.25. Bao che (Enclosure)
Kết cấu bảo vệ các
thiết bị khỏi tác động môi trường hoặc làm giảm tiếng ồn.
3.26. Van đóng nhanh (Fast-closing valve)
Xem Van.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Trạm.
3.28. Áp suất nạp
(Fill pressure)
Áp suất đạt được tại
thời điểm điền đầy. Áp suất điền đầy thay đổi theo nhiệt độ khí trong bình chứa
và phụ thuộc vào sự thay đổi các thông số và điều kiện môi trường xung quanh.
3.29. Phụ tùng nối
ống
(fitting)
Phần tử trong ống
hoặc hệ thống ống dẫn được sử dụng như bộ phận kết nối, ví dụ như ống nhánh,
đầu nối chữ U, đầu nối chữ T, măng sông, bạc, khớp nối, chạc chữ thập hoặc khớp
vặn, nhưng không bao gồm các phần tử chức năng như van hay bộ điều chỉnh áp
suất.
3.30. Ống dẫn bằng
kim loại dễ uốn
(flexible metallic hose)
Ống dẫn khí bằng kim
loại mềm, dễ uốn.
3.31. Trạm cấp nhiên
liệu
(fuelling station)
Công trình để phân phối
khí tự nhiên và bao gồm tất cả các trang thiết bị cố định và các bộ phận liên quan
theo dòng từ đầu vào của van ngắt máy nén bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 GGE bằng 123,55 scf
khí tự nhiên
(USA) 1 GGE tương
đương 5660 lbs khí tự nhiên.
(Canada) 1 kilôgam
khí tự nhiên tương đương 1,5 lít dầu hỏa.
3.33. Ống dẫn mềm (hose)
Ống dẫn dễ uốn.
3.34. Vỏ hộp (housing)
Một phần của hệ thống
mà nó bao quanh, có chức năng bảo vệ các chi tiết vận hành, cơ cấu điều khiển,
hoặc các bộ phận khác mà không cần sử dụng trong quá trình vận hành bình
thường.
3.35. Áp suất thủy
tĩnh
(Hydrostatic pressure)
Áp suất gây ra bởi
lưu chất không nén được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tại đó thiết
bị hoạt động trong quá trình thử nghiệm.
3.37. Người lắp đặt (installer)
Các cá nhân, hãng,
tập đoàn hoặc công ty trong đó cá nhân hoặc đại diện được tham gia lắp đặt,
thay thế, sửa chữa hoặc bảo dưỡng đường ống dẫn khí, hệ thống thông gió, thiết
bị, bộ phận, máy móc và ai có kinh nghiệm hoặc được đào tạo trong những công việc
này phù hợp với các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3.38. Buồng (Kiosk)
Một kết cấu có diện
tích nhỏ hơn 9,24 m2
đặt ở
trạm phân phối tách biệt, nó cung cấp cabin và có các trang thiết bị cần thiết
cho phép người sử dụng thực hiện trách nhiệm của mình và không được coi là công
trình xây dựng.
3.39. Đã liệt kê (Listed)
Các thiết bị hoặc vật
liệu có trong danh mục được công bố bởi một tổ chức được một cơ quan có thẩm quyền
về pháp lý và liên quan đến đánh giá sản phẩm chấp nhận và cơ quan này tiến
hành kiểm tra định kỳ sản phẩm hoặc các thiết bị hay vật liệu đã liệt kê và
danh mục đó nên hoặc là thiết bị hoặc là vật liệu đáp ứng tiêu chuẩn phù hợp hoặc
đã được thử nghiệm và phù hợp để sử dụng trong trường hợp đã quy định.
3.40. Sự bôi trơn (Lubrication)
3.40.1. Không dùng
dầu bôi trơn
(Non - Lube)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.40.2. Dầu nhờn
thông thường (Normal
Lube)
Xy lanh được bôi trơn
bằng các phương pháp thông thường sau:
(i) Bôi trơn bằng cách
văng dầu từ hộp đựng trục khuỷu vào trong xy lanh máy nén khí. Tốc độ bôi trơn
được kiểm soát bằng hình dạng vòng xéc măng.
(ii) Bôi trơn cưỡng
bức bằng cách phun một lượng dầu vào khu vực làm bít kín của xy lanh máy nén và
các vòng bít (nếu có thể).
3.41. Van kiểu nút được
bôi trơn
(lubricated plug type valve)
Xem Van.
3.42. Nhà sản xuất (manufacturer)
Một cá nhân hoặc tổ
chức có trách nhiệm trong việc thiết kế, sản xuất và thử nghiệm các thiết bị và
bộ phận.
3.43. Tải trọng làm
việc lớn nhất cho phép của thanh truyền (Maximum allowable operating rod load)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.44. Tốc độ lớn nhất
cho phép
(Maximum allowable speed)
Tốc độ lớn nhất cho
phép tính theo số vòng quay trên một phút, là tốc độ lớn nhất mà nhà thiết kế
của sản xuất cho phép vận hành liên tục.
3.45. Nhiệt độ lớn
nhất cho phép (Maximum
allowable temperature)
Là nhiệt độ lớn nhất mà
nhà sản xuất đã thiết kế thiết bị (hoặc bất kỳ bộ phận nào được đề cập ở đây) khi
vận hành lưu chất quy định ở áp suất quy định.
3.46. Áp suất làm
việc lớn nhất cho phép (Maximum allowable working pressure)
Là áp suất lớn nhất tại
đó các bộ phận được thiết kế khi vận hành lưu chất quy định ở nhiệt độ lớn nhất
quy định.
3.47. Tốc độ nhỏ nhất
cho phép (Minimum
allowable speed)
Tốc độ nhỏ nhất cho
phép tính theo số vòng quay trên một phút, là tốc độ nhỏ nhất mà nhà thiết kế
của sản xuất cho phép vận hành liên tục.
3.48. Khí tự nhiên
cho phương tiện giao thông, NGV (Natural Gas for Vehicle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí tự nhiên được trữ
dưới dạng khí để sử dụng làm nhiên liệu động cơ cho xe.
3.49. Vòi phun (Nozzle)
3.49.1. Kiểu 1
Vòi phun dùng cùng với
các ống dẫn cấp mà chúng có thể giữ cho nhiên liệu được nén hoàn toàn tại cơ cấu
đóng ngắt vòi bơm cấp nhiên liệu. Vòi phun được lắp cùng với van liền khối hoặc
van kết hợp với cơ cấu điều khiển trước hết là chặn nguồn cung cấp khí và thông
thoát khí đã giữ một cách an toàn trước khi tháo vòi phun khỏi bể chứa. Cơ cấu điều
khiển phải bảo đảm cho van thông ở vị trí mở trước khi cơ cấu xả có thể hoạt động
và khí nằm ở giữa van đóng của vòi phun và van một chiều bể chứa được thông hơi
an toàn trước khi ngắt vòi phun.
