TIÊU CHUẨN
NGÀNH
TCN 68 -
211: 2002
THIẾT
BỊ ĐẦU CUỐI TƯƠNG TỰ SỬ DỤNG TỔ HỢP CẦM TAY
NỐI VỚI MẠNG ĐIỆN THOẠI CÔNG CỘNG (PSTN)
YÊU CẦU ĐIỆN THANH
Analogue handset
terminal equipment connecting to
Public Switched Telephone Network (PSTN)
Electro-acoustic requirements
MỤC LỤC
Lời nói đầu ..............................................................................................................................
1. Phạm vi áp dụng.................................................................................................................
2. Tài liệu tham chiếu chuẩn ..................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Định nghĩa..........................................................................................................................
3.2 Ký hiệu...............................................................................................................................
3.3 Chữ viết tắt........................................................................................................................
4. Các yêu cầu truyền dẫn thoại..............................................................................................
4.1 Các yêu cầu chung.............................................................................................................
4.3 Các chỉ tiêu đặc tính thoại...................................................................................................
Phụ lục A: (Quy định) Phương pháp đo..................................................................................
A.1 Điều kiện đo kiểm.............................................................................................................
A.2 Các phép đo kiểm đặc tính truyền dẫn
thoại.....................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Độ nhạy............................................................................................................................
B.2 Các hệ số âm lượng phát và thu (SLR và
RLR)..................................................................
B.3 Hệ số che trắc âm (STMR).................................................................................................
B.4 Méo...................................................................................................................................
B.5 Suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL)....................................................................................
Phụ lục C (Tham khảo) danh mục các điều khoản
tham chiếu................................................
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 211: 2002 được xây
dựng trên cơ sở chấp thuận nguyên vẹn Khuyến nghị TBR 38 của Viện Tiêu chuẩn
Viễn thông châu Âu (ETSI), có tham khảo các Khuyến nghị P.64, P.79 của ủy ban
Tiêu chuẩn hoá viễn thông (ITU-T) thuộc Liên minh Viễn thông Quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn ngành TCN 68 - 211: 2002 được ban
hành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranh
chấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.
THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI
TƯƠNG TỰ SỬ DỤNG TỔ HỢP CẦM TAY
NỐI VỚI MẠNG ĐIỆN THOẠI CÔNG CỘNG (PSTN)
YÊU CẦU ĐIỆN THANH
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 29/2002/QĐ-BBCVT ngày 18/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn
thông)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn kỹ thuật này qui định các yêu cầu
về điện thanh và phương pháp đo dành cho các thiết bị đầu cuối tương tự cung
cấp dịch vụ thoại và sử dụng tổ hợp cầm tay nối với giao diện tương tự 2 dây
của mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Tiêu chuẩn kỹ thuật này là một trong các sở
cứ để chứng nhận hợp chuẩn và đo kiểm các thiết bị đầu cuối nhằm mục đích:
- Đảm bảo chất lượng thoại cơ bản;
- Đảm bảo tính tương thích về mặt sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu tham
chiếu chuẩn
[1] ITU-T Recommendation G.122 (03/93), Influence
of national systems on stability and talker echo in international connections.
[2] ETSI I-ETS 300 480, Public
Switched Telephone Network (PSTN); Testing specification for analogue
handset telephony.
[3] ITU-T Recommendation P.64 (09/99), Determination
of sensitivity/frequency characteristics of local telephone systems.
[4] ITU-T Recommendation P.51 (08/96), Artificial
mouth.
[5] ITU-T Recommendation P.57 (08/96), Artificial
ears.
[6] IEC 651, Sound level meters.
[7] ISO 3 (1973), Preferred numbers -
