TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6292: 1997
ISO 4706: 1989
CHAI CHỨA KHÍ - CHAI CHỨA KHÍ BẰNG THÉP HÀN CÓ THỂ
NẠP LẠI
Gas
cylinders - Refillable welded steel gas cylinders
Lời nói đầu
TCVN 6292: 1997 hoàn toàn tương đương
với ISO 4706 : 1989.
TCVN 6292: 1997 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC 58 Bình chứa ga biên soạn Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôn trọng những điều liên quan đến
vật liệu kết cấu, phê duyệt các qui định thiết kế và kiểm tra trong quá trình
sản xuất - những đối tượng của các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, các bên liên
quan phải đảm bảo rằng trong việc áp dụng thực tế của tiêu chuẩn này, các yêu
cầu của các bên liên quan cũng phải được thỏa mãn.
CHAI
CHỨA KHÍ - CHAI CHỨA KHÍ BẰNG THÉP HÀN CÓ THỂ NẠP LẠI
Gas
cylinders - Refillable welded steel gas cylinders
1. Phạm vi và
lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
tối thiểu liên quan đến vật liệu, thiết kế, chế tạo và trình độ công nhân, qui
trình sản xuất và kiểm tra trong quá trình sản xuất các chai chứa khí bằng thép
hàn nạp lại được với áp suất thử không lớn hơn 75 bar[1]
và dung tích chứa nước từ 1 lít đến 150 lít để chứa khí nén, khí hóa lỏng hay
các khí hòa tan ở nhiệt độ môi trường.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
ISO 2604 Sản phẩm thép chịu áp lực
- Yêu cầu chất lượng.
ISO 3166 Mã quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6892 Vật liệu kim loại - Thử
kéo.
ISO 7438 Vật liệu kim loại - Thử
uốn.
3. Định nghĩa
và ký hiệu
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Giới hạn chảy: xem ISO
6892
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ
"giới hạn chảy" nghĩa là giới hạn chảy trên. ReH
hay đối với các loại thép không có biểu hiện rõ ràng giới hạn chảy thì là giới
hạn chảy qui ước 0,2 % (độ dãn dài không tỷ lệ), Rp0,2.
3.1.2 Thường hóa: là
quá trình nhiệt luyện chai sau khi chế tạo được nung lên đến nhiệt độ đồng đều
cao hơn nhiệt độ tới hạn (AC3) của thép và sau đó được làm nguội
trong không khí.
3.1.3 Khử ứng suất:
là quá trình nhiệt luyện các chai sau khi chế tạo nhằm khử ứng suất dư mà không
làm thay đổi cấu trúc luyện kim của thép.
3.1.4 Đáy lồi hoặc đáy
lõm: đáy được gọi là lồi hay lõm là căn cứ vào bề mặt của đáy chịu áp suất
là lồi hay lõm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là chiều dầy tính toán nhỏ
nhất, tính bằng milimét, của vỏ chai.
ab là chiều dầy
nhỏ nhất, tính bằng milimét, của vỏ chai (kể cả khấu trừ dò gỉ) được người sản
xuất đảm bảo.
A là phần trăm độ dãn dài
sau đứt.
b là chiều dầy tính toán nhỏ nhất,
tính bằng milimét, của đáy chai.
C là hệ số hình dạng (xem
hình 1).
D là đường kính ngoài, tính
bằng milimét, của chai được nêu trong bản vẽ thiết kế (xem hình 4).
h là chiều cao, tính bằng
milimét, của phần hình trụ của đáy chai (xem hình 4).
H là chiều cao ngoài, tính
bằng milimét, của phần uốn vòm của đáy chai (xem hình 4).
J là hệ số khử ứng suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lo là chiều dài
tính toán ban đầu, tính bằng milimét, theo ISO 6892.
n là tỷ số giữa đường kính trục
thử uốn và chiều dày của mẫu thử.
N là chai đã được thường hóa
pb là áp suất lớn
nhất, tính bằng bar, đạt được trong quá trình thử nổ.
ph là áp suất thử
thủy lực, tính bằng bar, trên áp suất khí quyển.
r là bán kính trong của
khuỷu đáy chai, tính bằng milimét.
R là bán kính trong của phần
đáy, tính bằng milimét.
Re là giá trị nhỏ
nhất của giới hạn chảy, tính bằng N/mm2, mà người sản xuất đảm bảo
đối với các chai.
Rg là giá trị nhỏ
nhất của giới hạn bền kéo, tính bằng N/mm2, mà người sản xuất đảm
bảo đối với các chai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là chai đã được khử ứng
suất.
So là diện tích
mặt cắt ngang, tính bằng mm2, của mẫu thử kéo theo ISO 6892.
4. Vật liệu
4.1 Yêu cầu chung
4.1.1 Vật liệu dùng để chế tạo chai
chứa khí phải là thép thích hợp cho ép, dập và hàn và phải đảm bảo các tính
chất cơ học của chai sau nhiệt luyện không thoái hóa theo thời gian (không hóa
già).
Trong trường hợp việc kiểm tra các
tính chất không hóa già này được yêu cầu thì các chỉ tiêu kiểm tra phải do
người sản xuất và khách hàng thỏa thuận và được ghi vào đơn đặt hàng.
