TIÊU CHUẨN NGÀNH
22 TCN 301 - 02
PHƯƠNG
PHÁP THỬ MÙ MUỐI
SƠN VÀ LỚP PHỦ BẢO VỆ KIM LOẠI
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu
chuẩn này đưa ra phương pháp thử trong tủ mù muối, tức là trong một môi trường
xâm thực ăn mòn có thể kiểm soát được
để đánh giá độ bền ăn mòn tương đối của lớp phủ
bảo vệ kim loại.
1.2. Tiêu chuẩn này mô tả thiết bị, quy trình và điều kiện cần
thiết để tạo ra và duy trì môi trường thử nghiệm mù muối. Cấu tạo thiết bị được
mô tả ở phần phụ lục 1. Tiêu chuẩn không đưa ra yêu cầu về loại mẫu thử nghiệm,
thời gian thử cho một sản phẩm cụ thể, cũng như việc dự báo từ các kết quả thu
được.
1.3. Trong
tiêu chuẩn sử dụng đơn vị đo lường theo hệ SI
1.4. Phép so sánh và ngoại suy được sử dụng để đánh giá tính ăn
mòn của vật liệu trong thử nghiệm mù muối chỉ mang tính chất tương đối. Sự so
sánh và phép ngoại suy chỉ có thể được sử dụng đối với trường hợp phơi mẫu tự
nhiên trong thời gian dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần lưu ý rằng thường không có mối liên quan trực
tiếp giữa kết quả thử mù muối và độ bền ăn mòn thực tế trong các môi trường
khác nhau, bởi vì phản ứng hoá học kể cả quá trình tạo nên màng bề mặt và mức
độ bảo vệ của nó thường thay đổi cơ bản theo điều kiện môi trường đặt mẫu. Người thử nghiệm
cần có thông tin về thành phần của hợp kim, khả năng thay đổi chất lượng và
chiều dày của các mẫu thử nghiệm trên cùng một giá, trong cùng một thời gian,
đó là những thông tin cần thiết để dự tính số lượng mẫu cần và đủ cho mỗi đợt
thử nghiệm. Do vậy, tiêu chuẩn này thường ít khi dùng để nghiên cứu hoặc thử nghiệm các
lớp mạ crom trang trí (mạ đa lớp crom - niken) trên thép hoặc lớp phủ kẽm cũng
như lớp phủ cadimi trên thép (Để thử nghiệm đánh giá các lớp phủ này, cần tham
khảo tiêu chuẩn B368 - Phương pháp thử nghiệm
mù muối dùng muối của axit axetic và đồng).
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tham khảo
tiêu chuẩn:
- ISO - 7253 - 1996 "Paints and varnishes - Determination of
resistance to neutral salt spray (fog)".
- ASTM - B117 - 1995 "Standard practice for operating salt spray
(fog) apparatus".
- NF. X41-002-1975 "Protection contre les agents physiques et
biologiques - essais au brouillard salin".
3. Thiết bị
3.1. Tủ mù
muối bao gồm bình chứa dung dịch muối, máy tạo khí nén, một hay nhiều vòi phun,
các giá treo mẫu, bộ phận cung cấp nhiệt và các bộ phận điều khiển cần thiết.
Kích cỡ và cấu tạo thiết bị sao cho thoả mãn các yêu cầu thử nghiệm.
3.2. Các
giọt dung dịch đọng trên nắp tủ không được phép rơi lên mẫu đang thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Vật
liệu chế tạo thiết bị không được gây ảnh hưởng đến tính ăn mòn của môi trường
mù muối.
3.5. Nước sử
dụng trong tiêu chuẩn này là nước cất.
4. Mẫu thử
Loại và số lượng mẫu thử cũng như các chỉ tiêu để
đánh giá kết quả thử nghiệm được xác định những đặc tính bao gồm: vật liệu hoặc
sản phẩm đang được thử nghiệm hoặc được thống nhất giữa hai bên cung cấp và
tiêu thụ.
5. Chuẩn bị mẫu thử
5.1. Làm
sạch tấm nền kim loại - Phương pháp làm sạch phụ thuộc vào bản chất bề mặt tấm
nền kim loại và các chất nhiễm bẩn. Cần thận trọng để tấm nền kim loại không bị nhiễm bẩn trở lại sau khi làm
sạch.