Series of preferred numbers.
[8] ITU-T Recommendation P.79 (03/93), Calculation
of loudness ratings for telephone sets.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] ETSI TBR 38 (02/98), Public Switched
Telephone Network (PSTN); Attachment requirements for a terminal equipment
incorporating an analogue handset function capable of supporting the justified
case service when connected to the analogue interface of the PSTN in Europe.
3. Định nghĩa, ký
hiệu và chữ viết tắt
3.1 Định nghĩa
Tai giả: là dụng cụ dùng để hiệu chuẩn ống
nghe, gồm một bộ ghép âm và một ống nói đã được hiệu chuẩn để đo áp suất âm,
trở kháng âm tổng của tai giả tương tự trở kháng âm của tai người bình thường
trong một dải tần nhất định.
Miệng giả: là dụng cụ bao gồm một loa đặt trong
một vỏ kín, miệng giả có hướng tính và mẫu phát xạ tương tự như của miệng người
bình thường.
Suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL): là suy hao phản xạ
tính trung bình theo trọng số 1 / f trên dải tần thoại (300 ¸ 3400 Hz) bằng phương pháp được trình
bày trong mục 4 của Khuyến nghị ITU-T G.122 [1].
Tổ hợp cầm tay: là kết hợp của ống
nói và ống nghe với hình dạng tiện lợi cho việc giữ đồng thời ống nói ở miệng
và ống nghe ở tai. Trong khi sử dụng tổ hợp đóng vai trò duy trì ống nói ở vị
trí cố định tương đối so với ống nghe.
Hệ số âm lượng: là một đại lượng đo,
biểu diễn theo đơn vị đề-xi-ben, đặc trưng cho đặc tính âm lượng của kết nối
thoại hoặc một phần của kết nối như hệ thống phát, đường dây, hệ thống thu.
Điểm chuẩn miệng (MRP): là điểm nằm trên
trục của môi và cách môi 25 mm về phía trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức đặt chuẩn: là mức đặt của bộ
điều chỉnh âm lượng mà tại đó giá trị RLR gần với giá trị -8 dB nhất.
3.2 Ký hiệu
dBPa Mức áp suất âm so với 1 Pa, biểu
diễn theo đơn vị dB
dBPa(A) Mức áp suất âm có trọng số “A” so
với 1 Pa, biểu diễn theo đơn vị dB
dBV Mức điện áp so với 1 V, biểu diễn
theo đơn vị dB
dBVp Mức điện áp có trọng số Psophomet
so với 1 V, biểu diễn theo đơn vị dB
Pa Pascal
SPL Mức áp suất âm
3.3 Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ERL Suy hao phản xạ tiếng vọng
ERP Điểm chuẩn tai
ETSI Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu
Âu
ITU Liên minh Viễn thông Quốc tế
LRGP Vị trí vòng chắn hệ số âm lượng
MRP Điểm chuẩn miệng
PSTN Mạng điện thoại công cộng
r.m.s Căn bình quân phương
RL Suy hao phản xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SLR Hệ số âm lượng phát
STMR Hệ số che trắc âm
TE Thiết bị đầu cuối
4. Các yêu cầu truyền
dẫn thoại
4.1 Các yêu cầu chung
4.1.1 Không phụ thuộc vào cực tính
Yêu cầu: TE phải tuân thủ các yêu cầu của tiêu
chuẩn này với cả hai cực tính của điện áp cấp cho đường dây.
Kiểm tra: Thay đổi cực điện áp một chiều áp vào
kết cuối đường dây giữa các lần thử hoặc giữa các lần thay đổi cấu hình đo khi
thực hiện các phép đo trong phụ lục A.
4.1.2 Điều kiện cấp nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Một số chỉ tiêu chỉ được qui định với
một hoặc một số giá trị điện trở nguồn xác định.
Kiểm tra: Thực hiện các phép đo kiểm trong phụ
lục A với các giá trị điện trở nguồn qui định trong mục 4.2.
4.1.3 Nguồn cung cấp
Yêu cầu: Nếu TE sử dụng nguồn cung cấp phụ thì
các yêu cầu trong mục 4.2 chỉ áp dụng khi TE đã được cấp nguồn phụ đó.
Kiểm tra: Thực hiện các phép đo kiểm trong phụ
lục A khi TE đã được nối nguồn cung cấp.
4.1.4 Điều chỉnh âm lượng
Yêu cầu: Với TE cho phép người sử dụng có thể
điều chỉnh âm lượng thu thì các yêu cầu về chỉ tiêu thoại được áp dụng với điều
kiện âm lượng thu được điều chỉnh ở mức đặt sao cho giá trị RLR gần -8 dB nhất.
Mức đặt này được lấy làm mức đặt âm lượng chuẩn.
Kiểm tra: Các phép đo kiểm tra trong phụ lục A
phải được thực hiện tại mức đặt âm lượng sao cho RLR có giá trị gần -8 dB nhất
khi thực hiện phép đo với điện trở nguồn Rf bằng 1000 W, trừ khi có qui định khác trong chỉ
tiêu tương ứng.
4.2 Các chỉ tiêu đặc tính thoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.1 Độ nhạy phát
Yêu cầu: Độ nhạy phát tại từng tần số khi thực
hiện phép đo như mô tả trong mục A.2.1.1 với tải bằng 600 W phải không lớn hơn giới hạn trên và
không nhỏ hơn giới hạn dưới cho trong bảng 1 và hình 1.
Phép đo: như trong mục A.2.1.1 với điện trở
nguồn Rf bằng 1000 W.
Bảng 1: Toạ độ đường
giới hạn độ nhạy phát
Tần số, Hz
Mức tương đối, dB
Giới hạn trên
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
+ 4
4000
+ 4
8000
- 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
- 14
2000
- 6
3400
- 11

