TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6875:2025
ISO
11612:2015
QUẦN ÁO BẢO VỆ -
QUẦN ÁO BẢO VỆ CHỐNG NHIỆT VÀ LỬA - YÊU CẦU TÍNH NĂNG TỐI THIỂU
Protective clothing -
Clothing to protect against heat
and flame - Minimum performance
requirements
Lời nói đầu
TCVN 6875:2025 thay thế TCVN 6875:2010.
TCVN 6875:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 11612:2015.
TCVN 6875:2025 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 94 Phương
tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Mục đích của tiêu chuẩn này là đưa ra các yêu cầu tính năng tối thiểu
cho quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa có phạm vi sử dụng rộng. Tất cả các tiêu
chuẩn khác được liệt kê trong lời giới thiệu này cũng đề cập đến quần áo bảo vệ
chống nhiệt và lửa, nhưng quy định cho các sản phẩm hoặc mục đích sử dụng khá đặc
thù.
Trong nhiều nguy cơ được liệt kê trong tiêu chuẩn này, có ba mức tính
năng:
- Mức 1 để chỉ sự tiếp xúc có độ rủi ro thấp;
- Mức 2 để chỉ sự tiếp xúc có độ rủi ro trung bình;
- Mức 3 để chỉ sự tiếp xúc có độ rủi ro cao.
Để bảo vệ chống lại sự tiếp xúc ở mức độ lớn với nhiệt bức xạ, cần tính
đến mức tính năng thứ tư đối với vật liệu có tính năng cao như vật liệu
tráng phủ nhôm và các vật liệu tương tự. Việc đưa ra mức độ bảo
vệ người lao động dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và một số đề xuất về việc
đánh giá rủi ro được nêu trong Phụ lục D.
Để bảo vệ toàn diện chống lại sự tiếp xúc với nhiệt và/hoặc lửa, cần phải
sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) phù hợp để bảo vệ đầu, mặt, tay
và/hoặc chân và trong một số trường hợp, cũng cần lưu ý đến việc bảo vệ cơ quan
hô hấp.
Cần lưu ý đến TCVN 6690 (ISO/TR 2801) [1], tiêu chuẩn này đưa ra các hướng
dẫn về lựa chọn, sử dụng, bảo quản và bảo dưỡng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 11611, Protective
clothing for use in welding and allied processes (Quần
áo bảo vệ dùng trong quá trình hàn và đúc);
- ISO 11613, Protective
clothing for firefighters - Laboratory test methods and performance
requirements (Quần áo bảo vệ cho người chữa cháy - Phương pháp thử
trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng);
- ISO 14460, Protective
clothing for automobile racing drivers - Protection against heat and flame -
Performance requirements and test methods (Quần áo bảo vệ cho vận
động viên đua ôtô - Bảo vệ chống nhiệt và lửa - Yêu cầu tính năng và
phương pháp thử);
- TCVN 7617 (ISO 15384), Quần áo bảo vệ cho nhân viên chữa cháy -
Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần áo chữa
cháy ngoài trời;
- TCVN
7618 (ISO 15538), Quần áo bảo
vệ cho nhân viên chữa cháy - Phương
pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu tính năng cho quần
áo bảo vệ có bề mặt ngoài phản
xạ;
- EN 469, Protective
clothing for firefighters - Performance requirements for protective clothing
for firefighting (Quần áo bảo vệ cho người chữa cháy - Yêu cầu
tính năng cho quần áo bảo vệ dùng để chữa cháy);
- EN 1486, Protective clothing for fire-fighters - Test methods and requirements for reflective clothing for
specialised fire fighting (Quần
áo bảo vệ cho người chữa cháy - Phương pháp thử và yêu cầu đối với quần áo phản
xạ dùng để chữa cháy chuyên dụng);
- EN 13911, Protective clothing for firefighters - Requirements and test methods for fire hoods for firefighters
(Quần áo bảo vệ cho người chữa
cháy - Yêu cầu và phương pháp thử đối với mũ chống cháy dùng cho người chữa
cháy);
- EN 15614, Protective clothing for firefighters - Laboratory test methods and
performance requirements for wildland clothing (Quần
áo bảo vệ cho người chữa cháy - Phương pháp thử trong phòng thí nghiệm và yêu cầu
tính năng đối với quần áo mặc ngoài trời).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẦN ÁO BẢO VỆ - QUẦN ÁO BẢO VỆ CHỐNG NHIỆT VÀ
LỬA - YÊU CẦU TÍNH NĂNG TỐI THIỂU
Protective clothing - Clothing to
protect against heat and flame
- Minimum performance requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tính năng cho quần áo bảo vệ được
làm từ vật liệu mềm dẻo, được thiết kế để bảo vệ cơ thể người mặc khỏi nhiệt
và/hoặc lửa, không kể bàn tay. Để bảo vệ đầu và chân của người mặc, ghệt, mũ
trùm đầu và bọc trùm giầy đi kèm với quần áo bảo vệ thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này. Đối với mũ trùm đầu, các yêu cầu về tấm che mặt và phương tiện
bảo vệ cơ quan hô hấp không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Các yêu cầu tính năng trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho quần áo bảo
vệ có phạm vi sử dụng rộng, ở nơi yêu cầu quần áo có các tính chất hạn chế lửa
cháy lan và ở nơi người sử dụng có thể tiếp xúc với nhiệt bức xạ hoặc nhiệt đối
lưu hoặc nhiệt tiếp xúc hoặc kim loại nóng chảy văng bắn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quần áo bảo vệ được quy định trong các
tiêu chuẩn khác (xem lời giới thiệu).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6689 (ISO 13688), Quần áo bảo vệ -
Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6876-1 (ISO 12127-1), Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Xác định
sự truyền nhiệt tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành - Phần
1: Phương pháp thử sử dụng nhiệt tiếp xúc tạo ra bởi ống trụ gia nhiệt
TCVN 6877 (ISO 9151), Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa - Xác
định độ truyền nhiệt khi tiếp xúc với lửa.