3.49.2. Kiểu 2
Vòi phun dùng với các
ống dẫn cấp mà chúng giữ cho nhiên liệu được nén hoàn toàn đến tại cơ cấu đóng ngắt
vòi bơm cấp nhiên liệu, cần có Van 3 ngả được kết nối với đầu vào của vòi phun được
thông thoát khí đã giữ một cách an toàn trước khi tháo vòi phun. Với vòi phun
kiểu 2, cơ cấu điều khiển van thông nằm phía ngoài vòi phun.
3.49.3. Kiểu 3
Một vòi phun dùng với
các ống cấp được hạ áp tự động (517 kPa (75 psi) hoặc thấp hơn) hoặc tại cơ cấu
đóng ngắt vòi bơm cấp nhiên liệu.
3.49.4. Cấp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.49.5. Cấp B
Cấp này quy định sử
dụng tần số thấp, với tuổi thọ là 20 000 chu trình.
3.50. Lượng dầu mang (oil carryover)
Lượng dầu được phát hiện
hoặc được tính toán tại chỗ xả của khối máy nén ở điều kiện bình thường, tính
theo ppm/KWH.
3.51. Thiết bị sử
dụng một lần
(one time use device)
Thiết bị phải được
thay thế sau khi đã được sử dụng theo chức năng của nó.
3.52. Nồng độ ôxy (oxygen concentration)
Với điều kiện là
nhiệt độ điểm sương của khí được duy trì, không cần thiết phải quy định giới
hạn nồng độ oxy cho hiện tượng ăn mòn. Mức oxy không tạo ra hỗn hợp trong giới
hạn cháy của nhiên liệu.
3.53. Cần pittông (rod piston)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.54. Tốc độ của
pittông
(piston speed)
Là tính số của số vòng
quay của trục khuỷu trong một phút, và hai lần hành trình của pittông thường
được biểu thị bằng feet trên phút (fpm hoặc f/m).
3.55. Áp suất (pressure)
Được tính bằng đơn vị
kPa hoặc bar hoặc psi.
3.55.1. Áp suất cao (high pressure)
Trong trường hợp NGV
là áp suất 4 bar (60 psi) hoặc lớn hơn.
3.55.2. Áp suất cung
cấp (service
pressure)
Áp suất quy định ở nhiệt
độ khí đồng nhất là 20oC (70oF). Áp suất này có thể là
2400, 3000 hoặc 3600 psi.
3.55.3. Áp suất thử
nghiệm
(test pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.56. Vòng bít chịu
áp lực và vành dầu vòng bôi trơn (pressure packing and oil wipers)
Vòng bít chịu áp lực
và vòng bôi trơn được lắp đặt tại hai đầu nút đối diện nhau của chi tiết định
cữ. Vòng bít để bít kín xylanh, giảm thiểu lượng khí thoát ra khỏi xylanh. Vòng
bôi trơn dầu ngăn chặn sự tràn dầu lên cần pittông từ khung. Vòng bít để hợp chung
các bộ phận trên vào một cụm, đôi khi được sử dụng để giảm chiều rộng toàn bộ
của máy nén.
3.57. Thiết bị xả áp (pressure relief
device (PRD))
Thiết bị sử dụng một
lần, được kích hoạt bởi sự quá nhiệt hoặc quá áp, nó xả khí để bảo vệ xy lanh
khỏi bị phá hủy.
3.58. Van xả áp (pressure relief
valve)
Dụng cụ dùng để ngăn chặn
áp suất ngược dòng vượt quá mức quy định trước.
3.59. Làm sạch (purge)
Thay thế lưu chất đang
sử dụng (khí hoặc lỏng) trong đường ống, ống dẫn, thiết bị hoặc bình chứa bằng lưu
chất mong muốn.
3.60. Điều kiện xả
danh định
(rated discharge condition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.61. Công suất danh
định (rated
power)
Công suất danh định
là công suất lớn nhất được yêu cầu đối với bất kỳ điều kiện vận hành quy định nào.
3.62. Dung lượng yêu cầu
(required
capacity)
Là dung lượng do
người mua yêu cầu được quy định bởi người mua để đáp ứng các điều kiện công
tác.
3.63. Dụng cụ nhiệt
điện trở, RTD (resistive
temperature device (RTD))
Một chân dẫn điện có
khả năng làm thay đổi điện trở có thể đo được bằng mạch cầu Wheatstone. Máy đo
nhiệt là dụng cụ phổ biến được sử dụng để đo sự thay đổi nhiệt độ.
3.64. Vòng quay trên
phút (revolution
per minute (RPM))
Tốc độ quay của máy
nén hoặc động cơ chính.
3.65. Sự đảo chiều
thanh truyền
(rod reversal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.66. Mạch an toàn (safety circuit)
Một mạch hoặc một
phần của nó đòi hỏi có một hoặc nhiều bộ điều khiển an toàn.
3.67. Kiểm soát giới
hạn an toàn (safety
limit control)
Kiểm soát an toàn hướng
tới ngăn chặn điều kiện không an toàn của nhiệt độ, áp suất hoặc mức chất lỏng.
3.68. Van ngắt an
toàn (safety
shut-off vavle): Xem “Van”.
3.69. Khoảng nhiệt độ
làm việc
(service temperature range)
Khoảng nhiệt độ mà xy
lanh làm việc trong điều kiện bình thường.
3.70. Phải và nên (shall and should)
Từ “phải” được hiểu
theo nghĩa bắt buộc, còn từ “nên” là không bắt buộc, chỉ là lời khuyên hoặc gợi
ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pittông chỉ thực hiện
quá trình nén trong hai hành trình của pittông trong mỗi vòng quay.
3.72. Trạm (station)
3.72.1. Trạm nạp
nhanh
(fast fill station)
Trạm nhiên liệu ở đó
lưu lượng nạp của một phương tiện giao thông cá nhân lớn hơn 200 SCFM.
3.72.2. Trạm cung cấp
nhiên liệu
(fuelling station)
Là thiết bị phân phối
khí tự nhiên và bao gồm tất cả các thiết bị của trạm và thiết bị phụ trợ ở phía
sau đầu vào của van ngắt máy nén bằng tay.
3.73. Máy nén dạng
ống (trunk
(piston) type compressor)
Máy nén kiểu pittông
và không có sự phân chia giữa xy lanh và thân (hộp trục khuỷu) và là nơi
pittông và con trượt kết hợp lại thành một bộ phận. Chuyển động tịnh tiến qua lại
trục được chuyển thành chuyển động quay của pittông qua thanh truyền. Ở đây
không có cần pittông. Loại máy nén này có thể có cấu hình theo đường thẳng, góc
(Y, V hoặc W) hoặc góc hướng kính.
3.74. Van (valve)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.74.1. Van tự động (automaitc)
Thiết bị tự hoạt động
hoặc được hoạt động điều khiển từ xa bao gồm chủ yếu là một van và bộ điều
khiển.