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.2 Độ nhạy thu
Yêu cầu: Độ nhạy thu tại từng tần số khi thực
hiện phép đo như mô tả trong mục A.2.1.2 phải không lớn hơn giới hạn trên và
không nhỏ hơn giới hạn dưới cho trong bảng 2 và hình 2.
Ngoài ra, độ nhạy thu tại tần số 8 kHz phải
thấp hơn độ nhạy thu tại tần số 1 kHz tối thiểu là 20 dB.
Phép đo: Như trong mục A.2.1.2 với điện trở
nguồn Rf bằng 1000 W.
Bảng 2: Tọa độ đường
giới hạn độ nhạy thu
Tần số, Hz
Mức tương đối, dB
Giới hạn trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10
200
+ 2
4000
+ 2
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn dưới
300
- 9
1000
- 7
3400
- 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2: Các giới hạn
độ nhạy thu
4.2.2 Hệ số âm lượng phát và hệ số âm lượng
thu (SLR và RLR)
4.2.2.1 Hệ số âm lượng phát (SLR)
Yêu cầu: Khi thực hiện phép đo với điện trở
nguồn Rf bằng 2800 W
và 1000 W thì hệ số âm lượng
phát (SLR) nhận được phải nằm trong khoảng +3dB ±4dB, khi thực hiện phép đo với
điện trở nguồn Rf bằng 500 W
thì hệ số âm lượng phát phải nằm trong khoảng +3dB +7/- 4dB.
Phép đo: xem mục A.2.2.1.
4.2.2.2 Hệ số âm lượng thu (RLR)
Yêu cầu: Khi thực hiện phép đo với điện trở
nguồn Rf bằng 2800 W
và 1000 W thì hệ số âm lượng
thu (RLR) nhận được phải nằm trong khoảng -8dB ± 4dB, khi thực hiện phép đo với
điện trở nguồn Rf bằng 500 W
thì hệ số âm lượng thu phải nằm trong khoảng -8dB +7/-4dB.
Phép đo: Xem mục A.2.2.2.
4.2.3 Trắc âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3: Hệ số che
trắc âm
Hệ số che trắc âm (STMR), dB
Kết cuối như hình
A.9
Kết cuối như hình
A.10
Kết cuối như hình
A.11
³ +5
³ +10
³ +7
Phép đo: xem mục A.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.1 Méo hướng phát
Yêu cầu: Khi thực hiện phép đo với tải 600 W và mức áp suất âm đầu vào bằng -4,7
dBPa, méo hài “tổng” (tính đến hài bậc 5) đối với các tần số cơ bản trong dải
từ 315 Hz đến 1000 Hz phải không lớn hơn 7 %.
Với tín hiệu vào hình sin có mức bằng +5 dBPa
tại tần số 1000 Hz thì méo hài “tổng” (tính đến hài bậc 5) phải không lớn hơn
10 %.
Phép đo: Như trong mục A.2.4.1 với điện trở
nguồn Rf bằng 2800 W
và 500 W.
4.2.4.2 Méo hướng thu
Yêu cầu: Khi thực hiện phép đo với sức điện
động đầu vào bằng -12 dBV, méo hài “tổng” (tính đến hài bậc 5) đối với các tần
số cơ bản trong dải từ 315 Hz đến 1000 Hz phải không lớn hơn 7 %.
Với sức điện động đầu vào bằng 0 dBV tại tần
số 1000 Hz thì méo hài tổng (tính đến hài bậc 5) phải không lớn hơn 10 %.
Phép đo: như trong mục A.2.4.2 với điện trở
nguồn Rf bằng 2800 W
và 500 W.
4.2.5 Độ tuyến tính (biến thiên hệ số khuếch
đại theo mức vào)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Khi thực hiện phép đo với tải 600 W, độ nhạy xác định với mức áp suất âm
đầu vào bằng -4,7 dBPa phải không chênh lệch quá ±2 dB so với độ nhạy xác định
ở mức áp suất âm đầu vào bằng -19,7 dBPa.
Phép đo: Như trong mục A.2.5.1 với điện trở
nguồn Rf bằng 1000 W.
4.2.5.2 Độ tuyến tính thu
Yêu cầu: Độ nhạy xác định với tín hiệu đầu vào
có sức điện động bằng -12 dBV phải không chênh lệch quá ±2 dB so với độ nhạy
xác định với tín hiệu đầu vào có sức điện động bằng -32 dBV.
Phép đo: Như trong mục A.2.5.2 với điện trở
nguồn Rf bằng 1000 W.
4.2.6 Tạp âm
4.2.6.1 Tạp âm hướng phát
Yêu cầu: Tạp âm Psophomet-weighted do thiết bị
tạo ra theo hướng phát phải không lớn hơn -66 dBVp khi điện trở nguồn Rf
bằng 500 W, không lớn hơn -64
dBVp khi điện trở nguồn Rf bằng 1000 W và không lớn hơn -60 dBVp khi điện trở nguồn Rf
bằng 2800 W.
Phép đo: Xem mục A.2.6.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu: Tạp âm A-weighted do thiết bị tạo ra
theo hướng thu phải không lớn hơn -49 dBPa(A).
Phép đo: Như trong mục A.2.6.2 với điện trở
nguồn Rf bằng 2800 W
và 500 W.
4.2.7 Tính ổn định
Yêu cầu: Thiết bị phải ổn định khi chịu các
điều kiện như qui định trong phép đo được mô tả trong mục A.2.7 và mức âm lượng
được điều chỉnh sao cho hệ số khuếch đại thu là cực đại.
Phép đo: xem mục A.2.7.
4.2.8 Suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL)
Yêu cầu: Suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL) phải
không nhỏ hơn 14 dB với trở kháng kết cuối như trong hình 3.