5.2. Mẫu sơn
và các lớp phủ hữu cơ cần đánh giá được gia công theo các quy phạm áp dụng cho
các vật liệu thử nghiệm hoặc theo thoả thuận giữa người mua và người cung cấp
(đối với những vật liệu đặc biệt). Ngoài ra, các tấm nền kim loại phải thoả mãn
các yêu cầu của mẫu thử nghiệm và phải được xử lý, làm sạch trước khi phủ sơn
theo quy trình kỹ thuật sơn.
5.3. Các mẫu
đã được sơn phủ hay có lớp phủ phi kim loại không cần làm sạch trước khi thử
nghiệm.
5.4. Khi cần xác định khả năng phát triển ăn mòn trên phần màng
sơn hay lớp phủ hữu cơ đã bị mài mòn, dùng một dụng cụ nhọn rạch nhẹ một vết
hay một đường để lộ phần kim loại ra. Phương pháp thử nghiệm màng sơn có rạch
là do yêu cầu hoặc thoả thuận giữa người sử dụng và nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Có thể cắt mẫu thử
nghiệm từ một tấm thép được sơn phủ trước, các mép cạnh của mẫu được bảo vệ
bằng lớp phủ sơn, sáp hay dán băng để ngăn ngừa hiệu ứng pin điện giữa mép cạnh
và các phần khác của mẫu đã có phủ sơn.
6. Vị trí đặt mẫu
6.1. Vị trí
đặt mẫu trong tủ mù muối trong quá trình thử nghiệm phải thoả mãn các điều kiện
sau đây:
6.1.1. Các mẫu treo theo góc 15o ÷ 30o so với phương
thẳng đứng, hoặc tốt nhất là song song với hướng chính của dòng phun sương muối
trong tủ.
6.1.2. Các mẫu thử không được tiếp xúc với nhau, không tiếp xúc
với vật liệu kim loại hoặc với vật liệu có thể lưu giữ nước.
6.1.3. Mỗi mẫu phải được sắp xếp để không cản trở sương muối lắng
tụ trên bề mặt các mẫu còn lại.
6.1.4. Dung dịch muối từ mẫu này không được chảy lên mẫu khác.
Ghi chú: Vật liệu thích hợp làm giá
treo và giá đỡ là: thuỷ tinh, cao su, nhựa hoặc gỗ đã sơn phủ hợp lí. Có thể
dùng móc thuỷ tinh hay dây bọc để treo mẫu.
7. Dung dịch muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Ở 35oC (95oF), pH của dung dịch
muối phải nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,2. Trước khi phun dung dịch, phải lọc
bỏ huyền phù rắn. Đo pH thực hiện ở 25oC (77oF)
bằng điện cực chỉ thị pH thuỷ tinh thích hợp, điện cực so sánh và máy đo tương
ứng.
Ghi chú 3: Nhiệt độ có ảnh hưởng đến
pH của dung dịch muối được pha từ nước bão hoà khí cacbonic ở nhiệt độ phòng,
khi đó việc điều chỉnh pH có thể thực hiện theo 3 phương pháp sau:
1. Khi pH dung dịch muối được đo ở nhiệt độ phòng và phun ở
35°C, độ pH của dung dịch thu hồi sẽ lớn hơn dung dịch ban đầu do sự bay hơi
của khí cacbonic ở nhiệt độ cao hơn. Khi pH của dung dịch được đo ở nhiệt độ
phòng, thì phải khống chế dưới 6,5 để dung dịch thu hồi sau khi phun đảm bảo
giới hạn pH = 6,5 ÷ 7,2. Lấy 50ml mẫu dung dịch muối được pha chế ở nhiệt độ
phòng, đun nhẹ trong 30
giây, làm lạnh, sau đó xác định pH. Khi pH của dung dịch muối được chỉnh trong
khoảng 6,5 ÷ 7,2 bằng quy trình này, pH dung dịch phun và dung dịch thu hồi ở 35°C (95°F) cũng sẽ nằm trong khoảng
yêu cầu nêu trên.
2. Đun dung dịch muối đến sôi và làm lạnh xuống 35°C, sau đó duy trì ở nhiệt độ này
trong 48 giờ trước khi thực hiện điều chỉnh độ pH, làm như vậy có thể thu được
một dung dịch có độ pH cơ bản không thay đổi khi phun ở 35°C.
3. Đun nước đến 35°C hoặc cao hơn để loại bớt khí cacbonic trước khi pha dung
dịch muối. Chỉnh độ pH của dung dịch thu được trong khoảng 6,5 ÷ 7,2, làm như
vậy thu được dung dịch có pH ít thay đổi khi phun ở 35°C.