4.1.2 Tất cả các phần thân của chai
hàn và tất cả các bộ phận được hàn vào thân chai phải được làm từ các vật liệu
tương thích.
4.1.3 Các vật liệu hàn, nếu dùng,
phải có khả năng tạo ra các mối hàn có giới hạn bền kéo ít nhất phải bằng
(tương đương) giới hạn bền kéo của vật liệu để chế tạo chai.
4.1.4 Người sản xuất chai phải có
và phải cung cấp các chứng nhận phân tích đúc của thép để chế tạo các phần chịu
áp lực của chai và để nhận biết các chai ứng với các mẻ thép đã dùng để chế tạo
ra chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Vật liệu dùng để chế tạo chai
chứa khí phải có chất lượng hàn được và hàm lượng các nguyên tố trong phân tích
đúc phải nhỏ hơn các giá trị tới hạn sau đây:
cácbon:
0,22 % max
silic:
0,45 % max
mangan:
1,60 % max
phốt pho:
0,04 % max
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04 % max
phốt pho và lưu huỳnh:
0,07 % max
Khi sử dụng các nguyên tố hợp kim
vi lượng như niôbi (columbi), titan và vanadi thì phải hạn chế theo các hàm
lượng sau đây:
niôbi (columbi):
0,08 % max
titan:
0,20 % max
vanadi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
niôbi (columbi) + vanadi:
0,20 % max
Khi các nguyên tố hợp kim vi lượng
được dùng thì tên và hàm lượng của chúng phải được ghi trong chứng chỉ của
người sản xuất thép cùng với thành phần hóa học đã nêu trên.
4.2.2 Nếu có yêu cầu phân tích kiểm
tra thì chúng phải được tiến hành hoặc trên các mẫu được lấy từ vật liệu chế
tạo chai hoặc từ trên mẫu lấy từ chai thành phẩm. Trong tất cả các phân tích
kiểm tra, các sai lệch cho phép lớn nhất so với các giới hạn được qui định cho
phân tích đúc phải phù hợp với các giá trị được qui định trong phần tương ứng
của ISO 2604.
4.3 Các vật liệu có thể được sử
dụng
Các loại thép được xác định trong
ISO 4978 thỏa mãn các yêu cầu của 4.1 và 4.2. Các thép thích hợp khác mà phù
hợp với các yêu cầu của 4.2.1 cũng có thể dùng được, tùy thuộc vào sự chấp nhận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở nơi sử dụng chai.
4.4 Nhiệt luyện
Các chai được đưa ra sử dụng phải
được thường hóa hay khử ứng suất (xem 3.1.2 và 3.1.3). Người sản xuất chai phải
xác nhận rằng các chai đã được nhiệt luyện sau khi hoàn thành tất cả các mối
hàn và phải chứng nhận quá trình nhiệt luyện đã áp dụng
Không được phép nhiệt luyện cục bộ lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Việc tính toán chiều dầy
thành của các bộ phận chịu áp suất trong của các chai chứa khí phải căn cứ vào
giới hạn chảy của vật liệu chế tạo.
5.1.2 Để tính toán, giá trị giới
hạn chảy Re phải được giới hạn đến giá trị lớn nhất của:
a) 0,75 Rg đối với thép
cac bon có giới hạn bền kéo nhỏ hơn 490 N/m2.
b) 0,85 Rg đối với các
thép vi hợp kim độ bền cao có giới hạn bền kéo không nhỏ hơn 490 N/m2.
5.1.3 Áp suất bên trong làm cơ sở
để tính toán các chai chứa khí phải là áp suất thử thủy lực ph.
5.1.4 Bản vẽ kích thước đầy đủ bao
gồm cả các tính chất của vật liệu phải được cung cấp cho khách hàng hay cơ quan
thanh tra.
5.2 Tính toán chiều dầy thân
chai
chiều dầy của thân chai hình trụ
không được nhỏ hơn giá trị tính toán theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mối hàn theo chu vi: J
= 1
Đối với các mối hàn dọc:
- nếu từng mối hàn được chụp bằng
tia bức xạ: J = 1;
- nếu mối hàn được chụp bằng tia
bức xạ điểm (xem hình 5 và 7.2.2): J = 0,9;
- nếu mối hàn không được chụp bằng
tia bức xạ (chỉ với thép các bon): J = 0,7.
Chiều dầy thành chai nhỏ nhất, xem
5.5.
5.3 Thiết kế phần đáy lõm
5.3.1 Hình dạng đáy của chai chứa
khí phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- đối với đáy chỏm cầu: R £ D; r ³ 0,1 D; h ³
4 b (hình 4a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Chiều dầy của đáy chai chứa
khí không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức:
b= 
Trong công thức này C là hệ
số hình dạng có giá trị phụ thuộc vào tỷ số H/D.
Giá trị của C có thể xác
định trên đồ thị hình 1.
5.4 Thiết kế đáy lồi của
chai đựng khí không ăn mòn (xem hình 6)
Đáy lồi phải có phần phủ lên nhau
nhỏ nhất là 4a và chiều dầy nhỏ nhất là 2a.