3.74.2. Van một chiều (back check)
Van cho phép khí đi
qua chỉ theo một chiều.
(i) Cấp A: Van được
sử dụng như một bộ phận bình thường của thiết bị hoặc hoạt động của hệ thống.
(ii) Cấp B: Van được
sử dụng để ngắt dòng khí, trong trường hợp khẩn cấp (như rò ga, cháy nổ…) hoặc để
ngắt dòng khí đến một hoặc nhiều bộ phận với mục đích bảo dưỡng hoặc thay thế.
3.74.3. Van xả áp (pressure relief)
Dụng cụ ngăn áp suất
được xác định trước ở đầu dòng khỏi bị vượt mức.
3.75. Thiết bị tiếp nhiên
liệu cho phương tiện giao thông, VRA (vehicle refuelling appliance (VRA))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.76. Hệ thống thông
gió (ventilation)
(Liên quan đến khoảng
không lắp đặt bất kỳ thiết bị hay dụng cụ nào) sự thổi bay của khí bên trong,
do các sản phẩm của cháy, khí thải hoặc khói bị rò ra ngoài hoặc tràn ra ngoài
từ trong ra phía ngoài, và sự thay thế của không khí từ phía ngoài vào phía trong
đó.
4. Yêu cầu chung
4.1. Mẫu thử
4.1.1. Các ống dẫn mềm, cụm
ống dẫn mềm và các bộ phận mang đến để kiểm tra theo tiêu chuẩn này phải là đại
diện cho các mẫu sản phẩm.
4.1.2. Trừ khi có quy định khác,
một ống dẫn mới có thể được sử dụng cho mỗi thử nghiệm được quy định ở đây.
4.2. Kết cấu chung
4.2.1. Kết cấu của các bộ
phận của ống dẫn mềm không được quy định trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với
các yêu cầu hợp lý về an toàn, độ cứng vững và độ bền lâu.
4.2.2. Đường kính danh nghĩa
của ống dẫn phải quy theo đường kính trong hoàn thiện ± 0,65 mm (0,025 inch) đối
với kích thước không lớn hơn 20 mm (3/4 inch) và ± 1,25 mm (0,05 inch) đối với
kích thước lớn hơn 20 mm (3/4 inch). Đầu ống dẫn hình côn có độ côn 30 mm/m (3/8
inch/ft) được đánh dấu để chỉ thị sai lệch 0,5 mm (1/64 inch) theo đường kính
hoặc có thể sử dụng các phương tiện tương đương khác để đo đường kính trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Lớp vỏ ngoài phải có
kết cấu để giảm thiểu hoặc ngăn ngừa lưu chất thấm vào lớp trong, lớp bện hoặc ống.
Các lớp trong, lớp bện hoặc ống phải chịu được tác động của lưu chất thông thường
được xác định bằng phương pháp thử theo 5.20.
4.2.5. Ống dẫn sử dụng ở áp
suất cao phải phải có kết cấu sao cho sự thẩm thấu hoặc lọt khí từ ống trong không
làm phồng hay hư hại lớp vỏ ngoài, lớp bện hoặc lớp trong. Nhà sản xuất phải
cung cấp bằng chứng của việc phù hợp theo quy định này qua thử nghiệm theo 5.21.
4.2.6. Ống dẫn tới vòi bơm phải
thích hợp cho sử dụng ở khoảng nhiệt độ từ - 40oC (- 40oF)
đến 65oC (150oF).
Các ống dẫn được sử dụng trong các khoang máy của phương tiện giao thông phải
thích hợp cho sử dụng ở khoảng nhiệt độ từ - 40oC (- 40oF)
đến 120oC (250oF). Các ống dẫn sử dụng bên ngoài khoang
máy của phương tiện giao thông phải thích hợp cho sử dụng ở khoảng nhiệt độ từ -
40oC (-40oF) đến 93oC (200oF).
4.2.7. Các cụm ống dẫn phải
có kết cấu sao cho có dây dẫn điện giữa các đầu nối tại mỗi đầu của ống dẫn để
triệt tiêu hiện tượng tĩnh điện (Xem 5.5).
4.2.8. Lớp vỏ ngoài của ống
dẫn tới vòi bơm phải có cấu tạo bằng vật liệu không dẫn điện (ví dụ lớp bện bằng
kim loại không được lộ ra giữa vòng sắt đệm).
4.2.9. Trên các cụm ống dẫn
tới vòi bơm gắn liền với ống thông khí thì ống thông khí này phải có cùng áp
suất danh định với mức áp suất của ống dẫn cung cấp.
4.2.10. Bất kỳ cụm ống dẫn tới
vòi bơm nào đều phải có chiều dài tối đa là 5 m (16,4 feet).
4.3. Các phụ tùng nối
ống
4.3.1. Các cụm ống phải có
các phụ tùng nối ở đầu ống phù hợp luôn được gắn kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Các phụ tùng nối ống
phải được làm bằng kim loại chống ăn mòn hoặc thép có mạ lớp chống ăn mòn. (Xem
thử nghiệm ăn mòn 5.15).
4.3.4. Các phụ tùng nối đầu
ống NPT không được dùng cho ống dẫn mềm của xe.
4.4. Hướng dẫn sử
dụng
4.4.1. Phần hướng dẫn bao gồm
hướng dẫn lắp đặt và hướng dẫn sử dụng phù hợp phải được gắn kèm vào từng cụm
ống dẫn.
4.4.2. Phần hướng dẫn phải
bao gồm tối thiểu những thông tin sau:
a. không được có chỗ
thắt nút hay bị vặn xoắn hay gập ống dẫn.
b. ống dẫn chỉ sử
dụng riêng cho khí tự nhiên.
c. áp suất vận hành lớn
nhất của ống được ghi trên ống không được vượt quá giá trị đã ghi.
d. phải tránh tiếp
xúc với các vật lạ hay chất khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f. Ứng dụng cụ thể
của ống dẫn (ví dụ: ống dẫn tới bộ phân phối, hệ thống ống dẫn nhiên liệu của xe);
g. Với hệ thống ống
dẫn nhiên liệu cho xe, ống dẫn có thể hoặc là dùng hoặc không trong các khoang
động cơ.
h. Nhà sản xuất phải
cung cấp hướng dẫn lắp đặt thích hợp cùng với ghi chú cảnh báo cho thử sự lọt
khí.
i. Cụm ống dẫn tuân
theo TCVN 8609:2010.
j. Cụm ống dẫn phải được
kiểm tra phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Các hướng dẫn của nhà sản xuất
phải gồm những phần sau:
1. Sự lọt khí.
2. Các chỗ mềm, chỗ
phình ra hay phồng rộp trên ống dẫn.
3. Sự mài mòn quá mức
để lộ ra lớp gia cường của ống dẫn.