Ghi chú 4: Dung dịch muối vừa điều chế
có thể được lọc hoặc gạn trước khi rót vào bình chứa, hoặc dầu cuối ống dẫn
dung dịch tới máy phun được bọc bằng 2 lớp vải mềm nhằm ngăn ngừa việc tắc đầu
phun.
Ghi chú 5: pH có thể được điều chỉnh
bằng axit clohidric hoặc natri hydroxit.
8. Nguồn cấp khí
8.1. Khí nén
cấp đến vòi phun dung dịch muối phải sạch dầu, bụi bẩn và được duy trì ở áp
suất trong khoảng 69 đến 172 kPa/m2 (10 đến 25 psi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Các điều kiện môi trường trong tủ
mù muối
9.1. Nhiệt
độ: Không gian đặt mẫu của tủ mù muối phải được giữ ở nhiệt độ 35 ± 2oC. Nhiệt độ nơi đặt mẫu trong tủ khi
đóng kín phải được ghi lại ít nhất 2 lần trong 1 ngày cách nhau ít nhất giờ (trừ các ngày thứ bảy, chủ nhật
và ngày nghỉ khi thí nghiệm mù muối không bị ngắt quãng do quá trình: đặt thêm mẫu, sắp
xếp lại mẫu hoặc lấy mẫy, thay mẫu, cũng như kiểm tra và bổ sung dung dịch vào
bình chứa).
Ghi chú 7: Phương pháp thích hợp để
ghi lại nhiệt độ là sử dụng thiết bị ghi tự động liên tục hoặc một nhiệt kế có thể đọc được từ
bên ngoài khi tủ đóng kín. Nhiệt độ chỉ ghi khi tủ đóng kín để tránh sai số do
ảnh hưởng của hiệu ứng tạo ẩm khi mở tủ.
9.2. Phương
pháp phun và lượng mù muối cần phun: ít nhất 2 bình hứng được đặt trong buồng
phơi mẫu để từng giọt dung dịch từ các mẫu thử hay bất cứ 1 nguồn nào khác có
thể được thu lại. Bình hứng phải được đặt lân cận mẫu thí nghiệm, 1 bình gần
vòi phun và 1 bình xa vòi phun.
Lượng sương muối được phun sao cho cứ mỗi 80 cm2 (12,4 in2) diện tích bình hứng nằm ngang có thể thu được 1,0 ÷ 2,5ml
dung dịch trong 1 giờ, tính trung bình cho ít nhất 24 giờ chạy thí nghiệm liên
tục. Nồng độ natriclorua của dung dịch thu hồi là 5 ± 1 phần trăm khối lượng. Độ pH của dung dịch
này là 6,5 ÷ 7,2. Đo pH theo hướng dẫn ở mục 7.2.
Ghi chú 8: Thiết bị thu hồi dung dịch
là một cái phễu làm bằng thuỷ tinh hay nhựa được nối với ống đong chia độ qua
một nút kín. Phễu có đường kính 10cm để có diện tích khoảng 80cm2.
Ghi chú 9: Dung dịch có trọng lượng
riêng 1,0255 ÷ 1,0400 g/ml ở 25°C là đảm bảo yêu cầu về nồng độ. Nồng độ của
NaCl có thể được đo bằng máy (VD: dùng điện cực thuỷ tinh chọn lọc ion Natri) hoặc chuẩn màu như sau: pha
loãng 5ml dung dịch thu hồi
thành 100 ml bằng nước cất và khuấy đều, dùng pipet lấy 10ml dung dịch trên cho
vào bình nón, thêm 40ml nước cất và 1 ml dung dịch kalicromat 1 % (không chứa
clo) và chuẩn độ với dung dịch nitrat bạc 0,1N đến khi vừa xuất hiện màu đỏ
bền. Nếu lượng nitrat bạc cần để chuẩn là 3,4 ÷ 5,1 ml, thì dung dịch thu hồi
có nồng độ đảm bảo.
9.3. Vòi
phun được đặt sao cho không phun trực tiếp vào mẫu thử.
10. Tính liên tục của thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Chu kỳ thử nghiệm
Chu kỳ thử nghiệm phải phù hợp với tính chất của vật
liệu hoặc sản phẩm được thử, hoặc được thoả thuận giữa nhà cung cấp và
người sử dụng. Chu kỳ thử nghiệm thông thường là 24 giờ.
