TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13556:2023
ISO 9288:1989
CÁCH
NHIỆT - TRUYỀN NHIỆT BẰNG BỨC XẠ - CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Thermal
insulation - Heat transfer by radiation - Physical
quantites and definitions
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ chung
4 Các thuật ngữ liên quan tới bề mặt
tiếp nhận, lan truyền hoặc phát xạ bức xạ nhiệt
5 Các thuật ngữ liên quan tới bề mặt
phát xạ bức xạ nhiệt
6 Các thuật ngữ liên quan đến bề mặt vật
không trong suốt hoặc bề mặt bán trong suốt nhận bức xạ nhiệt
7 Các thuật ngữ liên quan đến môi trường
bán trong suốt nhận bức xạ nhiệt - kết hợp dẫn nhiệt và truyền nhiệt
bằng bức xạ
Lời nói đầu
TCVN 13556:2023 hoàn toàn
tương đương ISO 9288:1989.
TCVN 13556:2023 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một phần của bộ tiêu
chuẩn về thuật ngữ liên quan tới lĩnh vực cách nhiệt.
Bộ tiêu chuẩn sẽ bao gồm các tiêu chuẩn
sau:
TCVN 9312:2012 (ISO 9251:1987), Cách
nhiệt - Điều kiện truyền nhiệt và các đặc tính của vật liệu - Từ vựng
TCVN 9313:2012 (ISO 7345:1987), Cách
nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa.
ISO 9229, Thermal insulation - Thermal
insulating materials and products - Vocabulary (Cách nhiệt - Sản phẩm và vật
liệu cách nhiệt - Từ vựng).
ISO 9346, Hygrothermal performance of
buildings and building materials - Physical quantities for mass transfer -
Vocabulary (Đặc trưng nhiệt ẩm của vật liệu xây dựng và tòa nhà - Các thông
số vật lý về chuyển khối - Từ vựng).
CÁCH NHIỆT -
TRUYỀN NHIỆT BẰNG BỨC XẠ -
CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐỊNH NGHĨA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này định nghĩa các đại lượng
vật lý và thuật ngữ trong lĩnh vực truyền nhiệt liên quan tới trao đổi nhiệt bằng bức
xạ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố áp
dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9313:2012 (ISO 7345:1987) Cách
nhiệt - Các đại lượng vật lý và định nghĩa
3 Thuật ngữ chung
3.1 Bức xạ nhiệt (thermal
radiation): Bức xạ điện từ phát ra từ bề mặt của vật không trong suốt hoặc từ
phần tử bên trong khối bán trong suốt.
Bức xạ nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ và
các đặc tính bức xạ của vật phát xạ. Theo quan điểm về nhiệt thì dải bước sóng
nằm trong khoảng từ 0,1 pm đến 100 pm (xem Hình 1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Truyền nhiệt
bằng bức
xạ (heat transfer by radiation): Sự trao đổi nhiệt năng giữa các vật thể (đặt cách
xa nhau) bằng sóng điện từ.
Quá trình trao đổi này có thể xảy ra
khi các vật thể cách xa nhau bởi môi trường chân không, môi trường trong suốt
hoặc bán trong suốt. Để đánh giá sự trao đổi nhiệt bức xạ thì cần phải biết vật
không trong suốt hoặc bán trong suốt phát xạ, hấp thụ và truyền bức xạ như một
hàm của bản chất vật thể, vị trí tương đối và nhiệt độ.
3.3 Phân loại các
thuật ngữ vật lý liên quan đến bức xạ nhiệt
Các thuật ngữ vật lý liên quan đến bức
xạ nhiệt được phân loại theo hai tiêu chí:
- Phân bố phổ bức xạ
- Phân bố theo không gian (hướng) của bức xạ.
Các thuật ngữ vật lý bao gồm:
Toàn phần (total), khi liên
quan đến toàn bộ phổ bức xạ nhiệt (ký hiệu này có thể được để ẩn);
Phổ hoặc đơn sắc (spectral or
monochromatic), khi liên quan đến một khoảng quang phổ có tâm là bước sóng λ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng (directional), khi
liên quan đến hướng lan truyền bức xạ được xác định bởi góc khối theo một hướng
cho trước.
3.4 Phân loại vật
liệu theo lan truyền bức xạ
Môi trường không trong suốt (opaque
medium): Môi trường không lan truyền bất kỳ phần bức xạ nào chiếu tới.
Sự hấp thụ, phát xạ, phản xạ bức xạ có
thể được xem như hiện tượng bề mặt.
Môi trường bán trong suốt
(semi-transparent medium): Môi trường mà bức xạ chiếu tới tắt dần bên trong vật
liệu do sự hấp thụ hay tán xạ, hoặc kết hợp cả hai.
Sự hấp thụ, tán xạ hoặc phát xạ của bức
xạ là hiện tượng khối (thể tích).
Các tính chất bức xạ của môi trường đục
hoặc bán trong suốt nhìn chung là một
hàm của phân bố phổ, hướng bức xạ chiếu tới và nhiệt độ của môi trường.
CHÚ THÍCH: Vật liệu cách nhiệt thông
thường là một môi trường bán trong suốt.
4 Các thuật ngữ liên
quan tới bề mặt tiếp nhận, lan truyền hoặc phát xạ bức xạ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Đơn vị (bao gồm cả
dấu nhân hoặc chia)
4.1 Lưu lượng
dòng bức xạ nhiệt; thông lượng bức xạ (radiant heat flow
rate; radiant flux)
Lưu lượng dòng nhiệt phát xạ, lan
truyền hoặc tiếp nhận bởi một hệ ở dạng sóng điện từ.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này chỉ đại lượng
bức xạ bán cầu toàn phần
Φ
W
4.2 Cường độ
toàn phần
(total intensity)
Lưu lượng dòng bức xạ nhiệt chia cho
góc khối theo hướng
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lΩ
W/sr
4.3 Đại lượng bức
xạ toàn phần (total radiance)
Lưu lượng dòng bức xạ nhiệt chia cho
góc khối theo hướng
và
diện tích pháp tuyến chiếu theo hướng này.

