TIÊU CHUẨN
NGÀNH
22 TCN
231:1996
QUY
TRÌNH LẤY MẪU VẬT LIỆU NHỰA DÙNG CHO ĐƯỜNG BỘ SÂN BAY VÀ BẾN BÃI
(Ban hành theo quyết
định số 1877/QĐ/KHKT ngày 17/7/1996)
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Quy trình này quy định việc lấy mẫu nhựa
đặc, nhựa đường lỏng và nhũ tương nhựa để đưa về phòng thí nghiệm phân loại và
kiểm tra chất lượng, trước khi quyết định cho phép hay không cho phép sử dụng
trong xây dựng đường bộ, sân bay và bến bãi.
Mẫu các vật liệu nhựa này được lấy từ các
nguồn khác nhau như từ các kho chứa tập trung, từ các kho bãi phân tán, từ các
lô hàng nhập ngoại, từ các xe chuyên dùng để vận chuyển và kể cả từ nơi sản
xuất và chế tạo.
1.2. Việc lấy mẫu vật liệu nhựa phải đảm bảo được
2 yêu cầu cơ bản sau đây:
- Mẫu phải mang tính đại diện cho cả khối vật
liệu nhựa hoặc cho cả lô hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu phải có lý lịch rõ ràng
1.3. Quy trình này thay thế cho Quy định cũ về
phương pháp lấy mẫu thí nghiệm thể hiện ở Điều 1.5 của “Quy trình thí nghiệm vậ
liệu nhựa đường” – 22 TCN 63-84, ngày 21/12/1984.
2. QUY ĐỊNH VỀ KHỐI
LƯỢNG MẪU VÀ KÍCH THƯỚC THÙNG ĐỰNG MẪU
2.1. Đối với nhựa đường đặc
Mẫu nhựa đường đặc phải đựng trong hộp sắt
tròn, có nắp đậy kín, khối lượng yêu cầu từ 2,5 kg - 3,0 kg, được đựng trong
một hộp to hoặc hai hộp nhỏ (xem hình 1) có kích thước quy định như sau:
- Loại hộp to: Φ 165, h = 190, nắp đậy kín
chứa được 2,5 Kg – 3,0 Kg mẫu
- Loại hộp nhỏ: Φ 115, h = 150, nắp đậy kín
chứa được 1,25 Kg – 1,50 Kg mẫu
Trong trường hợp khó khăn cho phép đựng mẫu
trong xô nhựa nhỏ có nắp đậy kín.
Trên thành hộp phải dán nhãn hiệu mẫu theo
quy định (xem phụ lục 1) hoặc viết ký hiệu mẫu bằng bút phớt dầu (không dễ xóa)
trên thành hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Đối với nhựa đường lỏng
Quy định này áp dụng cho nhựa đường lỏng ở
nhiệt độ bình thường.
Mẫu phải đựng trong can sắt, có tay xách và
nắp mũ xoáy kín.
Khối lượng yêu cầu 3,0 lít – 4,0 lít, được
đựng trong một can sắt loại to hoặc trong 2 can sắt loại nhỏ (xem hình 2) có
kích thước như sau:
- Loại can sắt to: 250 x 170 x 105, nút Φ45
dung tích đựng được 4 lít.
- Loại can sắt nhỏ: 160 x 115 x 65, nút Φ35
dung tích đựng được 1,2 lít – 1,5 lít.
Trên thành can sắt phải dán nhãn hiệu mẫu quy
định (xem Phụ lục 1)
Hoặc đeo thẻ mẫu ở tay xách.
2.3. Đối với nhũ tượng nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước can nhựa thường là 240 x 200 x 90
(xem hình 3).
Trên thành can phải dán ký hiệu theo quy định
hoặc ghi ký hiệu bằng bút phớt dầu, hoặc đeo thẻ mẫu ở tay xách.
2.4. Đối với nhựa đường nghiền dạng bột
Mẫu nhựa đường nghiền dạng bột có thể đựng
trong can sắt hoặc trong can nhựa với khối lượng yêu cầu từ 2,5kg – 3,0 kg.