Ghi chú 10: Để nghiên cứu một cách
có hệ thống các chu kỳ thử nghiệm có thể chọn là: 4, 6, 16, 24, 48, 96, 144, 240,
500 hoặc 720 (giờ).
12. Làm sạch mẫu sau khi thử nghiệm
12.1. Trừ
những quy định riêng về vật liệu và sản phẩm được thử, khi kết thúc thử nghiệm mẫu thử phải được lấy ra cẩn thận.
12.2. Mẫu sau
khi thử có thể được rửa cẩn thận hoặc nhúng trong dòng nước sạch không nóng hơn
38oC để rửa hết cặn muối khỏi bề mặt và
làm khô ngay (không được quá 38oC).
13. Đánh giá kết quả
Kiểm tra cẩn thận và đánh giá ngay các chỉ tiêu trang
trí và bảo vệ của lớp sơn phủ thử nghiệm theo yêu cầu của quy phạm về vật liệu
và sản phẩm được thử hoặc theo thoả thuận giữa nhà cung cấp và người sử dụng.
14. Ghi kết quả và báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1. Loại muối và nước được sử dụng để pha chế dung dịch muối.
14.1.2. Tất cả chỉ số trong vùng phơi mẫu
14.1.3. Số liệu ghi hàng ngang từ thiết bị thu mù muối bao gồm:
a/ Thể tích dung dịch muối thu được tính bằng ml/h
trên diện tích 80 cm2.
b/ Nồng độ hoặc trọng lượng riêng tại 35oC của dung dịch thu được.
c/ Nồng độ pH của dung dịch tái hồi.
14.2. Loại
mẫu thử và kích thước của nó, số mẫu.
14.3. Phương pháp làm sạch mẫu trước và sau khi thử nghiệm.
14.4. Phương pháp chống hoặc treo vật liệu trong tủ mù muối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6. Chu kỳ phơi mẫu.
14.7. Sự ngắt quãng
trong quá trình phơi, nguyên nhân và thời gian.
14.8. Kết quả kiểm tra.
Ghi chú 11: Bất cứ dung dịch muối
phun nào mà không tiếp xúc với mẫu thử được đưa trở lại bình chứa cũng nên ghi
nồng độ hoặc trọng lượng riêng của dung dịch này.
PHỤ LỤC 1
TỦ MÙ MUỐI
1. Yêu cầu chung của tủ mù muối
1.1. Tủ mù
muối bao gồm: buồng thử; tháp bão hoà không khí; bình chứa dung dịch; đầu phun;
giá đỡ mẫu; bộ phận đun nóng; các bộ phận điều chỉnh và khống chế nhiệt độ cần
thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Kích thước và hình dạng của tủ phải đảm bảo cho việc phun
và lượng dung dịch thu hồi nằm trong khoảng cho phép của quy phạm này.
1.4. Tủ phải
được làm từ vật liệu trơ như: nhựa, thuỷ tinh, hoặc bằng kim loại được bọc bằng
nhựa không thấm nước, cao su hay vật liệu gốc epoxy.
1.5. Hệ
thống ống dẫn có tiếp xúc với dung dịch muối phải được làm từ vật liệu trơ như
chất dẻo. Hệ thống đường ống thoát phải có kích cỡ đủ lớn để hạn chế áp lực
nước và phải được lắp đặt để không bị tắc. Đầu cuối của hệ thống ống thoát phải
được che chắn tránh luồng khí để có thể gây ra sự thay đổi bất thường của áp
suất và chân không trong buồng thử.
2. Điều chỉnh nhiệt độ
2.1. Việc
duy trì nhiệt độ trong buồng mù muối được thực hiện bằng nhiều phương pháp.
Thường cũng cần điều chỉnh và ổn định nhiệt độ môi trường xung quanh tủ mù
muối. Có thể thực hiện bằng cách đặt tủ trong một phòng có nhiệt độ ổn định
hoặc cũng có thể bao bọc quanh buồng thử bằng một lớp nước hoặc không khí có
nhiệt độ có thể điều chỉnh được.
2.2. Không nên nhúng thiết bị đun nóng vào bình chứa dung dịch
muối hoặc đặt trong tủ vì gây mất mát nhiệt do quá trình bay hơi dung dịch và
tạo gradient nhiệt trên mẫu thử.