4. Các vết nứt hoặc rạn
trên ống dẫn làm lộ ra hoặc làm hư hỏng lớp gia cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Các thẻ hướng dẫn sử
dụng không cần thiết phải vĩnh cửu trong tự nhiên nhưng phải lâu bền và được
gắn kèm sao cho tới được người sẽ lắp đặt cụm ống dẫn đó có thể đọc được.
4.4.4. Những hướng dẫn này
cần được xem xét lại bởi cơ quan thử nghiệm về tính chính xác và tính tương
thích với các kết quả thử nghiệm.
5. Tính năng và
phương pháp thử
5.1. Quy định chung
5.1.1. Quá trình thử nghiệm
cần làm đúng theo các yêu cầu này, các phụ tùng nối ống phải được lắp và siết
chặt như quy định của nhà sản xuất.
5.1.2. Các thử nghiệm phải
được thực hiện với khí tự nhiên, nitơ khô hoặc không khí như là khí thử nghiệm trừ
loại khí có quy định khác.
5.1.3. Bán kính uốn được áp
dụng để thử phải bằng mười lần đường kính trong danh nghĩa của ống dẫn (ID) hoặc
bằng bán kính uốn nhỏ nhất do nhà sản xuất quy định, lấy giá trị nào nhỏ hơn.
5.1.4. Các thử nghiệm được
tiến hành ở nhiệt độ phòng trừ khi có quy định khác. Nhiệt độ phòng để thử
nghiệm nằm trong khoảng từ 15oC (59oF) đến 30oC (86oF).
5.2. Rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Thử nghiệm này phải
được tiến hành ở áp suất bằng 1,5 lần áp suất làm việc tối đa cho phép do nhà sản
xuất quy định. Áp suất được tác động tối thiểu trong 5 min, trong thời gian này
lượng lọt khí không được vượt quá 200 cm3/h tiêu chuẩn.
5.2.3. Đối với các ống dẫn sẽ
được dùng trong các khoang động cơ của xe, cụm ống dẫn phải được duy trì ở 120oC
(250oF) trong 24 h, và lặp lại 5.2.2 ở 120oC (250oF).
5.2.4. Đối với các ống dẫn được
sử dụng trên xe tại các vị trí nằm ngoài các khoang động cơ thì bộ ống dẫn phải
được duy trì ở 100oC (212oF) trong 24h, và lặp lại 5.2.2 ở 100oC
(212oF).
5.2.5. Đối với các cụm ống
dẫn khác, mẫu thử phải được duy trì ở 65oC (150oF) trong 24 h, và
lặp lại 5.2.2 ở 65oC (150oF).
5.3. Thử chiếu tử
ngoại và ngâm nước
Để đánh giá khả năng chống
chịu thời tiết của ống dẫn, áp dụng quy trình thử theo ASTM G53. Thử nghiệm được
tiến hành với 6 mẫu đối với mỗi cỡ ống dẫn hoàn thiện theo các điều kiện sau:
Loại bóng đèn: UV-B (chiều
dài bước sóng từ 280 nm đến 315 nm)
Chu trình phơi nhiễm:
phơi nhiễm 4 h dưới tia tử ngoại ở nhiệt độ không khí 60oC (140oF)sau
đó chịu ngưng tụ nước mưa trong 4 h ở nhiệt độ nước 40oC (104oF).
Thời gian thử nghiệm:
10 tuần (1680 h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi các thử
nghiệm phơi nhiễm thì tất cả mẫu ống dẫn được kiểm tra các biểu hiện gãy hoặc hư
hỏng của vỏ ống.
5.4. Độ bền thủy tĩnh
5.4.1. Cụm ống dẫn phải
chịu được áp suất thủy tĩnh bằng 4 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép do
nhà sản xuất quy định mà không bị vỡ hoặc có sự thất thoát lưu chất có thể nhìn
thấy được khi được thử như sau.
5.4.2. Cụm ống dẫn phải
được kết nối với hệ thống thử nghiệm áp suất thủy tĩnh bao gồm một bơm, găng tay
và các phụ tùng nối ống có khả năng chịu được áp suất yêu cầu. Cẩn trọng khi
lắp đặt để không khí thoát ra khỏi hệ thống.
5.4.3. Áp suất thử phải được
tăng từ từ đến giá trị quy định và sau đó duy trì trong 1 min. Nếu ống không bị
vỡ hoặc không nhìn thấy thất thoát lưu chất trong khoảng thời gian này thì phép
thử coi là đạt yêu cầu. Thử nghiệm này phải được thực hiện đối với từng loại vật
liệu, kiểu và đường kính danh nghĩa của ống dẫn được mang đến để kiểm tra theo yêu
cầu này.
5.5. Độ dẫn điện
5.5.1. Khả năng cách điện
giữa các khớp nối tại mỗi đầu của ống dẫn vòi cấp không được vượt quá 1 MΩ/m để
loại bỏ tĩnh điện.
5.5.2. Thử nghiệm khử này phải
được thực hiện với ống dẫn khi không chịu áp (0 psi) và khi chịu áp suất làm
việc lớn nhất do nhà sản xuất quy định.
5.5.3. Độ cách điện cần được
kiểm tra bằng ôm kế chịu được điện thế một chiều 500 V có thang chia 20 MΩ. Kết
quả độ cách điện không được vượt quá 1 MΩ/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1. Ống dẫn không được
bị hư hỏng hay lọt khí và phải đáp ứng các giới hạn độ cách điện được quy định trong
5.5 khi được thử theo 5.6.2.
5.6.2. Uốn cong ống dẫn (ở
-40oC) để tạo chỗ gập với góc 60o. Giữ nguyên ống dẫn ở
vị trí này trong một phút, sau đó kéo thẳng ra và để nó phục hồi trong hai
phút. Lặp lại quy trình này 100 lần. Sau mỗi lần kiểm tra các quy định sau:
a. Kiểm tra theo yêu
cầu của 5.2.2.
b. Kiểm tra theo yêu
cầu của 5.5.
c. Cắt ống dẫn ở vị
trí xoắn và kiểm tra sự tách lớp, gãy hay vỡ.
5.7. Thử khả năng
chịu gập - hệ thống ống nhiên liệu lắp trên xe
5.7.1. Ống dẫn không được bị
gập khi thử nghiệm theo quy trình sau.
5.7.2. Trong thử nghiệm này
phải sử dụng ống dẫn có chiều dài thích hợp và không dùng các chi tiết nối. Ống
dẫn phải được uốn cẩn thận và đặt trên một đồ gá như trên Hình 1. Sau khi giữ ống
dẫn nguyên ở vị trí này trong 5 min, quả cầu thép có đường kính bằng một nửa đường
kính trong danh nghĩa của ống dẫn được đưa luồn vào một đầu của ống dẫn. Quả cầu
phải có khả năng chui qua dễ dàng từ đầu này đến đầu kia.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 10 lần đường kính
trong danh nghĩa của ống dẫn
hoặc
r = bán kính uốn tối
thiểu của nhà sản xuất quy định tùy theo cái nào nhỏ hơn.