Trên thành can phải dán ký hiệu theo quy định
hoặc ghi ký hiệu bằng bút phớt dầu, hoặc đeo thẻ mẫu ở tay xách
3. QUI ĐỊNH VỀ BẢO
QUẢN MẪU
3.1. Hộp đựng mẫu phải mới và sạch sẽ (không bị
gỉ), không sử dụng loại hộp dùng lại. Hộp đựng mẫu không được tráng bằng bất kỳ
dung môi nào hoặc lau hộp bằng giẻ có chất dung môi. Muốn lau hộp phải dùng giẻ
khô và sạch.
Ngay sau khi lấy mẫu cho vào hộp, cần đậy nắp
kín và niêm phong, dán nhãn hiệu mẫu lên thành hộp, cũng có thể sử dụng bút
phớt dầu (không dễ bị xóa) để ký hiệu lên thành hộp và nắp hộp trước khi dán
nhãn.
3.2. Nên tránh việc chuyển mẫu từ hộp này sang
hộp khác để chống nhiễm bẩn mẫu, ảnh hưởng tới đặc tính và chất lượng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Không được để mẫu ngấm nước và không được để
mẫu ở gần những nơi tỏa ra nhiệt độ cao (trên 60oC).



4. QUY ĐỊNH VỀ MẪU
GỬI CHÀO HÀNG
Mẫu chào hàng là những mẫu giới thiệu sản phẩm
do những tổ chức hay tư nhân từ nước ngoài hay trong nước gửi đến để chào hàng.
Việc lấy mẫu để chào hàng phải tuân thủ theo
Quy trình này hoặc tham khảo ASTM D140 – 88, AASHTO T 40 – 78.
4.2. Kèm theo mẫu chào hàng phải có các chứng chỉ
sau đây:
- Các chỉ tiêu cơ bản của mẫu chào hàng,
trong đó phải có chỉ tiêu xác định hàm lượng Parafin trong nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chứng chỉ kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản của
mẫu nhựa do Phòng Thí nghiệm có tư cách pháp nhân về chứng nhận chất lượng xác
nhận.
- Chứng chỉ kiểm tra mức độ độc hại, gây ô
nhiễm môi trường.
5. QUY ĐỊNH PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẨU KIỂM TRA ĐẠI DIỆN LÔ HÀNG NHẬP NGOẠI
5.1. Đối với nhựa đường đặc
5.1.1. Các lô hàng nhựa đường đặc nhập từ nước
ngoài chủ yếu được vận chuyển bằng tàu biển, thường tồn tại dưới 2 dạng:
- Dạng 1: Nhựa đường đặc ở trạng thái từ dẻo
quánh đến nửa rắn, được đóng trong các thùng (phuy), trọng lượng mỗi thùng có
thể từ 130 kg-150 kg.
- Dạng 2: Nhựa đường đặc ở trạng thái lỏng,
được chứa trong các bồn chứa lớn có thiết bị khuấy và được giữ ở nhiệt độ cao
(từ 120oC – 150oC).
5.1.2. Đối với nhựa đường đặc đóng trong các thùng
(phuy), mẫu được lấy cách nắp thùng và thành bên của thùng tối thiểu 15 cm.
Nếu lấy mẫu theo kiểu nghiêng thùng cho nhựa
quánh chảy ra từ từ thì tiến hành lấy mẫu chỉ sau khi một khối lượng nhựa đã
chảy ra tối thiểu là 5kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Số lượng mẫu lấy đại diện cho lô hàng nhập
ngoại được quy định theo nguyên tắc chọn ngẫu nhiên.
Số lượng mẫu kiểm tra đại diện cho lô hàng
được quy định trong bảng 1.