3. Vòi phun
3.1. Vòi
phun thích hợp được làm từ cao su cứng, nhựa hoặc bằng các vật liệu trơ khác,
nhưng thường dùng là chất dẻo. Vòi phun được xác định kích cỡ theo lượng khí
phun và dung dịch phun. Các chỉ số của vòi phun tiêu biểu được đưa ra ở bảng 1.
3.2. Lượng
khí tiêu thụ tương đối ổn định ở áp suất sử dụng, nhưng nếu mức dung dịch giảm
nhanh trong suốt quá trình thí nghiệm thì sẽ làm giảm đáng kể lượng dung dịch
được phun. Vì vậy, mức dung dịch trong bình chứa muối phải được tự động duy trì
để bảo đảm mù muối tạo ra là đồng nhất trong suốt quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Không khí để phun
4.1. Không
khí sử dụng để phun phải được làm sạch dầu, mỡ, bụi bẩn trước khi sử dụng bằng
một bộ lọc. Không khí trong phòng được nén, đun nóng, tạo ẩm và được lọc qua
một chiếc bơm kín nếu nhiệt độ nước được
khống chế phù hợp. Một cách khác làm sạch khí là cho khí đi vào đáy một cái
tháp đổ đầy nước có các lớp đá xốp. Mức nước trong tháp phải được khống chế để
bảo đảm độ ẩm yêu cầu. Buồng mù muối có độ ẩm tương đối trong khoảng 95 ÷ 98%.
Do dung dịch muối từ 2 ÷ 6% sẽ cho cùng một kết quả nên có thể làm bão hoà
không khí ở nhiệt độ trên nhiệt độ trong buồng để đảm bảo cho sương muối đủ
ướt. Bảng 2 đưa ra nhiệt độ ở các áp suất khác nhau cần để bù lại hiệu ứng làm
lạnh do sự dãn nở đến áp suất không khí.
4.2. Không
khí trong buồng phun là đồng đều cao nhất khi tăng nhiệt độ không khí phun đủ
để bù lượng nhiệt mất mát.
5. Cấu tạo tủ thử mù muối
5.1. Cấu tạo
của tủ thử nghiệm hiện đại được đưa ra ở hình 1 và hình 2. Loại tủ thích hợp
nhất là loại có mái nghiêng. Các vòi phun được định vị một cách thích hợp để
tránh tích tụ dung dịch trên trần và tạo giọt. Các vòi phun có thể được đặt ở
trần tủ hoặc đặt cách 0,91m từ đáy tủ, hướng lên trên khoảng 30 ÷ 60o.
Số vòi phun phụ thuộc vào loại dung tích của tủ và có liên quan tới không gian
thử nghiệm. Bình chứa nên dùng loại dung tích 11 ÷ 19 lít có điều chỉnh mức
nước. Các chỉ tiêu đặc trưng của tủ "vận hành" (Work-in) so với loại
phòng thí nghiệm được minh hoạ ở hình 3. Kết cấu của vòi phun bằng chất dẻo
được đưa ra ở hình 4.
PHỤ LỤC 2
BẢNG BIỂU VÀ CÁC HÌNH VẼ
Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của xiphông, cm
Lưu lượng khí, dm3/phút
Sự tiêu hao dung dịch, cm3/h
Áp lực khí, kPa
Áp lực khí, kPa
34
69
103
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
103
138
10
19
26,5
31,5
36
2100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4584
5256
20
19
26,5
31,5
36
636
2760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4320
30
19
26,5
31,5
36
0
1380
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
19
26,5
31,5
36
0
780
2124
2904
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao của xiphông, in.
