TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10884-3:2015
IEC
60664-3:2010
PHỐI HỢP CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
HẠ ÁP - PHẦN 3: SỬ DỤNG LỚP PHỦ, VỎ BỌC HOẶC KHUÔN ĐÚC ĐỂ BẢO VỆ CHỐNG NHIỄM BẨN
Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems - Part 3: Use of coating,
potting or moulding for protection against pollution
Lời nói đầu
TCVN 10884-3:2015 hoàn toàn tương
đương với IEC 60664-3:2010;
TCVN 10884-3:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10884 (IEC 60664), Phối hợp
cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) TCVN 10884-2-1:2015 (IEC/TR
60664-2-1:2011), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
3) TCVN 10884-2-2:2015 (IEC/TR 60664-2-2:2011),
Phối hợp cách điện dùng cho thiết
bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-2: Xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
4) TCVN 10884-3:2015 (IEC
60664-3:2010), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn
đúc để bảo vệ chống
nhiễm bẩn
5) TCVN 10884-4:2015 (IEC
60664-4:2005), Phối hợp cách điện dùng cho thiết
bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
6) TCVN 10884-5:2015 (IEC
60664-5:2007), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ
áp - Phần 5: Phương pháp toàn diện xác định khe hở không khí và chiều dài đường
rò bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm
PHỐI HỢP CÁCH
ĐIỆN DÙNG CHO THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ ÁP - PHẦN 3: SỬ DỤNG LỚP PHỦ, VỎ
BỌC HOẶC KHUÔN ĐÚC ĐỂ BẢO VỆ CHỐNG NHIỄM BẨN
Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems - Part 3: Use of coating,
potting or moulding for protection against pollution
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Khi tham chiếu đến Phần 1
hoặc Phần 5, nghĩa là nhắc đến TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) hoặc TCVN
10884-5:2015 (IEC 60664-5:2007) tương ứng.
Tiêu chuẩn này mô tả các yêu cầu
và quy trình thử nghiệm cho hai phương pháp bảo vệ:
- bảo vệ kiểu 1 cải thiện
môi trường vi mô của các phần được bảo vệ;
- bảo vệ kiểu 2 được xem như tương tự
với cách điện rắn.
Tiêu chuẩn này còn áp dụng đối với tất
cả các loại bảng mạch in được bảo vệ, kể cả bề mặt của các lớp bên trong của bảng
mạch nhiều lớp, lớp nền và cụm lắp ráp được bảo vệ tương tự. Trong trường hợp bảng
mạch in nhiều lớp, khoảng cách qua lớp bên trong được nằm trong các yêu cầu đối
với cách điện rắn ở Phần 1.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về lớp nền
là mạch tích hợp lai
ghép và công nghệ màng dày.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến bảo vệ
vĩnh viễn, mà không bao gồm các cụm lắp ráp chịu điều chỉnh cơ học hoặc sửa chữa.
Nguyên tắc của tiêu chuẩn này áp dụng
được cho cách điện chức năng, cách điện chính, cách điện phụ và cách điện tăng cường.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-1:2007 (IEC
60068-2-1:2007), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
A: Lạnh
TCVN 7699-2-2:2011 (IEC
60068-2-2:2007), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
B: Nóng khô
TCVN 7699-2-78:2007 (IEC
60068-2-78:2001), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm
- Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc,
yêu cầu và thử nghiệm
TCVN 10884-5:2015 (IEC 60664-5:2007), Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 5: Phương pháp
toàn diện để xác định khe hở
không khí và chiều dài đường
rò bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm
IEC 60068-2-14:2009 1), Environmental
testing - Part 2-14: Tests
- Test N: Change of temperature
(Thử nghiệm môi trường - Phần
2-14: Các thử nghiệm - Thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt độ)
IEC 60326-2:1990 + Amd 1:1992, Printed boards -
Part 2: Test methods (Bảng mạch
in - Phần 2: Phương pháp thử)
IEC 60454-3-1:1998 + Amd 1:2001, Pressure-sensitive
adhesive tapes for electrical purposes - Part 3: Specifications for
individual materials - Sheet
1: PVC film tapes with pressure-sensitive adhesive (Băng dính nhạy
áp lực dùng cho các mục đích về điện - Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật cho các vật
liệu riêng - Tờ 1: Băng màng PVC có chất dính nhạy áp lực)
IEC 61189-2:2006, Test methods for
electrical
materials, printed boards
and other interconnection structures and assemblies - Part 2: Test methods for
materials for
interconnection structures (Phương pháp thử đối với vật liệu điện, bảng mạch in
và các kết cấu và cụm lắp ráp liên kết khác - Phần 2: Phương pháp thử đối với vật
liệu dùng cho kết cấu liên kết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61249-2 (tất cả Phần 2) Materials
for printed boards and
other interconnecting structures - Reinforced base materials,
clad and unclad (Vật liệu cho bảng mạch in và các kết cấu liên kết khác - Vật
liệu nền tăng cường, bọc hoặc không bọc)
IEC Guide 104: 2004, The
preparation of safety publications and the use of basic safety publications and
group safety publications (Biên soạn tiêu chuẩn về an toàn và sử dụng các tiêu chuẩn
an toàn cơ bản và nhóm các
tiêu chuẩn an toàn)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), và các thuật ngữ và định
nghĩa dưới đây.