Số lượng mẫu quy định
lấy theo lô hàng
Bảng 1
TT
Khối lượng lô hàng
Quy đổi ra số lượng
thùng (thùng)
Quy định số lượng
mẫu phải lấy để kiểm tra
Loại thùng 130 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Dưới 25 T
192
166
1
2
Từ 25 T – Dưới 50 T
192 – 385
167 – 335
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Từ 50 T – Dưới 100 T
385 – 769
335 – 666
3
4
Từ 100 T – Dưới 500 T
770 – 3846
667 – 3333
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Từ 500 T – Dưới 1000 T
3847 – 7692
3334 – 6666
5
6
Từ 1000 T – Dưới 5000 T
7693 – 38461
6667 – 33333
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Từ 5000 T – Dưới 10.000 T
38462 – 76923
33334- 66666
7
8
Từ 10.000 T – Dưới 15.000 T
76924 – 115384
66667 – 100000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Từ 15.000 T – Dưới 20.000 T
115385 – 153846
100001 – 133333
9
10
Từ 20.000 T – Dưới 30.000 T
tới 230769
tới 200000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Đối với nhựa đường đặc được hóa lỏng ở nhiệt
độ cao và chứa trong các bồn chứa, mẫu được lấy từ vòi hoặc các van nằm ở vị
trí phía trên, giữa và phía dưới của bồn. Mẫu được lấy vào hộp sắt loại to, làm
nguội ở nhiệt độ không khí để trở lại trạng thái quánh, sau đó đưa vào phòng
thí nghiệm.
5.1.5. Khối lượng của một mẫu lấy phải tuân theo
quy định ở điều 2.1.
Số lượng mẫu lấy đại diện cho lô hàng phải
tuân theo 5.1.3 ở Quy trình này.
5.2. Đối với nhựa đường lỏng và nhũ tương
nhựa đường
Nhựa đường lỏng và nhũ tương được vận chuyển
bằng tàu biển và bơm trực tiếp vào các bồn chứa ở các kho cố định trên bờ. Việc
lấy mẫu kiểm tra đại diện cho lô hàng được tiến hành theo 2 phương pháp sau
đây:
- Phương pháp 1: Lấy mẫu qua vòi của bồn chứa
(nếu bồn chứa có trang bị máy khuấy) hoặc lấy mẫu qua 3 van nằm ở vị trí phía
trên, giữa và phía dưới của bồn chứa. Khối lượng của một mẫu lấy phải tuân theo
điều 2.2 và số lượng mẫu lấy đại diện cho cả lô hàng phải tuân theo quy định ở
điều 5.1.3 của Quy trình này.
- Phương pháp 2: Lấy mẫu bằng phương pháp
trực tiếp.
Dụng cụ lấy mẫu có thể sử dụng 2 loại sau
đây:
* Loại 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Loại 2: Thả can múc mẫu, can có kích thước
chuẩn được quy định ở điều 2.2, được lắp vào bộ gá lấy mẫu (xem hình 5), sau đó
thả xuống bồn chứa lấy mẫu ở các vị trí khác nhau.

Hình 4: ống lấy mẫu
nhựa lỏng và phủ tường nhựa

Hình 5: Dụng cụ lấy
mẫu bằng phương pháp múc trực tiếp

Hình 6: Van lấy mẫu
từ Xi-tec
Quy định lấy 3 mẫu ở 3 vị trí trong bồn chứa
rồi đổ chúng ra một chậu nhựa to và sạch, trộn kỹ, rồi lấy ra 4 lít để làm mẫu
đại diện.
5.3. Việc lấy mẫu tại các kho, bãi tập trung, tại
các cảng biển ….. được tiến hành nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra phân loại
vật liệu nhựa phù hợp với Tiêu chuẩn 22 TCN - 227 - 95 của Bộ GTVT ban hàng
ngày 21/9/1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Sau khi lấy mẫu kiểm tra đại diện cho lô
hàng nhập ngoại hoặc các lô hàng do tự sản xuất hay chế tạo mà kết quả thí
nghiệm cho thấy vật liệu thỏa mãn các yêu cầu đặt hàng, phù hợp với tiêu chuẩn
22 TCN 227-95, thì khi đó hàng mới được phép phân tán về các kho, bãi để phục
vụ thi công.
Quy định ở mục này áp dụng cho việc lấy mẫu
từ các lô hàng đã được phép phân tán và chuyển về các kho bãi do các nhà thầu,
các đơn vị thi công trực tiếp quản lý và sử dụng.
6.2. Việc lấy mẫu tại các kho bãi phân tán nhằm
phục vụ cho kiểm tra và đánh giá chất lượng vật liệu nhựa sử dụng cho mục đích
làm đường bộ, sân bay và bến bãi phải tiến hành đối với từng loại nhựa có trong
kho.