Hình 3: Trở kháng kết
cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
PHƯƠNG
PHÁP ĐO
A.1 Điều kiện đo kiểm
A.1.1 Điều kiện môi trường
Các phép đo phải được thực hiện trong điều
kiện môi trường như sau:
a) Nhiệt độ: 15 ¸ 35 oC
b) Độ ẩm tương đối: 5 ¸ 85 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Độ chính xác của các phép đo và thiết
bị đo
Độ chính xác của các phép đo phải thoả mãn:
Bảng A.1: Độ chính
xác của các phép đo
Phép đo
Độ chính xác
Mức tín hiệu điện
±0,2 dB với những mức ³ -50 dBV
±0,4 dB với những mức < -50 dBV
Áp suất âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số
±0,2 %
Độ chính xác của các tín hiệu phát ra từ
thiết bị đo phải thoả mãn:
Bảng A.2: Độ chính
xác của các tín hiệu
Đại lượng
Độ chính xác
Mức áp suất âm tại điểm chuẩn miệng (MRP)
±3 dB với các tần số từ 100 Hz đến 200 Hz
±1 dB với các tần số từ 200 Hz đến 4000 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức kích thích điện
±0,4 dB trên toàn bộ dải tần
Tần số
±2 % (xem chú ý)
Các giá trị linh kiện
±1 %
Chú ý: Có thể sử dụng dung sai này để ngăn
ngừa các phép đo tại các tần số tới hạn, ví dụ như do các hoạt động lấy mẫu
trong thiết bị cần đo.
Với các thiết bị đầu cuối được cấp nguồn trực
tiếp từ điện lưới thì tất cả các phép đo phải được thực hiện với điện áp sai
lệch không quá ±5 % so với điện áp danh định. Nếu thiết bị được cấp nguồn theo
những cách khác so với thiết kế thì tất cả các phép đo phải được thực hiện
trong giới hạn cấp nguồn do nhà cung cấp công bố. Nếu nguồn cung cấp là nguồn
xoay chiều thì phép đo phải được thực hiện với tần số chênh lệch không quá ±4 %
so với tần số danh định.
A.1.3 Thứ tự các phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các phép đo được thực hiện với các giá
trị điện trở nguồn khác nhau thì đầu tiên phải tiến hành phép đo với giá trị
điện trở nguồn cao nhất, sau đó với các giá trị điện trở nguồn thấp hơn cho đến
giá trị thấp nhất để tránh hiệu ứng nhiệt bên trong cấu hình đo.
A.1.4 Môi trường điện thanh
Các phép đo điện thanh phải được thực hiện
trong môi trường mà tạp âm xung quanh không đủ lớn để ảnh hưởng đến các phép đo
điện thanh đang được tiến hành. Các phép đo tạp âm và suy hao phản xạ tiếng
vọng (ERL) phải được thực hiện trong môi trường có tạp âm xung quanh nhỏ hơn
-64 dBPa(A).
A1.5 Vị trí đặt tổ hợp
Nếu ống nói và ống nghe của TE cố định tương
đối so với nhau thì tổ hợp phải được đặt tại vị trí vòng chắn hệ số âm lượng
(LRGP) như mô tả trong phụ lục C của Khuyến nghị P.64 của ITU-T [3].
Trong trường hợp phần ống nói có thể dịch
chuyển được thì phải thực hiện các phép đo tại vị trí ống nói bình thường do
nhà sản xuất định ra.
Khi ống nói và ống nghe của TE tách rời nhau
thì phải đặt mặt phẳng trước của ống nói cách vành môi 15 mm về phía trước và
đồng trục với miệng giả.
Ống nghe phải được áp vào tai giả.
A.1.6 Mức đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu âm thuần tuý áp vào điểm chuẩn miệng
(MRP) phải có mức áp suất âm bằng -4,7 dBPa như mô tả trong Khuyến nghị P.64
của ITU-T [3].
A.1.6.2 Các phép đo đặc tính thu
Tín hiệu âm thuần tuý của bộ phát tín hiệu
nối giữa hai điểm A và B trong hình A.1 phải có sức điện động bằng -12 dBV trên
tải 600 W.
A.1.6.3 Các phép đo trắc âm
Tín hiệu âm thuần tuý áp vào điểm chuẩn miệng
(MRP) phải có mức áp suất âm bằng -4,7 dBPa như mô tả trong khuyến nghị P.64
của ITU-T [3].
A.1.7 Điều chỉnh âm lượng
Nếu TE có chức năng điều chỉnh âm lượng thì
các phép đo phải được thực hiện tại mức âm lượng qui định trong yêu cầu tương
ứng.
Nếu không có qui định mức âm lượng thì các
phép đo phải được thực hiện tại mức đặt chuẩn được định nghĩa trong mục 4.1.4.
A.1.8 Yêu cầu về thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tai giả: Thường sử dụng tai giả loại 1 qui
định trong Khuyến nghị P.57 của ITU-T [5].
Khi không sử dụng tai giả loại 1:
- Các kết quả đo áp suất âm phải được quy
chuẩn về điểm chuẩn tai (ERP) theo hàm hiệu chuẩn như trong Khuyến nghị P.57
[5].
- Khi tính RLR không tiến hành hiệu chỉnh độ
rò (nghĩa là LE = 0)
Thiết bị đo mức âm: thiết bị đo mức âm phải
tuân thủ các yêu cầu trong IEC 651 [6], loại 1.
A.1.9 Các phương pháp đo khác
Các yêu cầu về đo kiểm trên được xây dựng dựa
trên cơ sở những phương pháp đo kiểm được đề cập đến trong bản tiêu chuẩn này.
Với một số thông số nhất định còn có các phương pháp đo kiểm khác. Cơ quan đo
kiểm phải đảm bảo rằng bất kỳ phương pháp đo nào được sử dụng cũng đều tương
đương với phương pháp đo được đưa ra trong Tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Đối với TE có khả năng thay đổi thích nghi
thông số truyền dẫn theo điều kiện nguồn điện (ví dụ như điều chỉnh tự động cân
bằng trắc âm) thì cần phải coi mỗi điều kiện cấp nguồn trong phép đo thông số
truyền dẫn như một lần cài đặt mới và phải được qui định phù hợp với các hướng
dẫn của nhà cung cấp thiết bị.
A.1.10 Cấu hình đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú ý 1: Mạch cấp nguồn một chiều trong hình
vẽ là mạch lý tưởng. Yêu cầu về đặc tính của mạch được cho trong hình A.3 và
A.5.
Chú ý 2: Thiết bị sử dụng để đo kiểm được nối
giữa 2 điểm A và B có thể là: máy phát tín hiệu có trở kháng 600 W, máy đo, mạng, các
kết cuối như trong hình A.9, A.10 và A.11 hoặc một điện trở 600 W.
Chú ý 3: Miệng giả và tai giả được mô tả
trong Khuyến nghị P.51 [4] và P.57 [5] của ITU-T. Tổ hợp được gắn trên LRGP và
ống nghe được áp vào tai giả.
Hình A.1: Mạch đo các
đặc tính truyền dẫn
Khi được đo với cấu hình như trên hình A.2,
suy hao xen của mạch cấp nguồn một chiều vẽ trong hình A.1 phải có giá trị nhỏ
hơn các giá trị giới hạn cho trong hình A.3 với mọi giá trị điện trở và tần số
được sử dụng.