TCVN
6878 (ISO 6942), Quần áo bảo vệ
- Quần áo chống nóng và cháy - Phương pháp thử: Đánh giá vật liệu và cụm vật liệu
khi tiếp xúc với một nguồn nhiệt bức xạ
TCVN 7121:2014 (ISO 3376:2011), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền
kéo và độ giãn dài
TCVN 7122-1 (ISO 3377-1), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé -
Phần 1: Xé một cạnh
TCVN 7129 (ISO 4048), Da - Phép thử hoá học - Xác định chất
hòa tan trong diclometan và hàm lượng axít béo tự do
TCVN 7205 (ISO 15025), Quần áo bảo vệ - Bảo vệ chống lửa - Phương
pháp thử hạn chế lửa cháy lan
TCVN 7206 (ISO 17493), Quần áo và phương tiện bảo vệ chống nhiệt - Phương pháp thử độ bền nhiệt đối lưu bằng cách sử dụng lò tuần hoàn
không khí nóng
TCVN 8041 (ISO 5077), Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước
trong quá trình giặt và làm khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13934-1, Textiles - Tensile
properties of fabrics - Part 1:
Determination of maximum force and elongation at maximum force using the strip
method (Vật liệu dệt - Tính
chất kéo của vải - Phần 1: Xác định lực tối đa và độ giãn dài tại lực tối đa bằng
phương pháp băng vải)
ISO 13935-2, Textiles - Seam
tensile properties of fabrics and made-up textile articles - Part 2: Determination of maximum force to seam
rupture using the grab method (Vật
liệu dệt - Tính chất kéo đường may của vải và của các sản phẩm
làm bằng vật liệu dệt - Phần 2: Xác định lực tối đa làm đứt đường may bằng
phương pháp băng vải)
ISO 13937-2, Textiles - Tear
properties of fabrics - Part 2:
Determination of tear force of trouser-shaped test specimens (Single tear
method) [Vật liệu dệt - Tính
chất xé của vải - Phần 2: Xác định lực xé mẫu thử có dạng quần (Phương pháp xé
đơn)]
ISO 13938-1, Textiles - Bursting properties of fabrics - Part 1: Hydraulic method for determination of
bursting strength and bursting distension (Vật liệu dệt - Tính chất nén thủng của vải - Phần 1: Phương
pháp thủy lực để xác định độ bền nén thủng và độ căng phồng khi thủng)
ISO 13938-2, Textiles - Bursting
properties of fabrics - Part 2:
Pneumatic method for determination of bursting strength and bursting distension
(Vật liệu dệt - Tính
chất nén thủng của vải - Phần 2: Phương pháp khí nén để xác định độ bền nén thủng
và độ căng phồng khi thủng)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO/TR 11610
và các thuật ngữ sau.
3.1
Lão hóa (ageing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Lão hóa là do sự kết hợp của nhiều yếu tố,
như:
- quá trình làm sạch, bảo quản hoặc tẩy rửa;
- tiếp xúc với bức xạ nhìn thấy và/hoặc bức xạ tử
ngoại;
- tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ thấp
hoặc với nhiệt độ thay đổi;
- tiếp xúc với hoá chất có độ ẩm;
- tiếp xúc với các tác nhân sinh học như vi khuẩn,
nấm, côn trùng hoặc những vật gây hại khác;
- tiếp xúc với tác động cơ học như mài mòn, uốn,
nén ép và sức căng;
- tiếp xúc với các chất bẩn như bụi, dầu, kim loại
nóng chảy văng bắn, v.v;
- khi mặc và rách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch (cleaning)
Quá trình làm cho PTBVCN có thể mặc lại được và/hoặc mặc hợp vệ sinh bằng
cách loại bỏ bụi hoặc chất bẩn.
CHÚ THÍCH Một chu kỳ làm sạch điển hình là giặt cộng với
làm khô hoặc xử lý giặt khô, nếu có yêu cầu, là hoặc hoàn thiện.
3.3
Tổ hợp quần áo (clothing assembly)
Loạt trang phục được sắp xếp theo thứ tự mặc.
CHÚ THÍCH Tổ hợp quần áo có thể gồm các vật liệu nhiều lớp,
sự kết hợp các vật liệu hoặc một loạt trang phục riêng trong các lớp đơn.
3.4
Bộ phận (component)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Tổ hợp bộ phận (component assembly)
Sự kết hợp của tất cả các vật liệu và phụ kiện cứng được bố trí chính
xác như cấu tạo trang phục thành phẩm
3.6
Điều hoà mẫu (conditioning)
Giữ mẫu dưới các điều kiện chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong một
khoảng thời gian tối thiểu.
3.7
Ghệt (gaiter)
Lớp phủ có thể tháo ra được dùng để bảo vệ phần ống chân ở phía dưới đầu
gối và có thể phủ bề mặt mũ giầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ kiện cứng (hardware)
Các chi tiết không làm bằng vải, tạo thành phần hoặc vật thêm vào không
bắt buộc của trang phục.
VÍ DỤ Cúc hoặc khóa kéo bằng
kim loại hoặc nhựa, băng dính velcro hoặc băng dính gai v.v.
3.9
Vết rỗ (hole)
Khe hở, chỗ đứt hoặc gián đoạn ở bất kỳ
kích thước nào không có trong cấu trúc ban đầu của vải mẫu thử mà được tạo
thành do tác động của ngọn lửa thử.
3.10
Mũ trùm đầu (hood)
PTBVCN được làm từ vật liệu mềm dẻo, che phủ đầu và cổ và cũng có thể
che cả vai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp lót trong cùng (innermost
lining)
Mặt trong cùng của tổ hợp bộ phận gần với da của người sử dụng nhất.
CHÚ THÍCH Khi lớp lót trong cùng tạo thành một phần của
sự kết hợp vật liệu thì sự kết hợp vật liệu đó gọi là lớp lót trong cùng.
3.12
Lớp lót giữa (interlining)
Lớp ở giữa lớp ngoài cùng và lớp lót trong cùng trong trang phục có nhiều
lớp.
3.13
Vật liệu (material)
Các chất liệu, ngoại trừ phụ kiện cứng, dùng để may quần áo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp vật liệu (material
assembly)
Sự kết hợp của tất cả các vật liệu trong một trang phục nhiều lớp được
bố trí chính xác như cấu tạo của trang phục thành phẩm.
3.15
Sự kết hợp vật liệu
(material combination)
Vật liệu được sản xuất từ một loạt các lớp riêng biệt, cố định với nhau
trong giai đoạn sản xuất trang phục.
3.16
Vật liệu nhiều lớp (multilayer
material)
Vật liệu bao gồm các lớp khác nhau được kết hợp chặt chẽ với nhau từ
trước giai đoạn sản xuất trang phục.
VÍ DỤ: Quá trình kết hợp bao gồm dệt, chần, tráng phủ và dán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu phía ngoài (outer
material)
Vật liệu ngoài cùng tạo thành chi tiết của quần áo.
3.18
Bọc trùm giầy (overboots)
Một hoặc nhiều lớp vật liệu bao ngoài giầy ủng để bảo
vệ chân và mắt cá chân của người sử dụng chống nhiệt và/hoặc lửa.
CHÚ THÍCH Một số bọc trùm giầy sử dụng cho mục đích này
cũng có thể phủ ngoài các phần của ống chân và/hoặc mắt cá chân.
3.19
Túi ngoài (patch pocket)
Túi đặt ở bên ngoài của trang phục bảo vệ, được may như một miếng ráp
phía trên lớp ngoài của trang phục bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý sơ bộ (pre-treatment)
Phương pháp chuẩn để chuẩn bị mẫu trước khi thử.
CHÚ THÍCH Xử lý sơ bộ có thể bao gồm một số chu kỳ làm sạch,
làm nóng mẫu, tác động cơ học hoặc bất kỳ tiếp xúc liên quan nào khác và
cuối cùng là điều hòa mẫu.
3.21
Trang phục bảo vệ (protective
garment)
Hạng mục riêng lẻ của quần áo bảo vệ, cung cấp sự bảo vệ chống lại các
mối nguy cụ thể đối với bộ phận cơ thể được che phủ.