3.1 Vật liệu nền (base
material)
Vật liệu cách điện mà trên đó có thể tạo
các dạng dẫn điện.
CHÚ THÍCH: Vật liệu nền có thể cứng hoặc
mềm, hoặc cả hai. Nó có
thể là một chất điện môi hoặc một tấm kim loại được cách ly.
[IEC 60194, định nghĩa 40.1334]
3.2 Bảng mạch in (printed
board)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bảng mạch in bao gồm bảng mạch
một mặt, hai mặt và bảng mạch nhiều lớp với vật liệu nền cứng, mềm và cứng
- mềm.
[IEC 60194, định nghĩa 60.1485]
3.3 Đường dẫn (conductor)
Tuyến dẫn điện đơn lẻ trong dạng dẫn
điện.
[IEC 60194, định nghĩa 22.0251]
3.4 Bảo vệ (protection)
Loại biện pháp bất kỳ để làm giảm ảnh hưởng
của môi trường.
3.5 Lớp phủ (coating)
Vật liệu cách điện như lớp men hoặc lớp
màng khô nằm trên bề mặt
của cụm lắp ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Cách điện rắn (solid
insulation)
Vật liệu cách điện rắn được đặt vào giữa
hai phần dẫn điện.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp của bảng mạch in có
lớp phủ, cách điện rắn bao gồm bản thân bảng mạch cũng như lớp phủ. Trong các
trường hợp khác, cách điện rắn là vật liệu bọc.
3.7 Khoảng giãn cách (spacing)
Sự kết hợp bất kỳ của khe hở không
khí, chiều dài đường rò và khoảng cách cách điện đi qua cách điện.
4 Yêu cầu thiết kế
4.1 Nguyên tắc
Xác định kích thước khoảng giãn cách giữa
các đường dẫn tùy thuộc vào kiểu bảo vệ được sử dụng.
Khi sử dụng bảo vệ kiểu 1, xác định
kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò phải tuân theo các yêu cầu của
Phần 1 hoặc Phần 5. Nếu đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này, độ nhiễm bẩn 1
áp dụng dưới sự bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Dải ứng dụng
liên quan đến môi trường
Các yêu cầu thiết kế áp dụng được
trong mọi môi trường vi mô.
Các ứng suất như nhiệt độ, hóa, cơ hoặc
được liệt kê trong 5.3.2.4 của Phần 1 phải được tính đến khi chọn vật liệu bảo
vệ.
Sự hấp phụ ẩm của vật liệu bảo vệ
không được làm suy yếu tính chất cách điện của các phần được bảo vệ.
CHÚ THÍCH: Có thể kiểm tra sự hấp phụ ẩm bằng cách
đo điện trở cách điện trong điều kiện ẩm.
4.3 Yêu cầu đối với kiểu bảo vệ
Đạt được sự bảo vệ theo những cách
sau:
- bảo vệ kiểu 1 cải thiện môi trường
vi mô của các phần được bảo vệ. Các yêu cầu về khe hở không khí và chiều dài đường
rò của Phần 1 và Phần 5 đối với độ nhiễm bẩn 1 được áp dụng dưới sự bảo vệ. Giữa
hai phần dẫn điện, yêu cầu rằng một hoặc cả hai phần dẫn đó, cùng với tất cả các khoảng
giãn cách giữa chúng phải được bảo vệ.
