TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11962:2017
ISO 1130:1975
VẬT LIỆU DỆT - XƠ DỆT - PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẪU ĐỂ THỬ
Textile
fibres - Some methods of sampling for
testing
Lời nói đầu
TCVN 11962:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 1130:1975 đã được rà soát và
phê duyệt lại vào năm 2012 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11962:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các xơ trong khối rời
đã được trộn tốt về thành phần đến mức không có sự thay đổi từ phần này qua phần
khác, tức là các xơ riêng lẻ được phân bố ngẫu nhiên, thì có
thể lấy mẫu từ một vị trí bất kỳ trong khối rời mà không có bất lợi nào.
Nếu các xơ trong khối rời
không được trộn tốt về thành phần đến mức có thể thay đổi từ phần này
qua phần khác thì mẫu được lấy từ một chỗ bất kỳ sẽ không đại diện cho toàn bộ
khối rời.
Do vậy, tiêu chuẩn này đưa
ra các phương pháp để lựa chọn, minh họa các kỹ thuật được cho là có thể chấp nhận, đáp
ứng các vấn đề phổ biến gặp phải khi lấy mẫu để đánh giá chất
lượng xơ. Các phương pháp đặc biệt trong nghiên cứu không được nêu, cũng như
không có cả các kỹ thuật đặc biệt đã sử dụng, ví dụ, khi lấy mẫu len từ bộ lông
cừu hoặc bông từ hạt.
VẬT
LIỆU DỆT - XƠ DỆT - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐỂ THỬ
Textile
fibres - Some methods of sampling for testing
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định một
số phương pháp chuẩn bị mẫu xơ phòng thử nghiệm, và đưa ra cách
xử lý giới hạn về vấn đề rút mẫu thử ra để thử.
Phạm vi áp dụng của từng
phương pháp thử được cho ở phần đầu của từng điều kèm theo phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không quy định
cách lựa chọn các mẫu lấy theo chiều dài, cũng như các yêu cầu đặc biệt có liên
quan đến việc xác định khối lượng thương mại.
Phụ lục A và các bảng
trong tiêu chuẩn này dùng để hướng dẫn chung trong việc xác định kích thước của
mẫu thử được lấy sao cho giá trị trung bình của mẫu đã xác định phải có các giới
hạn tin cậy.
2 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Xơ
riêng lẻ (individual)
Bất kỳ xơ đơn nào được lấy
ra để đo.
2.2 Tập
hợp (population)
Toàn bộ các xơ riêng lẻ
dùng để mô tả một hoặc nhiều đặc điểm (ví dụ: xơ trong một kiện bông; tất cả
các xơ thành phần trong bộ ống sợi).
2.3 Phân
vùng (zoning)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4 Mẫu
phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Một mẫu dùng để đại diện
cho khối rời lớn vật liệu, trong trạng thái được gửi đến phòng thử nghiệm. Kích
thước mẫu thuận tiện cho nhiều loại phép thử chỉ bao gồm các mẫu thử nhỏ khoảng
từ 25 g đến 50 g; các phép thử gồm các mẫu thử tương đối lớn thì yêu cầu một lượng
lớn hơn.
2.5 Mẫu
thử phòng thử nghiệm (laboratory test sample)
Phần xơ được lấy
ra từ mẫu phòng thử nghiệm theo cách sao cho đảm bảo được tính chất đại diện của
nó và cung cấp một lượng đủ nhỏ để có thể chuyển đổi dễ dàng
thành các mẫu thử.
2.6 Mẫu
thử (test sample)
Phần của mẫu phòng thử
nghiệm (sợi, xơ, v.v...) được thử một lần.
2.7 Mẫu
đánh số (numerical sample)
Mẫu
mà các xơ trong tập hợp đều có cơ hội như nhau để được lấy đại diện.
2.8 Mẫu
lấy theo chiều dài (length-biased sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Phương
pháp lấy mẫu đối với xơ libe
CHÚ THÍCH Xơ
libe cần được phá vỡ trong các công đoạn gia công
ban đầu, vì vậy thực hiện lấy mẫu để đo chiều dài xơ trên
con cúi hoặc sợi mà không phải trên xơ nguyên liệu.
3.1 Phạm
vi áp dụng
Xơ libe nguyên liệu thường được lấy mẫu để đo độ mảnh
và độ bền của xơ và các phương pháp sử dụng tùy thuộc vào loại xơ libe. Xơ lanh và xơ gai dầu cần xử lý khác so với
xơ đay và xơ đay kenap.
Phương pháp A
áp dụng cho các kiện hoặc các khối rời khác của xơ libe như
là xơ lanh và xơ gai dầu ở trạng thái chưa gia công và áp dụng cho khối rời của
xơ lanh dài đã được chải ở dạng bó.
Phương pháp B
áp dụng cho các kiện hoặc khối rời của xơ đay và xơ đay kenap ở
trạng thái chưa gia công.
3.2 Thuật
ngữ, định nghĩa
3.2.1 Bẹ
đay (reed)
Các dòng xơ lấy từ một
thân cây đay sau khi ngâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bó bẹ đay được xoắn lại
và gập đôi chồng lên nhau trước khi được đóng thành kiện.
3.2.3 Bó (burch)
Tập hợp các đoạn lanh được
buộc lại bằng hai hoặc nhiều dây chuẩn bị cho đóng kiện.
3.2.4 Nắm (strick)
Một bó nhỏ các bẹ lanh, hoặc
lanh đã đập, hoặc lanh được chải thô, có kích thước có thể nắm trong bàn tay,
hoặc một bó đay tương tự như một con đay nhưng nhỏ hơn, thường có khối lượng từ
1 kg đến 2 kg.
3.3 Lấy
mẫu từ khối rời
Lấy một mẫu đại diện bằng
cách rút các mẫu phụ nhỏ từ các phần khác nhau của khối rời và
bằng cách chia đôi nhiều lần để giảm mỗi mẫu phụ đến số lượng xơ phù hợp.
3.4 Phương
pháp A
Chọn ngẫu nhiên một số bó
(tốt nhất là không nhỏ hơn hai mươi) từ các phần khác nhau của kiện hoặc khối rời,
và lấy ra một nắm xơ từ mỗi bó xơ. Chia từng nắm xơ theo chiều dài bằng cách giữ
chặt phần giữa và kéo các xơ ra hai bên theo chiều dài
của xơ để chia thành hai phần. Khi bỏ đi một phần thì phải nhận diện phần gốc
và ngọn của phần xơ được giữ lại. Chia đôi nhiều lần phần được giữ lại cho đến
khi giữ lại được lượng xơ đủ nhỏ. Tạo nên mẫu hỗn hợp để
thử bằng cách kết hợp xơ được giữ lại từ mỗi nắm xơ, đặt các phần gốc với
nhau và các phần ngọn với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy ngẫu nhiên một số con
đay (tốt nhất là không nhỏ hơn năm mươi) từ khối rời và lấy ra một bẹ đay từ mỗi
con đay. Cắt mỗi bẹ đay này thành các phần gốc, phần giữa và phần ngọn, giữ
các phần này tách rời và kết hợp các đoạn cắt tương ứng từ tất cả các bẹ đay lại
với nhau. Sau đó chải từng phần xơ hỗn hợp trên các kim chải hoặc bằng các biện
pháp khác để loại bỏ các xơ liên kết ngang hoặc xơ rối.
Để xác định độ mảnh
của xơ và tải trọng đứt xơ đơn, cắt các chùm xơ nhỏ, mỗi chùm có khối lượng vài
miligam và có chiều dài cố định (30 mm là phù hợp),
ở nhiều điểm của một chùm hỗn hợp và gộp chúng lại với
nhau để tạo thành một mẫu thử (khối lượng thích hợp thường là 25 mg).
4 Phương
pháp lấy mẫu đối với xơ bông
4.1 Phạm
vi áp dụng
Điều 4 quy định các phương
pháp chuẩn bị các mẫu phòng thử nghiệm đánh số.
Các phương pháp được mô tả
từ 4.2 đến 4.6 có thể áp dụng cho các khối rời xơ bông ở các dạng khác nhau.
Các phương pháp được mô tả
từ 4.6.1 đến 4.6.3 có thể áp dụng cho tất cả các xơ được
kéo trên hệ bông.
4.2 Lấy
mẫu từ khối rời nhỏ bông nguyên liệu hoặc bông pha
Nếu khối rời bông nguyên
liệu tơi có khối lượng nhỏ hơn 5 kg thì
phải trải ra thành một lớp đều. Nếu không có quy định khác, lấy mẫu phòng thử nghiệm bằng
cách lựa chọn ngẫu nhiên tối thiểu một trăm chùm xơ, mỗi chùm có khối lượng từ
0,25 g đến 0,50 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Lấy
mẫu từ một khối rời có trong kiện bông
4.3.1 Quy
định chung
Hầu hết các tính chất xơ ở
trong và ở giữa các lớp xơ trong cùng kiện bông đều thay đổi. Các giá trị của
hệ số biến sai trong một lớp và giữa các lớp và của tỷ số các hệ số biến sai
này thay đổi theo các đặc tính xơ đang được xem xét và cũng theo loại bông.