VÍ DỤ: Áo khoác bảo vệ, tạp dề, quần dài, ghệt, mũ
trùm đầu, bộ đồ dùng khi làm việc với nồi hơi hoặc quần yếm.
3.22
Quần áo bảo vệ (protective
clothing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Đường may (seam)
Phương pháp dùng để gắn kết cố định hai hoặc nhiều mảnh vật liệu với
nhau.
3.23.1
Đường may diễu (overlapping
seam)
Đường may trên toàn bộ hoặc một phần của một hoặc nhiều lớp vật liệu,
phủ lên một hoặc nhiều lớp khác tạo ra gờ.
3.23.2
Đường may phía bên (side seam)
Đường may chạy dọc theo trang phục khi đặt phẳng trên một bề mặt,
với mặt trước hướng lên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường may kết cấu (structural
seam)
Đường may cần cho sự nguyên vẹn của trang phục.
4 Yêu cầu chung và yêu cầu thiết kế
4.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu chung nếu không được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này
thì phải tuân theo TCVN 6689 (ISO 13688).
4.2 Thiết kế cỡ
số và sự vừa vặn
4.2.1 Yêu cầu chung
Cỡ số của trang phục phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 6689 (ISO
13688).
4.2.2 Quần áo bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trang phục đơn, ví dụ: quần yếm hoặc bộ đồ
dùng khi làm việc với nồi hơi, hoặc
- bộ trang phục hai sản phẩm, gồm một áo khoác
và một chiếc quần dài;
- gấu quần phải trùm lên phần trên của giầy ủng
và phần trùm này phải được duy trì khi đi bộ và bò;
- phải có dây buộc tháo nhanh để có thể cởi trang phục nhanh chóng
trong trường hợp khẩn cấp.
Trong trường hợp việc bảo vệ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này được
thiết lập bằng bộ đồ hai sản phẩm mặc ngoài có kích cỡ phù hợp với người mặc,
phần trùm lên nhau giữa áo khoác và quần vẫn giữ khi người mặc đứng, trước tiên
duỗi thẳng cả hai tay lên trên đầu sau đó cúi xuống cho đến khi các đầu ngón
tay chạm đất.
Phải kiểm tra sự phù hợp bằng mắt thường, bao gồm việc đánh giá sự vừa
vặn và đo thực tế trên người khi người sử dụng mặc quần áo có cỡ số phù hợp.
Ngoài ra, cổ tay, cẳng tay và mắt cá chân cũng phải được che phủ ở tư
thế thẳng đứng; yêu cầu này cũng được áp dụng cho bộ đồ áo liền quần.
4.2.3 Trang phục bảo vệ bổ sung
Trang phục bảo vệ chống nhiệt và lửa không phải là bộ đồ theo 4.2.2 có
thể được thiết kế để bảo vệ các bộ phận cụ thể của cơ thể người, ví dụ: tấm che
cổ, mũ trùm đầu, tay áo, tạp dề và ghệt. Các trang phục được sử dụng cùng với bộ đồ theo Điều 4.2.2 và
các hạng mục kèm theo cũng phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Túi và sự che kín
Đối với trang phục có túi, túi phải được làm từ (các) vật liệu tuân
theo Điều 6.2 và Điều 6.3.
Tất cả các khe hở trên trang phục phải được thiết kế sao cho ngăn được
sự xâm nhập của nhiệt, lửa hoặc vật liệu nóng. Các khe hở phía trước phải có khả
năng đóng được trên toàn bộ chiều dài bằng cách che phủ phù hợp.
4.4 Phụ kiện cứng
Phụ kiện cứng xuyên qua vật liệu phía ngoài của trang phục hoặc tổ hợp
trang phục bảo vệ chống nhiệt và lửa phải không chạm vào mặt trong cùng của
trang phục hoặc tổ hợp trang phục.
Phải kiểm tra sự phù hợp bằng mắt.
4.5 Yêu cầu thiết kế bổ sung đối với trang phục bảo
vệ chống vật nóng chảy văng bắn
Trang phục được thiết kế để bảo vệ chống rủi ro khi tiếp xúc với kim loại
nóng chảy văng bắn bằng cách đáp ứng các yêu cầu tính năng được định rõ bằng mã
hiệu D và E, phải có các điểm đặc trưng về thiết kế bổ sung như sau:
a) Tay áo và tay của áo liền quần và vùng gấu của quần dài, bộ áo liền
quần, yếm tạp dề và dây đeo quần không được gấp lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Túi ngoài phải được làm bằng vật liệu đáp ứng các chỉ số bảo vệ
tương tự (chọn từ A đến F) và có các mức tính năng tương tự đối với các
chỉ số đó như phần còn lại của trang phục.
d) Đường may diễu ở phía ngoài trang phục phải hướng xuống dưới và gắn
chắc ở vị trí này.
e) Nắp bảo vệ ở phía ngoài của trang phục phải được thiết kế khuy cài.
Khoảng cách tối đa giữa các lỗ cúc/cúc bấm phải là 150 mm. Nếu sử dụng
khóa kéo, khóa kéo trượt phải được thiết kế khóa khi đã kéo lên hoàn toàn. Cổ tay áo phải có khuy
cài để giảm chiều rộng của cổ tay. Khuy cài và nếp gấp bất kỳ mà nó tạo ra phải
ở phía dưới cổ tay. Cổ tay áo không được gập lên. Chỗ mở ở cổ áo phải có khuy
cài. Đường xẻ ở phía bên ống quần phải có biện pháp che kín, đường xẻ cũng như
khuy cài phải được phủ kín.
f) Các nếp gấp trên mặt ngoài của trang phục có thể là
điểm giữ lại các vật liệu nóng/nóng chảy. Nếu có nếp gấp trên trang phục, phần
dưới của nếp gấp phải có biện pháp ngăn ngừa kim loại nóng chảy bị giữ lại, ví
dụ: bằng cách kết hợp các đường may chéo hoặc bằng cách khác.
Phải kiểm tra sự phù hợp với a), d) và f) bằng mắt; kiểm tra sự phù hợp
với b) và e) bằng mắt và phép đo vật lý.
CHÚ THÍCH Hướng dẫn chi tiết hơn về thiết kế quần áo bảo
vệ chống những rủi ro này được nêu trong Phụ lục C.
5 Lấy mẫu và xử lý sơ bộ
5.1 Lấy mẫu
Số lượng mẫu và kích cỡ mẫu thử của vật liệu trang phục, hoặc trang phục
dùng cho các phép thử khác nhau, phải tuân theo các các tiêu chuẩn thử nghiệm
tương ứng được quy định trong các yêu cầu của Điều 6 và Điều 7. Các mẫu để thử
phải lấy từ trang phục nguyên bản hoặc phải đại diện cho tổ hợp bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Xử lý sơ bộ bằng cách làm sạch
Trước mỗi phép thử được quy định trong Điều 6 và Điều 7, ngoại trừ Điều
6.6, phải xử lý sơ bộ bằng cách làm sạch các vật liệu thử và mẫu thử. Nếu trong
hướng dẫn của nhà sản xuất ghi rõ không được phép làm sạch, cụ thể: trang phục
sử dụng một lần, thì các phép thử phải thực hiện trên một vật liệu mới. Ngoài
ra, nếu được phép làm sạch, Điều 6.3 yêu cầu phải thực hiện phép thử hạn chế lửa
cháy lan cả trước và sau khi xử lý sơ bộ.