LΩ
W/(m2.sr)
4.4 Lưu lượng
dòng nhiệt bức xạ phổ (spectral radiant heat flow rate)
Lưu lượng dòng bức xạ nhiệt chia cho
khoảng quang phổ có tâm là bước sóng λ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Φλ
W/m
W/μm
4.5 Cường độ phổ (spectral
intensity)
Cường độ toàn phần chia cho khoảng
quang phổ có tâm là bước sóng λ.

lΩλ
w/(sr.m)
w/(sr.μm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bức xạ toàn phần chia cho cho khoảng
quang phổ có tâm là bước
sóng λ.

CHÚ THÍCH:
1. Mỗi đại lượng phổ Aλ đều có mối
liên hệ tới đại lượng toàn phần A tương ứng như sau:
hoặc 
Mỗi đại lượng theo hướng đều có mối
liên hệ tới đại lượng bán cầu A tương ứng như sau:
hoặc
và
hoặc 
2. Bức xạ toàn phần và bức xạ phổ là
các đại lượng có hướng (véctơ) được xác định tại từng điểm không
gian có bức xạ (xem Hình 3), các giá trị này phụ thuộc vào diện tích bề mặt sử
dụng để xác định các đại lượng đó. Các nguồn bức xạ với hằng số LΩ
được gọi là đẳng hướng hoặc khuếch tán.
Cường độ cũng là các đại lượng có hướng
nhưng là các đại lượng liên quan đến bề mặt (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W/(m3.sr)
W/(m2.sr.μm)
Dòng bức xạ (toàn phần hoặc phổ) không phải
là các đại lượng có hướng và là các đại lượng liên quan tới bề mặt.
4.7 Mật độ bức
xạ phổ của véctơ lưu lượng dòng nhiệt (spectral radiant
density of heat flow rate vector)


w/(m2.μm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


W/m3
W/m2
4.9 Mật độ bức
xạ phổ của lưu lượng dòng nhiệt (spectral radiant density of heat
flow rate) (theo hướng
)

qr,λn
W/m3
W/(m2.μm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


W/m3
W/(m2.μm)
4.11 Thành phần
ngược chiều với mật độ bức xạ phổ của lưu lượng dòng nhiệt (backward
component of the spectral radiant density of heat flow rate)

CHÚ THÍCH:
1. Có thể biểu diễn qr,λn như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
là cường độ dòng nhiệt được định
nghĩa theo TCVN 9313:2012 (ISO 7345:1987), 2.3;
là cường độ dòng nhiệt bởi dẫn nhiệt;
là cường độ bức xạ toàn phần của véctơ lưu lượng
dòng nhiệt;
có thể được xác định
bằng thực nghiệm theo phương pháp tấm nóng được bảo vệ hoặc
phương pháp đo dòng nhiệt.