Hình
1
5.8. Thử ép
5.8.1. Một ống dẫn phân phối
phải chịu được lực ép 8900 N đặt tại bên ngoài mà không bị hư hỏng về cấu trúc
hoặc bị lọt khí khi được thử theo 5.8.2.
5.8.2. Ống dẫn được đặt trên
mặt phẳng, cứng. Đặt một lực hoặc trọng lượng tương đương 8900 N đều lên một bề
mặt kim loại bằng phẳng, trên chiều dài 150 mm (6 inch) của ống dẫn trong 15
min. Sau đó bỏ tải trọng đi và ống dẫn phải phù hợp với 5.2.2 và 5.5.
5.9. Thử va đập
5.9.1. Phụ tùng nối ở đầu của
ống dẫn tại vòi cấp phải có khả năng chịu được va đập có năng lượng 27 J (20
foot-pound) mà không bị nứt, gãy hoặc lọt khí quá 200 cm3/h tiêu chuẩn
khi được thử theo 5.9.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2. Sau va đập này phụ
tùng nối ống phải được kiểm tra các vết nứt hoặc gãy bằng mắt thường và phải
tuân theo 5.2.2.
5.10. Thử độ bền xoắn
5.10.1. Ống dẫn phân phối
phải chịu được 1000 chu kì đặt lực xoắn xen kẽ nhau tác động trực tiếp mà không
có hư hỏng đối với ống dẫn hay phụ tùng nối và không có lọt khí quá 200 cm3/h
tiêu chuẩn khi được thử theo 5.10.2 dưới đây.
5.10.2. Một đầu của ống dẫn dài
600 mm (2 ft) phải được kẹp chắc chắn trong một khung cứng vững. Đầu kia được
đặt một tải trọng xoắn 220N cho 25 mm của đường kính danh nghĩa.
Lực xoắn hợp lý đo
được trên trục của ống dẫn sẽ được tác động vào đầu tự do của ống dẫn.
Lực xoắn sẽ quay quanh
90 độ trên mặt phẳng vuông góc với trục của ống dẫn hoặc đến khi lực xoắn 80J
(60 foot-pounds) đạt bất cứ lúc nào. Sau đó ống dẫn sẽ được trở lại vị trí ban đầu
và thử nghiệm lặp lại với hướng ngược lại.
Khi đặt lực xoắn, lực
quay sẽ được giữ tại mỗi vị trí trong 3 s.
Chuyển động xoắn phải
được áp dụng đồng đều với tốc độ không quá 5 chu trình/phút.
Mỗi khi áp dụng lực
xoắn và quay về vị trí ban đầu thì được coi như một chu trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này phải
được áp dụng cho mỗi cỡ đường kính, kiểu và vật liệu của ống dẫn đem thử nghiệm
theo điều kiện này.
5.11. Thử uốn ống và
giảm ứng suất ở đầu mút phụ tùng nối ống
5.11.1. Ống dẫn tới vòi cấp không
được hư hỏng và phải đáp ứng các giới hạn độ cách điện được quy định trong 5.5
khi được thử theo 5.11.2 đến 5.11.4 dưới đây.
5.11.2. Một đầu ống dẫn có
chiều dài thích hợp sẽ được nối chắc chắn với dụng cụ thử nghiệm trình bày
trong Hình 2. Một khối trọng 30 kg (66 pound) được gắn vào đầu tự do của ống
dẫn. Dụng cụ thử nghiệm quay phải quay 180o (như Hình 2) trong
khoảng thời gian từ 3 s đến 5 s để đạt được góc quay 180o của cụm ống. Mẫu được
giữ trong 1 min ở vị trí này và sau đó trở lại vị trí ban đầu trong khoảng thời
gian từ 3 s đến 5 s. Các thao tác này tạo thành một chu trình.
5.11.3. Quy trình này phải
được lặp lại 1000 chu trình với khoảng thời gian cho mỗi lần thay đổi vị trí là
1 min.
5.11.4. Sau khi kết thúc một
chu trình, ống dẫn không được có biểu hiện gãy hay bị phá hủy cơ lý và phải phù
hợp với 5.2.2 và 5.5.

* lb: pound
Hình
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.1. Một cụm ống dẫn phải
chịu được lực kéo dọc là 1780N (400 pound) mà không bị phá hủy cấu trúc hay lọt
khí sau khi hóa già nhanh trong lò. Ống dẫn phải phù hợp theo 5.2.2 và 5.5 sau khi
thử kéo như 5.12.2 dưới đây.
5.12.2. Cụm ống dẫn dùng trong
5.11 phải được dùng trong thử nghiệm này. Cụm ống dẫn phải được hóa già nhanh
trong lò ở 93oC ± 1oC (200oF ± 2oF) đối với các ống sẽ
được lắp trong các khoang động cơ, hoặc 120oC (250oF) đối với các ống
dẫn sẽ lắp trong khoang động cơ, trong 70 h và sau đó duy trì ở nhiệt độ phòng trong
2 h.
5.12.3. Thiết bị thử theo
ASTM D573.
5.12.4. Các phụ tùng nối ở
đầu ống dẫn phải được lắp với các phần đối ứng và sau đó vặn chặt. Sau đó ống dẫn
được đặt vào máy thử kéo và nối để cho các phụ tùng nối đầu ống và ống dẫn chịu
lực 1780 N (400 pound). Máy thử được điều chỉnh ở tốc độ dịch chuyển 0,2 mm/s (0,008
inch/s) hoặc chậm hơn, cho đến khi lực kéo đạt đến 1780 N.
5.13. Vật liệu và
phương pháp thử
5.13.1. Độ bền kéo, độ dãn dài,
sự thay đổi trọng lượng và thể tích của vật liệu phải đáp ứng chỉ tiêu cho
trong Bảng 1 khi được thử theo 5.13.2.
5.13.2. Thử nghiệm được thực
hiện với ống dẫn mẫu có chiều dài tối thiểu 200 mm (8 inch). Mẫu của tất cả các
vật liệu ống dẫn phải được phơi nhiễm khí tự nhiên, dầu bôi trơn máy nén được quy
định tương đương như dầu nặng và cực nặng Mobil DTE và metanol và được hóa già
trong vòng 96 h ở nhiệt độ phòng. Mẫu thử phải được thử theo ASTM D638. Mẫu thử
kéo được lấy từ ống lót và lớp vỏ ngoài của ống dẫn.