5.5 Chiều dầy nhỏ nhất của thành
chai
5.5.1 Chiều dầy tính theo 5.2 hay
5.3.2 nếu nhỏ hơn 2 mm hay 1,8 mm khi tỷ số L/D < 5 thì chiều dầy cho phép
nhỏ nhất của phần hình trụ và phần đáy chai phải thỏa mãn (bằng) giá trị lớn
nhất của các chiều dầy tiêu chuẩn sau đây:
a = b >
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a và b không được nhỏ
hơn giá trị được tính bằng các công thức trong 5.2 và 5.3.
Giá trị 1,8 mm có thể được thay thế
cho 2 mm nếu tỷ số L/D có giá trị lớn nhất bằng 5 và cho phép chiều dầy
có dung sai dương.
5.5.2 Một phần trong các yêu cầu
5.3 và 5.5.1 của phần hình trụ kết hợp với phần đáy trừ những điều qui định
trong 5.5.3 cũng phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong 5.2 đối với thân hình trụ.
5.5.3 Phương trình nêu trong 5.2
không áp dụng cho trường hợp chiều dài của phần hình trụ của chai chứa khí đo
từ đỉnh của các phần vòm của hai đầu không lớn hơn
.
Trong trường hợp này chiều dầy của thành chai không được nhỏ hơn chiều dầy của
phần vòm (xem 5.3.2).
6. Chế tạo và
trình độ công nhân
6.1 Điều kiện hàn
Mỗi người sản xuất, trước khi tiến
hành sản xuất chai chứa khí với thiết kế cho trước phải có công nghệ hàn và thợ
hàn phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia. Các hồ sơ về sự phân loại như vậy phải
được người sản xuất lưu giữ.
a) các phép thử phải được tiến hành
theo nguyên tắc là các mối hàn phải là đại diện cho các mối hàn trong sản xuất.
b) các thợ hàn phải trải qua các kỳ
thi đối với loại hình công việc và công nghệ liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thép tấm và các phần dập
Trước khi lắp ráp, các phần chịu áp
lực của chai phải được kiểm tra bằng mắt thường về độ đồng đều chất lượng và
không được có các khuyết tật có hại.
6.3 Các mối hàn
6.3.1 Việc hàn các mối hàn dọc hay
vòng quanh chu vi phải được tiến hành bằng các máy hàn tự động
6.3.2 Số lượng mối hàn dọc không
lớn hơn một, phải là mối hàn kiểu giáp mép.
6.3.3 Số lượng mối hàn chu vi không
được lớn hơn hai, phải là mối hàn giáp mép hoặc được hàn giáp mép có tấm lót gỗ
hay được hàn chồng mép lên nhau. Các mối hàn phủ lên nhau phải có độ phủ lên
nhau nhỏ nhất là bốn lần chiều dầy danh nghĩa của tấm thép và phải tuân theo 6.4.4.
6.3.4 Vị trí tất cả các lỗ phải
được bố trí ở đáy của chai
Mỗi lỗ trên chai phải được gia cố
bằng một đầu nối bằng thép hàn được, tương thích và được hàn chắc chắn, được
thiết kế để đảm bảo độ bền và tránh tập trung ứng suất có hại. Mối hàn các đầu
nối phải không được trùng với các mối hàn dọc và chu vi.
Nếu độ kín giữa van và chai được
dẩm bảo bằng kim loại (ví dụ: đồng) thì một đầu nối van bên trong thích hợp có
thể được lắp vào chai bằng một phương pháp không đảm bảo độ kín khít riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Trước khi chai được hàn kín
thì phải kiểm tra mối hàn dọc bằng mắt ở cả hai phía. Các mối hàn dọc không
được nối tiếp nhau liên tục.
6.4.2 Tất cả các mối hàn phải đều
đặn không được có vết lõm và phải kết hợp với vật liệu nền mà không được cháy
chân hay ngắt quãng.
6.4.3 Các mối hàn giáp mép và các
mối hàn lồng mép phải được hàn ngấu, không được ngắt quãng.
6.4.4 Đối với các mối hàn chu vi
chồng mép thì chân mối hàn phải chịu ứng suất cắt, ít nhất phải bằng 2 lần
chiều dầy nhỏ nhất của thành chai được tính theo 5.2.
Các mối hàn chồng mép chỉ được cho
phép sau khi đã thử mỏi đạt yêu cầu theo qui định trong phụ lục A.
6.5 Độ tròn
Độ không tròn bên ngoài của vỏ hình
trụ phải được giới hạn sao cho sự khác nhau giữa đường kính ngoài lớn nhất và
nhỏ nhất trên cùng một mặt cắt ngang không được lớn hơn 1 % giá trị trung bình
của các đường kính này.
6.6 Các chi tiết phụ không chịu
áp lực
6.6.1 Phần cổ, chân, tay, phần lõi,
tấm lót và các vòng đệm không chịu áp lực của khí chứa trong chai có thể được
gắn vào chai bằng cách hàn miễn là các phần này được làm bằng thép hàn được và
tương thích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3 Phần đệm chân phải có độ bền
thích hợp và được gắn vào chai để đảm bảo độ cân bằng và được hàn sao cho có
thể kiểm tra mối hàn xung quanh ở đáy.