Việc làm sạch phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất, dựa trên cơ sở các
qui trình đã được chuẩn hóa. Nếu không quy định số chu kỳ làm sạch, phải thực
hiện năm chu kỳ làm sạch (một chu kỳ làm sạch bao gồm: một chu kỳ giặt và một
chu kỳ làm khô). Nhà sản xuất phải cung cấp thông tin về việc làm sạch. Nếu
trang phục có thể giặt và làm sạch khô thì chỉ phải giặt. Nếu chỉ được phép làm
sạch khô thì trang phục phải được làm sạch khô theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Vật liệu da phải được thử ở trạng thái mới, trừ khi nhà sản xuất chỉ ra
rằng được phép làm sạch. Trong trường hợp đó, việc làm sạch phải được thực hiện
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Phép thử quy định trong Điều 6.6 phải được thực hiện ở trạng thái mới
(như đã nhận).
CHÚ THÍCH Hướng dẫn của nhà sản xuất thường chỉ ra một
hoặc một số phương pháp và quy trình khác nhau trong ISO 6330 [2],
ISO 15797 [3], ISO 3175-2 [5],
hoặc tương đương như các quy trình được chuẩn hóa để làm sạch.
5.2.2 Xử lý sơ bộ bằng cơ học
Phải xử lý sơ bộ vật liệu tráng phủ kim loại theo Phụ lục A trước khi thực hiện
phép thử nhiệt bức xạ (xem 7.3).
5.3 Lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Điều hòa mẫu
Các mẫu thử không bằng da phải được điều hòa ít nhất 24 h trong môi trường
có nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %. Các mẫu thử bằng da phải
được điều hòa ít nhất 48 h trong môi trường có nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm
tương đối (65 ± 5) %. Phải thực hiện phép thử trong vòng 5 min sau khi lấy ra
khỏi môi trường điều hòa.
6 Yêu cầu chung về tính năng
6.1 Yêu cầu chung
Trang phục bảo vệ tuân theo tiêu chuẩn này phải đáp ứng các yêu cầu của
điều 6, ngoại trừ các yêu cầu không bắt buộc trong Điều 6.2.2, và phải
đáp ứng ít nhất một trong các yêu cầu về truyền nhiệt đối với các mã hiệu B, C,
D hoặc F của Điều 7 dựa trên mục đích sử dụng. Các trang phục phải được ghi
nhãn theo Điều 8.
Trong Điều 6 và Điều 7, các yêu cầu về giá trị tính chất được thể hiện ở
giá trị tối thiểu hoặc giá trị tối đa, và giá trị tối thiểu hoặc tối đa dùng để
xác định Mức hoặc Loại cho tính chất đó thì giá trị tính chất tổng
hợp phải được xác định theo Phụ lục B. Tất cả các kết quả thử trong Điều 6 và
Điều 7 phải được đánh giá theo Phụ lục E.
6.2 Độ bền nhiệt
6.2.1 Độ bền nhiệt ở nhiệt độ (180 ± 5) °C
Tất cả vật liệu và phụ kiện cứng, kể cả vật liệu phản quang được sử dụng
trong trang phục và/hoặc tổ hợp quần áo phải được thử theo TCVN 7206 (ISO
17493) ở nhiệt độ (180 ± 5) °C trong thời gian tiếp xúc là 5 min. Vật liệu có
thể được thử riêng hoặc có trong trang phục và/hoặc tổ hợp bộ phận. Các mẫu thử
không được bốc cháy hoặc nóng chảy, vải và da cũng không được co lại quá 5 %. Để kiểm
tra độ co lại trên các mẫu thử nhiều lớp, có thể cần phải làm kín các mẫu thử bằng
cách khâu xung quanh các mép. Ít nhất 5 min sau khi hoàn thành thử nghiệm, phải
kiểm tra xác nhận rằng hệ thống kín có thể bị mở ít nhất một lần hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu của trang phục một lớp hoặc vật liệu làm lớp lót trong cùng của
trang phục nhiều lớp dự kiến dùng để mặc sát da, có thể không bắt buộc thử theo
TCVN 7206 (ISO 17493) ở nhiệt độ (260 ± 5) °C trong thời gian tiếp xúc là 5
min. Cùng với việc đáp ứng các yêu cầu của 6.2.1, vật liệu phải không bốc cháy
hoặc nóng chảy và không co lại quá 10 %.
CHÚ THÍCH Sự co lại do nhiệt có khả năng làm giảm mức độ
bảo vệ chống nhiệt của trang phục do giảm khoảng không khí cách ly giữa trang
phục và cơ thể người. Vì vậy, phải hạn chế sự co lại do nhiệt trong trang phục
bảo vệ chống nhiệt và lửa, đặc biệt trong trường hợp tồn tại nguy cơ nhiệt và lửa
có thể tác động đến một khoảng rộng của trang phục.
6.3 Hạn chế lửa cháy lan
6.3.1 Yêu cầu chung
Phải thực hiện phép thử vật liệu và đường may theo TCVN 7205 (ISO
15025), Qui trình A (mã hiệu A1), và không bắt buộc Qui trình B (mã hiệu A2).
Phải thực hiện phép thử này cả trước và sau khi xử lý sơ bộ theo quy định trong
Điều 5.2.1.
6.3.2 Phép thử theo TCVN 7205 (ISO 15025), Qui
trình A (mã hiệu A1)
6.3.2.1 Khi thử theo TCVN 7205 (ISO 15025), Qui trình
A, mẫu thử được lấy từ trang phục một lớp, phải đáp ứng các yêu cầu sau (xem Bảng
1):
Bảng 1- Yêu cầu về tính năng hạn chế lửa cháy
lan, TCVN 7205 (ISO 15025), Quy trình A (mã hiệu A1)
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lan truyền ngọn lửa
Không được có mẫu thử nào bị cháy đến mép trên hoặc mép thẳng đứng.
Mảnh vụn cháy
Không được có mẫu thử nào tạo ra các mảnh vụn cháy hoặc nóng chảy.
Hình thành vết rỗ
Không được có mẫu thử nào hình thành vết rỗ lớn hơn hoặc bằng 5 mm
theo hướng bất kỳ, ngoại trừ lớp lót giữa được sử dụng để bảo vệ chống lại
tác nhân khác ngoài bảo vệ chống nhiệt và lửa.
Cháy tàn
Thời gian cháy tàn phải ≤ 2s.
Sự cháy âm ỉ trong vùng hoá than được xác định trong TCVN 7205 (ISO
15025) do cháy tàn không bốc cháy và không được coi là cháy tàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ngọn lửa tiếp tục phải ≤ 2s.