W/(m2.μm)
5 Các thuật ngữ liên
quan tới bề mặt phát xạ bức xạ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Đơn vị (bao gồm cả
dấu nhân hoặc chia)
5.1 Phát xạ (emission)
Quá trình trong đó nhiệt (do sự chuyển
động phân tử trong pha khí hoặc dao động nguyên tử trong pha rắn...) được
chuyển đổi thành sóng điện từ.
5.2 Năng suất bức
xạ toàn phần (total excitance)
Lưu lượng dòng nhiệt bức xạ được
phát xạ bởi một bề mặt chia cho diện tích bề mặt phát xạ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là mật độ
diện tích của
dòng
nhiệt
tại
mỗi điểm trên bề mặt phát xạ. Đây là đại lượng tổng cộng bức xạ bán cầu.
M
W/m2
5.3 Năng suất bức
xạ phổ
(spectral excitance)
Năng suất bức xạ toàn phần chia cho
khoảng phổ có tâm tại bước sóng λ.

Mλ
W/m3
W/(m2.μm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật đen là vật hấp thụ toàn bộ bức xạ
tới với mọi bước sóng, mọi hướng và mọi độ phân cực.
Tại mỗi nhiệt độ nhất định, mỗi bước
sóng phát xạ một năng lượng nhiệt cực đại (Bức xạ phổ cực đại). Kết hợp với định
luật định nghĩa sự phát xạ, nên sự phát xạ của vật thể thực có thể được so
sánh với với một vật đen.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ có liên
quan đến vật đen được ký hiệu chỉ số trên là (°).
5.5 Năng suất bức
xạ toàn phần của vật đen (black body total excitance) Được đưa ra
theo định luật Stefan-Boltzmann:
M° = σT4
Trong đó: σ là hằng số
Stefan-Boltzmann và bằng 5,67 x 10-8 W/(m2.K4);
T là nhiệt độ tuyệt đối của vật đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W/m2
5.6 Năng suất bức
xạ phổ của vật đen (black body spectral excitance)
Xác định bởi định luật Planck, thể
hiện mỗi liên hệ giữa
ứng với bước sóng λ và nhiệt độ tuyệt đối
của vật đen.

Trong đó


h và k tương ứng
là hằng số Planck và hằng số Boltzmann, c0 là tốc độ sóng
điện từ trong chân không.
Có thể vẽ được đường cong
có giá trị lớn
nhất tại bước sóng λm ứng với mỗi nhiệt độ, λm là một
hàm của nhiệt độ nhưng giá trị λm. T là một hằng
số (định luật chuyển dời của Wien):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M° và
là các thuật ngữ bức xạ bán cầu.
Sự phát xạ của vật đen là đẳng hướng
hoặc khuếch tán, ví dụ L° và
không phụ thuộc vào hướng
phát xạ (định luật Lambert).
Bức xạ phổ hoặc toàn phần của vật
đen được thể hiện bởi


W/m3
W/(m2.μm)
5.7 Phát xạ của
các vật thực (emission of real bodies)
Việc đánh giá các tính chất phát xạ
của vật thực so với vật đen ở cùng các điều kiện nhiệt độ là tương đối. Thông
thường, các tính chất này phụ thuộc vào bản chất và bề mặt của vật thể và
thay đổi theo bước sóng, hướng phát xạ và nhiệt độ bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Độ phát xạ
toàn phần theo hướng (total directional emissivity)
Bức xạ toàn phần, LΩ,
bởi bề mặt đang xem xét chia cho bức xạ toàn phần của vật đen,
, ở cùng nhiệt độ:

εΩ
5.9 Độ phát xạ
phổ theo hướng (spectral directional emissivity)
Bức xạ phổ, LΩλ, của
bề mặt đang xem xét chia cho bức xạ phổ của vật đen,
, ở cùng nhiệt độ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Độ phát xạ
toàn phần bán cầu (total hemispherical emisslvity) Năng suất bức xạ toàn
phần, M , của bề mặt đang xem xét chia cho năng suất bức xạ toàn phần
của vật đen, M° ở cùng nhiệt
độ.