Hình A.2: Cấu hình đo
suy hao xen của mạch cấp nguồn một chiều

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được đo với cấu hình như trên hình A.4, suy
hao phản xạ của mạch cấp nguồn một chiều (trên hình A.1) phải lớn hơn các mức
giới hạn trên hình A.5 với mọi giá trị điện trở Rf và tần số được sử
dụng.
Suy hao phản xạ (tính theo đơn vị dB) được
tính theo công thức:

Trong đó e là điện áp nguồn phát, U là điện
áp đo được bằng thiết bị đo.

Hình A.4: Cấu hình đo
suy hao phản xạ của mạch cấp nguồn một chiều

Hình A.5: Giới hạn
suy hao phản xạ cực đại của mạch cấp nguồn một chiều
A.2 Các phép đo kiểm đặc tính truyền dẫn thoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị Rf được chọn phù hợp
với chỉ tiêu cần đo kiểm.
A.2.1 Độ nhạy
A.2.1.1 Độ nhạy phát
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.1.1.
Cấu hình đo: Như trong hình A.6.
Nối một máy đo có trở kháng 600 W, hiển thị kết quả theo dBV, vào hai
điểm A và B trong hình A.1.

Hình A.6: Cấu hình đo
độ nhạy phát
Tiến hành đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo được thực hiện với Rf =
1000 W tại các tần số cách
nhau 1/12 octave trong dải tần từ 100 Hz đến 8 kHz như trong bảng A.3.
Độ nhạy phát được xác định theo mục B.1.1,
phụ lục B.
Bảng A.3: Các tần số
sử dụng trong phép đo độ nhạy
Băng
Tần số, Hz
Băng
Tần số, Hz
Băng
Tần số, Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số, Hz
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
15
16
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
100
106
112
118
125
132
140
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
180
190
200
212
224
236
250
265
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
21
22
23
24
25
26
27
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
31
32
33
34
35
36
37
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
315
335
355
375
400
425
450
475
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
530
560
600
630
670
710
750
800
850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950
41
42
43
44
45
46
47
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
51
52
53
54
55
56
57
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
1000
1060
1120
1180
1250
1320
1400
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1700
1800
1900
2000
2120
2240
2360
2500
2650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3000
61
62
63
64
65
66
67
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
71
72
73
74
75
76
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3150
3350
3550
3750
4000
4250
4500
4750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5300
5600
6000
6300
6700
7100
7500
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1.2 Độ nhạy thu
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.1.2.
Cấu hình đo: Như trong hình A.7.

Hình A.7: Cấu hình đo
độ nhạy thu
Nối một nguồn phát tín hiệu với hai điểm A và
B trong hình A.1.
Tiến hành đo:
Đo áp suất âm pe tại tai giả ở tần
số kích thích cơ bản. Từ các giá trị đo được tính ra độ nhạy thu, kết quả được
biểu diễn theo đơn vị dBPa/V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy thu được xác định theo mục B.1.2, phụ
lục B.
A.2.2 Các hệ số âm lượng
A.2.2.1 Hệ số âm lượng phát
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.2.1.
Cấu hình đo: Như trong hình A.6.
Nối một máy đo có trở kháng 600 W, hiển thị kết quả theo dBV, vào hai
điểm A và B trong hình A.1.
Tiến hành đo:
Các phép đo được thực hiện tại 14 tần số cho
trong bảng B.1, từ tần số thứ 4 đến tần số thứ 17, để nhận được các giá trị độ
nhạy phát, biểu diễn theo đơn vị dBV/Pa.
Các phép đo phải được thực hiện với Rf
bằng 2800 W, 1000 W và 500 W. Hệ số âm lượng phát (SLR), biểu diễn theo đơn vị dB ứng
với mỗi giá trị xác định của Rf phải được tính theo mục B.2.1, phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.2 Hệ số âm lượng thu
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.2.2.
Cấu hình đo: Như trong hình A.7.
Nối một nguồn phát tín hiệu với hai điểm A và
B trong hình A.1.
Tiến hành đo:
Các phép đo được thực hiện tại 14 tần số cho
trong bảng B.1, từ tần số thứ 4 đến tần số thứ 17, để nhận được các giá trị độ
nhạy thu, biểu diễn theo đơn vị dBPa/V.
Các phép đo phải được thực hiện với Rf
bằng 2800 W, 1000 W và 500 W.
Hệ số âm lượng thu (RLR), biểu diễn theo đơn
vị dB ứng với mỗi giá trị xác định của Rf phải được tính theo mục
B.2.2, phụ lục B.
Chú ý: Khuyến nghị P.65 của ITU-T cho phép sử
dụng các nguồn tín hiệu khác để đo hệ số âm lượng, ví dụ như tín hiệu tạp âm
thay cho tín hiệu hình sin. Các phương pháp khác đó được tin tưởng là đem lại
cùng một kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.3.
Cấu hình đo: Như trong hình A.8.