Đối với các đường may, thử ba mẫu có chứa đường may kết cấu theo TCVN
7205 (ISO 15025), Qui trình A. Các mẫu phải được lấy theo hướng có đường may chạy
chính giữa mặt ngoài mẫu thử sao cho ngọn lửa của đèn xì chạm trực tiếp vào đường
may. Đường may không được tách rời. Ngoại trừ da, các đường may chỉ được thử
sau khi xử lý sơ bộ theo 5.2.
6.3.2.2 Nếu trang phục có nhiều lớp, mẫu thử của tổ hợp vật liệu có chứa đường
may, không kể đường may trong cùng, phải được thử bằng cách cho ngọn lửa tác dụng
lên bề mặt cả vật liệu ngoài của trang phục và lên lớp lót trong cùng của trang
phục và phải đáp ứng các yêu cầu của 6.3.2.1, không có mẫu nào bị hình thành vết
rỗ ngoại trừ lớp lót trong được sử dụng để bảo vệ riêng không phải để bảo vệ chống
nhiệt, ví dụ bảo vệ chống chất lỏng thấm qua.
6.3.2.3 Phụ kiện
cứng, xem có hở ra hoặc che kín hay không khi tất cả các hệ thống che kín của
trang phục ở vị trí đóng, phải được thử riêng theo TCVN 7205 (ISO 15025), Qui
trình A, sau khi xử lý sơ bộ theo quy định trong 5.2. Các mẫu phải được lấy
cùng với (các) lớp trang phục để có thể có các mẫu với kích thước như được chỉ
rõ trong TCVN 7205 (ISO 15025), Quy trình A. Phải thử ba mẫu chứa phụ kiện cứng.
Khi phụ kiện cứng được che phủ, ngọn lửa phải tác dụng vào bề mặt bên
ngoài của tổ hợp bộ phận chứa phụ kiện cứng chính xác như được thiết kế trên
trang phục sao cho ngọn lửa của đèn xì tiếp xúc trực tiếp vào vị trí của phụ kiện
cứng. Khi tiếp xúc, ngọn lửa phải được tác động trực tiếp lên phụ kiện cứng.
Khi phụ kiện cứng được che phủ và tất cả các hệ thống đóng kín trong
trang phục ở vị trí đóng thì tổ hợp phải đáp ứng các yêu cầu ở 6.3.2.1. Tại thời
điểm 5 min sau khi hoàn thành thử nghiệm, phải kiểm tra xác nhận rằng hệ thống
đóng kín có thể mở được ít nhất một lần.
Khi phụ kiện cứng được tiếp xúc trực tiếp thì phụ kiện cứng phải: Không
mẫu thử nào được nóng chảy hoặc tạo ra các mảnh vụn cháy hoặc nóng chảy; thời
gian cháy tàn phải ≤ 2
s và thời
gian ngọn lửa tiếp tục phải ≤ 2 s. Ít nhất 5 min sau khi hoàn thành thử
nghiệm, phải kiểm tra xác nhận rằng hệ thống đóng kín có thể mở được ít nhất một
lần.
6.3.2.4 Nhãn, phù hiệu, vật liệu phản quang, phần chuyển
tiếp, v.v..., gắn ở mặt ngoài cùng của trang phục, chỉ được thử sau khi xử lý
sơ bộ theo 5.2 cùng với lớp ngoài để có thể lấy mẫu có kích thước như quy định
trong TCVN 7205 (ISO 15025), Quy trình A. Phải thử ba mẫu chứa chi tiết này.
Các chi tiết phải được định hướng để các kích thước dài hơn chạy dọc theo đường
tâm của mẫu thử sao cho ngọn lửa của đèn xì tiếp xúc trực tiếp với giữa bề mặt
của chi tiết chứ không phải bên cạnh. Việc kết hợp với lớp ngoài cùng của trang
phục phải đáp ứng các yêu cầu ở 6.3.2.1. Yêu cầu này không áp dụng cho nhãn, đồ
thêu hoặc đồ trang trí kèm theo khác có diện tích bề mặt nhỏ hơn 10 cm2.
6.3.3 Phép thử theo TCVN 7205 (ISO 15025), Qui trình
B (mã hiệu A2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2- Yêu cầu về tính
năng hạn chế lửa cháy lan, TCVN 7205 (ISO 15025), Quy trình B (mã hiệu A2)
Tính chất
Yêu cầu
Lan truyền ngọn lửa
Không được có mẫu thử nào bị cháy đến mép trên hoặc mép thẳng đứng.
Mảnh vụn cháy
Không được có mẫu thử nào tạo ra các mảnh vụn cháy hoặc nóng chảy.
Cháy tàn
Thời gian cháy tàn phải ≤
2 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngọn lửa tiếp tục
Thời gian ngọn lửa tiếp tục phải ≤ 2 s.
Đối với các đường may, thử ba mẫu có mép gấp có chứa đường may kết cấu
theo TCVN 7205 (ISO 15025), Qui trình B. Các mẫu phải được lấy theo hướng có đường
may chạy chính giữa mẫu thử sao cho ngọn lửa của đèn xì chạm trực tiếp vào đường
may. Đường may không được tách rời. Ngoại trừ da, các đường may chỉ được thử
sau khi xử lý sơ bộ theo 5.2.
6.3.3.2 Mẫu
thử bằng vải có mép gấp được lấy từ trang phục ban đầu hoặc được chuẩn bị theo
cách tương tự như đã sử dụng trên cấu tạo của quần áo.
6.3.3.3 Nếu trang phục có nhiều lớp, thử các mẫu có
mép gấp của tổ hợp vật liệu có chứa đường may bằng cách cho ngọn lửa tác dụng
lên mép của tổ hợp nhiều lớp và phải đáp ứng các yêu cầu của 6.3.3.1.
6.4 Thay đổi kích thước của vật liệu dệt
Thay đổi kích thước phải được đo trước và sau khi mẫu trải qua năm chu
kỳ làm sạch theo 5.2.1.
Thay đổi kích thước của vải dệt thoi, vải không
dệt và vải tráng nhôm phải được đo theo TCVN 8041 (ISO 5077) và không được vượt
quá 3 % theo chiều dài hoặc chiều rộng.
Thay đổi kích thước của vật liệu dệt kim phải được đo theo TCVN 8041
(ISO 5077) và không được vượt quá ± 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi kích thước không áp dụng cho quần áo sử dụng một lần.
6.5 Yêu cầu cơ lý
6.5.1 Độ bền kéo
6.5.1.1
Khi thử theo ISO 13934-1, độ
bền kéo của vật liệu dệt bên ngoài phải tối thiểu là 300 N ở cả hướng dọc và hướng
ngang.
6.5.1.2 Khi thử theo TCVN 7121 (ISO 3376), độ bền kéo của vật liệu da bên ngoài
phải tối thiểu là 60 N theo cả hai hướng vuông góc với nhau khi sử dụng mẫu thử
chuẩn được nêu trong Bảng 1 của TCVN 7121 (ISO 3376).