- bảo vệ kiểu 2 được coi là tương tự với
cách điện rắn. Dưới sự bảo vệ, các yêu cầu đối với cách điện rắn quy định trong
Phần 1 được áp dụng và khoảng giãn cách không được nhỏ hơn các giá trị quy định
trong Bảng 1. Không áp dụng các
yêu cầu đối với khe
hở không khí và chiều dài đường rò
trong Phần 1 hoặc Phần 5. Giữa hai phần dẫn điện, yêu cầu rằng cả hai phần dẫn
điện và tất cả các khoảng
giãn cách giữa
chúng, phải được bảo vệ để sao cho không tồn tại kẽ hở không khí giữa
vật liệu bảo vệ, phần dẫn điện và bảng mạch in.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Quy trình xác định kích thước
Đối với bảo vệ kiểu 1, áp dụng các yêu
cầu xác định kích thước của 5.1 và 5.2 ở Phần 1 hoặc Phần 5.
Đối với bảo vệ kiểu 2, khoảng giãn
cách giữa các đường dẫn trước khi áp dụng sự bảo vệ không được nhỏ hơn các giá
trị như quy định trong Bảng 1. Các giá
trị này áp dụng đối với cách điện chính, cách điện phụ cũng như cách điện tăng
cường. Các giá
trị này cũng có thể được áp dụng đối với cách điện chức năng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp bảng mạch nhiều
lớp, khoảng giãn cách
giữa các đường dẫn ở bề
mặt của lớp bên trong được xác định
kích thước như quy định đối với bảo
vệ kiểu 1 hoặc kiểu 2 phụ thuộc vào kết quả của các thử nghiệm trên bảo vệ.
Bảng 1 - Khoảng
giãn cách nhỏ nhất
đối với bảo vệ
kiểu 2
Giá trị đỉnh lớn nhất
của điện áp bất kỳ a)
Khoảng giãn
cách nhỏ nhất
kV
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
> 0,33
và ≤ 0,4
0,02
> 0,4 và
≤ 0,5
0,04
> 0,5 và
≤ 0,6
0,06
> 0,6 và
≤ 0,8
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
>1,0 và
≤ 1,2
0,2
> 1,2 và
≤ 1,5
0,3
> 1,5 và
≤ 2,0
0,45
> 2,0 và
≤ 2,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
> 3,0 và
≤ 4,0
1,2
> 4,0 và
≤ 5,0
1,5
> 5,0 và
≤ 6,0
2
> 6,0 và
≤ 8,0
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
> 10 và ≤
12
4,5
> 12 và ≤
15
5,5
> 15 và ≤
20
8
> 20 và ≤
25
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
> 30 và ≤
40
17
> 40 và ≤
50
22
> 50 và ≤
60
27
> 60 và ≤
80
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
a) Bỏ qua quá điện áp
quá độ vì chúng ít có khả năng
làm hỏng phần được
bảo vệ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo khoảng
giãn cách trước khi áp dụng bảo vệ.
5 Thử nghiệm
5.1 Quy định
chung
Sự thích hợp của bảo vệ được đánh giá
bằng cách thực hiện tất cả các thử
nghiệm được mô tả trong 5.8
sau khi ổn định theo 5.7.
CHÚ THÍCH: Sự thích hợp của bảo vệ được
đánh giá sau thử nghiệm chịu xước mô tả trong 5.5 kiểm tra bằng mắt mô tả trong
5.6 và sau đó là ổn định được mô tả trong 5.7.
Sáu mẫu thử được sử dụng nếu không có
quy định khác của ban kỹ thuật. Ngoài ra, ban kỹ thuật có thể quy định các thử
nghiệm bổ sung của 5.9, mỗi thử nghiệm được thực hiện trên một mẫu thử mới.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, khi
nhắc đến ban kỹ thuật nghĩa là đề cập đến các ban kỹ thuật của các sản phẩm cụ
thể liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự các thử nghiệm được thể hiện
trong Phụ lục A.
Không cho phép hỏng bất kỳ mẫu thử nào
trong thử nghiệm.
Phụ lục B liệt kê các quyết định cần thiết phải
thực hiện bởi ban kỹ thuật khi đề cập đến tiêu chuẩn này.