Phần chân phải được thoát nước một
cách thích hợp và phần không gian bị che khuất phải chân được thông thoáng
thích hợp.
6.7 Bảo vệ van
6.7.1 Các van của chai có dung tích
chứa lớn hơn 5 lít nước phải được bảo vệ để tránh các hư hỏng gây thoát khí
bằng cách thiết kế van hay chai (chẳng hạn như màng bảo vệ) hoặc bằng mũ bảo vệ
được vặn chặt vào hay lắp chặt vào.
6.7.2 Khi thiết kế qui định có mũ
bảo vệ hay mũ hở thì chúng không được tiếp xúc với bất kỳ bộ phận nào của van.
6.7.3 Các yêu cầu của 6.7.1 có thể
được bỏ qua khi các chai được đóng thùng hay khi đã có sự bảo vệ van một cách
hữu hiệu khác.
6.8 Làm kín các lỗ
Khi các chai được cung cấp mà không
lắp các van hoặc các thiết bị an toàn thì tất cả các lỗ phải được bịt kín bằng
nút làm bằng vật liệu không hấp thụ để bảo vệ ren chai và chống sự xâm nhập của
độ ẩm.
7. Kiểm tra
bằng tia bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra bằng tia bức xạ phải
tuân theo với các qui định trong tiêu chuẩn quốc gia. Giản đồ tia bức xạ chỉ ra
sự xuyên thấu toàn bộ của mối hàn và mối hàn không được chứa các khuyết tật có
hại, đặc biệt là khi kiểm tra lại cho toàn bộ lô.
7.2 Yêu cầu kiểm tra bằng tia
bức xạ
7.2.1 Đối với các chai có J
= 1, toàn bộ chiều dài của mối hàn dọc của vỏ mỗi sản phẩm phải được kiểm tra
bằng tia bức xạ. Ngoài ra, cứ 250 chai sản phẩm thì một chai phải kiểm tra bằng
tia bức xạ chỗ giao nhau của các mối hàn dọc và mối hàn chu vi như đã chỉ ra
trong hình 5.
7.2.2 Đối với các chai có J
= 0,9, cứ 250 chai sản phẩm thì có một chai phải được kiểm tra bằng tia bức xạ
chỗ giao nhau của mối hàn dọc và mối hàn chu vi như đã chỉ ra trong hình 5.
7.2.3 Việc kiểm tra bằng tia bức xạ
tiến hành theo 7.2.2 cũng phải kiểm tra bằng tia bức xạ chai đầu tiên sau khi
thay đổi loại hoặc kích thước chai, hay công nghệ hàn (kể cả máy hàn) hay sau
khi dừng sản xuất quá 4 giờ.
7.2.4 Nếu bất cứ kết quả kiểm tra
bằng tia bức xạ nào cho thấy có khuyết tật không thể chấp nhận được thì việc
sản xuất phải dừng lại và tất cả các chai đã được hàn kể từ khi chai bị phát
hiện có khuyết tật phải xếp sang một bên cho đến khi xác nhận bằng tia bức xạ
hay một phương tiện thích hợp khác rằng các chai này là đạt yêu cầu.
Khi nguyên nhân của khuyết tật chưa
được xác định và sửa cho đúng thì không được tiếp tục sản xuất và phải tiến
hành kiểm tra lại theo qui trình đã được qui định trong 7.2.3.
7.2.5 Khi sử dụng nhiều máy hàn dọc
thì qui trình trên phải được áp dụng cho từng máy hàn.
8. Phép thử
chấp nhận (lô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các phép thử để kiểm tra các
tính chất cơ học của chai chứa khí phải được tiến hành trên vật liệu lấy từ
chai đã chế tạo xong.
Ngoài những qui định của tiêu chuẩn
này, tất cả các phép thử cơ học phải được tiến hành theo ISO 6892 và ISO 7438.
8.1.1 Lô
Một lô chai sản phẩm bao gồm các
chai được chế tạo liền nhau trong cùng một ngày hay các ngày liên tiếp nhau
theo cùng một thiết kế, kích thước và cùng một loại vật liệu do cùng một người
cung cấp trên cùng một kiểu máy hàn tự động và được nhiệt luyện trong cùng một
điều kiện nhiệt độ và thời gian.
8.1.2 Nhóm chai thử
Một lô được chia thành các nhóm,
mỗi nhóm không vượt quá 1 000 chai để thử.
8.1.3 Tỷ lệ thử
Người sản xuất phải cố gắng sắp xếp
các sản phẩm của một mẻ nấu thành một nhóm và phải lấy mẫu thử đại diện cho mỗi
mẻ nấu của vật liệu.
Việc giảm tỷ lệ thử đối với lô
thành phẩm lớn (trên 3000 chai) phải được sự cho phép bằng văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền một khi cơ quan kiểm tra cấp dưới có thể chứng minh rằng
các kết quả thử các sản phẩm được sản xuất và công nghệ sản xuất đảm bảo độ tin
cậy và chai không có một gián đoạn nào đáng kể trong quá trình sản xuất khối
lượng trên 3000 chai đó..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3.1 Số lượng nhỏ hơn hoặc bằng
3000 chai
8.1.3.1.1 Từ 250 chai đầu tiên hay
ít hơn được sản xuất đầu tiên trong mỗi nhóm thử ta lấy ngẫu nhiên một chai để
thử nổ và một chai để thử các tính chất cơ học.