Việc lấy mẫu nhựa đường đặc, nhựa lỏng và nhũ
tương ở kho, bãi phân tán cũng phải tuân thủ theo các điều 5.1, 5.2 và 5.3.
Khối lượng lấy một mẫu phải tuân thủ theo quy định ở Điều 2.
6.3. Số lượng mẫu lấy đại diện cho lô hàng đã
được chuyển về kho, bãi phân tán để phục vụ thi công được quy định lấy theo
nguyên tắc chọn ngẫu nhiên và với số lượng mẫu quy định đối với từng loại nhựa
nêu ở bảng 2.
Số lượng mẫu quy định
lấy từ các kho bãi phân tán cho từng loại nhựa
Bảng 2
TT
Khối lượng lô hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định số lượng
mẫu phải lấy để kiểm tra
Loại thùng 130 kg
Loại thùng 150 kg
1
Dưới 50 T
385
335
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
1250
2
3
Dưới 500 T
3846
3333
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7692
6666
4
5
Dưới 5000 T
38461
33333
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76923
66666
6
7. QUY ĐỊNH LẤY MẪU
TẠI NƠI SẢN XUẤT, CHẾ TẠO VẬT LIỆU NHỰA
7.1. Quy định này áp dụng cho việc lấy mẫu vật
liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và bến bãi tại các cơ quan sản xuất như
sau:
- Cơ sở sản xuất nhựa đường đặc trong nước
- Cơ sở pha chế, chế tạo nhựa đường lỏng
trong nước
- Cơ sở sản xuất, pha chế nhũ tương nhựa
trong nước.
7.2. Đối với nhựa đường đặc và nhựa đặc được làm
lỏng ở nhiệt độ cao, việc lấy mẫu được quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp lấy mẫu, theo Điều 5.1.2
- Số lượng mẫu quy định lấy theo lô sản xuất,
theo Điều 5.1.3.
7.3. Đối với nhựa lỏng và nhũ tương nhựa,
việc lấy mẫu được quy định như sau:
- Kích thước và khối lượng một mẫu, tuân theo
ĐIềU 2.2 và 2.3
- Phương pháp lấy mẫu, theo Điều 5.2
- Số lượng mẫu quy định lấy theo lô sản xuất
tuân thủ theo Điều 5.1.3.
8. QUY ĐỊNH LẤY MẪU
VẬT LIỆU NHỰA Ở DẠNG LỎNG CHỨA TRONG CÁC TOA XI-TÉC
8.1. Việc chuyên chở và cung ứng nhựa đường đặc
làm lỏng ở nhiệt độ cao hoặc nhựa lỏng và nhũ tương nhựa bằng đường sắt phải sử
dụng các toa xi-téc chuyên dùng có bố trí van lấy mẫu (xem hình 6). Thông
thường van lấy mẫu phải nhô ra khỏi thành xi-téc tối thiểu 30 cm và phải có
nhãn ghi rõ “Van lấy mẫu”.
8.2. Trước khi lấy mẫu từ van, phải xả đi ít nhất
4 lít vật liệu lỏng, sau đó lấy mẫu theo các quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng mẫu quy định: lấy một mẫu cho toa
xi-téc có khối lượng
20 T.
8.3. Vật liệu nhựa ở dạng lỏng, khi xả ra không
được xả trực tiếp xuống mặt đất làm ô nhiễm và gây bẩn môi trường, mà phải xả
vào thùng hoặc chậu lớn, sạch.
9. QUY ĐỊNH LẤY MẪU
VẬT LIỆU NHỰA NGHIỀN Ở DẠNG BỘT
9.1. Đối với vật liệu nhựa cứng, ở dạng cục được
nghiền thành bột việc lấy mẫu được tiến hành theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với
ASTM D 346.
9.2. Vật liệu nhựa cứng đã được nghiền thành bột,
quy định lấy mẫu như sau:
- Khối lượng của một mẫu tối thiểu là 1 kg,
mẫu được lấy ở tâm của mỗi bao hay thùng chứa.