5.2 Mẫu thử
để thử nghiệm lớp phủ
Mẫu thử nghiệm có thể là
- mẫu thử nghiệm theo Phụ lục C, mà được áp dụng
riêng cho bảng mạch đi dây mạch in. Mẫu được sử dụng cho thử nghiệm phải có cùng khoảng cách
nhỏ nhất như các sản phẩm trong loạt
sản xuất;
- mẫu thử nghiệm từ loạt sản xuất;
- bảng mạch in bất kỳ, miễn là mẫu thử nghiệm đại
diện cho các sản phẩm từ loạt
sản xuất.
5.3 Mẫu thử
để thử nghiệm khuôn đúc và vỏ bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chuẩn bị
mẫu thử nghiệm
Bảng mạch in phải được làm sạch và được
phủ bằng cách sử dụng quy trình thông thường của nhà chế tạo. Quy trình hàn được thực hiện
nhưng với các linh kiện chưa được đặt vào vị trí. Mẫu thử khuôn đúc và vỏ bọc
phải được thử nghiệm mà không được
chuẩn bị thêm.
5.5 Thử nghiệm
chịu xước
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, thử
nghiệm chịu xước không thể áp dụng cho
các cụm lắp ráp được bảo vệ chống nhiễm bẩn bằng cách sử dụng vỏ bọc hoặc khuôn
đúc. Trong những trường hợp như vậy, việc xem xét các thử nghiệm thay
thế hoặc thử
nghiệm bổ sung có thể cần thiết.
Vết xước phải được thực hiện ngang qua năm cặp
phần dẫn điện và các
khoảng cách xem kẽ giữa chúng tại các điểm mà cách điện sẽ chịu cường độ điện
trường lớn nhất giữa các đường dẫn.
Lớp bảo vệ phải được cào xước bằng một
đinh thép cứng, phần đầu của đinh có dạng nón với góc 40°. Đầu của đinh phải được
làm tròn và mài nhẵn, với
bán kính 0,25 mm ± 0,02 mm. Đinh thép phải được đặt tải sao cho lực tác dụng dọc trục
là 10 N ± 0,5 N. Các vết xước phải được tạo ra bằng cách vẽ đinh thép dọc theo mặt
phẳng vuông góc với mép đường dẫn của lớp bảo vệ ở tốc độ xấp xỉ 20 mm/s như thể
hiện trên Hình 1. Năm vết xước phải được thực hiện cách nhau ít nhất 5 mm và
cách mép ít nhất 5 mm.

CHÚ THÍCH: Đinh thép nằm trên mặt phẳng ABCD vuông
góc với mẫu chịu thử
nghiệm.
Hình 1 - Thử
nghiệm chịu xước đối với các lớp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử phải được kiểm tra bằng mắt theo thử nghiệm
3V02 trong 6.2 của IEC 61189-3:2007.
Mẫu thử không được
- bong tróc;
- phồng rộp;
- bị tách khỏi vật liệu nền
- rạn nứt;
- có khoảng rỗng;
- có bề mặt với các phần dẫn điện
không được bảo vệ liền kề, ngoại trừ điểm dẫn để thử nghiệm;
- sự ăn mòn về điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp ổn định thích
hợp với phần lớn các ứng dụng. Đối với các ứng dụng đặc thù, sự thay đổi các
tham số quy định đối với việc ổn định có thể thích hợp và cần được xem xét bởi ban kỹ thuật.
CHÚ THÍCH: Trình tự khí hậu từ 5.7.1 đến 5.7.4 được thiết kế để mô
phỏng sự lão hóa.
5.7.1 Lạnh
Ổn định lạnh (mô phỏng việc bảo quản và vận
chuyển) được thực hiện theo thử nghiệm Ab của TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1).