8.1.3.1.2 Từ mỗi nhóm tiếp theo
bằng 250 chai hay ít hơn của nhóm thử ta lấy ngẫu nhiên một chai đại diện để
thử nổ hay thử tính chất cơ học.
8.1.3.2 Số lượng lớn hơn 3000 chai
8.1.3.2.1 Đối với các chai có dung
tích nhỏ hơn hoặc bằng 35 lít:
Trong 3000 chai đầu tiên của lô ta
lấy các chai thử đại diện theo 8.1.3.1. Đối với mỗi nhóm kiểm tra còn lại ta
lấy ngẫu nhiên một chai để thử nổ và một chai để thử các tính chất cơ học.
8.1.3.2.2 Đối với các chai có dung
tích lớn hơn 35 lít:
Đối với 3000 chai đầu tiên trong
lô, các chai đại diện phải được lấy theo 8.1.3.1.
8.1.3.2.2.1 Từ 500 chai đầu hay ít
hơn trong mỗi nhóm thử còn lại ta lấy ngẫu nhiên một chai để thử nổ và một chai
để thử các tính chất cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4 Thử nổ thủy lực
Khi tiến hành, phép thử nổ thủy lực
phải được thực hiện sao cho các thông tin sau có thể nhận được một cách chắc
chắn:
a) áp suất trong chai khi đạt tới
giới hạn chảy của chai;
b) áp suất lớn nhất pb,
tính bằng bar, nhận được trong quá trình thử nổ;
c) sự tăng thể tích của chai tại
thời điểm nổ.
Đối với các chai đáy lồi, ngoài các
thông tin đã nêu trên trong a), b), c) thì cần phải có thông tin thêm về độ
tăng thể tích của chai tại áp suất thử ph và bất kỳ sự thay
đổi có tính lâu dài nào của chai phải được xác minh phù hợp với d).
d) khi đạt được áp suất thử ph,
thì độ tăng thể tích phải được đo chậm nhất sau 30 giây. Sau khi giảm áp suất
thì lại đo độ tăng thể tích để xác định độ thay đổi vĩnh cửu. Độ thay đổi thể
tích vĩnh cửu không được vượt quá 10% độ tăng thể tích tại áp suất thử ph.
Áp suất nước sau đó lại được tăng lên tới điểm phá hủy pb
nhận thấy khi đạt tới giới hạn chảy của chai.
8.1.5 Các mẫu thử kéo yêu cầu từ
vật liệu ban đầu
8.1.5.1 Đối với các chai hai mảnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nếu chiều dài của chai không đủ
để cắt ở phần hình trụ thì mẫu thử kéo sẽ được lấy từ một phía đáy (xem hình
2a).
8.1.5.2 Đối với các chai ba mảnh
thì một mẫu thử kéo theo hướng dọc từ mặt cắt 180o so với mối hàn và
một mẫu thử kéo lấy từ một trong các phần (mảnh), nếu hai phần (mảnh) làm từ
các loại thép khác nhau hay từ các người cung cấp vật liệu khác nhau thì mỗi
phần sẽ lấy một mẫu thử kéo (xem hình 2).
8.1.6 Các mẫu thử yêu cầu từ các
mối hàn
8.1.6.1 Đối với các chai hai mảnh
phải lấy một mẫu thử kéo, một mẫu thử uốn góc và một mẫu thử uốn bề mặt (xem
hình 2a).
8.1.6.2 Đối với các chai ba mảnh
phải lấy một mẫu thử kéo và một mẫu thử uốn góc và một mẫu thử uốn bề mặt trên
mối hàn dọc. Nếu các mối hàn ngang được tiến hành bằng các công nghệ khác nhau
thì cả 3 phép thử (kéo, uốn góc, uốn bề mặt) phải được thực hiện trên mối hàn
này (xem hình 2b).
8.1.6.3 Tất cả các phép thử kéo và
uốn phải tiến hành theo hướng vuông góc với mối hàn. Bề mặt và thân gốc của mối
hàn trong mẫu thử phải đươc gia công thành mặt phẳng.
Bề mặt và mặt sau của mẫu thử không
được gia công nhưng nó phải đại diện cho bề mặt của chai được sản xuất. Các đầu
chỉ được làm phẳng bằng dập nguội để kẹp vào máy thử.
8.1.7 Mặt cắt ngang của mối hàn
Bất kỳ mặt cắt ngang của mối hàn
được làm từ mẫu thử qui định trong 8.1.6 phải chứng minh mối hàn đạt chất lượng
tốt. Tất cả các khuyết tật không đạt các yêu cầu của 6.4.2 đều không được chấp
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.8.1 Tất cả các mối hàn góc dùng
để liên kết các đầu vào thân chai phải thử một mẫu được cắt ngang qua mối hàn
góc đó để kiểm tra cấu trúc thô đại và kiểm tra bằng mắt theo 8.1.8.2.