Bảng
1
Yêu
cầu cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên
liệu
CNG
Dầu
Metanol
Ruột ống dẫn
7500 psi
Độ bền kéo (tối
thiểu) (psi)
5000
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310 %
Độ giãn dài (tối
thiểu) (%)
250
250
250
Thay đổi trọng lượng
(%)
-10% tới 30%
-10% tới 30%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi thể tích
(%)
-15% tới 35%
-15% tới 35%
-15% tới 35%
Lớp vỏ ống dẫn
5000 psi
Độ bền kéo (tối
thiểu) (psi)
2500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
500 %
Độ giãn dài (tối
thiểu) (%)
200
200
200
Thay đổi trọng lượng
(%)
-10% tới 30%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10% tới 30%
Thay đổi thể tích
(%)
-15%tới +35%
-15% tới 35%
-15% tới 35%
5.14. Khả năng chịu
ozon
5.14.1. Lớp vỏ ống dẫn phải
không có dấu hiệu vết nứt hay hư hỏng nhìn thấy được khi chịu lực ép và chịu
phơi nhiễm ozon như phương pháp thử nghiệm nêu ra dưới đây.
5.14.2. Quy trình thử nghiệm
phải phù hợp theo ASTM D1149 khi có thể áp dụng được. Mẫu thử của ống dẫn có đủ
chiều dài được uốn quanh trục gá có đường kính ngoài bằng 8 lần đường kính
ngoài danh nghĩa của mẫu. Hai đầu phải được buộc ở chỗ giao nhau bằng dây tráng
đồng hoặc dây nhôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.3. Sau 70 h phơi nhiễm,
mẫu phải được lấy ra và được làm mát tới nhiệt độ phòng và sau đó kiểm tra bằng
mắt dùng kính phóng đại có độ phóng đại 7 lần. Không được có dấu hiệu của hư hỏng
hoặc nứt gãy. (Vùng sát dây kim loại có thể bỏ qua).
5.15. Thử ăn mòn
5.15.1. Các phụ tùng nối ống
và các phần kim loại khác không được có dấu hiệu về ăn mòn hoặc hư hỏng khi được
thử theo phương pháp thử sau.
5.15.2. Các đầu ống dẫn phải
bịt kín bằng các chi tiết thích hợp. Cụm ống dẫn phải được phơi nhiễm trong 96
h bằng thử nghiệm phun (sương) muối theo ASTM B117. Nhiệt độ phải được duy trì
từ 33oC đến 36oC (91oF đến 97oF). Dung dịch muối
gồm 5 % natri clorua và 95 % nước cất tính theo trọng lượng. Tiếp theo thử nghiệm
ăn mòn, lấy cụm ống dẫn khỏi buồng thử và đem kiểm tra. Cho phép có vết ăn mòn
nhỏ ở các vùng có biến dạng cơ học của lớp mạ hoặc lớp phủ gây ra bởi việc gấp mép,
sự loe rộng, việc uốn, và các thao tác hình thành mạ kim loại khác.
5.15.3. Khi có gỉ sắt xuất hiện
do thử nghiệm ăn mòn của cụm ống dẫn tới vòi cấp thì phải tiến hành thử nghiệm độ
bền thủy tĩnh như là một chỉ tiêu đánh giá đạt/không đạt.
5.16. Thử rung
5.16.1. Quy định chung
Thử nghiệm này áp dụng
cho các ống dẫn tới bộ phận phối, ống dẫn dùng cho xe và ống dẫn thông hơi.
5.16.2. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 trong số cụm này
được lắp lên đồ gá thử sao cho rung có thể truyền đến cụm ống qua ống nối có
ren ngoài. Việc tạo áp cho cụm ống trong quá trình thử nghiệm sẽ qua ống nối có
ren trong.
6 trong số cụm khác được
gá đặt trong đồ gá thử sao cho rung có thể truyền đến cụm ống qua ống nối có
ren trong. Việc tạo áp cho cụm ống trong quá trình thử nghiệm sẽ qua ống nối có
ren ngoài.
5.16.3. Thử nghiệm
Thử lọt khí cụm ống
dẫn trước và sau khi thử rung.
Gắn một đầu của cụm ống
dẫn vào đồ gá để tạo rung. Uốn ống dẫn theo phương nằm ngang để tạo thành một
phần tư đường tròn có tâm là trục của các khớp nối tại các góc phải của chúng với
nhau. Gắn đầu tự do của cụm ống dẫn vào đồ gá cố định và nguồn áp suất.
Tạo đóng mở liên tục
trong 100 h với tần suất 30 chu trình mỗi giây có biên độ 1,5 mm (0,059 inch) theo
phương thẳng đứng liên tục trong khi đó ống dẫn liên tục chịu áp suất và nhiệt
độ vận hành danh định. Nhiệt độ thử phải áp dụng theo 4.2.6 trong đó nhiệt độ
tối đa là 65oC (150oF) áp dụng cho ống dẫn phân phối, tối
đa là 93oC (200oF) áp dụng cho ống dẫn dùng cho phương
tiện giao thông không làm các bộ phận của động cơ, và tối đa là 120oC
(250oF) áp dụng cho ống dẫn trong các bộ phận động cơ của phương
tiện giao thông.
5.16.4. Tiêu chuẩn
chấp nhận
Cụm ống dẫn không
được có dấu hiệu lọt khí trước hoặc sau khi hoàn thành thử rung.
Sau khi hoàn thành thử
nghiệm ống dẫn phải được kiểm tra xem có hiện tượng hư hỏng và phải phù hợp với
5.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17.1. Thử nghiệm này không
áp dụng cho ống dẫn thông hơi.
5.17.2. Cụm ống dẫn phải
chịu được 100 000 chu trình xung lực áp suất thủy động mà không bị hư hỏng.
5.17.3. Chiều dài của ống
dẫn (đo giữa các đầu nối) được sử dụng để thử tính theo công thức sau:
Chiều dài ống dẫn = 3,14
(bán kính uốn tối thiểu) +2 (đường kính ngoài ống dẫn)
Cụm ống dẫn phải được
uốn 180o
với bán kính
tối thiểu do nhà sản xuất quy định và phải buộc chặt cố định ở một chỗ. Một đầu
của ống dẫn được nút lại và đầu kia được kẹp chặt vào nguồn cấp thủy động. Một
loại chất lỏng thích hợp được sử dụng như môi trường áp suất. Tạo chu trình áp suất
thủy động giữa áp suất 0 bar (0 psi) và áp suất làm việc tối đa quy định ±
1,725 bar (± 25 psi). Áp suất được tác động nhanh bằng một van điện từ mở nhanh
với tốc độ khoảng 4 chu trình mỗi phút. Áp suất tối đa được giữ trong 10 s ± 1
s sau đó giảm xuống 0 bar (0 psi) trong 5 s ± 0,5 s. 50 000 chu trình được tiến
hành ở -40oC (-40oF) và 50 000 chu trình được tiến hành ở
65oC (150oF) đối
với ống dẫn phân phối và 120oC (250oF) đối với ống dẫn ở
khoang máy và 93oC (200oF) đối với ống dẫn khoang không có
động cơ của phương tiện giao thông. Sau khi hoàn thành 100000 chu trình thì bộ ống
dẫn phải tuân theo 5.2.2 và 5.5.