6.5.2 Độ bền xé
6.5.2.1 Khi
thử theo ISO 13937-2, độ bền xé của vật liệu dệt bên ngoài phải tối thiểu là 10
N ở cả hướng dọc và hướng ngang.
6.5.2.2 Khi
thử theo TCVN 7122-1 (ISO 3377-1), độ bền xé của vật liệu da bên ngoài phải tối
thiểu là 10 N theo cả hai hướng vuông góc với nhau trên mặt phẳng của vật liệu.
6.5.3 Độ bền nén thủng đối với vật liệu dệt kim và
đường may
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4 Độ bền đường may
Khi thử theo ISO 13935-2, các đường may kết cấu của vật liệu dệt bên
ngoài, vật liệu da và vật liệu tráng nhôm của tổ hợp quần áo phải có độ bền đường
may tối thiểu là 225 N.
6.6 Hàm lượng chất béo có trong da
Khi thử theo TCVN 7129 (ISO 4048), hàm lượng chất béo có trong da phải
không vượt quá 15 %.
7 Yêu cầu tính năng truyền nhiệt
7.1 Yêu cầu chung
Đối với tất cả các mục đích sử dụng, yêu cầu tính năng tối thiểu phải đạt
ít nhất là một trong số các mã hiệu tính năng truyền nhiệt, nghĩa là mã hiệu B,
mã hiệu C, mã hiệu D, mã hiệu E, hoặc mã hiệu F, cùng với các
yêu cầu tính năng tối thiểu bắt buộc của Điều 6. Việc áp dụng các yêu cầu tính
năng trong điều này sẽ liên quan đến việc sử dụng theo dự kiến do nhà sản xuất
quần áo đề ra.
7.2 Nhiệt đối lưu (mã hiệu B)
Khi thử theo TCVN 6877 (ISO 9151), trang phục và/hoặc tổ hợp quần áo một
hoặc nhiều lớp dùng để bảo vệ chống nhiệt đối lưu phải đáp ứng ít nhất mức tính
năng B1 trong Bảng 3. Nếu trang phục có nhiều lớp thì phép thử phải được thực
hiện trên tổ hợp vật liệu hoàn chỉnh với lớp trong cùng hướng về nhiệt lượng kế
và lớp ngoài cùng hướng về nguồn nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tính năng
Khoảng HTI a 24 giá trị
s
Tối thiểu
Tối đa
B1
4,0
< 10,0
B2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 20,0
B3
20,0
a
Chỉ số truyền nhiệt, được định nghĩa trong TCVN 6877 (ISO 9151)
7.3 Nhiệt bức xạ (mã hiệu C)
Khi thử theo TCVN 6878 (ISO 6942), phương pháp B, ở mật độ thông lượng
nhiệt 20 kW/m2, trang phục và/hoặc tổ hợp quần áo một hoặc nhiều
lớp dùng để bảo vệ chống nhiệt bức xạ phải đáp ứng ít nhất mức tính năng C1
trong Bảng 4. Các phép thử trên vật liệu tráng phủ kim loại phải được thực
hiện sau khi xử lý sơ bộ theo quy định trong Phụ lục A. Đối với trang phục nhiều
lớp, phép thử phải được thực hiện trên tổ hợp vật liệu hoàn chỉnh với lớp trong
cùng hướng về nhiệt lượng kế và lớp ngoài cùng hướng về nguồn nhiệt.
Bảng 4- Mức tính năng: thử với nhiệt bức xạ
Mức tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
Tối thiểu
Tối đa
C1
7,0
< 20,0
C2
20,0
< 50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0
< 95,0
C4
95,0
a
Chỉ số truyền nhiệt bức xạ, được định nghĩa trong TCVN 6878 (ISO 6942)
7.4 Nhôm nóng chảy văng bắn (mã hiệu D)
Khi thử theo TCVN 6694 (ISO 9185) dùng nhôm nóng chảy, trang phục và/hoặc
tổ hợp quần áo một hoặc nhiều lớp dùng để bảo vệ chống nhôm nóng chảy văng bắn
phải đáp ứng ít nhất mức tính năng D1 trong Bảng 5.
Vật liệu và tổ hợp vật liệu bốc cháy trong quá trình thử nghiệm không
đáp ứng yêu cầu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Tính năng chống nhôm nóng chảy thông thường bảo
đảm vật liệu sẽ chống được hợp kim đồng nhôm nóng chảy và các quặng nóng chảy.
Bảng 5 - Mức tính năng: Nhôm nóng chảy văng bắn
Mức tính năng
Nhôm nóng chảy văng bắn
g
Tối thiểu
Tối đa
D1
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
200
< 350
D3
350
7.5 Sắt nóng chảy văng bắn (mã hiệu E)
Khi thử theo TCVN 6694 (ISO 9185) dùng sắt nóng chảy, trang phục và/hoặc
tổ hợp quần áo một hoặc nhiều lớp dùng để bảo vệ chống sắt nóng chảy văng bắn
phải đáp ứng ít nhất mức tính năng E1 trong Bảng 6.
Vật liệu và tổ hợp vật liệu bốc cháy trong quá trình thử không đáp ứng
phương pháp thử này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Tính năng chống sắt nóng chảy thông thường bảo
đảm vật liệu sẽ chống được đồng nóng chảy, đồng đỏ pha photpho nóng chảy và đồng
thau nóng chảy.
Bảng 6 -
Mức tính năng: sắt nóng chảy văng bắn
Mức tính năng
Sắt nóng chảy văng bắn
g
Tối thiểu
Tối đa
E1
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2
120
< 200
E3
200
7.6 Nhiệt tiếp xúc (mã hiệu F)
Khi thử theo TCVN 6876-1 (ISO 12127-1) ở nhiệt độ 250 °C, trang
phục và/hoặc tổ hợp quần áo một hoặc nhiều lớp dùng để bảo vệ chống nhiệt tiếp
xúc, phải đáp ứng ít nhất mức tính năng F1 trong Bảng 7.
Bảng 7 - Mức tính năng: Nhiệt tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giới hạn
s
Tối thiểu
Tối đa
F1
5,0
< 10,0
F2
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3
15,0
8 Tóm tắt các phép thử truyền nhiệt và lửa và các mã
hiệu tương ứng (xem Bảng 8)
Bảng 8- Tính năng truyền nhiệt
Tính năng truyền nhiệt
Mã hiệu
Điều trong tiêu
chuẩn
Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 hoặc (A1 và A2)
6.3
TCVN 7205 (ISO 15025)
Nhiệt đối lưu
B1 đến B3
7.2
TCVN 6877 (ISO 9151)
Nhiệt bức xạ
C1 đến C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6878 (ISO 6942)
Nhôm nóng chảy văng bắn
D1 đến D3
7.4
TCVN 6694 (ISO 9185)
Sắt nóng chảy văng bắn
E1 đến E3
7.5
TCVN 6694 (ISO 9185)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1 đến F3
7.6
TCVN 6876-1 (ISO 12127-1)
9 Thử nghiệm tùy chọn - Thử toàn bộ trang phục bảo vệ
chống tiếp xúc với lửa trên người giả chịu nhiệt
Tổ hợp bộ phận hoàn chỉnh hoặc tổ hợp quần áo nhiều lớp được sử dụng để
bảo vệ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được thử nghiệm tùy chọn theo
phép thử trong ISO 13506. Báo cáo kết quả thử theo ISO 13506.