8.1.8.2 Mối hàn góc phải đảm bảo độ
ngấu và sự liên kết giữa mối hàn và kim loại gốc, đảm bảo chiều rộng của chân
mối hàn ít nhất bằng 2 lần chiều dầy nhỏ nhất của thành chai. Hình dáng của mối
hàn phải là phẳng hoặc lồi (xem hình 6).
8.2 Thử kéo
8.2.1 Việc thử kéo phần kim loại
gốc phải được tiến hành trên mẫu thử theo các qui định của ISO 6892. Hai mặt
của mẫu thử do mặt trong và mặt ngoài của chai tạo nên không được gia công.
8.2.2 Độ dãn dài tính bằng phần
trăm sau đứt của kim loại gốc không được nhỏ hơn các giá trị ghi trong bảng 1.
Bảng
1 - Các giá trị của độ dãn dài tính bằng phần trăm sau đứt, A
Chiều
dầy của thân chai
Rm
£ 490 N/mm2
Rm
> 490 N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
min
mm
%
%
a ³ 3
29
20
a
< 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Chú thích _ Các giá trị trong bảng
1 đối với độ dãn dài tính bằng phần trăm sau đứt của các chai với chiều dầy
thành a < 3 mm khi thử mẫu có chiều rộng 20 mm và chiều dài tính toán 80 mm.
8.2.3 Phép thử kéo vuông góc với
mối hàn phải được tiến hành trên mẫu thử có bề rộng 25 mm và chiều dài cách các
mép của mối hàn 15 mm. Ngoài phần tâm này chiều rộng của mẫu thử sẽ được tăng
dần dần.
8.2.4 Giới hạn độ bền kéo nhận được
ít nhất phải bằng giá trị nhỏ nhất được qui định cho kim loại gốc, không kể đến
vị trí của vết gẫy.
8.3 Thử uốn
8.3.1 Tất cả các phép thử uốn phải
được tiến hành theo ISO 4738 trên mẫu thử có chiều rộng 25 mm. Khoảng cách giữa
các bề mặt của các trục đỡ phải bằng khoảng cách do uốn mà mẫu thử để lại từ
hai phía của khuôn (xem hình 3). Các mẫu thử có mối hàn được đặt sao cho trục
của khuôn nằm ở giữa mối hàn.
8.3.2 Sau khi kết thúc phép thử,
mẫu thử không được nứt.
8.3.3 Tỷ số n giữa đường
kính DF của khuôn và độ dầy a của mẫu thử phải bằng
các giá trị ghi trong bảng 2.
Bảng
2 - Tỷ số n giữa đường kính và chiều dầy mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/mm2
Giá
trị của n
Rm
£ 430
2
430
< Rm £ 510
3
510
< Rm £ 590
4
590
< Rm £ 685
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Thử nổ
8.4.1 Thử nổ phải được tiến hành
bằng thủy lực. Lưu lượng bơm vào không được vượt quá 5 lần dung tích nước của
chai trong một giờ.
Để xác định độ tăng thể tích phải
xác định khối lượng của chai rỗng (chai không) trước khi thử và sau khi kết
thúc việc bơm nước vào. Sau khi thử lại bơm nước vào và cân.
Độ tăng thể tích có thể được xác
định bằng các phương tiện tương đương khác.
8.4.2 Áp suất nổ pb
là áp suất lớn nhất trong quá trình thử và bằng:
pb ³ 
trong đó ab là
chiều dầy tính toán nhỏ nhất, tính bằng milimet, của thân chai theo điều 5 cộng
với sai lệch cho phép về chiều dầy do gỉ được tính đến khi thiết kế chai.
8.4.3 Đối với các chai được làm từ
thép có Rg £ 360 N/mm2
thì giá trị nhỏ nhất của độ tăng thể tích tính theo 8.4.1 sẽ là:
20 % nếu chiều dài của chai lớn
đường kính của nó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chai làm từ thép có 360
N/mm2 < Rg £
490 N/mm2 thì giá trị nhỏ nhất của độ tăng thể tích xác định theo
8.4.1 sẽ là:
15 % nếu chiều dài của chai lớn hơn
đường kính của nó;
10 % nếu chiều dài của chai bằng
hoặc nhỏ hơn đường kính của nó.
Nếu phá hủy xẩy ra:
- ở một đầu (trừ khi L £ 2 D),
- ở một mối hàn dọc, hay
- ở một mối hàn ngang không vuông
góc với mối hàn, hay dẫn đến vỡ ra, thì chai sẽ được coi là không đạt.
8.5 Sự không đảm bảo các yêu cầu
thử lô
Trong trường hợp không đảm bảo các
yêu cầu thử lô thì phải tiến hành thử lại theo 8.5.1 và 8.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2 Nếu phép thử được tiến hành
thỏa mãn qui trình nêu chi tiết trong 8.5.2.1 hay 8.5.2.2 thì sẽ được tiếp tục.
8.5.2.1 Trong trường hợp một chai
nào đó không đáp ứng các phép thử cơ học hay nổ ban đầu thì cả hai phép thử lại
phải được tiến hành như qui định trong bảng 3. Các chai để thử lại phải được
chọn ngẫu nhiên từ cùng một lô.