5.18. Thử chịu mài mòn
Tất cả các ống dẫn phải
đáp ứng tiêu chuẩn ISO 6945, như sau.
a. Khối trọng lượng
đặt lên là 500 g
b. Số chu kỳ thử là
500000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Không có sự thâm nhập
vào lớp ngoài cùng như khi phơi nhiễm dải mềm.
5.19. Tính dễ đọc của
vật liệu ghi nhãn
5.19.1. Sự dễ đọc của vật
liệu ghi nhãn phải không được ảnh hưởng bất lợi khi vật liệu ghi nhãn bị phơi
nhiễm với môi trường nóng và ẩm như được nêu ra trong phương pháp thử nghiệm dưới
đây.
5.19.2. Phần này chỉ áp dụng
cho việc ghi nhãn khác với cách ghi nhãn dập nổi, đúc, dập hoặc cách khác trực
tiếp lên sản phẩm.
5.19.3. Các thử nghiệm sau
được tiến hành trên hai mẫu. Nhà sản xuất phải đã áp dụng vật liệu ghi nhãn cho
các ống dẫn như họ đã làm trong sản xuất.
a. Vật liệu ghi nhãn không
được làm cho chữ in khó đọc hoặc bị xóa khi lấy ngón tay cọ xác hoặc bóp.
b. Vật liệu ghi nhãn sau
đó được đặt vào lò sấy trong 2 tuần với nhiệt độ lò được duy trì ở 65oC
(150oF), 93oC (200oF) hoặc 120oC (250oF)
nếu có thể áp dụng (xem 4.2.6)
Tiếp theo thử nghiệm trong
lò sấy, sự rõ ràng của các mẫu phải được kiểm tra lại như quy định tại phần a ở
trên. Các mẫu sau đó sẽ được ngâm trong nước trong 24 h, sau đó phải kiểm tra
lại sự rõ ràng của các nhãn như quy định tại phần a.
5.19.4. Tính rõ ràng tốt
phải đạt được trong tất cả các mẫu khi thử theo các điều kiện thử nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20.1. Lớp vỏ ngoài phải có
cấu tạo sao cho giảm thiểu hoặc ngăn ngừa sự thâm nhập của lưu chất vào lớp sợi
bên trong, lớp bện hoặc ruột. Lớp sợi bên trong, lớp bện hoặc ruột phải chịu
được tác động của các lưu chất tự chuyển động, được xác định theo phương pháp thử
sau.
5.20.2. Ống dẫn được bịt kín
ở một đầu. Đầu kia được gắn vào nguồn tạo áp suất theo chu kỳ. Ống dẫn được
phơi nhiễm bởi lưu chất thử và số chu kỳ được xác định như sau.
Trong khi phơi nhiễm cách
quãng, ống dẫn sẽ được giảm áp. Các miếng giấy thấm thử nghiệm bằng sợi bông thủy
tinh, rộng 5 cm (2 inch) và chiều dày một lớp (khoảng 0,5 mm (1/64 inch)) được
bọc quanh một đầu của ống dẫn, mỗi miếng giấy thấm bọc một vùng khác nhau của mẫu
vật liệu được thử nghiệm (xem Hình 3). Cho 5 ml của mỗi loại lưu chất thử vào các
giấy thấm, cho mỗi loại lưu chất lên một giấy thấm. Các giấy thấm phải được
tháo ra sau 30 min. Phần tương tự của ống dẫn cũng phải được phơi nhiễm với
cùng loại lưu chất thử trong suốt quá trình thử nghiệm.
5.20..3 Khi hoàn thành thử
nghiệm thì lớp ngoài của ống dẫn, lớp sợi, lớp bện và ống phải được kiểm tra
lại.

Hình
3
Phơi nhiễm cách quãng
Nước khử ion hóa
Natri Clorua - 2,5 %
trọng lượng trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit Sunfuric - 19 %
dung dịch phần thể tích trong nước.
Natri Hyđroxit - 25 %
dung dịch phần trọng lượng trong nước.
Metanol/gasolin - 5/95
% nồng độ
Ure amoni nitrat - 28
% thể tích trong nước
Dòng nước chắn - 50 %
thể tích dung dịch của cồn metyl
50 % dung dịch glycol
chống đông
Dầu phanh DOT #3
5.20.4. Khi hoàn thành thử
nghiệm phải áp dụng chỉ tiêu đạt/không đạt sau.
a. Thử nghiệm áp suất
thủy tĩnh trong một phút với áp suất bằng 1,5 lần áp suất làm việc cho phép lớn
nhất do nhà sản xuất quy định mà không có hiện tượng lọt khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.21. Kiểm tra các lỗ
thủng của lớp vỏ ngoài
Trong quá trình thử
nghiệm ống dẫn phải được ngâm trong nước qua một bình bảo vệ có khả năng chứa
bất kỳ lỗi nào của ống dẫn có thể xảy ra trong quá trình thử nghiệm sau đây.
a. Lấy một mẫu ống
dẫn cần thử nghiệm và lắp ống dẫn với các phụ tùng nối có thể có.
b. Nút chặt một đầu ống
dẫn bằng một nút thích hợp đã được phê duyệt cho các phụ tùng nối được sử dụng cho
ống dẫn thử nghiệm và nối đầu kia với bình nitơ khô được điều chỉnh bằng cách sử
dụng các đầu nối và phụ tùng nối thích hợp.
c. Đặt toàn bộ chiều dài
ống vào trong bình bảo vệ, ngâm cả cụm dưới nước và giữ chắc để không dịch
chuyển. Điều này cho phép quan sát bằng mắt các bong bóng sẽ nổi lên từ bề mặt
ngoài của vỏ bọc ống dẫn dọc theo chiều dài cụm ống trong khi bắt đầu tăng áp.
d. Nén cụm ống đến áp
suất làm việc của ống dẫn và quan sát ống dẫn. Do ống dẫn được tăng áp suất từ
đầu, ống dẫn sẽ nở ra và không khí bị lọt vào bên trong lớp gia cường sẽ bị đẩy
ra ngoài ống dẫn qua các lỗ thủng của lớp vỏ. Nếu các bong bóng không thoát ra
ngoài ống dẫn trong bước thử này thì ghi chép điều kiện này và tiến hành theo bước
e.
e. Cho phép cụm ống
đã được tạo áp để yên trong 30 min để cho khí bị lọt bên trong thoát ra được
khỏi các lỗ thủng của lớp vỏ.
f. Phải cẩn trọng khi
thực hiện bước này. Không được uốn, gập hoặc gây áp lực nào khác lên ống dẫn trong
suốt quá trình này. Làm như vậy có thể sẽ gây ra hư hỏng của ống dẫn do làm hư hỏng
nghiêm trọng phần thân ống.