Các mức khắc nghiệt phải được quy định bởi ban kỹ thuật và được chọn từ các giá trị
dưới đây:
- 10°C
- 25 °C
- 40 °C
- 65 °C
Thời gian thử nghiệm là 96 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định nóng khô được thực hiện theo thử nghiệm
Bb của TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2). Tuy nhiên, thời gian và nhiệt độ ổn định
tương ứng với thành phần của bảng mạch
in và nhiệt độ bề mặt làm việc thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2 - Ổn định nóng khô
Vật liệu nhựa/nền
Nhiệt độ bề
mặt làm việc lớn nhất
°C
Nhiệt độ ổn
định
°C
Thời gian ổn
định
h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
75
165
125
1 000
1 000
Bề mặt thủy tinh epoxide/dệt,
lõi giấy
cellulose
140
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
125
95
1 000
1 000
1 000
Bề mặt thủy tinh epoxide/dệt,
lõi thủy
tinh
không dệt
140
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
125
95
1 000
1 000
1 000
Thủy tinh epoxide/dệt
140
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
125
95
1 000
1 000
1 000
Miếng lót polyester/thủy tinh
160
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
130
100
1 000
1 000
1 000
Giấy phenolic/cellulose (với tính bắt lửa
được
xác
định - thử nghiệm cháy dọc) a)
110
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
1 000
1 000
Giấy phenolic/cellulose
125
100
75
170
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
1 000
1 000
a) Đối với
tính bắt lửa được xác
định, đề cập đến 8.6 của IEC 61189-2:2006 và Phần 2 liên quan của
IEC 61249.
5.7.3 Thay đổi
nhanh của nhiệt độ
Ổn định thay đổi nhanh của nhiệt độ
theo thử nghiệm Na của IEC 60068-2-14. Nhiệt độ theo Bảng 3, với độ khắc nghiệt
được quy định bởi ban kỹ thuật.
Bảng 3 - Độ khắc
nghiệt đối với thay đổi nhanh của nhiệt độ
Độ khắc
nghiệt
Nhiệt độ nhỏ
nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ lớn
nhất
°C
1
- 10
125
2
- 25
125
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
4
- 65
125
Ổn định được thực hiện như sau:
Thời gian một chu kỳ
1 h (30 min ± 2 min ở mỗi nhiệt độ)
Tốc độ thay đổi nhiệt độ
trong vòng 30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Khi cụm lắp ráp được bảo vệ thường
phải chịu nhiều nhiệt độ khác nhau trong suốt vòng đời của nó, ban kỹ thuật cần
quy định số chu kỳ tăng lên.
5.7.4 Nóng ẩm, không đổi với điện áp
phân cực
5.7.4.1 Ổn định chung
Mẫu thử phải được đặt trong tủ ẩm trong 96 h ở
điều kiện theo thử nghiệm Cab của TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78) như sau:
Nhiệt độ
40 °C ± 2 °C
Độ ẩm tương đối
93 % 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm được đánh giá theo 5.6,
5.8.3, 5.8.4 và 5.8.5.
5.7.4.2 Ổn định bổ sung đối với
ăn mòn về điện
Khi thiết bị có thể được kỳ vọng
phải chịu các điều kiện khắc nghiệt
bất thường về nhiễm bẩn và ẩm với khoảng thời gian đủ lớn trong suốt vòng đời vận
hành của nó, ban kỹ thuật cần quy định thử nghiệm điện áp một chiều dài hơn
trong điều kiện nóng ẩm.
Để giảm thiểu tổng thời gian thử nghiệm,
nên thực hiện thử nghiệm này trên sáu mẫu thử mới mà chỉ trải qua quá trình hàn (5.4),
thử nghiệm chịu xước (5.5) và kiểm tra bằng mắt (5.6). Thử nghiệm được thực hiện
theo 5.7.4.1. Thời gian ưu tiên là 10 ngày, 21 ngày hoặc 56 ngày.
5.8 Thử nghiệm
cơ và thử nghiệm điện sau ổn định và ăn mòn về điện
5.8.1 Điều kiện thử nghiệm chung
Các thử nghiệm được thực hiện trong
phòng có nhiệt độ trong khoảng từ 15 °C đến 35 °C và độ ẩm tương đối từ
45 % đến 75 %.
Đối với các thử nghiệm của 5.8.3,
5.8.4, và 5.8.5, mẫu thử được đặt trong tủ có nhiệt độ 40 °C ± 2 °C và độ ẩm tương đối 93
%
theo TCVN 7699-2-78 (IEC
60068-2-78) trong 48 h.
5.8.2 Độ bám dính của lớp phủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải làm sạch mẫu thử với dung môi hữu
cơ thích hợp rồi để khô.
Sử dụng băng nhạy áp lực trong suốt
không dịch chuyển được theo
IEC 60454-3-1. Băng phải có chiều rộng ít nhất
13 mm. Băng thích hợp là IEC 60454-3-1-5/F-PVCVP/90x. Một đoạn băng mới được sử
dụng cho mỗi thử nghiệm.