Bảng
3 - Các yêu cầu về thử lại
Nhóm
thử
Sai
hỏng
Thử
lại
£ 250
1M*
2M
1B**
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1B
2B
1M
>
250 £ 500
1M
2M
2B
>
250 £ 500
1B
1M
4B
*M: thử cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2.2 Trong trường hợp nhiều hơn
một chai khi thử lần đầu không đạt hoặc một hay nhiều chai không thỏa mãn trong
các phép thử lại được qui định thỏa mãn trong 8.5.2.1 thì lô đó phải bị loại
bỏ. Người sản xuất có thể tùy theo cách lựa chọn của mình đem nhiệt luyện lại
lô đó hay sữa chữa các khuyết tật hàn và nhiệt luyện lại cả lô rồi thử lại như
đối với một lô mới theo 8.1.
9. Qui trình
chấp nhận
9.1 Thử áp lực
Tất cả các chai trong từng lô đều
phải thử áp lực. Phải quan sát áp suất trong chai tăng dần dần và đều đặn cho
đến khi đạt được áp suất thử ph. Chai sẽ được giữ đủ lâu dưới
áp suất thử để khẳng định rằng áp suất không bị giảm và độ kín khít được bảo
đảm.
Chú thích - Cần phải cẩn thận để
đảm bảo an toàn cho nhân viên thử trong mọi điều kiện của phép thử và đặc biệt
khi các chai được thử bằng khí.
9.2 Độ kín khít
Người sản xuất phải áp dụng các qui
trình sản xuất và các phép thử để đảm bảo với người sử dụng hoặc cơ quan kiểm
tra rằng các chai không bị rò rỉ.
9.3 Sự không đảm bảo các yêu cầu
thử áp lực
Cho phép sửa chữa các khuyết tật
của các mối hàn của phần chịu áp lực và/hoặc của các phần gắn thêm không chịu
áp lực kể cả việc thay thế thân hay các đầu chai miễn là sau khi sửa chữa phải
nhiệt luyện lại theo các yêu cầu của 4.4 và chai phải được thử lại theo các yêu
cầu của 9.1. Việc sửa chữa phải được tiến hành theo 6.1 và kiểm tra bằng tia
bức xạ theo điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từng chai phải được đóng dấu, chủ
yếu là ở trên thẻ được gắn vĩnh viễn hay trên phần không chịu áp lực và được
ghi các thông số ở 10.1 đến 10.3. Cho phép ghi nhãn ở các đầu của chai với điều
kiện khi thử nổ thì phá hủy không bắt đầu ở chỗ đóng nhãn và việc ghi nhãn phải
rõ ràng.
Sau khi các kết quả thử là thỏa mãn
thì chai được đóng dấu bởi số của tiêu chuẩn này tại vị trí được chỉ ra trong
10.4. Các dấu như vậy được dùng để ghi nhãn phải có các góc lượn thích hợp tại
những chỗ có sự thay đổi mặt cắt để tránh việc tạo ra các góc sắc cạnh trên nhãn
được đóng vào.
10.1 Áp suất thử
Giá trị áp suất thử ph
được tính theo đơn vị phù hợp.
10.2 Dung tích và khi lượng chai
Dung tích và khối lượng của chai
phải được thể hiện như sau:
a) dung tích nước tính bằng lít;
b) khối lượng tính bằng kg của chai
và các bộ phận phụ trợ (chân, cổ) không kể các van được viết thêm vào đầu chữ M
hoặc khối lượng bì của chai với các bộ phận phụ trợ (ví dụ: chân, cổ) kể cả các
van và nắp (nếu có bảo vệ), tính bằng kg, và được viết thêm vào đầu chữ T.
Dung tích nước và khối lượng hoặc
bao bì phải được biểu thị bằng 3 con số, con số thứ 3 được xác định bằng cách
làm tròn xuống đối với dung tích nước và làm tròn lên đối với khối lượng hay
khối lượng bì trong đó dung tích nước là lớn hơn 10 lít và khối lượng hoặc khối
lượng bì lớn hơn 10 kg. Đối với các chai có dung tích nước hoặc khối lượng hay
khối lượng bì nhỏ hơn thì các giá trị này phải được biểu thị chỉ bằng 2 con số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích, khối lượng hay khối
lượng bì đo được:
1,0645
10,675
106,55
Dung tích được biểu thị như:
1,0
10,6
106
Khối lượng hoặc khối lượng bì
được biểu thị như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,7
107
10.3 Các thông tin của người sản
xuất
Các thông tin sau đây của người sản
xuất phải được biểu thị:
a) nhãn hiệu của người sản xuất và
một ký hiệu bằng 2 chữ chỉ nước sản xuất theo qui định của ISO 3166;
b) số chế tạo;
c) dấu kiểm tra;
d) tháng và năm thử áp lực.
10.4 Nhãn nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ a)
2
5
1
3
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
4
7
Ví dụ b)
1 2 3 4 5 6 7 8 9
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 là dung tích nước;
3 là áp suất thử ph
4 là khối lượng hay khối lượng bì;
5 là nước sản xuất;
6 là dấu của người sản xuất;
7 là số chế tạo;
8 là dấu kiểm tra;
9 là tháng và năm thử áp lực.