ε
5.11 Độ phát xạ
phổ bán cầu
(spectral hemispherical emissivity) Năng suất bức xạ phổ, Mλ, của bề mặt
đang xem xét chia cho năng suất bức xạ phổ của vật đen,
ở cùng nhiệt độ.

ελ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật phát xạ nhiệt có bức xạ phổ theo
hướng hoặc bán cầu không phụ thuộc vào bước sóng:
ελ = ε.εΩλ = εΩ
5.13 Vật phát xạ
đẳng hướng
(isotropically emitting body)
Vật phát xạ nhiệt có bức xạ phổ hoặc
toàn phần không phụ thuộc vào hướng phát xạ.
εΩ = ε.εΩλ = ελ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ελ = εΩλ = εΩ = ε
Độ phát xạ này có thể thay đổi theo
nhiệt độ: ε(T).
CHÚ THÍCH: Trong tính toán thường chấp
nhận giả thuyết bề mặt vật xám và vật phát xạ đẳng hướng, có bức xạ không phụ
thuộc vào bước sóng và hướng phát xạ. Trong trường hợp này các bức xạ khác
nhau của bề mặt giảm xuống chỉ còn một thông số, ε.
6 Các thuật ngữ liên
quan đến bề mặt vật không trong suốt hoặc bề mặt bán trong suốt đối với bức xạ
nhiệt
Khi năng lượng bức xạ có bước sóng λ
chiếu lên bề mặt vật liệu theo hướng
bên trong góc khối Ω
- Thành phần
là phần phản xạ;
- Thành phần αΩλ là phần hấp
thụ bên trong vật liệu; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba đại lượng
, αΩλ,
có mối liên hệ như sau:

Công thức tương tự đối với các đại lượng
liên quan tới bức xạ phổ, theo hướng và bán cầu toàn phần. Các đại lượng bức xạ
toàn phần và phổ bao hàm cả bức xạ tới và đẳng hướng.
α = 1 đối với vật đen
= 0 đối với vật
không trong suốt
α = αλ ; p = pλ ;
đối với vật xám
α = αΩλ ; p = pΩλ ;
đối với vật xám khuếch
tán hoặc đẳng hướng.
Đối với bức xạ có bước sóng và hướng
nhất định, trong tất cả các trường hợp thì có:
αΩλ(T) = εΩλ(T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định luật Krichhoff cũng dùng cho đại
lượng bức xạ phổ bán cầu:
ελ(T) = αλ(T)
Nhưng nhìn chung mối quan hệ này không
thể mở rộng với bức xạ toàn phần được phát xạ hoặc hấp thụ bởi vật thể. Do đó
không thể viết ε = α, ngoại trừ đối với vật đen và vật xám và/hoặc trong
trường hợp phân bố phổ của bức xạ tới giống như vật đen ở cùng nhiệt độ và cùng
bề mặt đang xem xét.
Thuật ngữ
Ký hiệu
Đơn vị (bao gồm cả
dấu nhân hoặc chia)
6.1 Cường độ bức
xạ toàn phần (total
irradiance)
Lưu lượng dòng bức xạ nhiệt nhận bởi
bề mặt chia cho diện tích bề mặt đó.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
W/m2
6.2 Cường độ bức
xạ phổ
(spectral irradiance)
Cường độ bức xạ chia cho khoảng phổ
có tâm tại bước sóng λ.

Eλ
W/m3
W/(m2.μm)
6.3 Độ phát xạ
toàn phần (total
radlosity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: J là mật độ diện tích của
lưu lượng dòng nhiệt tại mỗi điểm trên bề mặt vật không trong suốt cũng như
trên bề mặt phát xạ và phản xạ.
J
W/m2
6.4 Độ phát xạ
phổ
(spectral radiosity)
Cường độ phát xạ toàn phần chia cho
khoảng phổ có tâm tại bước sóng λ.

Jλ
W/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Độ hấp thụ
toàn phần
(total absorptance)
Lưu lượng dòng bức xạ nhiệt hấp thụ
bởi bề mặt, Φa, chia cho lưu lượng dòng bức xạ nhiệt chiếu
tới,
Φt:

α
6.6 Độ phản xạ
toàn phần (total
reflectance)
Lưu lượng dòng bức xạ nhiệt phản xạ bởi bề mặt, Φr,
chia cho lưu lượng dòng bức xạ nhiệt chiếu tới, Φi.