Sau khi cụm ống dẫn đã
được tạo áp đạt tới trạng thái ổn định, lau cẩn thận bề mặt ngoài của ống dẫn sao
cho có thể nhìn thấy dễ dàng bất kỳ bong bóng mới nào xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h. Cẩn thận xả áp
suất thử nghiệm và lấy cụm ống dẫn thử nghiệm ra khỏi bình bảo vệ.
Nếu ống dẫn không còn
hiện tượng bong bóng khí thoát ra như phần của bước d và nếu sau 3 h tạo áp lực
mà không có dấu hiệu quan sát được bóng khí trên bề mặt ngoài thì có thể kết
luận rằng lớp ngoài ống dẫn không có lỗ thủng và mẫu không qua được thử nghiệm
này. Việc thử áp suất trong thời gian dài (36 h đến 72 h) theo các điều kiện
thử nghiệm này phải tạo ra các bóng khí lớn trên lớp ngoài ống dẫn như là bằng chứng
cho việc có các lỗ thủng của vỏ ống dẫn là sai. Các cụm ống dẫn mà không qua được
thử nghiệm về lỗ thủng hoặc được đưa vào thử nghiệm áp suất trong thời gian dài
sẽ bị coi là “bị hỏng” và không được đưa vào sử dụng.
6. Thử nghiệm trong
sản xuất
6.1. Nhà sản xuất phải đệ
trình lên cơ quan chứng nhận bản kế hoạch được hai bên chấp nhận giữa nhà sản
xuất và cơ quan giám định, theo đó mô tả các chương trình và quy trình thử
nghiệm được quy định ở 6.2 đến 6.5 và các biên bản này được nhà sản xuất cất
giữ.
6.2. Nhà sản xuất phải áp
dụng chương trình để nghiệm thu chất lượng vật tư, các chi tiết, cụm và các bộ
phận đã mua.
6.3. Nhà sản xuất phải
thử mỗi cụm ống dẫn về sự lọt khí và tính dẫn điện.
6.4. Nhà sản xuất sẽ dùng
một chương trình bao gồm kế hoạch làm việc đã được chấp nhận để thực hiện:
a. Các thử nghiệm về
độ bền thủy tĩnh; và
b. Thử nghiệm kéo cụm
ống dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ghi nhãn
7.1. Lô ống dẫn phải được
ghi nhãn như quy định dưới đây. Các nhãn này phải được in bền lâu trên bề mặt
ngoài của ống dẫn, trong khoảng cách không vượt quá 610 mm (24 inch).
a. Tên nhà sản xuất
ống dẫn.
b. Áp suất làm việc
lớn nhất.
c. Đường kính trong
danh nghĩa của ống dẫn.
d. Ký hiệu đặc biệt
để phân biệt sản phẩm.
e. Thời điểm và nơi
ghi nhãn, tối thiểu là tháng năm và địa điểm sản xuất ống.
f. Khoảng nhiệt độ
khai thác ống.
7.2. Mỗi cụm ống dẫn phải
được gắn kèm các nhãn thích hợp như quy định dưới đây. Các nhãn này phải bền lâu,
cả trên đai kim loại cố định hoặc trên phần lắp ráp cố định, không gắn trên
dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Ký hiệu đặc biệt
để phân biệt sản phẩm.
c. Thời điểm và nơi
ghi nhãn, tối thiểu là tháng năm và địa điểm lắp ráp.
d. Biểu trưng của cơ
quan giám định đã thực hiện các thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn này.
e. Số hiệu của tiêu
chuẩn này, TCVN 8609:2010.
Cụm ống dẫn nên được
chế tạo sao cho tất cả các nhãn theo yêu cầu 7.1 đối với lô ống dẫn phải có mặt
ở mỗi cụm ống dẫn. Các nhãn được ghi thêm bởi nhà lắp ráp ống dẫn không được
chèn lên nhãn theo yêu cầu 7.1 của lô ống dẫn.
7.3. Mỗi cụm ống dẫn có
chiều dài khi duỗi thẳng tối thiểu là 600 mm (2 ft) phải được có tất cả các
thông tin trên nhìn thấy được. Các cụm ngắn hơn phải được ghi nhãn để chỉ ra
tên nhà sản xuất, cơ quan giám định, số kiểu hoặc số chi tiết.
7.4. Ống thông nếu đi kèm
theo ống dẫn chịu áp đã ghi nhãn đầy đủ thì chỉ cần ghi nhãn với áp suất làm
việc cho phép tối đa và “Chỉ dùng làm ống thông”. Nếu nó được cung cấp riêng biệt
thì cần phải ghi nhãn đầy đủ như đã quy định trong phần này.
7.5. Tất cả các nhãn phải
phù hợp để áp dụng trên bề mặt và phải thể hiện tính rõ ràng phù hợp như được quy
định ở 5.19 VẬT LIỆU GHI NHÃN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng tổng kết các áp
dụng
(ống/cụm
ống)
Điều
Cụm
ống dẫn tới vòi bơm
Cụm
ống dẫn
Hệ
thống nhiên liệu trên xe
Cụm
ống dẫn bên ngoài của buồng máy
Cụm
ống dẫn bên trong của buồng máy
5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
ü
ü
ü
ü
ü
5.3
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
ü
5.4
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
ü
5.5
ü
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
5.8
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
5.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
5.13
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
ü
ü
ü
ü
5.14
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
5.15
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
5.16
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
ü
5.17
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ü
5.19
ü
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20
ü
ü
ü
ü
ü
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.21
ü
ü
ü
ü
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Yêu cầu chung
4.1. Mẫu thử
4.2. Kết cấu chung
4.3. Các phụ tùng nối
ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Tính năng và
phương pháp thử
5.1. Quy định chung
5.2. Rò rỉ
5.3. Thử chiếu tử
ngoại và ngâm nước
5.4. Độ bền thủy tĩnh
5.5. Độ dẫn điện
5.6. Thử khả năng chống
xoắn - các ống vòi cấp
5.7. Thử khả năng chịu
gập - hệ thống ống nhiên liệu lắp trên xe
5.8. Thử ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Thử độ bền xoắn
5.11. Thử uốn ống và
giảm ứng suất ở đầu mút phụ tùng nối ống
5.12. Thử kéo cụm ống
dẫn
5.13. Vật liệu và
phương pháp thử
5.14. Khả năng chịu
ozon
5.15. Thử ăn mòn
5.16. Thử rung
5.17. Thử theo chu
trình áp suất
5.18. Thử chịu mài
mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.20. Thử phơi chất
lỏng
5.21. Kiểm tra các lỗ
thủng của lớp vỏ ngoài
6. Thử nghiệm trong
sản xuất
7. Ghi nhãn
Phụ lục A