4.3.2 Cách
tiến hành
Nếu kiện bông đã mở,
có thể nhận được một mẫu phòng thử nghiệm phù hợp bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên
mười chùm xơ từ mỗi lớp xơ trong mười lớp xơ cách đều nhau.
Nếu kiện bông chưa mở thì
không thể thực hiện theo qui trình trên. Trong trường hợp này, cho phép thực hiện
theo qui trình sau:
Lấy ra số
lượng yêu cầu các chùm xơ bằng cách lấy bông từ một hoặc nhiều mép vuông góc với
các lớp trong kiện, sao cho mẫu gồm xơ từ nhiều lớp. Trong khi lấy chùm xơ, loại
bỏ bông bị bẩn nằm ở phía ngoài của kiện (có thể cắt
các đai ở hai đầu kiện để cho qui trình này thuận tiện).
CHÚ THÍCH Nhận
được mẫu kém phù hợp hơn bằng cách chọn các chùm xơ từ nhiều
vị trí trên mặt trên và mặt dưới của kiện bông.
Mặc dù dễ dàng tiếp cận với
kiện bông, bất kỳ mẫu phòng thử nghiệm nào nhận được theo cách này
sẽ đại diện nhiều nhất cho hai lớp, mỗi lớp ở một phía của kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Quy
định chung
Phương pháp lấy mẫu chi tiết
phụ thuộc vào loại phép thử được thực hiện, số lượng kiện và sự thay đổi có thể
có giữa các kiện.
4.4.2 Cách
tiến hành
Phải thực hiện theo qui
trình sau trừ khi có các quy định kỹ thuật khác.
4.4.2.1 Khi
số lượng kiện lớn hơn 10 và sự thay đổi thực sự trong khối rời là
không lớn hơn đáng kể độ chính xác yêu cầu trong kết quả thử.
Lựa chọn ngẫu nhiên 10 % số
kiện (hoặc mười kiện nếu 10 % khối rời nhỏ hơn mười kiện); sau đó từ từng lớp của
từng kiện đã chọn, lấy
một số lượng xơ như nhau để có được tối thiểu một
trăm chùm xơ.
4.4.2.2 Trong
các trường hợp khác
Từ từng
lớp của từng kiện, lấy một số
lượng chùm xơ như nhau; chọn tối thiểu một trăm chùm xơ.
CHÚ THÍCH Đối
với hầu hết mục đích thương mại, khi lựa chọn một mẫu thương mại từ
một kiện bông, việc nhận được một mẫu đại diện bằng cách mở
một kiện bông và thực hiện theo qui trình được mô tả trong 4.2 ở
trên là không thực tế. Các mẫu được
chuẩn bị bằng cách lựa chọn bông từ một hoặc hai lớp trong kiện là có thể chấp
nhận được cho nhiều mục đích phân loại chất lượng và
cho một số dạng thử nghiệm (ví dụ: xác định giá trị micronaire)
khi kinh nghiệm trước đó chỉ ra rằng đặc tính
đang xem xét thay đổi đáng kể từ kiện này sang kiện khác trong một lô
thương mại hơn là giữa các lớp trong cùng một kiện. Trong các trường hợp
này, khuyến nghị rằng chuẩn bị mẫu thương mại ở dạng hai
miếng bông, tương tự về diện tích bề mặt và khối
lượng, được lấy từ các lớp bên ngoài đối diện nhau của kiện. Bề mặt của mẫu phải
không nhỏ hơn 120 mm x 150 mm và
tổng khối lượng không nhỏ hơn 150 g. Một mẫu gồm một miếng
có cùng diện tích bề mặt và tổng khối
lượng được cắt chỉ từ một lớp ngoài thì kém đại diện hơn và sẽ
được cho là đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn này chỉ khi có sự đồng ý của
các bên có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các trường hợp cụ thể,
có thể cần có mẫu thử phòng thử nghiệm, được
chuẩn bị từ mẫu phòng thử nghiệm.
Các mẫu thử phòng thử
nghiệm phải được chuẩn bị bằng phương pháp có tính đến
phép thử được thực hiện và mức độ chính xác mong muốn.
Nhìn chung, trộn xơ bằng
máy trộn cơ học được ưu tiên hơn, đặc biệt khi mẫu thử có kích thước nhỏ như
trong trường hợp phép thử độ bền chùm xơ phẳng. Tuy nhiên, trong
một số trường hợp, các mẫu được chuẩn bị bằng tay là phù hợp.
Khi mẫu phòng thử
nghiệm gồm các chùm xơ được lấy bằng cách cắt trong các kiện bông, không được
đưa các xơ cắt vào mẫu thử phòng thử nghiệm.
4.5.1 Trộn
cơ học (phương pháp được ưu tiên hơn)
Máy trộn cơ học được thiết
kế để sử dụng cho một khối lượng xơ cụ thể, ví dụ: lên đến 10 g.
Trải
mẫu phòng thử nghiệm sao cho có thể lấy các nhúm nhỏ
xơ từ bất kỳ điểm nào. Lấy các nhúm nhỏ xơ từ tối thiểu 32 điểm khác nhau cách
đều nhau trong mẫu phòng thử nghiệm.
Thực hiện thao tác kéo nhẹ
nhúm xơ trước khi cho chúng vào máy trộn cơ học để tạo ra một lớp xơ càng đồng
nhất càng tốt. Trộn các xơ bằng máy trộn để tạo ra một mẫu thực tế, đồng nhất,
cẩn thận để không làm hư hại các xơ.
4.5.2 Phương
pháp thủ công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Lấy
mẫu từ khối rời gồm vật liệu đã xử lý
4.6.1 Cúi,
sợi thô
Nếu khối rời gồm nhiều
thùng cúi hoặc quả sợi thô, mỗi thùng cúi hoặc quả sợi thô được chuẩn
bị và xử lý theo cách giống
nhau, thì nhận được độ chính xác thích hợp của mẫu phòng thử nghiệm cho hầu hết
các mục đích bằng cách lấy các đoạn dài
bằng nhau từ tối thiểu bốn thùng cúi hoặc quả
sợi thô được chọn từ các phần khác nhau của khối rời. Nếu số lượng thùng cúi hoặc
quả sợi thô nhỏ hơn bốn thì lấy các đoạn /dải bằng nhau từ từng
thùng cúi hoặc quả sợi thô.
4.6.2 Sợi
Nếu thử các quả sợi từ
chuyến hàng thì chọn bốn quả từ các phần khác nhau của khối rời; nếu khối rời
có dưới bốn quả sợi thì chọn tất cả.
4.6.3 Vải
Lựa chọn tối thiểu bốn sợi
để thử. Chọn các sợi dọc ở các khoảng cách đều nhau trên toàn bộ khổ rộng, thông thường chọn
khoảng mười sáu sợi theo cách này là thuận lợi. Nếu có thể, lấy
các sợi ngang từ các chỗ khác nhau dọc theo vải, miễn là bao gồm sợi của các ống
sợi khác nhau.
CHÚ THÍCH Sau
đó có thể chuẩn bị mẫu hoặc mẫu thử từ các quả
sợi đã chọn bằng cách tở xoắn các đoạn dài bằng nhau của mỗi quả sợi như mô tả trong 4.6.2
và 4.6.3, cẩn thận để loại bỏ các xơ từ các đầu cắt của đoạn sợi.
5 Phương
pháp lấy mẫu xơ nhân tạo cắt ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này áp dụng
cho mẫu đánh số. Phương pháp này phù hợp cho hầu hết các loại xơ nhân tạo ở
dạng kiện, cần qui trình lấy mẫu biến đổi cho hàng hóa
của xơ ngắn bất thường và xơ ngắn được tạo ra từ phế liệu filamăng.
5.2 Số
lượng kiện được lấy mẫu
Nếu hàng hóa không quá năm
kiện thì lấy mẫu tất cả các kiện. Nếu hàng hóa gồm trên năm kiện nhưng không
quá hai mươi lăm kiện thì lấy ngẫu nhiên năm kiện. Nếu hàng hóa có
trên hai mươi lăm kiện thì lấy ngẫu nhiên mười kiện.
5.3 Chuẩn
bị mẫu cuối cùng đại diện cho hàng hóa
Từ mỗi kiện được lấy mẫu,
lấy bốn nắm xơ mỗi nắm nặng khoảng 10 g, lấy hai nắm từ các vị trí khác nhau ở
vùng bên ngoài 1)
và hai nắm từ các vị trí khác nhau ở vùng bên
trong1). Để riêng bốn nắm xơ.
Từ mỗi nắm xơ, lấy ra một
chùm xơ khoảng 100 mg và chia thành bốn phần, mỗi phần nặng khoảng 25 mg. Đặt
tách riêng mười sáu chùm xơ, tất cả được rút ra từ cùng một kiện. Kết hợp một
trong mười sáu chùm xơ này với một trong mười sáu chùm xơ được chuẩn bị theo cùng một cách
từ các kiện khác đã lấy mẫu. Theo cách này, chuẩn bị được mười sáu mẫu phụ, mỗi mẫu
phụ gồm khoảng 25 mg xơ từ mỗi kiện đã lấy mẫu.
Chuẩn bị mẫu đại diện cuối cùng từ mười sáu mẫu phụ này
bằng cách chập và chia đôi nhiều lần như
sau:
Đặt chùm xơ thứ nhất và thứ
hai lại cùng với nhau và trộn kỹ bằng cách kéo ra và
chập đôi lại nhiều lần. Tách chùm xơ nhận được theo chiều dọc thành
hai chùm xơ bằng nhau; giữ lại một chùm xơ và bỏ chùm kia đi. Kết hợp
và trộn theo cách tương tự các cặp chùm xơ khác (3 và 4; 5 và 6;
7 và 8, v.v...), mỗi lần chỉ giữ lại một nửa chùm xơ đã trộn. Sau đó kết
hợp và trộn hai chùm xơ được rút ra từ 1 và 2, 3 và 4;
tách chùm xơ đã trộn và giữ lại một nửa. Tiếp tục quá
trình trộn các cặp và chia đôi cho đến khi còn lại một chùm xơ tạo thành mẫu đại
diện. Cẩn thận kéo rất nhẹ sao cho không kéo căng hoặc
làm đứt xơ. Khi tách một chùm xơ để loại bỏ một nửa, cần phải tách từ giữa chùm
và kéo các phần sang hai bên, không kéo hai đầu
để tách chùm xơ.
6 Phương
pháp lấy mẫu đối với xơ len
6.1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp quy định trong
6.2 áp dụng cho xơ len. Phương pháp quy định trong 6.3 và 6.4 áp dụng cho tất cả
các xơ được xử lý trên hệ kéo sợi len chải thô hoặc chải kĩ.
6.2 Phương
pháp lấy mẫu đối với các xơ rời - Phương pháp phân vùng
6.2.1 Quy
định chung
Hai trường hợp điển
hình được mô tả và hầu hết các mẫu có kích thước trung gian có thể được xử lý bằng
cách thay đổi nhỏ một trong các qui trình đã cho.
6.2.2 Lấy
mẫu từ khối rời gồm có một túi
hoặc kiện lông cừu chưa giặt
Một túi len điển hình có
thể nặng khoảng 350 kg và sẽ gồm số lượng lớn các
bộ lông cừu hoặc các phần của các bộ lông cừu.
Sự thay đổi tổng thể về
chiều dài xơ có thể được xem xét trong hai phần sau:
a) Sự thay đổi trong phạm
vi một bộ lông cừu hoặc theo từng phần bộ lông cừu. Điều này được gọi là thay
đổi trong phạm vi vùng;
b) Sự thay đổi giữa các bộ
lông hoặc giữa các phần bộ lông cừu. Điều này được gọi là thay đổi giữa các
vùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1
Chọn số lượng vùng
Sai số chuẩn, σ, của
N xơ được tính theo công thức:

Trong đó
Vr phương
sai dư trong vùng;
Vz phương
sai giữa các vùng;
n số lượng
các vùng;
N tổng số
xơ được đo.
Sau đó số lượng xơ trung
bình đo được trên một vùng (nhìn chung không phải là số nguyên) là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi đó
chiều dài xơ trung bình, nếu đã biết các giá trị Vr,
và Vz điển
hình của loại len cần thử, có thể tra cứu Bảng A.1 của Phụ lục A để
nhận được các giá trị gần đúng n và N, các giá trị này sẽ cho ra
chiều dài trung bình có sai số chuẩn của giá trị được yêu cầu cho mục đích
trung gian. Nếu không biết các giá trị Vr và
Vz thì
sử dụng các giá trị n và N gạch
dưới từ cùng một bảng tương ứng với các giá trị Vr và
Vz điển hình cho nhiều loại len.
Khi xác định N và
n, phải nhớ là thời gian để đo một xơ khi đã hoàn thành phân vùng ít hơn rất
nhiều thời gian dùng để phân loại một vùng.
6.2.2.2 Lựa
chọn vùng
Qui trình sử dụng thiết bị
đơn giản nhất. Có thể sử dụng thiết bị xử lý cơ học, ví dụ: băng tải để đẩy
nhanh qui trình.
Khi xác định được số lượng
các vùng và tổng số xơ thì sẽ biết hộp hoặc phép đo để chứa khoảng 0,5 kg xơ. Nếu
tổng khối lượng của khối rời là các hộp đầy Q2), tính
thương số Q/n, làm tròn đến số nguyên gần nhất. Gọi số này là P.
Lựa chọn các vùng yêu cầu
để lấy mẫu như sau: Bỏ xơ vào hộp nhiều lần và đổ xơ ra
khỏi hộp cho đến khi khối rời lấy mẫu đã được chuyển hết, giữ lại hộp đầy đầu
tiên và mỗi hộp đầy tiếp sau là bội số của giá trị P, và giữ các hộp đầy
này theo thứ tự mà chúng được lấy ra từ khối rời.
Lượng xơ trong mỗi hộp đầy được giữ lại tạo nên một vùng.
6.2.2.3 Lấy
mẫu vùng
Dùng tay lần lượt chia đôi
mỗi hộp đầy và bỏ nửa bên trái. Chia nửa bên phải thành
hai nửa và bỏ nửa bên trái. Tiếp tục quá trình chia này cho đến khi,
theo đánh giá bằng mắt, nhận được số lượng xơ cần thiết
trên một vùng xấp xỉ N/n. Chuyển hết những xơ này sang một bảng nhung và
đậy lên bằng một tấm trong suốt nhỏ. Lặp lại quá trình này
cho mỗi vùng hoặc hộp đã chọn. Mẫu đại diện
cuối cùng gồm số lượng n của các nhóm xơ trên bảng nhung và để tránh sai lệch
thì tất cả các xơ trong mỗi nhóm đều được đo.
6.2.3 Lấy
mẫu từ khối rời gồm một vài kilôgam xơ len rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.1 Bố
trí các mớ xơ len hoặc các nhóm xơ tạo thành mẫu sát cạnh nhau và song song
trên bàn sao cho số lượng các xơ có chiều dài bằng toàn bộ chiều dài của bàn
càng bằng nhau càng tốt. Thực hiện việc này bằng cách chia dọc các nhóm lớn thành
các đơn vị nhỏ hơn.
6.2.3.2 Từ
Bảng A.1 của Phụ lục A, tìm tổng số lượng xơ yêu cầu, N,
và số lượng vùng yêu cầu, n.
6.2.3.3 Lấy
ra một nhóm xơ từ một trong n điểm khác đặt cách gần đều nhau dọc theo toàn
bộ chiều dài của bàn.
Chia đôi nhiều lần mỗi nhóm
xơ đã chọn để làm giảm kích thước theo mô tả trong 6.2.2.3 cho đến khi nhận được
số lượng xơ yêu cầu trong mỗi vùng.
6.3 Phương
pháp lấy mẫu cho cúi - Phương pháp rút ngẫu nhiên
6.3.1 Quy
định chung
Phương pháp này phù hợp
cho các xơ được xử lý trên hệ kéo sợi len hoặc hệ kéo sợi len chải kĩ, cúi
không có độ săn như là cúi chải thô hoặc cúi chải kĩ, và cũng phù hợp cho
cúi bất kỳ mà có thể tở săn dễ dàng trước khi lấy mẫu.
Phương pháp này đưa ra qui
trình chuẩn bị xơ bằng tay; và các phương tiện chuẩn bị mẫu tự động tương tự
như phương pháp bằng tay không được mô tả.
6.3.2 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Cách
tiến hành
Giữ chắc chắn con cúi ở
gần đầu tự do bằng tay phải và sau đó kẹp chặt
cúi cách điểm giữ khoảng 300 mm bằng tay trái. Kéo nhẹ con cúi ra bằng cả hai
tay và loại bỏ phần ngắn hơn. Đặt phần còn lại dọc theo các đường tâm của hai bảng
nhung có các cạnh đặt liền nhau, đầu cúi được chia gần với
phía trước của bảng đầu tiên như chỉ ra trong Hình 1. Đặt một tấm
thủy tinh hoặc tấm kính perspex đè lên con cúi gần cạnh sau của bảng nhung thứ
hai để cúi không di chuyển. Một cách khác là sử dụng một bảng to.
Sử dụng kẹp có các ngàm
kẹp được lót da để kẹp phần xơ dải 2 mm3), rút các xơ ra và bỏ đi. Lặp lại qui
trình này, lấy và loại bỏ các xơ liên tiếp trong một
khoảng cách gần bằng với khoảng cách của xơ dài nhất trong con cúi4).
Bây giờ đầu con cúi được làm bằng và bất kỳ lần rút tiếp
theo các đầu xơ sẽ là mẫu đại diện.
Chọn một lần rút ngẫu
nhiên trong mười lần rút liên tiếp. Nếu có yêu cầu, có thể chọn lần rút thứ hai
theo cách tương tự từ cùng đầu được chuẩn hóa. Sau đó chuyển các xơ đã rút sang
một bảng nhung nhỏ, dùng một tấm trong suốt đậy lên và
đo tất cả các xơ theo phương pháp quy định.
Cho phép giảm kích thước của
mười lần cuối rút bằng cách kẹp phần xơ dài 1 mm nếu chỉ
yêu cầu một mẫu có kích thước vừa phải5).
6.4 Lấy
mẫu từ khối rời gồm các sợi - Phương pháp tạo đầu bằng
6.4.1 Quy
định chung
Phương pháp này phù hợp
cho sợi gồm các xơ được xử lý trên hệ kéo sợi len hoặc hệ kéo sợi len chải kĩ.
6.4.2 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng kẹp nhỏ rút bỏ từng
xơ nhô ra phía trước của tấm che, ngay phía sau mép của tấm. Qui trình này được
gọi là tạo đầu bằng. Di chuyển tấm về phía sau một vài
milimet, để lộ ra một dải của các đầu xơ; lấy ra lần lượt từng xơ một và đo
chúng theo phương pháp quy định. Tiếp tục cho đến khi lấy ra được tổng tối thiểu
năm mươi xơ. Tuy nhiên, trong tất cả các trường hợp, một khi tấm đã dịch chuyển
về phía sau thì lấy tất cả các xơ có đầu nhô ra.
Sau đó bỏ đoạn sợi, lấy một sợi khác từ mẫu và tạo đầu bằng, đo tối thiểu năm
mươi xơ. Lặp lại qui trình trên cho các đoạn sợi mới được lấy ngẫu nhiên từ khối
rời cho tới khi nhận được số lượng xơ yêu cầu.
6.5 Số
lượng xơ trong mặt cắt ngang con cúi
Việc có một số hiểu biết về
số lượng trung bình của các đầu xơ trên đơn vị chiều dài (mật độ đầu xơ) đôi
khi là hữu ích trong lấy mẫu.
Có thể tính số lượng này từ
mật độ dài của cúi, chiều dài xơ trung bình và căn bậc
hai của giá trị trung bình bình phương đường kính xơ. Áp dụng công thức gần
đúng dưới đây cho các xơ len:
Số lượng trung bình của
các xơ trên mặt cắt ngang là
972 W x
103/d2
và
số lượng trung bình của các xơ (hoặc các đầu xơ) trên milimét cúi là
97,2
W x 103/d2 L
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d căn
bật hai của giá trị trung bình bình phương đường kính xơ, tính bằng micromet;
L chiều
dài xơ trung bình, tính bằng centimet.


Hình 1
Hình 2
Phụ lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng các xơ riêng lẻ cần
thử sẽ phụ thuộc vào sự thay đổi của vật liệu và độ chính
xác yêu cầu. Trong khi lấy mẫu ngẫu nhiên, giá trị trung bình của các mẫu thử,
khoảng mười chín lần trong số hai mươi lần, sẽ trong khoảng

của giá trị trung bình của
tập hợp
Trong đó
C hệ
số biến sai của tính chất được xem xét, tính bằng phần trăm;
n số
lượng các mẫu thử.
Các giá trị
% là các giới hạn tin cậy
của sai số.
Thông thường, khi biết giá
trị của hệ số biến sai một cách gần đúng thì có thể tính số lượng các xơ cần
thiết để đạt được các giới hạn tin cậy của sai số đã biết. Một số các giá trị
đã biết này được cho trong Bảng A.2 của phụ lục này. Sau đó có thể sử dụng Bảng
A.3 để tìm số lượng các xơ yêu cầu để thử với bất kỳ giới hạn tin cậy mong
muốn sai số nào của giá trị trung bình.
VÍ DỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tập hợp không đồng
nhất, sự thay đổi của giá trị trung bình của mẫu một phần do sự thay đổi giữa các
vùng và một phần do sự thay đổi trong vùng, và không thể sử dụng công thức đơn
giản ở trên. Nếu sự thay đổi giữa các vùng tương đối lớn, tốt nhất là lấy
nhiều vùng và chỉ đo một vài xơ từ mỗi vùng. Nếu ngược lại là đúng thì tập hợp
có thể được xử lý như là đồng nhất.
Bất
cứ khi nào quy định lấy mẫu ngẫu nhiên thì nên sử dụng các
bảng số ngẫu nhiên.
Bảng
A.1 - Sai số chuẩn của chiều dài xơ trung bình, tính bằng centimét
Thay
đổi (cm2)
N* =
400
N*
= 800
N*
= 1 600
Giữa các vùng
Vz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vt
n**=
n**=
n**=
50
100
200
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
100
200
8
8
0,42
0,32
0,24
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,41
0,29
0,21
4
0,41
0,30
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,21
0,40
0,29
0,21
2
0,41
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,29
0,21
0,40
0,28
0,20
4
8
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,30
0,22
0,17
0,29
0,21
0,16
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,17
0,29
0,21
0,16
0,29
0,21
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,21
0,16
0,29
0,21
0,15
0,29
0,20
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
0,24
0,20
0,17
0,22
0,17
0,14
0,21
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,22
0,17
0,14
0,21
0,16
0,12
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
2
0,21
0,16
0,12
0,21
0,15
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,11
N*
= tổng số các xơ
n**
= số lượng vùng
Bảng
A.2 - Một số giá trị gần đúng của hệ số biến sai của các tính chất của các xơ
riêng rẽ, tính bằng tỷ lệ phần trăm
(Các
số cho mẫu đánh số, trừ khi có quy định khác và là gần đúng và
có thể thay đổi đáng kể giữa khối rời này với khối rời khác)
Nguồn
xơ
Chiều
dài
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Tải
trọng đứt
%
Độ
giãn
đứt
%
Mật
độ dài
%
Bông
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
35
25
Len, đã phân loại và giặt
50
đến 60
20
đến 26*
50
60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
20
đến 26*
50
60
-
Cúi len chải kĩ, sợi
50
20
đến 26*
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Len chải thô
90
30*
-
-
-
Xơ lanh, cơ bản
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
-
Xơ lanh trong nắm xơ
(chét xơ)
60
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
-
-
-
-
Xơ lanh trong sợi thô
Xơ lanh ngắn ở tất cả
các công đoạn
Sợi kéo khô
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Xơ lanh trong sợi kéo ướt
50
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
75
50
50
Xơ visco cắt ngắn
-
-
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Xơ xenlulo axetat
cắt ngắn
-
-
15
15
15
* Biểu thị mẫu lấy theo
chiều dài.
CHÚ THÍCH Đối
với len, hệ số biến sai của tải trọng đứt và độ
giãn đứt được cho trong bảng này không phải là yếu tố quan trọng. Trên thực tế,
kinh nghiệm giữa các phòng thử nghiệm ở
các nước khác nhau cho thấy các phép đo động học trên xơ len (tải trọng đứt và
độ giãn đứt) không luôn luôn cho ra kết quả tái lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số biến sai
%
Giới
hạn tin cậy như là tỷ lệ
phần trăm của giá trị trung bình
1
2
3
5
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
16
4
2
1
1
1
1
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
12
4
1
1
1
10
400
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
4
1
1
15
900
225
100
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
20
1
600
400
178
64
16
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
2
500
625
278
100
25
7
3
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
400
144
36
9
4
35
4
900
1
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
196
49
13
6
40
6
400
1
600
712
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
8
45
8
100
2
025
900
324
81
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
10
000
2
500
1
112
400
100
25
12
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
025
1
345
484
121
31
14
60
**
3
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
576
144
36
16
65
**
4
225
1
878
676
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
19
70
**
4
900
2
178
784
196
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
**
5
625
2
500
900
225
57
25
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
400
2
845
1
024
256
64
29
85
**
7
225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
156
289
73
33
90
**
8
100
3
600
1
296
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
36
100
**
10
000
4
443
1
600
400
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Các giá trị về số lượng
xơ được cho trong phần giữa của bảng được tính từ các giá trị
gần đúng của

và áp dụng cho mức xác
suất 95 % (19 trong 20).
* Chỉ
rõ trên 10 000 xơ.
1)
Một
kiện được xem xét bao gồm
vùng ngoài và vùng trong,
kích thước của vùng trong bằng 80 % kích thước tương ứng của toàn bộ kiện, vì vậy
tạo thành khoảng một nửa tổng thể tích.
2)
Khối lượng xơ rời trong trường hợp
này bằng Q x 0,5 kg.
3) Có thể đo khoảng cách này, là chiều dài xơ trong kẹp, ở lần đầu tiên bằng
cách đánh dấu số đường
song song trên giấy và đặt chúng phía
dưới đầu cúi bị chia. Sau khi thực hành, có thể ước lượng khoảng cách này bằng
mắt.
4) Đối với cúi len
chải kĩ từ xơ đường kính 22 µm, khoảng cách này thông thường khoảng
200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66