Dùng một đoạn băng dài 50 mm cho mẫu thử.
Các bong bóng khí được loại trừ bằng cách sử dụng các phương tiện như áp lực
ngón tay, trục lăn bằng tay hoặc một cái tẩy.
Trong 10 s, băng được tháo bằng cách kéo
nhanh xấp xỉ vuông góc với bề mặt mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Lực kéo có thể đạt được nhỏ
nhất có thể được quy định bởi ban kỹ thuật.
Sau thử nghiệm, lớp phủ không được
long ra và không có vật liệu bị dính vào băng có thể nhìn thấy bằng mắt
thường. Để đánh
giá xem có sự dịch chuyển của vật liệu hay không, băng có thể được đặt lên một
tờ giấy hoặc thẻ trắng. Nếu
thử nghiệm lớp phủ trắng hoặc màu sáng, thì sử dụng một tờ giấy hoặc thẻ có màu tương
phản thích hợp để thay thế.
5.8.3 Điện trở cách điện giữa các đường dẫn
Thử nghiệm phải được thực hiện theo
10.3 của IEC 61189-3:2007, điện áp quy định cho phương pháp 3E03 gần nhất có thể
với điện áp làm việc.
Giá trị nhỏ nhất cho điện trở cách điện
giữa các đường dẫn phải là 100 MΩ, trừ
khi có các quy định khác của ban kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm điện trên mẫu thử được
bảo vệ phải được thực hiện theo 6.1.3.4 của Phần 1 với ngoại lệ rằng điện áp thử
nghiệm hoặc được quy định trong 5.3.3.2.3 của Phần 1 hoặc bằng 0,707 lần điện
áp xung danh định liên quan theo Bảng F.1 của Phần 1, lấy giá trị cao
hơn. Nếu bộ phận chịu độ nhiễm bẩn 3 hoặc 4, thử nghiệm điện áp chịu thử phải được thực
hiện với một lớp dẫn điện trên bề mặt của bảo vệ để mô phỏng độ nhiễm bẩn.
CHÚ THÍCH: Lớp dẫn điện không được nối
với máy phát thử nghiệm hoặc máy phát trên điểm dẫn để thử nghiệm.
Cách điện tăng cường phải
được thử nghiệm gấp hai lần điện áp thử nghiệm yêu cầu đối với cách điện chính.
5.8.5 Điện áp dập tắt phóng điện cục
bộ
Thử nghiệm phóng điện cục bộ chỉ được
thực hiện đối với bảo vệ kiểu 2. Điện áp dập tắt phóng điện cục bộ là 700 V đỉnh hoặc giá
trị đỉnh của điện
áp làm việc nhân với hệ số liên quan mô tả trong 6.1.3.5 của Phần 1, lấy giá trị nào
lớn hơn. Nếu bộ phận phải chịu nhiễm bẩn độ 3 hoặc 4, phép đo điện áp dập tắt
phóng điện cục bộ phải được thực hiện với một lớp dẫn điện trên bề mặt của bảo
vệ.
Điện áp dập tắt phóng điện cục bộ đạt
được khi độ lớn phóng điện không vượt quá 5 pC.
5.9 Thử nghiệm
bổ sung
Ban kỹ thuật có thể yêu cầu thực hiện
thêm một hoặc nhiều thử nghiệm sau.
5.9.1 Khả năng chịu nhiệt hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian nổi phải là 20 s. Sau thử
nghiệm, mẫu thử phải được đánh giá theo 5.6.
5.9.2 Tính bắt lửa
Thử nghiệm phải được thực hiện theo thử
nghiệm 3C02 của 8.2 trong IEC 61189-3:2007. Nhiệt độ phải được quy định bởi ban
kỹ thuật thích hợp.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên cụm
lắp ráp được bảo vệ và không được bảo vệ. Kết quả thử nghiệm không được bị ảnh
hưởng bất lợi bởi bảo vệ.
5.9.3 Khả năng chịu dung môi
Thử nghiệm này phải được thực hiện theo
thử nghiệm 17a của 8.5 trong IEC 60326-2.
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng
cách sử dụng dung môi hữu cơ theo thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp và
thích hợp với ứng dụng.
CHÚ THÍCH: Trong quá trình xử lý dung
môi hữu cơ, cần sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân thích hợp.
Sau thử nghiệm, dung môi phải được loại
bỏ và mẫu thử phải được đánh giá theo 5.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(quy định)
Trình tự thử nghiệm
Lưu đồ dưới đây chỉ ra thứ tự mà các thử
nghiệm của Điều 5 phải thực hiện. Không được phép có hỏng hóc bất kỳ mẫu thử
nào.

PHỤ
LỤC B
(quy định)
Các quyết định của ban kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quyết định
được yêu cầu bởi ban kỹ thuật
Các mức khắc nghiệt sau đây phải được
quy định:
5.7.1
Lạnh
Nhiệt độ khắc nghiệt
5.7.3
Thay đổi nhanh nhiệt độ
Độ khắc nghiệt
5.9.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ thử nghiệm (nếu thử nghiệm được quy định)
B.2 Điều kiện thử
nghiệm tùy chọn
Các điều kiện thử nghiệm sau có thể
thay đổi:
5
Các thử nghiệm
Số lượng mẫu thử
Quy định thử nghiệm thường xuyên
5.7
Ổn định mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3
Thay đổi nhanh nhiệt độ
Số lượng chu kỳ
5.7.4.2
Ổn định bổ sung đối với ăn mòn về điện
Thời gian thử nghiệm nóng ẩm
5.8.2
Độ bám của lớp phủ
Quy định lực kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện giữa các đường dẫn
Giá trị nhỏ nhất đối với điện trở
cách điện
5.9
Các thử nghiệm bổ sung
Quy định thử nghiệm bổ sung nào là cần thiết
5.9.3
Khả năng chịu dung môi
Quy định dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Bảng mạch đi dây mạch in để thử nghiệm lớp phủ
Bảng mạch đi dây mạch in được mô tả trong phụ lục này thích
hợp để đánh giá lớp phủ mà phải chịu thử nghiệm
theo tiêu chuẩn này.
C.1 Yêu cầu kỹ
thuật của bảng mạch đi
dây mạch in
Để tính đến hầu hết các điều kiện
không thuận lợi, các tiêu chí sau phải được xem xét để cung cấp một mẫu thử
tiêu chuẩn:
- vật liệu nền;
- vật liệu phủ;
- vật liệu đường dẫn;
- độ bám lẫn nhau của các vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều dày, chiều rộng và hình dạng
đường dẫn;
- dạng lớp phủ (ví dụ kích thước và hình dạng của
các lỗ ra vào) liên quan đến dạng dẫn (ví dụ điểm dẫn để thử
nghiệm);
- cấu hình trường điện.
Mẫu thử tiêu chuẩn phải chứa cùng loại vật liệu
và phải sử dụng cùng quá trình xử lý như bảng mạch in như khi được chế tạo hàng
loạt. Ví dụ, mẫu thử
tiêu chuẩn phải chịu tất cả các quá trình (ví dụ làm sạch và hàn) mà
bảng mạch in phải chịu trong ứng dụng cụ thể.
Kích thước của mẫu thử tiêu chuẩn được
thể hiện trên Hình C.1 cho
phép khoảng giãn cách của đường dẫn lên đến 0,5 mm và chiều rộng đường dẫn lên đến 2 mm. Đối
với khoảng giãn cách đường dẫn lớn hơn hoặc chiều rộng đường dẫn lớn hơn, cần sử
dụng bảng mạch lớn hơn so với giá trị thể hiện trên Hình C.1.
Mẫu thử tiêu chuẩn phải có các cấu hình như thể
hiện trên Hình C.1 và Hình C.2.
C.2 Bố trí đường
dẫn
Mười cặp đường dẫn song song, mỗi đường
dẫn có chiều dài 100 mm, được nối xen kẽ nhau ở các điểm tiếp xúc tại rìa của bảng
mạch ở cả hai phía của bảng mạch in,
như thể hiện trong phần C của Hình
C.1:
- khoảng giãn cách giữa năm cặp đường
dẫn đầu tiên bằng khoảng giãn cách nhỏ nhất sẽ được sử dụng trong
chế tạo. Các đường dẫn này được thể hiện trong phần A của Hình C.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường dẫn kết thúc bên phía tay
trái của bảng mạch in (mặt X) có cùng chiều rộng. Chiều rộng này tương đương với
chiều rộng nhỏ nhất được sử dụng
trong chế tạo.