Hình A.8: Cấu hình đo
hệ độ nhạy trắc âm
Trong phép đo đầu tiên, nối trở kháng kết
cuối như trên hình A.11 với hai điểm A và B trên hình A.1 và điện trở nguồn Rf
được đặt bằng 2800 W.
Trong phép đo thứ hai, nối trở kháng kết cuối
như trên hình A.10 với hai điểm A và B trên hình A.1 và điện trở nguồn Rf
được đặt bằng 1000 W.
Trong phép đo thứ ba, nối trở kháng kết cuối
như trên hình A.9 với hai điểm A và B trên hình A.1 và điện trở nguồn Rf
được đặt bằng 500 W.
a) Trở kháng kết cuối như trên hình A.9 đặc
trưng cho đường dây ngắn kết cuối bằng tải 600 W

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với trở kháng kết cuối kiểu “a”, phép đo phải
được thực hiện với điện trở nguồn Rf bằng 500 W.
b) Trở kháng kết cuối như trên hình A.10 đặc
trưng cho đường dây trung bình

Hình A.10: Trở kháng
kết cuối kiểu “b”
Với trở kháng kết cuối kiểu “b”, phép đo phải
được thực hiện với điện trở nguồn Rf bằng 1000 W.
c) Trở kháng kết cuối như trên hình A.11 đặc
trưng cho đường dây rất dài

Hình A.11: Trở kháng
kết cuối kiểu “c”
Với trở kháng kết cuối kiểu “c”, phép đo phải
được thực hiện với điện trở nguồn Rf bằng 2800 W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy trắc âm phải được xác định tại từng
tần số từ tần số 1 đến tần số 20 như trong bảng B.3. Đo áp suất âm tại tai giả
ở tần số kích thích cơ bản. Kết quả được biểu diễn theo đơn vị dB.
Hệ số che trắc âm (STMR), biểu diễn theo đơn
vị dB, phải được tính theo mục B.3, phụ lục B.
Chú ý: Khuyến nghị P.65 của ITU-T cho phép sử
dụng các nguồn tín hiệu khác để đo hệ số âm lượng, ví dụ như tín hiệu tạp âm
thay cho tín hiệu hình sin. Các phương pháp khác đó được tin tưởng là đem lại
cùng một kết quả đo.
A.2.4 Méo
A.2.4.1 Méo hướng phát
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.4.1.
Cấu hình đo:
Nối một điện trở 600 W vào giữa hai điểm A và B trên hình
A.1.
Nối một thiết bị đo có trở kháng cao với hai
điểm A và B trên hình A.1, thiết bị đo này phải có khả năng đo đến méo hài bậc
5 của tín hiệu ở các tần số cơ bản trong dải từ 315 Hz đến 1000 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép đo có tín hiệu đầu vào -4,7
dBPa, cấp các tín hiệu âm tại các tần số 315 Hz, 500 Hz và 1000 Hz cho MRP.
Đối với phép đo có tín hiệu đầu vào + 5 dBPa,
cấp tín hiệu âm tại tần số 1000 Hz cho MRP.
Tính méo hài tổng của hướng phát theo mục
B.4.1, phụ lục B.
A.2.4.2 Méo hướng thu
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.4.2.
Cấu hình đo:
Nối một máy phát tín hiệu vào giữa hai điểm A
và B trên hình A.1.
Nối một thiết bị đo có trở kháng cao với tai
giả, thiết bị đo này phải có khả năng đo đến méo hài bậc 5 của tín hiệu tại các
tần số cơ bản trong dải từ 315 Hz đến 1000 Hz.
Tiến hành đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép đo có sức điện động đầu vào 0
dBV, chỉ sử dụng tần số 1000 Hz. Tính méo hài tổng của hướng thu theo mục
B.4.2, phụ lục B.
A.2.5 Độ tuyến tính
A.2.5.1 Độ tuyến tính phát
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.5.1.
Cấu hình đo: Như trong hình A.6.
Nối một máy đo có trở kháng 600 W, hiển thị kết quả theo dBV, vào hai
điểm A và B trong hình A.1.
Tiến hành đo:
Các phép đo được thực hiện với điện trở nguồn
Rf = 1000 W.
Xác định độ nhạy phát tại tần số 1000 Hz với
mức áp suất âm đầu vào bằng - 4,7 dBPa như mô tả trong mục B.1.1, phụ lục B. Đo
điện áp đầu ra tại tần số kích thích cơ bản. Kết quả được biểu diễn theo đơn vị
dBV/Pa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.5.2 Độ tuyến tính thu
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.5.2.
Cấu hình đo: Như trong hình A.7
Nối một máy phát tín hiệu vào hai điểm A và B
trong hình A.1.
Tiến hành đo:
Các phép đo được thực hiện với điện trở nguồn
Rf = 1000 W.
Xác định độ nhạy thu tại tần số 1000 Hz với
sức điện động đầu vào bằng -12 dBV như mô tả trong mục B.1.2, phụ lục B. Đo áp
suất âm tại tần số kích thích cơ bản. Kết quả được biểu diễn theo đơn vị
dBPa/V.
Lặp lại phép đo với tín hiệu đầu vào có sức
điện động bằng -32 dBV.
A.2.6 Tạp âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.6.1.
Cấu hình đo: Như trong hình A.7
Nối một điện trở 600 W vào giữa hai điểm A và B trên hình
A.1.
Nối một thiết bị đo vào giữa hai điểm A và B
trên hình A.1, thiết bị này phải có trở kháng cao, hiển thị kết quả theo dBV và
sử dụng Psophomet-weighted như trong bảng 1 của Khuyến nghị O.41 của ITU-T.
Tiến hành đo:
Các phép đo phải được tiến hành với điện trở
nguồn Rf bằng 2800 W
và 500 W. Mức tạp âm phải
được đo trong chu kỳ thời gian tối thiểu bằng 1 s. Thực hiện phép đo 3 lần và
chọn mức tạp âm bằng giá trị thấp nhất trong 3 kết quả đo được.
A.2.6.2 Tạp âm theo hướng thu
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.6.2.
Cấu hình đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối một thiết bị đo với tai giả như trên hình
A.1, thiết bị này phải hiển thị kết quả theo dBPa và sử dụng A-weighted.
Tiến hành đo:
Các phép đo phải được tiến hành với điện trở
nguồn Rf bằng 2800 W
và 500 W. Mức tạp âm phải
được đo trong khoảng thời gian tối thiểu là 1 s. Thực hiện phép đo 3 lần và
chọn mức tạp âm bằng giá trị thấp nhất trong 3 kết quả đo được.
A.2.7 Tính ổn định
Mục đích: Để chứng minh tính phù hợp với các
yêu cầu trong mục 4.2.7.
Cấu hình đo:
Các phép đo phải được tiến hành trong những
điều kiện sau:
- Với điện trở nguồn Rf bằng 2800 W, nối trở kháng kết cuối như trên hình
A.11 với hai điểm A và B trên hình A.1.
- Với điện trở nguồn Rf bằng 500 W, nối một điện trở 600 W với hai điểm A và B trên hình A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.12: Vị trí đặt
tổ hợp trong phép đo tính ổn định
Với mạch truyền dẫn kích hoạt hoàn toàn và
mức âm lượng được điều chỉnh ở vị trí sao cho hệ số khuếch đại thu là cực đại,
tổ hợp được đặt úp xuống mặt phẳng trên theo cách như sau:
- Ống nói và ống nghe úp xuống mặt phẳng;
- Tổ hợp được đặt đồng trục với đường chéo
sao cho ống nghe đặt gần phía đỉnh của góc tạo bởi 3 mặt phẳng;
- Đầu của tổ hợp trùng với điểm chuẩn như
trong hình A.12.
Tiến hành đo:
Các phép đo kiểm phải được thực hiện để chứng
tỏ rằng mức tín hiệu đo được giữa hai điểm A và B trên hình A.1 gây ra do bất
cứ sự dao động tần số âm nào (đến 10 kHz) đều nhỏ hơn -40 dBV.
A.2.8 Suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu hình đo:
Nối một thiết bị đo có trở kháng phù hợp với
hai điểm A và B trên hình A.1. ống nghe phải được áp vào tai giả.
Tiến hành đo:
Các phép đo được thực hiện với điện trở nguồn
Rf bằng 2800 W và 500 W. Mức thử đặt giữa hai điểm A và B
phải bằng -18 dBV.
Trở kháng vào của thiết bị phải được đo tại
những tần số mà khoảng cách giữa các tần số này không được lớn hơn 1/12 octave
trong dải tần từ 300 đến 3400 Hz.
Chú ý: Các tần số không cần phải có mối quan
hệ sóng hài.
Tính suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL) theo dB
như mục B.5, phụ lục B.
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
PHÁP TÍNH
B.1 Độ nhạy
B.1.1 Độ nhạy phát
Độ nhạy phát của TE tại một tần số xác định
hoặc trong một dải tần số hẹp được tính theo công thức:

Trong đó: VJ là điện áp đo được
trên kết cuối 600 W;
Pm là áp suất âm tại điểm chuẩn
miệng.
B.1.2 Độ nhạy thu
Độ nhạy thu của TE tại một tần số xác định
hoặc ở một dải tần số hẹp khi đo trực tiếp với tai giả tuân thủ Khuyến nghị
P.57 được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: Pe là áp suất âm đo được
tại điểm chuẩn tai;
½Ej là một nửa sức điện động tại
nguồn trở kháng 600 W.
B.2 Các hệ số âm lượng phát và thu (SLR và
RLR)
B.2.1 Hệ số âm lượng phát (SLR)
Hệ số âm lượng phát (SLR) được tính theo công
thức:

Trong đó: m là hằng số, m = 0,175;
Wsi là trọng số phát tại tần số fi,
cho trong bảng B.1;
Si là độ nhạy phát tại tần số fi,
Si = SmJ(fi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i
Tần số fi,
Hz
Wsi
Wri
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
15
16
17
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
400
500
630
800
1000
1250
1600
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3150
4000
76,9
62,6
62,0
44,7
53,1
48,5
47,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59,1
56,7
72,2
72,6
89,2
117,0
85,0
74,7
79,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,5
69,1
68,0
68,7
75,1
70,4
81,4
76,5
93,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Hệ số âm lượng thu (RLR)
Hệ số âm lượng thu (RLR) được tính theo công
thức:

Trong đó: m là hằng số, m = 0,175;
Wri là trọng số thu tại tần số fi,
cho trong bảng B.1;
Si là độ nhạy thu tại tần số fi
bao gồm cả độ rò ống nghe LE,
Si = SJe(fi)
- LE(fi). Giá trị của độ rò ống nghe tại các tần số được
cho trong bảng B.2.
Bảng B.2: Độ rò ống
nghe LE sử dụng để tính RLR
Tần số fi,
Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số fi,
Hz
LE, dB
200
8,4
1000
- 2,3
250
4,9
1250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
1,0
1600
- 0,1
400
- 0,7
2000
3,6
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
7,4
630
- 2,6
3150
6,7
800
- 3,2
4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các thiết bị đo tiên tiến có khả năng mô
phỏng độ rò ống nghe thì coi LE = 0 tại tất cả các tần số.
B.3 Hệ số che trắc âm (STMR)
Hệ số che trắc âm (STMR) được tính theo công
thức:

Trong đó: m là hằng số, m = 0,225;
WMSi là trọng số tại tần số fi,
cho trong bảng B.3;
Si là độ nhạy trắc âm tại tần số fi,
Si = SmeST(fi).
Bảng B.3: Trọng số WMSi
sử dụng để tính STMR
i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WMSi
1
100
110,4
2
125
107,7
3
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
200
98,4
5
250
94,0
6
315
89,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
84,8
8
500
75,5
9
630
66,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57,1
11
1000
49,1
12
1250
50,6
13
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
2000
51,9
15
2500
51,3
16
3150
50,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4000
51,0
18
5000
49,7
19
6300
50,0
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,8
Độ nhạy trắc âm đo được từ miệng giả tới ống
nghe được tính theo công thức:

Trong đó: pm là áp suất âm tại
điểm chuẩn miệng;
pe là áp suất âm đo được tại điểm
chuẩn tai với tổ hợp được đặt tại vị trí vòng chắn hệ số âm lượng (LRGP).
B.4 Méo
B.4.1 Méo hướng phát
Tỉ lệ phần trăm méo hài tổng theo hướng phát,
dt, được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2 Méo hướng thu
Tỉ lệ phần trăm méo hài tổng theo hướng thu, dt,
được tính theo công thức:

Trong đó pn là giá trị căn bình
quân phương của áp suất âm đo được của hài bậc n đo được với mỗi tần số
khi điện trở Rf đặt bằng 2800 W
và 500 W.
B.5 Suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL)
Với mỗi giá trị trở kháng đo được, suy hao
phản xạ (RL) được tính theo công thức sau:

Trong đó: Zt là trở kháng đo được
của thiết bị;
Zb là trở kháng chuẩn như trên
hình A.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Ai là tỉ lệ công suất suy hao phản
xạ tại tần số fi, biểu diễn bằng công thức
Ai = 10-(suy hao phảm xạ tạo
tần số fi)/10;
A0 là tỉ lệ công suất suy hao tại
tần số f0 = 300 Hz;
An là tỉ lệ công suất suy hao tại
tần số fn = 3400 Hz.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này liệt kê các điều khoản của tiêu
chuẩn cùng với các điều khoản tương ứng tham chiếu từ các tài liệu P.64 [3],
P.79 [8] của ITU-T và TBR 38 [10] của ETSI.
Bảng C.1: Danh mục
các điều khoản tham chiếu
Điều khoản
Tên điều khoản
Điều khoản tham
chiếu tương ứng trong TBR 38 [10]
Yêu cầu kỹ thuật
4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1
4.2
Các chỉ tiêu đặc tính thoại
4.2
4.2.1
Độ nhạy
4.2.1
4.2.2
Hệ số âm lượng phát và hệ số âm lượng thu
(SLR và RLR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3
Trắc âm
4.2.3
4.2.4
Méo
4.2.4
4.2.5
Độ tuyến tính (biến thiên hệ số khuếch đại
theo mức vào)
4.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp âm
4.2.6
4.2.7
Tính ổn định
4.2.7
4.2.8
Suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL)
4.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1
Điều kiện đo kiểm
A.1
A.2
Các phép đo đặc tính truyền dẫn thoại
A.2
A.2.1
Độ nhạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2
Các hệ số âm lượng
A.2.2
A.2.3
Trắc âm
A.2.3
A.2.4
Méo
A.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tuyến tính
A.2.5
A.2.6
Tạp âm
A.2.6
A.2.7
Tính ổn định
A.2.7
A.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.8
Phương pháp tính
B.1
Độ nhạy
8, 9 (P.64 [3])
B.2
Các hệ số âm lượng phát và thu (SLR và RLR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3
Hệ số che trắc âm (STMR)
4 (P.79 [8]) và 10
(P.64 [3])
B.4
Méo
A.2.4
B.5
Suy hao phản xạ tiếng vọng (ERL)
A.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66