ρ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Độ truyền
qua toàn phần (total transmittance)
Lưu lượng dòng nhiệt bức xạ truyền
qua bề mặt, Φt, chia cho lưu lượng dòng nhiệt bức xạ tới, Φi.


6.8 Độ hấp thụ
phổ
(spectral absorptance)
Lưu lượng dòng bức xạ phổ hấp thụ bởi
bề mặt, Φλα, chia cho lưu lượng dòng bức xạ phổ chiếu tới,
giả định rằng bức xạ chiếu tới là đẳng hướng:

αλ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Độ phản xạ
phổ
(spectral reflectance)
Lưu lượng dòng nhiệt bức xạ phổ phản
xạ bởi bề mặt, Φλr, chia cho lưu lượng
dòng nhiệt bức xạ phổ chiếu tới, giả định rằng bức xạ chiếu tới là đẳng hướng:

pλ
6.10 Độ truyền
qua phổ
(spectral transmittance)
Lưu lượng dòng nhiệt bức xạ phổ truyền
qua bề mặt,
Φλt, chia cho
lưu lượng dòng nhiệt bức xạ phổ chiếu tới, giả định rằng bức xạ chiếu tới là
đẳng hướng:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Độ hấp thụ
phổ theo hướng (spectral directional absorptance)
Bức xạ phổ hấp thụ bởi bề mặt, LΩλα,
chia cho bức xạ phổ chiếu tới theo hướng, LΩλi.

αΩλ
6.12 Độ phản xạ
phổ theo hướng (spectral directional reflectance)
Bức xạ phổ phản xạ bởi bề mặt theo
hướng Ω’, LΩλr, chia cho
bức xạ phổ chiếu tới theo hướng, LΩλi.

CHÚ THÍCH: Phản xạ có thể
khuếch tán hoặc phản chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13 Độ truyền
qua phổ theo hướng (spectral directional transmittance)
Bức xạ phổ truyền qua bởi bề mặt
theo hướng Ω’, LΩλt, chia cho
bức xạ phổ chiếu tới theo hướng, LΩλi.

CHÚ THÍCH: Truyền qua có thể
khuếch tán hoặc không có định hướng.

7 Các thuật ngữ liên
quan đến môi trường bán trong suốt nhận bức xạ nhiệt - kết hợp dẫn nhiệt và
truyền nhiệt bằng bức xạ
Thuật ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị (bao gồm cả
dấu nhân hoặc chia)
7.1 Hệ số tắt dần
phổ theo hướng (spectral directional extinction coefficient)
Sự giảm dần tuyến tính của bức xạ phổ
phụ thuộc vào khả năng hấp thụ theo hướng
và tán xạ dọc theo các hướng khác, chia
cho bức xạ phổ chiếu tới:

βΩλ
m-1
7.2 Hệ số hấp
thụ phổ theo hướng (spectral directional absorption
coefficient)
Sự giảm dần tuyến tính của bức xạ phổ
phụ thuộc vào khả năng hấp thụ theo hướng
, chia cho bức xạ phổ chiếu tới:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-1
7.3 Hệ số tán xạ
phổ theo hướng (spectral directional scattering coefficient)
Sự giảm dần tuyến tính của bức
xạ phổ phụ thuộc vào khả năng tán xạ theo hướng
, chia cho bức xạ phổ chiếu tới:

CHÚ THÍCH: Các đại lượng βΩλ,
XΩλ và σΩλ liên hệ với nhau theo công thức:
βΩλ = XΩλ
+ σΩλ
σΩλ
m-1
7.4 Hệ số tắt dần
phổ khối theo hướng (mass spectral directional extinction
coefficient)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

β'Ωλ
m2/kg
7.5 Hệ số hấp
thụ phổ khối theo hướng (mass spectral directional absorption
coefficient)
Hệ số hấp thụ phổ theo hướng chia
cho tỷ trọng của môi trường bán trong suốt:

X'Ωλ
m2/kg
7.6 Hệ số tán xạ
phổ khối theo hướng (mass spectral directional scattering
coefficient)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: - Nếu môi trường bán
trong suốt là vật đẳng hướng:

- Nếu là vật xám và đẳng hướng:

σ'Ωλ
m2/kg
7.7 Chiều dày
quang học phổ theo hướng (spectral directional optical thickness):
Được xác định bởi công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.8 Hàm số pha (phase
function)
Hàm số toán học mô tả sự phân bố
không gian của bức xạ tán xạ:

Đại diện cho xác suất bức xạ chiếu tới
bên trong góc khối dΩ’ theo hướng
bị tán xạ trên một
đơn vị góc khối theo hướng
.
CHÚ THÍCH: Đây là đặc tính của vật
liệu tán xạ không đẳng hướng. Nếu bức xạ tán xạ là đẳng hướng thì
.
pλ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tán xạ phổ theo hướng chia cho
hệ số tắt dần phổ theo hướng:

CHÚ THÍCH: Với môi trường đẳng hướng,
ωΩλ không phụ thuộc vào hướng và thuật ngữ ωλ
có thể được thay thế. Trong quá trình hấp thụ, môi trường không tán xạ (σλ
= 0), ωλ = 0, và quá trình không hấp thụ tán xạ (xλ - 0), ωλ = 0.
ωΩλ
7.10 Lớp phẳng
bán trong suốt (semi-transparent plane layer)
Lớp bán trong suốt chiều dày d, được
giới hạn bởi lớp biên song song hoặc đường biên song song vô hạn, với các đặc
tính quang học và nhiệt xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ toán học mô tả sự thay đổi
bức xạ phổ trong môi trường hấp thụ, phát xạ và tán xạ.
CHÚ THÍCH: Nghiệm của phương trình sẽ phụ thuộc
vào các đặc tính bức xạ của
môi trường: hệ số tắt dần phổ, suất phản chiếu phổ, hàm số pha của phổ và
trong các điều kiện biên về quang học và nhiệt học.
7.12 Phép xấp xỉ
khuếch tán Rosseland (Rosseland, diffusion approximation)
Phép xấp xỉ của phương trình truyền
bức xạ có xem xét tới chiều dày quang học của môi trường và không tính đến điều
kiện biên.
7.13 Phép xấp xỉ hai
thông lượng Schuster-Schwartzschild
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép xấp xỉ của phương trình truyền
bức xạ với hình học phẳng một chiều (lớp phẳng bán trong suốt) dựa trên giả định
rằng phần bức xạ phổ theo hướng dương có thể được tích hợp bởi ký hiệu
, trong khi các phần
theo hướng âm có thể được
tích hợp bởi ký hiệu
.
7.14 Độ bức xạ
hoặc dẫn nhiệt bức xạ (radiative thermal conductivity or radiativity)
Đại lượng được xác định bởi mối liên
hệ sau:

Với lớp phẳng có thể được
thể hiện như sau:

Trong đó n là pháp tuyến của lớp phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vật liệu cách nhiệt
có thể có chiều dày đủ lớn để cho phép các đặc tính của
lớp được biểu thị bởi tổng hai đại lượng độc lập, một đại lượng
tương ứng với độ dẫn nhiệt qua nền rắn và hệ khí kín và một đại lượng là độ bức
xạ. Đại lượng “Độ bức xạ”,λr, ngược với
“độ dẫn nhiệt”. Khi xem xét truyền nhiệt bằng bức xạ trong vật liệu cách nhiệt,
độ bức xạ được định nghĩa chính xác là độ dẫn nhiệt bức
xạ, nhưng phải tuân theo quy trình thử nghiệm, đây là cách tốt nhất để biết sự
gia tăng chiều các lớp vật liệu, sự gia tăng chiều dày lớp vật liệu chia cho
sự gia tăng nhiệt trở của lớp tương ứng trong điều kiện đưa ra trong 7.15 đến
7.18 (xem Hình 4). Trong trường hợp này, 7.14 giống như 7.16.
λr
W/(m.K)
7.15 Hệ số truyền (transfer
factor)
Đặc tính của vật liệu cách nhiệt có
liên quan đến tính chất kết hợp dẫn nhiệt và truyền nhiệt bức xạ; nó phụ thuộc
vào điều kiện thực nghiệm được biểu thị bởi công thức

CHÚ THÍCH:
Có thể bắt đầu từ việc đo q, d và ∆T
trong tấm nóng được bảo vệ; đây là một tính chất vật liệu chỉ được thể hiện
khi d >> d∞
(xem Hình 4).
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.16 Độ bức xạ
(radiativity)
Đặc tính của vật liệu cách nhiệt chỉ
liên quan đến truyền nhiệt bằng bức xạ, được biểu thị bởi công thức

Trong đó:
Rr là nhiệt
trở chỉ phụ thuộc vào truyền nhiệt bằng bức xạ và d∞ chỉ ra
trong Hình 4.
CHÚ THÍCH: Có thể bắt đầu từ việc đo
q, d và ∆T dưới điều kiện môi trường chân không khi truyền nhiệt bằng
dẫn nhiệt trong nền chất rắn không đáng kể.
λr
W/(m.K)
7.17 Độ dẫn nhiệt
của chất rắn và khí kết hợp (combined gaseous and solid conductivity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Rcd là nhiệt trở
phụ thuộc vào truyền nhiệt chỉ bởi dẫn nhiệt và d∞ chỉ ra trong
Hình 4.
CHÚ THÍCH: λcd được
tính toán từ mô hình lý thuyết.
λcd
W/(m.K)
7.18 Độ truyền
nhiệt
(thermal transmissivity)
Đặc tính của vật liệu cách nhiệt
liên quan đến kết hợp truyền nhiệt bức xạ và dẫn nhiệt, nó không phụ thuộc
vào điều kiện thực nghiệm và được biểu thị bởi

R là nhiệt
trở phụ thuộc vào truyền nhiệt bức xạ kết hợp với dẫn nhiệt (xem TCVN
9313:2012 (ISO 7345:1987), 2.7); d∞ chỉ ra trong Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo định nghĩa trước đó, độ truyền
nhiệt có thể được biểu diễn bởi
λt = λcd + λr
Độ truyền nhiệt có thể đạt tới giới
hạn bởi thông số
truyền trong các lớp dày, mà truyền nhiệt bức xạ kết hợp với dẫn nhiệt được
xem xét.
Các giá trị này thường được gọi là hệ
số dẫn nhiệt “biểu kiến”, “tương đương”, hoặc “hiệu quả” (xem TCVN 9313:2012
(ISO 7345:1987), Phụ lục). Xem Hình 4.
λt
W/(m.K)
Bảng
1 - Tóm tắt các khái niệm
Bán cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Bức xạ phổ
bán cầu
Bức xạ phổ
theo hướng
Φλ, Mλ, ελ, Eλ, Jλ
αλ, ρλ,
,
βλ, xλ, σλ
β’λ, x’λ, σ’λ
IΩλ, LΩλ,
εΩλ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
βΩλ, xΩλ,
σΩλ
β’Ωλ, x’Ωλ,
σ’Ωλ
Bức xạ toàn
phần bán cầu
Bức xạ toàn
phần theo hướng
Φ, M, ε, E, J
α, ρ,
,
β, x, σ
IΩ, LΩ,
εΩ
αΩ, ρΩ,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β’Ω, x’Ω,
σ’Ω

Hình 2 - Định
nghĩa về cường độ

Hình 3 - Định
nghĩa về bức xạ

Vùng A (d < d∞):
tỷ lệ ∆d/∆R không phải hằng số, λt không thể đo đạc;
thông số truyền, T, không phải là tính chất của vật liệu đẳng hướng mà phụ
thuộc vào điều kiện thực nghiệm.
Vùng B (d ≥ d∞): tỷ lệ ∆d/∆R
là hằng số; Độ truyền nhiệt, λt, là tính chất vật liệu đẳng hướng
không phụ thuộc vào điều kiện thực nghiệm, không thể đo đạc; Trong trường hợp
xác định
λr, và λcd theo tính chất
vật liệu và đặt λt = λcd + λt. Tuy nhiên, T
=d/R chưa độc lập với chiều dày d; xem điểm P. T = λt chỉ
xảy ra khi d >> d∞.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] HOTTEL,H.C. and SAFORIM.A.F.,
Radiative Transfer, McGraw Hill, 1967.
[2] OZISIK, M.N., Radiative Transfer
and Interactions with Conduction and Convection, John Wiley & Sons, 1973.
[3] SIEGEL,R. and HOWELL,J., Thermal
Radiation Heat Transfer, 2nd ed., McGraw Hill, 1981.