Nhãn có thể được bổ sung một số nội
dung theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi một lô chai phải có một bản
chứng nhận do đại diện của cơ quan giám định ký khẳng định rằng các chai đảm bảo
các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Một ví dụ về một bản chứng nhận được diễn đạt
thích hợp được nêu trong phụ lục B.
a)
Đối với H/ D bằng 0,2 đến 0,25
a)
Đối với H/ D bằng 0,25 đến 0,5
Hình
1 _ Giá trị của hệ số hình dạng C

a)
Mẫu thử trong các chai hai mảnh

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Các mẫu thử
Hình
3 - Miêu tả thử uốn

a) Dạng chỏm cầu
b) Dạng elíp
Hình
4 - Miêu tả đáy chai
Các kích thước tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6 - Miêu tả cách lắp ráp đáy chai lồi
Hình
7 - Giản đồ miêu tả tỷ lệ thử lô thử
Phụ lục A
(qui
định)
Phép thử đầu tiên đặc biệt
A.1 Đối với phép thử này cần
ba chai được người sản xuất đảm bảo là đại diện cho các chai có chiều dầy đáy
(các đáy) nhỏ nhất theo thiết kế và có gắn nhãn tương ứng toàn bộ được nạp chất
lỏng không ăn mòn để tạo sự thay đổi liên tiếp áp suất thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bằng 2/3 áp suất thử trong
trường hợp chai chịu tác động 80.000 chu kỳ mà không bị hỏng, hoặc
b) bằng áp suất thử trong trường
hợp chai chịu tác động 12.000 chu kỳ mà không bị hỏng.
Chú thích_ Hai giá trị này là qui
ước và sẽ được xem xét lại khi các kết quả của các phép thử đã có.
Giá trị của áp suất chu kỳ thấp
không được vượt quá 10 % giá trị áp suất chu kỳ cao.
Tần số đảo áp suất không được vượt
quá 0,25 Hz (15 chu kỳ/phút). Trong quá trình thử nhiệt độ đo trên mặt ngoài
của chai không được vượt quá 50oC.
A.3 Sau khi thử, các đáy của
chai phải cắt ra để đo chiều dầy và để xác nhận rằng chiều dầy này thỏa mãn
chiều dầy nhỏ nhất theo thiết kế. Các mối hàn cũng phải được cắt ra để xác nhận
rằng chúng tuân thủ thiết kế đã được xem xét.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng
nhận nghiệm thu cho các chai chứa khí bằng thép hàn số ....
Lô......................... chai
đã được thử và kiểm tra
(số lượng)
để chứa
.............................................. theo TCVN 6292 : 1997
( tên hoặc loại
khí)
Số sản xuất..................
đến........................
Chủ sở hữu số1) ...........đến......................
Người sản xuất
Tên:.................................
Ký hiệu..................
Địa chỉ:...............................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ sở hữu[2])
Khách hàng2)
Tên...............................................................................
Địa chỉ:...............................................................
Các thông số kỹ thuật
Dung tích nước: Danh nghĩa2)...........................lít
nhỏ
nhất2)..............................lít
Chiều dài danh nghĩa (không kể
nắp và không có van) :...................... ................mm
Áp suất thử, ph
: ................................................bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất nạp lớn nhất ở
............ oC2)..................bar
Chiều dầy thành nhỏ nhất, a:.................mm
Khối lượng nạp lớn nhất ở
............ oC2).............bar
Bản vẽ số..........
Vật liệu
Người
nấu thép và mác thép.........
Phân tích đúc qui định
C
Si
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
S
Cr
Mo
Ni
Tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm khối lượng %
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt luyện
N2)
Hệ số giảm ứng suất: J =
.....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2) nhiệt độ.......oC
thời gian
Cơ quan kiểm tra
Ngày tháng
Thử nghiệm thu
1 ĐO ĐẠC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
số liệu đo của chai thử
Phép
thử số
Lô
bao gồm từ số.....đến số.....
Dung
tích nước
Khối
lượng rỗng
Khối
lượng bì rỗng
Chiều
dầy nhỏ nhất đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
kg
thành
mm
đáy
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị nhỏ nhất được qui
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 CÁC PHÉP THỬ CƠ TÍNH
Vị
trí mẫu thử (xem hình 2a và 2b) và 8.1.5, 8.1.6 và 8.1.7
Phép
thử số
Mẻ
nấu luyện số
Thử
kéo
Thử
uốn (ISO 7438)
Hình
dáng mẫu thử số
Giới
hạn chảy N/mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
dãn dài %
180o
không có vết nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị nhỏ nhất được qui
định
n =
3 THỬ NỔ
Phép
thử số
Độ
dãn nở thể tích tại áp suất thử Ph (của chai có các đáy lồi)
Độ
tăng vĩnh cửu (của các chai có các đáy lồi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất nổ, pb
Độ
dãn nở thể tích khi nổ
%
%
bar
bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng nhận rằng các chai đã qua
thử áp lực và phép thử phân tích khác được yêu cầu và chúng phù hợp với TCVN
6292 : 1997; Nhãn .......... đã được đóng lên chai.
Cơ quan giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng