TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13503-1:2022
KHỚP
NỐI MỀM - PHẦN 1: YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
Flexible
couplings - Part 1: Performance requirements
Lời nói đầu
TCVN 13503-1:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo EN 16397-1:2014
TCVN 13503-1:2022 do Viện Vật
liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13503, Khớp nối mềm bao
gồm các phần sau:
- Phần 1: Yêu cầu về tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHỚP NỐI MỀM
- PHẦN 1: YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
Flexible
couplings - Part 1: Performance requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về
tính năng cho khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót sử dụng cho ống và phụ
tùng trong hệ thống thoát nước tự chảy và lưu lượng vượt quá tính toán định kỳ,
đặt ngầm và nỗi trên mặt đất, trong hoặc ngoài nhà và được sử dụng để đấu nối ống
nhằm:
Sửa chữa đường ống bị hư hại;
- Đấu nối ống có vật liệu và/ hoặc đường
kính khác nhau;
- Nối các ống cắt ngắn;
- Nối các hệ thống ống đặc biệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khớp nối điển hình gồm có một ống
bao đúc hoặc ép đùn mềm cùng với hai đai kẹp có hoặc không có đai kháng cắt.
Đai kẹp cho phép phần ống bao tạo thành một miếng đệm kín khi ống được nối vào.
Đai kháng cắt tạo ra khả năng chống lại các lực cắt. Những ống có kích thước hoặc
vật liệu khác nhau không thể nối với nhau một cách thích hợp chỉ bằng một khớp
nối thì có thể được đấu nối với nhau bằng cách sử dụng một ống lót hoặc ống lót
với khớp nối hoặc sử dụng một bộ điều chỉnh phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố áp dụng thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 13502, Yêu cầu chung cho các
thành phần được sử dụng trong hệ thống thoát nước và nước thải)
TCVN 13503-2, Khớp nối mềm - Phần
2: Đặc tính và thử nghiệm khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót đai kim loại)
EN 1055:1996 Plastics piping
systems - Thermoplastics piping systems for soil and waste discharge inside
buildings - Test method for resistance to elevated temperature cycling (Hệ thống
đường ống nhựa - Hệ thống đường ống bằng nhựa nhiệt dẻo cho xả thải đất và chất
thải bên trong tòa nhà - Phương pháp thử độ bền chu kỳ nhiệt)
EN 13501-1 Fire classification of
construction products and building elements - Part 1: Classification using data
from reaction to fire tests (Phân loại khả năng chịu lửa của sản phẩm xây dựng
và thành phần của tòa nhà - Phần 1: Phân loại bằng dữ liệu từ sự phản ứng với lửa)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khớp nối mềm (Flexible coupling)
Ống bao mềm được đúc hoặc ép đùn dùng
để nối, có hoặc không có ống lót hoặc đai kháng cắt, có đai kẹp có thể điều chỉnh
để siết chặt các đầu ống có đường kính ngoài nằm trong phạm vi dung sai kích
thước được giới hạn bởi khớp nối.
CHÚ THÍCH: Ví dụ được thể hiện từ Hình
1 đến Hình 3.

CHÚ DẪN:
1 Ống 1
6 Ống bao
2 Ống 2
7 Đai kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Chiều rộng
của ống bao
4 Dải điều chỉnh
d3 Đường kính
ngoài của ống
5 Đai kháng cắt
Hình 1 - Ví dụ
khớp nối mềm có đai kháng cắt

CHÚ DẪN:
1 Bộ điều chỉnh có đai kháng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Ống 1
b Chiều rộng
của ống bao
2 Đai kẹp với bộ siết
d3 Đường
kính ngoài của ống
3 Ống bao
4 Ống 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi cần thiết, có thể sử dụng
nhiều hơn một bộ siết
Hình 3 - Ví dụ
khớp nối mềm không có đai kháng cắt
3.2
Bộ điều chỉnh mềm (Flexible
adaptor)
Ống bao chuyển bậc mềm được đúc hoặc
ép đùn với đai kẹp có thể điều chỉnh để siết chặt các ống có đường kính ngoài
khác nhau vượt quá phạm vi dung sai kích thước mà một khớp nối mềm có thể đáp ứng
được sự thay đổi đột ngột của mặt cắt.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về bộ điều chỉnh đai
kim loại được thể hiện trong Hình 4

CHÚ DẪN:
1 Ống 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ống 2
b Chiều rộng
của ống bao
3 Ống bao bằng
cao su đúc
d3 Đường kính
ngoài của ống
4 Bộ siết
CHÚ THÍCH: Khi cần thiết, có thể sử dụng
nhiều hơn một bộ siết
Hình 4 - Ví dụ
bộ điều chỉnh đai kim loại
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống được đúc hoặc ép đùn và được nối với
phần vật liệu đàn hồi chỉ sử dụng với khớp nối có các đai kháng cắt để làm cân
bằng những thay đổi giữa đường kính ngoài của các ống không thể được nối bằng một
khớp nối.
3.4
Kích thước danh nghĩa của khớp nối mềm
và bộ điều chỉnh (Nominal size of a flexible coupling and an adoptor)
Đường kính ngoài lớn nhất của ống mà
khớp nối mềm hoặc bộ điều chỉnh có thể được sử dụng
3.5
Đai kháng cắt (Shear band)
Thành phần chịu các tải trọng cắt sau
khi lắp đặt
3.6
Đai kẹp (Clamping band)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Dải điều chỉnh/ Bộ phận cố định đai
kháng cắt
(Adjustor strip/ shear band fixing)
Bộ phận để giữ chặt đai kháng cắt với
khớp nối mềm bằng một lực nhất định
CHÚ THÍCH: Xem Hình 2
3.8
Đầu bịt (Stopper)
Bộ phận cơ khí để bịt đầu hở của ống,
thường được sử dụng trong thử nghiệm áp suất
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
FE
Khối lượng danh nghĩa của đầu bịt (đối
với thử nghiệm độ kín)
kN
FR
Khối lượng danh nghĩa của ống (có thể
xác định bằng tính toán thể tích và khối lượng
riêng)
kN
FS
Tải trọng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fw
Khối lượng của nước trong ống
kN
Fz
Tải trọng gia tải
kN
C1
Khoảng cách giữa gioăng và trục gia
tài Fz
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa gối đỡ bên phải và
trục tải trọng FE
m
Ss
Khoảng cách giữa gioăng và gối đỡ của
ống chịu tải
m
5 Đặc tính sản phẩm
5.1 Yêu cầu
chung
Khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót
phải đáp ứng các đặc tính sản phẩm trong tiêu chuẩn này.
Khi được lắp đặt theo hướng dẫn của
nhà sản xuất, khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót không được gây hư hại hoặc
gây biến dạng cho ống được đấu nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Vật liệu
Tất cả vật liệu được sử dụng cho khớp
nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót phải đáp ứng các đặc tính vật liệu cụ thể
theo TCVN 13503 - 2.
5.3 Dung sai
kích thước
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về dung sai và
kích thước được quy định trong TCVN 13503- 2.
5.4 Độ kín của
hệ mối nối
5.4.1 Yêu cầu chung
Hệ mối nối sử dụng khớp nối mềm, bộ điều
chỉnh và ống lót phải đáp ứng các yêu cầu của 5.4.2, 5.4.3, 5.4.4 và 5.4.5.
Khớp nối và bộ điều chỉnh phải được thử
nghiệm trong các hệ kết hợp cả ống cứng, ống mềm và tổ hợp các ống cứng với ống
mềm.
Khi ống lót được cung cấp cùng với sản
phẩm, phải thử tối thiểu một phép thử cho mỗi cấu kiện bao gồm có ít nhất một tổ
hợp ống lót/khớp nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Áp suất thử nghiệm
Hệ mối nối sử dụng các khớp nối liên kết
với đai kháng cắt phải đáp ứng các yêu cầu của 5.4.3 và 5.4.4, khi được thử
nghiệm với áp suất bên trong là 100 kPa (1,0 bar) theo 6.1.2.
Hệ mối nối sử dụng khớp nối hoặc bộ điều
chỉnh không có đai kháng cắt phải đáp ứng các yêu cầu của 5.4.3 và 5.4.4, khi
được thử nghiệm với áp suất bên trong là 50 kPa (0,5 bar) theo 6.1.2.
Nếu các sản phẩm được đề cập trong
tiêu chuẩn này cần chịu được điều kiện làm việc liên tục dưới áp suất thấp
(tương ứng với lưu lượng vượt quá tính toán được dự kiến, ví dụ cho nước chảy
qua đường ống), áp suất thử nghiệm phải cao hơn áp suất được quy định bên trên
cho loại khớp nối hoặc loại bộ điều chỉnh.
Áp suất thử nghiệm cao hơn cần theo thỏa
thuận giữa nhà sản xuất và các bên liên quan.
Hệ mối nối sử dụng các khớp nối kết hợp
với một đai kháng cắt phải đáp ứng các yêu cầu của 5.4.3 và 5.4.4 khi được thử
nghiệm với một áp suất chân không là -0,25 bar (áp suất tuyệt đối 0,75 bar) khi
được thử nghiệm theo 6.1.3.
Một bộ phận của hệ mối nối không được
sử dụng trong nhiều hơn một phép thử nghiệm.
5.4.3 Độ lệch góc
Một ống trong hệ mối nối phải được làm
lệch theo phương pháp mô tả trong 6.1.4 bằng giá trị được quy định trong Bảng 1
có liên quan đến kích thước danh nghĩa của khớp nối. Độ lệch phải chịu được áp
suất thử nghiệm quy định trong 5.4.2 trong 5 min mà không xuất hiện rò rỉ nhìn
thấy bằng mắt thường hoặc áp suất không thay đổi quá 10 % sau khi đã ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
danh nghĩa của khớp nối
mm
Độ lệch a
mm/m
Độ lệch
độ
Lên đến 200
80
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
1,7
501 đến 800
20
1,1
>800
10
0,6
a giá trị lệch
trên một mét chiều dài đoạn ống (xem Hình 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Độ bền kháng cắt và độ biến dạng
5.4.4.1 Yêu cầu chung
Một hệ mối nối phải chịu được tải trọng
cắt ngắn hạn và dài hạn khi được thử nghiệm theo 6.1.5. Ngoài ra còn theo
6.1.5.1, 6.1.5.3 và 6.1.5.4 hoặc 6.1.5.2, 6.1.5.3 và 6.1.5.4.
5.4.4.2 Hệ mối nối đấu nối ống cứng
Đối với hệ mối nối đấu nối với đường ống
làm từ vật liệu không chịu được biến dạng đáng kể theo đường kính dưới tác dụng
của tải trọng thử nghiệm cắt (ví dụ ống gốm, bê tông, gang, gang dẻo, thép và
xi măng cốt sợi) một tải trọng bên ngoài FZ (xem Công thức 1)
được gia tải lên một ống đề tạo ra lực cắt tối thiểu tại hệ mối nối là 25 N
trên một milimet kích thước danh nghĩa. Hệ mối nối phải chịu được áp suất thử
nghiệm quy định trong 5.4.2 là 15 min mà không xuất hiện rò rỉ nhìn thấy bằng mắt
thường hoặc áp suất không thay đổi quá 10 % sau khi đã ổn định.
Đai kẹp, đai kháng cắt, bộ điều chỉnh
và bất kỳ bộ phận nào của bộ điều chỉnh gắn kèm không được thể hiện bất kỳ dấu
hiệu suy giảm hoặc sự xuống cấp rõ ràng nào.
5.4.4.3 Hệ mối nối đấu nối ống mềm và
ống cứng với ống mềm
Đối với hệ mối nối đấu nối với đường ống
làm từ vật liệu không chịu được biến dạng nghiêm trọng theo đường kính dưới tác
dụng của tải trọng thử nghiệm cắt (các ví dụ điển hình bao gồm ống PVC-U, PE,
pp và ống GRP độ cứng thấp) thì tải trọng gia tải yêu cầu phải tạo được một biến
dạng theo đường kính là (10 ± 1,0) % đường kính ngoài khi cả hai ống trong một
hệ mối nối đều là ống mềm và (5 ± 0,5) % đường kính ngoài mà khi ống trong hệ mối
nối là ống cứng. Khi thử nghiệm ống mềm, tại đó không được có khe hở giữa khối
chân đỡ và ống đặt bên trên.
Đai kẹp, đai kháng cắt, bộ điều chỉnh
và bất kỳ phương tiện nào của bộ điều chỉnh gắn kèm không được thể hiện bất kỳ
dấu hiệu suy giảm hoặc sự xuống cấp rõ ràng nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.5 Chu kỳ nhiệt
5.4.5.1 Yêu cầu chung
Hệ mối nối cũng phải được thử nghiệm
dưới tác dụng của tải trọng cắt và các điều kiện lệch thẳng sau khi thử nghiệm
chu kỳ nhiệt. Thử nghiệm này phải được giới hạn ở các khớp nối cho đường ống có
đường kính trong lên đến 200 mm, nhiệt độ thử nghiệm không được vượt quá nhiệt
độ gia tải trong các chu kỳ kéo dài (xem 6.5, TCVN 13502).
5.4.5.2 Ứng dụng chôn ngầm dưới đất
Khi được thử nghiệm theo 6.1.6.1, hệ mối
nối không được xuất hiện rò rỉ nhìn thấy bằng mắt thường tại cấp mô-men xoắn do
nhà sản xuất khuyến cáo.
5.4.5.3 Đặt nổi trên mặt đất và trong
tòa nhà
Khi được thử nghiệm theo 6.1.6.2, hệ mối
nối không được xuất hiện rò rỉ nhìn thấy bằng mắt thường tại cấp mô-men xoắn do
nhà sản xuất khuyến cáo.
5.5 Độ bền của
đai kẹp và đai kháng cắt
5.5.1 Hệ đai kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu thử nghiệm và
phương pháp thử được quy định trong phần cụ thể cho vật liệu của tiêu chuẩn
này.
5.5.2 Phép thử nghiệm cho bộ phận đai
kẹp cố định và dải điều chỉnh của đai kháng cắt
Bộ phận dải điều chỉnh cố định đến đai
kẹp hoặc đai kháng cắt phải khỏe hơn vật liệu gốc khi chứng minh được vật liệu
gốc có sự hư hỏng nhiều hơn các bộ phận cố định.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu thử nghiệm và
phương pháp thử được quy định trong phần cụ thể về vật liệu của tiêu chuẩn này.
5.6 Phản ứng
với lửa
5.6.1 Sử dụng chôn ngầm
Khi sử dụng khớp nối mềm, bộ điều chỉnh
và ống lót tuân theo các yêu cầu trong quy chuẩn quốc gia về phản ứng với lửa,
tính năng phản ứng với lửa của các bộ phận này phải được công bố như vật liệu
chính cấu thành lên ống. Đối với vật liệu như ống gốm và ống bê tông thì phải
được công bố như Nhóm A1 theo EN 13501-1.
CHÚ THÍCH: Nhóm tính năng phản ứng với
lửa của khớp nối mềm được xem như tương đương với loại vật liệu cấu thành ống vì
chỉ có một phần không đáng kể của vật liệu mối nối tiếp xúc với lửa bên trong ống
và mặt ngoài của đường ống thường được chôn xuống.
Đối với Ống làm từ gốm và bê tông mà
không có bất kỳ thành phần vật liệu hữu cơ nào khác và không phản ứng với lửa có
thể được xem như vật liệu Nhóm A1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2 Sử dụng đặt nổi trên mặt đất
Khi tuân theo yêu cầu quy chuẩn quốc
gia, việc phân loại tính năng phản ứng với lửa của khớp nối mềm, bộ điều chỉnh
và ống lót được sử dụng cho hệ thống thoát nước đặt nổi trên mặt đất phải được
xác định và công bố theo EN 13501-1 dựa trên thử nghiệm của mẫu vật liệu theo
các tiêu chuẩn liên quan trong EN 13501-1, khi vật liệu không đáp ứng yêu cầu để
nhóm CWT (classified without need for testing - Nhóm không cần thử nghiệm).
5.7 Độ bền
lâu
5.7.1 Yêu cầu chung
Khớp nối mềm, bộ điều chỉnh và ống lót
là những sản phẩm có tính năng xác định và ổn định, đáp ứng được mục đích sử dụng
và đảm bảo độ bền trong suốt thời gian làm việc. Độ bền được đảm bảo khi đáp ứng
được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
5.7.2 Độ bền kín nước
Hệ mối nối phải được thử nghiệm theo
phương pháp được mô tả trong 6.1, bằng cách sử dụng tất cả dung dịch thử nghiệm
được quy định và sử dụng những ống có tính trơ với các dung dịch thử nghiệm (ví
dụ ống men sứ, PVC, PE, PP). Một hệ mối nối riêng phải sử dụng cho mỗi dung dịch
thử nghiệm. Mỗi hệ mối nối tiếp xúc với một trong các dung dịch thử nghiệm phải
chịu áp suất bên trong được quy định tại 5.4.2 trong 5 min mà không xuất hiện
rò rỉ nhìn thấy bằng mắt thường sau khi áp suất đã ổn định.
5.8 Chất
nguy hại
Quy chuẩn quốc gia có thể yêu cầu xác
minh và công bố khi ban hành, và đôi khi công bố trong nội dung, về các chất
nguy hại khi các sản phẩm xây dựng quy định trong tiêu chuẩn này được đưa ra thị
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Phương pháp thử độ kín của hệ mối
nối
6.1.1 Yêu cầu chung
Dụng cụ thử nghiệm phải chứa được hai ống,
được nối với một khớp nối mềm hoặc bộ điều chỉnh và được đỡ sao cho hai ống có
thể dịch chuyển về phía nhau trong giới hạn được quy định bởi các phép thử nghiệm.
Nếu không thể áp dụng một cách chính
xác sai số về áp suất, tải trọng hoặc khoảng cách được yêu cầu, một hệ mối nối
được xem là đáp ứng các yêu cầu thử nghiệm khi mức áp dụng lớn hơn các mức quy
định.
6.1.2 Áp suất bên trong
Đối với ống được bít kín bằng nút bịt
kín nước, làm đầy nước với nhiệt độ không vượt quá 30 °C, loại bỏ hết không khí
bên trong trước khi áp dụng áp suất thử nghiệm cho đến khi áp suất được xem là ổn
định.
6.1.3 Chân không
Đối với ống được bít kín khí, hút chân
không đến áp suất thử nghiệm, tắt nguồn chân không và đo áp suất bên trong hệ
thử nghiệm.
6.1.4 Thử nghiệm độ lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
a Giá trị độ lệch mối nối tính bằng
mm
Hình 5 - Hình
dạng độ lệch mối nối
Lắp toàn bộ các ống vào mối nối, căn
chỉnh các ống theo trục, sau đó tách các ống theo trục dọc với các đầu ống được
chặn để ngăn sự dịch chuyển theo chiều dài. Đối với mối nối có kích thước danh
nghĩa nhỏ hơn 300 mm thì khoảng cách giữa các mối nối cách nhau 5 mm. Đối với
kích thước danh nghĩa bằng và lớn hơn 300 mm, khoảng cách phải là tối thiểu để
cho phép độ lệch theo Bảng 1.
Làm lệch theo yêu cầu thử nghiệm một ống
tạo góc với một ống khác với điểm tựa trên trục ngang của ống và bên trong mối
nối (xem Hình 6).

Hình 6 - Thử
nghiệm độ lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.1 Thử nghiệm độ bền cắt cho khớp
nối có đai kháng cắt
Ống phải được gắn hoàn toàn vào mối nối,
căn chỉnh các ống theo trục, sau đó tách các ống cách nhau 5 mm theo trục dọc với
các đầu ống được cố định để hạn chế sự dịch chuyển theo chiều dài (xem Hình 7).
Một ống phải được đỡ chắc chắn và cố định,
ống thứ hai phải được đỡ thích hợp ở khoảng cách SS từ điểm mối
nối thử nghiệm.
Tải trọng cắt tác dụng lên mối nối bít
kín được tạo ra bởi tải trọng tác dụng bên ngoài cũng như khối lượng của ống được
lắp vào và lượng nước kèm theo. Tải trọng cắt phải được áp dụng trong 15 min.

CHÚ DẪN:
Xem Công thức (1)
Hình 7 - Thử
nghiệm độ bền cắt cho khớp nối nối ống cứng
Mức gia tải bên ngoài được xác định
theo khoảng cách của điểm gia tải từ mối nối ống và theo chiều dài đoạn ống tự
do, ống được chèn vào giữa mối nối và gối đỡ ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Trong đó:
FE Khối lượng
danh nghĩa của đầu bịt, theo kN;
FR Khối lượng
danh nghĩa của ống (có thể xác định bằng tính toán thể tích và khối lượng
riêng), tính bằng kN;
FS Tải trọng cắt,
tính bằng kN;
FW Khối lượng của
nước trong ống, tính bằng kN;
FZ Tải trọng bổ
sung, tính bằng kN;
SS Khoảng cách
giữa gioăng và gối đỡ bên phải của ống chịu tải, tính bằng m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2 Khoảng cách
giữa gối đỡ bên phải và trục gia tải cho FE, tính bằng m.
6.1.5.2 Thử nghiệm độ bền cắt cho bộ
điều chỉnh và khớp nối không có đai kháng cắt
Đối với hệ mối nối không có đai kháng
cắt, áp dụng tải trọng trong thời gian 15 min cho các ống được lắp đặt như quy
định trong 6.1.5.1 nhưng mặt dưới của hệ mối nối được đỡ trên một mặt phẳng cứng
và được ngăn ngừa khỏi sự dịch chuyển (xem Hình 8).
CHÚ THÍCH: Khi khớp nối không được thiết
kế để kháng cắt, toàn bộ khớp nối phải được đỡ để chỉ thử nghiệm mỗi tính
nguyên vẹn của nút bít kín.

CHÚ DẪN:
Xem Công thức (1)
Hình 8 - Bố
trí thử nghiệm cắt với khớp nối được đặt trên một tấm đỡ
6.1.5.3 Thử nghiệm độ bền cắt dài hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hệ mối nối không có đai kháng
cắt, phải thực hiện thêm một thử nghiệm dài hạn mà tại đó tải trọng được áp dụng
trong thời gian là 3 tháng với những ống được thiết lập như. trước nhưng mặt dưới
của hệ mối nối được đỡ trên mặt phẳng cứng và được ngăn ngừa khỏi sự dịch chuyển
(xem Hình 8).
6.1.5.4 Thử nghiệm sự biến dạng cho ống
mềm nối với ống cứng

CHÚ DẪN:
F Tải trọng
Hình 9 - Thử
nghiệm độ biến dạng cho khớp nối nối các ống mềm
Tải trọng trên một ống mềm phải được
tăng cho đến khi đạt được độ lệch quy định trong 5.4.4.3 và được áp dụng trong
thời gian là 15 min (xem Hình 9).
6.1.6 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
6.1.6.1 Ứng dụng chôn ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bắt đầu tại nhiệt độ không khí với 4
chu kỳ:
- 8 h tại (-10 ±2) °C
- 16 h tại (+70 ±2) °C
- 8 h tại (-10 ± 2) °C
- Nhiệt độ môi trường cho 2 h.
- Sau đó thực hiện các thử nghiệm về độ
lệch góc, độ bền cắt và độ biến dạng được quy định trong 5.4.3 và 5.4.4.
6.1.6.2 Ứng dụng bên trên mặt đất và
bên trong toà nhà
Sử dụng thiết bị, dụng cụ, hệ thử nghiệm
và quy trình cho chương trình A, được quy định trong EN 1055:1996, giám sát hệ
thử nghiệm để ghi lại bất kỳ sự rò rỉ hoặc thay đổi ngoại quan nào. Tiến hành hệ
thử nghiệm trong 1 500 chu kỳ như sau:
- (30 ± 0,5) L nước tại (93 ± 2) °C,
được đo tại điểm cấp nước vào, với thời gian (60 ± 2) s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (30 ± 0,5) L nước tại (15 ± 5) °C,
được đo tại điểm điểm cấp nước vào, với thời gian (60 ± 2) s
- Thời gian nghỉ và xả là (60 ± 2) s
- Lặp lại chu kỳ
Khi hoàn thiện 1 500 chu kỳ, làm đầy
nước hệ thử nghiệm (tại nhiệt độ không vượt quá 20 °C) đến khi mực nước cao hơn
điểm cao nhất của đường tâm ống liền kề bên trên là 0,5 m. Để trong thời gian
ít nhất là 15 min và sau đó kiểm tra bằng mắt thường và ghi lại bất kỳ sự rò rỉ
nào nhìn thấy được. Thử nghiệm phải được tiến hành với các sản phẩm được tiêu
chuẩn hóa cho mục đích sử dụng bên trong tòa nhà. Tính chất của vật liệu sử dụng
cho thử nghiệm này phải đại diện cho các vật liệu được tiêu chuẩn hóa.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] QCVN 05A:2020/BCT, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận
chuyển hóa chất nguy hiểm
[2] QCVN 07:2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
5 Đặc tính sản phẩm
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Vật liệu
5.3 Dung sai kích
thước
5.4 Độ kín của hệ mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Áp suất thử nghiệm
5.4.3 Độ lệch góc
5.4.4 Độ bền kháng cắt và độ biến dạng
5.4.5 Chu kỳ nhiệt
5.5 Độ bền của đai kẹp và đai kháng cắt
5.5.1 Hệ đai kẹp
5.5.2 Phép thử nghiệm cho bộ phận đai
kẹp cố định và dải điều chỉnh của đai kháng cắt
5.6 Phản ứng với lửa
5.6.1 Sử dụng chôn ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Độ bền lâu
5.7.1 Yêu cầu chung
5.7.2 Độ bền kín nước
5.8 Chất nguy hại
6 Phương pháp thử
6.1 Phương pháp thử độ kín của hệ mối
nối
6.1.1 Yêu cầu chung
6.1.2 Áp suất bên trong
6.1.3 Chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Thử nghiệm cắt
6.1.6 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
Thư mục tài liệu tham khảo