Ngoài ra, các thiết bị tích hợp bổ sung được sử dụng cùng với quần áo bảo
vệ phải được đưa vào thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Kinh nghiệm cho thấy các điều kiện thử ít nhất
4 s ở 84 kW/m2 cung cấp thông tin đầy đủ nhất về tính năng bảo vệ của
các tổ hợp quần áo một lớp và nhiều lớp. Tùy thuộc vào tình
huống, khi dự kiến có rủi ro về mức nhiệt cao (ví dụ: tình huống
cháy bùng lên), thời gian tiếp xúc có thể tăng lên. Đối với trang phục nhiều lớp
hoặc tổ hợp quần áo, điều kiện thử lên đến 8 s có thể là cần thiết. Vì các lý
do vốn có của phương pháp thử, các phép thử không được thực hiện ở thời gian ít
hơn 3 s do vấn đề về khả năng lặp lại thử nghiệm ở thời gian ít hơn 3 s.
10 Ghi nhãn
10.1 Các yêu cầu về ghi nhãn phải theo quy định
trong TCVN 6689 (ISO 13688) và trong điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Tất
cả trang phục phù hợp với tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn với mã hiệu A1 hoặc
A1 và A2 cộng với ít nhất một mã hiệu khác B, C, D, E hoặc F sau đó là một số
chỉ mức tính năng đạt được. Phải ghi trên biểu tượng các mã hiệu nhận biết tính
chất bổ sung phù hợp và đã được thử nghiệm.
10.4 Nếu
các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được thỏa mãn bằng cách sử dụng kết hợp các
trang phục, thì phải công bố điều này trên nhãn của tất cả các trang phục liên
quan; mỗi trang phục đều phải ghi nhãn để bảo đảm sử dụng đúng sự kết hợp.
10.5 Đối
với các trang phục chỉ sử dụng một lần, nhãn trên trang phục phải ghi rõ
"Không sử dụng lại" (hoặc thuật ngữ tương đương trong ngôn ngữ chính
thống của quốc gia sẽ sử dụng) và cùng với biểu tượng ISO 7000-1051.
10.6 Phải sử dụng biểu tượng ISO 7000-2417 thể hiện
trong Hình 1

A1 hoặc A1 + A2, B(x), C (x), D
(x), E (x), F(x)
CHÚ DẪN (x) = mức tính năng đạt được.
Hình 1 - Biểu tượng: Quần áo bảo vệ chống nhiệt
và lửa (ISO 7000-2417)
11 Thông tin được nhà sản xuất cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Nhà sản xuất phải ghi cả các lưu ý trong
thông tin đưa ra cho các hạng mục của quần áo cần mặc để bảo vệ cơ thể người
theo mục đích sử dụng được nhà sản xuất quy định.
11.3 Nhà
sản xuất phải ghi cả các lưu ý trong thông tin đưa ra đối với ảnh hưởng văng bắn
bất ngờ của hóa chất hoặc chất lỏng có thể cháy trên quần áo được quy định bởi
tiêu chuẩn này trong khi mặc, người mặc phải ngay lập tức cởi và tháo bỏ cẩn thận
trang phục, bảo đảm hóa chất hoặc chất lỏng không tiếp xúc với bất kỳ phần nào
của da. Sau đó, quần áo phải được làm sạch và không được sử dụng tiếp.
11.4 Nếu
thực hiện phép thử không bắt buộc trong Điều 9 đối với toàn bộ trang phục, nhà
sản xuất phải cung cấp một báo cáo về kết quả thử theo ISO 13506.
11.5 Nếu
công bố trang phục dùng để bảo vệ chống nhôm nóng chảy văng bắn hoặc sắt nóng
chảy văng bắn hoặc cả hai và vì vậy đánh giá trang phục theo 7.4 hoặc 7.5 hoặc
cả hai, thì nhà sản xuất phải chỉ rõ trong trường hợp có kim loại nóng chảy
văng bắn, người sử dụng phải rời khỏi nơi làm việc ngay lập tức
và cởi bỏ trang phục. Nhà sản xuất cũng phải đưa ra cảnh báo trong trường hợp
có kim loại nóng chảy văng bắn, nếu mặc trang phục sát da thì có thể không loại
bỏ được tất cả rủi ro do cháy. Nhà sản xuất phải quy định rõ mục đích sử dụng của
quần áo.
Phụ lục A
(quy định)
Xử lý cơ học
sơ bộ đối với vật liệu tráng phủ kim loại
A.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Lấy mẫu
Phải lấy các mẫu có kích thước 280 mm
× 280 mm từ vật liệu hoặc trang
phục. Các mẫu có thể có đường may nếu không thể lấy mẫu theo kích thước quy định
mà không có đường may.
CHÚ THÍCH Kích thước mẫu chỉ vừa
đủ để bọc hết chu vi của các đĩa, nhưng phủ kín đĩa ở mỗi đầu mút. Chỉ
sử dụng phần giữa của mẫu cho phép thử tiếp theo. Vì vậy, có thể lấy hai
mẫu (230 mm × 70
mm) từ một mẫu đã chịu uốn để thử tiếp theo TCVN 6878 (ISO 6942).
A.3 Thiết bị, dụng cụ (xem Hình A.1)
Thiết bị thử gồm hai đĩa, đường kính (90 ± 1) mm và độ dày (12 ±
0,5) mm. Một đĩa cố định và một đĩa lắp vào một ổ trục có rãnh xoắn sao cho đĩa
này chuyển động về phía đĩa cố định theo hai giai đoạn:
a) chuyển động tiến (90 ± 5) mm đồng thời quay (450 ± 10)°, sau đó
b) chuyển động tiến không quay.
Lúc đầu các đĩa cách nhau (190 ± 1) mm, khi hoàn thành chuyển động tiến
các đĩa cách nhau (35 ± 2) mm.
Chuyển động của đĩa quay phải đều, trừ lúc thay đổi từ chuyển động quay
sang chuyển động tiến và ngược lại. Một chu kỳ phải gồm một chuyển động tiến và
một chuyển động lùi. Thiết bị phải thực hiện (40 ± 4) chu kỳ/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh khoảng cách giữa hai đĩa đến (190 ± 1) mm. Lắp mẫu vào đĩa
mà không kéo căng mẫu, lớp tráng phủ kim loại quay ra phía ngoài và mẫu nhô ra
trùm qua các mép của hai đĩa.
Cho mẫu thực hiện 2 500 chu trình. Tháo mẫu ra sau mỗi 500 chu trình
(khoảng 12,5 min), xoay mẫu 90° và kẹp lại.