Các đường dẫn kết thúc bên phía tay phải
của bảng mạch in (mặt
Y) bên dưới vùng A có chiều rộng tăng dần trong năm bước từ nhỏ nhất đến lớn nhất
được sử dụng trong chế tạo. Cấu hình này được lặp lại cho các đường dẫn kết
thúc bên dưới vùng B.
Chiều rộng đường dẫn là một tham số
quan trọng liên quan đến độ bám của lớp phủ. Vì vậy chiều rộng trung gian phải,
đại diện nhiều nhất có thể cho chiều rộng được sử dụng trong chế tạo.
Đầu của các đường dẫn đối diện với các
điểm tiếp xúc tại rìa của bảng mạch
phải được tạo thành như sau:
- mở rộng đến 1 mm đường kính, đối với đường dẫn
có chiều rộng nhỏ hơn 1 mm;
- nửa đường tròn, đối với đường dẫn có
chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 1 mm.
Khoảng giãn cách giữa các cặp đường dẫn
liền kề bằng ít nhất năm lần khoảng
giãn cách giữa cặp đường
dẫn.
Phần của bảng mạch in được bao gồm bởi
vùng C trên Hình
C.1 được phủ, trừ phần
các điểm tiếp xúc tại rìa của bảng mạch.
C.3 Bố trí điểm
dẫn để thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng giãn cách giữa các điểm dẫn để
thử nghiệm và đường dẫn đối với ba nhóm khác bằng khoảng giãn cách nhỏ nhất được sử dụng
trong chế tạo, thể hiện như vùng M trên Hình C.1.
Khoảng giãn cách giữa các điểm dẫn để thử nghiệm
và đường dẫn đối với ba nhóm còn lại bằng khoảng giãn cách được sử dụng trong
chế tạo khi xảy ra ứng suất
điện cao nhất, thể hiện như vùng N trên Hình C.1.
Kích thước các điểm dẫn để thử nghiệm,
cùng với kích thước và bố trí đường dẫn, phải là đại diện của chúng được sử dụng
trong chế tạo. Ví dụ của các điểm
dẫn để thử nghiệm
và bố trí đường dẫn khác nhau được thể hiện trên Hình C.2.
Tất cả các điểm dẫn để thử nghiệm
trong mỗi nhóm được nối với nhau và kết thúc ở các điểm tiếp xúc tại
rìa của bảng mạch bên phía tay phải của bảng mạch
in (mặt Y). Tất cả các đường dẫn trong mỗi nhóm được nối với
nhau và kết thúc ở các điểm tiếp xúc tại rìa của bảng mạch bên
phía tay trái của bảng mạch (mặt X).
Phần của bảng mạch in được bao gồm bởi
vùng L trên Hình C.1 được phủ, trừ phần các điểm tiếp xúc tại rìa của bảng mạch.
Ngoài ra, các điểm dẫn để thử nghiệm
không được phủ nếu trong chế tạo cũng không phủ.
C.4 Đấu nối cho
thử nghiệm
Các phép đo yêu cầu trong 5.8.3, 5.8.4
và 5.8.5 được thực hiện giữa các điểm tiếp xúc tại rìa của bảng mạch X và
các điểm tiếp xúc tại rìa của bảng mạch tương ứng Y.
Đối với các thử nghiệm của 5.7.4.1 và
5.7.4.2, các các điểm tiếp xúc tại rìa của bảng mạch của mặt Y được nối với nhau bằng
bộ nối ngắn mạch. Điện áp thử nghiệm được đặt giữa các điểm tiếp xúc tại rìa của
bảng mạch thông thường trên mặt X và tất cả các các điểm tiếp xúc tại rìa của bảng
mạch còn lại được nối với nhau.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2 - Cấu hình của điểm
dẫn để thử nghiệm và đường dẫn liền kề
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
IEC 60194:2006, Printed board
design, manufacture and
assembly - Terms and definitons (Thiết kế, chế tạo và lắp đặt bàng mạch
in - Thuật ngữ và định nghĩa)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu thiết kế
5 Thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) - Trình tự thử
nghiệm
Phụ lục B (quy định) - Các quyết định của
ban
kỹ thuật
Phụ lục C (quy định) -
Bảng mạch đi dây mạch in để thử nghiệm lớp phủ
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Hệ
thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 7699-2:2007 đương với IEC 60068-2-14:1984.