Lưu lượng khí, lít/phút
Sự tiêu hao dung dịch,
lít/giờ
Áp lực khí, psi
Áp lực khí, psi
5
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
4
19
26,5
31,5
36
2100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4584
5256
8
19
26,5
31,5
36
636
2760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4320
12
19
26,5
31,5
36
0
1380
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
19
26,5
31,5
36
0
780
2124
2904
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu về nhiệt độ và áp lực đảm bảo cho hoạt động thử nghiệm ở 35oC (95oF)
(Nhiệt độ ở các áp suất khác
nhau sinh ra để bù lại hiệu ứng làm lạnh do sự giãn nở áp suất không khí)
Áp lực, kPa
83
96
110
124
Nhiệt độ oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
48
49
Áp lực, psi
12
14
16
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
117
119
121

Hình 1. Cấu tạo tổng thể (hình dáng bên ngoài)
tủ mù muối

Chú ý 1: 0 là góc của nắp từ 90o đến 125o
1 - Nhiệt kế và bộ chỉnh nhiệt cho bộ phận đun nóng (mục 8) đặt ở đáy
tủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 - Tháp làm ẩm
4 - Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ tự động để điều chỉnh bộ phận đun nóng
5 - Thanh đun có thể nhúng, không gỉ
6 - Bộ phận dẫn không khí vào, có nhiều cửa mở
7 - Ống dẫn khí đến vòi phun
8 - Bộ phận đun nóng ở
đáy
9 - Khớp nối theo nguyên
lý thủy động hoặc đối trọng
10 - Giá treo mẫu
11 - Bể chứa trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12A - Vòi phun trong tháp phân tán sắc bố trí giữa tủ thử
13 - Keo trám kín nước
14 - Ống dẫn hỗn hợp và hút khí, bộ phận hút khí nằm đối
diện không gian thử nghiệm qua vòi phun, nối với ống dẫn, ống hứng nước thải và
ống hút chất thải (xem mục 16.17.19)
15 - Ngân sách hoàn toàn giữa ống hút chất thải (mục 17) và
hút khí (mục 14.19) để tránh việc không cần
thiết, hoặc áp lực ở
phía sau.
16 - Ống hút chất thải
17 - Thiết bị tự động đo mức nước trong thùng chứa
18 - Khay đựng phế thải
19 - Khoảng trống hoặc chứa nước
20 - Giá đỡ mẫu nằm sát dưới vòm trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2. Kết cấu tủ thử nghiệm mù điển hình

Việc điều hành loại tủ này nói chung là tương tự như
là đối với loại tủ thử nghiệm nhỏ trong phòng thí nghiệm (hình 1) nhưng có kích
thước lớn hơn, tủ thử nghiệm cỡ lớn có các đặc điểm sau:
- Góc trần 90o đến 125o
1 - Vỏ ngoài có độ ngăn cách cao cấp.
2 - Khoảng không
3 - Bộ phận đun nóng công suất thấp hoặc ống đun hơn nước
4 - Cửa một hoặc nhiều lớp
5 - Cửa sổ quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 - Ống dẫn trong
8 - Hệ thống ống dẫn trên sàn
Hình 3. Tủ thử nghiệm lớn cỡ
1,5 x 2,4m và to hơn
(Hay còn gọi
là tủ thử nghiệm "Pilot" hay tủ "vận hành")

Hình 4. Cấu tạo vòi phun dung dịch
PHỤ LỤC 3
CÁC TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN
1.
ISO 1512: 1991,
Paints and varnishes - Sampling of products in liquid or paste form
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
ISO 1514: 1993,
Paints and varnishes - Standard panels for testing.
4.
ISO 2808: 1,
Paints and varnishes - Determination of firm thickness
5.
ISO 3270: 1984,
Paints and varnishes and their raw materials - Temperatures and humidities for
conditioning and testing.
6.
ISO 3574: 1986,
Cold-reduced carbon steel sheet of commercial and drawing qualities
7.
ISO 3696: 1987,
Water for analytical laboratory use - Specification and test methods
8.
ISO 4628-1:
1982, Paints and varnishes - Evaluation of degradation of paint coatings -
Designation of intensity, quantity and size of common types of defect - Part 1:
General principles and rating schemes
9.
ISO 4628-2:
1982, Paints and varnishes - Evaluation of degradation of paint coatings -
Designation of intensity, quantity and size of common types of defect - Part 2:
Designation of dgree of blistering
10. ISO
4628-3: 1982, Paints and varnishes - Evaluation of degradation of paint coatings
- Designation of intensity, quantity and size of common types of defect - Part
3: Designation of dgree of rusting.
11. ISO
4628-4: 1982, Paints and varnishes - Evaluation of degradation of paint
coatings - Designation of intensity, quantity and size of common types of
defect - Part 4: Designation of dgree of cracking.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. 22 TCN
235 - 97 - Tiêu chuẩn ngành - Sơn dùng cho cầu thép và kết cấu thép - Yêu cầu
kỹ thuật và phương pháp thử.
14. 22 TCN
253 - 98 - Tiêu chuẩn ngành - Sơn cầu thép và kết cấu thép - Quy trình thi công
và nghiệm thu.