Kích thước tính bằng milimét

a) Chuyển động của đĩa

b) Vị trí mẫu ban đầu của mẫu thử

c) Mẫu bị nén hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đĩa cố định
4 trục có rãnh xoắn
2 đĩa chuyển động
5 mẫu thử
3 chốt
6 Má kẹp đĩa
a Quay 450°
Hình A.1 - Thiết bị xử lý cơ
học sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Xác định
giá trị tính chất để đánh giá và phân loại
Tất cả các kết quả riêng lẻ của phép thử các mẫu thử phải đáp ứng yêu cầu
về tính năng.
Tính kết quả trung bình.
Nếu một vật liệu cho thấy các tính chất khác nhau theo hướng dài và hướng
ngang của vật liệu thì giá trị tính chất tổng hợp phải là giá trị thu được theo
hướng có tính năng kém hơn.
Trong trường hợp chỉ có một mẫu không đạt thì phải thử một bộ mẫu khác
và tất cả các kết quả riêng lẻ của bộ mẫu thứ hai này phải đáp ứng các yêu cầu.
Nếu không, mẫu được coi là không đạt yêu cầu.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn
thiết kế quần áo
C.1 Yêu
cầu đối với thiết kế quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phù hợp với tiêu chuẩn
này được nêu trong Điều 4. Phụ lục này bao gồm một số lưu ý bổ sung, một trong
số đó thích hợp khi kết hợp quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa theo tiêu chuẩn
này với các phương tiện bảo vệ khác như găng tay, giầy ủng, tấm che mặt v.v.
C.2 Đối
với trang phục được thiết kế để bảo vệ chống rủi ro tiếp xúc với kim loại nóng
chảy, phải lưu ý đến các yêu cầu cụ thể của 4.5 đối với tất cả trang phục được
thiết kế để bảo vệ chống nhiệt và lửa.
C.3 Nếu
đeo găng tay, phải có đoạn trùm lên giữa ống tay áo và găng tay và đoạn trùm
này phải được duy trì trong khi người sử dụng làm việc sao cho tránh được các vật
mắc lại và sự xâm nhập của nhiệt, ngọn lửa hoặc vật liệu nóng.
C.4 Nếu quần áo tuân theo tiêu chuẩn này được sử dụng
cùng với mũ trùm đầu, thì phải thiết kế mũ trùm đầu sao cho mũ được giữ ở đúng
vị trí và các chỗ nối hoặc các giao diện phải còn nguyên vẹn
khi người sử dụng vận động toàn bộ cơ thể và ở mọi tư thế. Nếu có tấm che mặt
kèm theo mũ trùm đầu, thì phải kiểm tra mũ trùm đầu có tấm che để xác định liệu
việc cảm nhận của các giác quan (thị giác và thính giác) có bị giảm đến mức gây
nguy hiểm cho người sử dụng hay không.
Phụ lục D
(tham khảo)
Đánh giá
rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá rủi ro là trách nhiệm của người sử dụng chứ không phải là
tiêu chuẩn sản xuất và luật pháp một số nước quy định rõ trách nhiệm này chỉ
thuộc về người sử dụng lao động.
Người sử dụng quần áo bảo vệ quy định trong tiêu chuẩn này phải được cấp
phát quần áo mà sẽ bảo vệ họ hoàn toàn khỏi những nguy cơ có thể gặp phải tại
nơi làm việc. Để đạt được điều này cần phải tiến hành đánh giá rủi ro trước khi
đưa ra quyết định mua quần áo, lựa chọn loại và mức độ bảo vệ dựa trên kết quả
đánh giá rủi ro này.
Có một số phương pháp đã biết để đánh giá rủi ro và một số phương pháp
khác đang được xây dựng.
Cần lưu ý qui trình sử dụng và các khái niệm khác nhau về
an toàn cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định lựa chọn
các mức tính năng và bởi vậy việc đánh giá rủi ro phải là điểm khởi đầu cho
công việc lựa chọn, không phải là mục tiêu.
Người sử dụng phải đảm bảo trước khi sử dụng, loại trang phục thuộc phạm
vi áp dụng của tiêu chuẩn này (bao gồm ghệt, mũ trùm đầu, ủng cao cổ) được chứng
nhận mức độ bảo vệ bằng cách đánh giá rủi ro trên người sử dụng.
Phụ lục E
(quy định)
Độ không
đảm bảo đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] TCVN 6690 (ISO/TR 2801), Quần áo bảo vệ - Quần áo chống
nhiệt và lửa - Khuyến nghị chung về lựa chọn, bảo quản và sử dụng quần
áo bảo vệ
[2] ISO 6330, Textiles - Domestic
washing and drying procedures for textile testing
[3]
ISO 15797, Textiles - Industrial washing and finishing procedures for
testing of workwear
[4]
ISO 7000, Graphical symbols for use on equipment - Registered symbols
[5]
ISO 3175-2, Textiles - Professional care, drycleaning and wetcleaning
of fabrics and garments - Part 2: Procedure for testing performance when
cleaning and finishing using tetrachloroethene
[6]
TCVN 7422 (ISO 3071), Vật liệu
dệt - Phương pháp xác định pH của
dung dịch chiết
[7] TCVN 7127 (ISO 4045), Da - Phép thử hóa
học - Xác định pH và số chênh lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] TCVN 12275 (ISO 17075), Da - Xác
định hàm lượng crom(VI)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung và yêu cầu thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết kế cỡ số và sự vừa vặn
4.3 Túi và sự che kín
4.4 Phụ kiện cứng
4.5 Yêu cầu thiết kế bổ sung đối với trang phục bảo
vệ chống vật nóng chảy văng bắn
5 Lấy mẫu và xử lý sơ bộ
5.1 Lấy mẫu
5.2 Xử lý sơ bộ
5.3 Lão hóa
5.4 Điều hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Độ bền nhiệt
6.3 Hạn chế lửa cháy lan
6.4 Thay đổi kích thước của vật liệu dệt
6.5 Yêu cầu cơ lý
6.6 Hàm lượng chất béo có trong da
7 Yêu cầu tính năng truyền nhiệt
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Nhiệt đối lưu (mã hiệu B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Nhôm nóng chảy văng bắn (mã hiệu D)
7.5 Sắt nóng chảy văng bắn (mã hiệu E)
7.6 Nhiệt tiếp xúc (mã hiệu F)
8 Tóm tắt các phép thử truyền nhiệt và lửa và các mã hiệu
tương ứng (xem Bảng 8)
9 Thử nghiệm tùy chọn - Thử toàn bộ trang phục bảo vệ chống
tiếp xúc với lửa trên người giả chịu
nhiệt
10 Ghi nhãn
11 Thông tin được nhà sản xuất cung cấp
Phụ lục A (quy định) Xử lý cơ học sơ bộ đối với vật liệu tráng phủ kim
loại
Phụ lục B (quy định) Xác định giá trị tính chất để đánh giá và phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) Đánh giá rủi ro
Phụ lục E (quy định) Độ không đảm bảo đo
Thư mục tài liệu tham khảo