- Quy cách thùng mẫu: theo Điều 2.1
- Số lượng mẫu: theo Điều 5.1.3
10. QUY ĐỊNH VỀ LẬP
PHIẾU LẤY MẪU KIỂM TRA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhựa đặc đóng trong thùng (phuy)
- Nhựa đặc được làm lỏng ở nhiệt độ cao trong
bồn chứa
- Nhựa lỏng chứa trong bồn chứa
- Nhũ tương nhựa chứa trong bồn chứa
Phải điền và kê khai đầy đủ vào Phiếu lấy mẫu
theo chỉ dẫn ở phụ lục 2.
Phiếu lấy mẫu phải đi kèm với mẫu vật liệu
nhựa khi giao cho phòng thí nghiệm.
11. NHỮNG QUY ĐỊNH
KHÁC
11.1. Quy định về tổ chức lấy mẫu
Thông thường việc tổ chức lấy mẫu phải có đại
diện của chủ hàng, đại diện cơ quan quản lý Nhà nước hoặc cơ quan Tư vấn giám
sát và Kỹ thuật viên của Phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Phải đảm bảo an toàn và phòng chống cháy
trong quá trình lấy mẫu, không được sơ xuất để gây ra những thiệt hại về người,
thiết bị vật liệu.
11.3. Phải đảm bảo giữ gìn vệ sinh khu vực lấy mẫu,
chống gây bẩn và ô nhiễm môi trường. Các vật liệu thải và đồ phế phải phát sinh
sau quá trình lấy mẫu phải được thu gọn và dọn sạch sẽ.
11.4. Phải có các biện pháp cần thiết để chống
nhiễm bẩn mẫu và bảo quản mẫu cho chu đáo trong quá trình vận chuyển mẫu về
phòng thí nghiệm. Thời gian tối đa dành cho việc vận chuyển mẫu về Phòng thí
nghiệm, kể từ khi lấy mẫu được quy định như sau:
- Đối với nhựa đặc và nhựa đặc được làm lỏng
ở nhiệt độ cao: Không quá 7 ngày
- Đối với nhựa lỏng: Không quá 24 giờ
- Đối với nhũ tương nhựa: Không quá 24 giờ
11.5. Thủ tục giao nhận mẫu tại các Phòng thí
nghiệm bao gồm:
- Tiếp nhận phiếu lấy mẫu và các mẫu vật liệu
nhựa đã được lấy theo đúng quy trình.
- Kiểm tra các ký hiệu trên thùng đựng mẫu
với phiếu lấy mẫu kê khai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiếp nhận các chứng từ kèm theo mẫu
- Lập phiếu giao nhận mẫu của Phòng thí
nghiệm và hẹn ngày trả lời kết quả thí nghiệm.
PHỤ
LỤC 1
NHÃN
HIỆU MẪU
1.1. Nhãn hiệu mẫu dùng cho chào hàng gửi từ
nước ngoài

1.2. Nhãn hiệu mẫu dùng cho lấy mẫu kiểm tra

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
PHIẾU
LẤY MẨU VẬT LIỆU NHỰA DÙNG CHO ĐƯỜNG BỘ
1. Phần lý lịch lô hàng
1.1. Tên sản phẩm: .………………………………………………………………………………………...
1.2. Loại sản phẩm: .……………………………………………………………………………………......
1.3. Lô hàng số: …………………………………nhập ngày………………………………………...........
1.4. Địa điểm kho lấy
mẫu:………………………………………………………………………………….
1.5. Ngày nhập
kho:…………………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phần lấy mẫu
Công tác lấy mẫu tuân theo Quy trình lấy mẫu
nhựa dùng cho đường bộ (22 TCN 231-96)
2.1. Số lượng mẫu lấy :..……………………………………………………………………………………
2.2. Ký hiệu các mẫu :...………………………………………………………………………………….....
………………………………..………………………………………………….....…………………………………………………………………………………....…………………………………………………………………………………......………………………………………………………………………………….…………………………...…...………………………………………………….....…………………………
2.3. Ngày lấy mẫu:.…………………………………………………………………………………............
2.4. Phương pháp lấy mẫu:…………………………………………………………………………………
………….Ngày……..tháng……….năm
199…..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẠI DIỆN KỸ THUẬT
NGƯỜI LẤY MẪU