TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9653:2013
ISO 7609:1985
TINH DẦU - PHÂN TÍCH BẰNG SẮC KÝ KHÍ TRÊN CỘT MAO
QUẢN - PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Essential
oils - Analysis by gas chromatography on capillary columns - General method
Lời nói đầu
TCVN 9653:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 7609:1985;
TCVN 9653:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn cụ thể sẽ viện dẫn
đến tiêu chuẩn này đối với phép phân tích trên cột mao quản hoặc viện dẫn đến
TCVN 9652 (ISO 7359) đối với phép phân tích sắc ký trên cột nhồi.
TINH
DẦU - PHÂN TÍCH BẰNG SẮC KÝ KHÍ TRÊN CỘT MAO QUẢN - PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Essential
oils - Analysis by gas chromatography on capillary columns - General method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chung để xác định hàm lượng của thành phần đặc trưng và/hoặc nghiên cứu các đặc
tính của tinh dầu bằng phân tích sắc ký khí trên cột mao quản.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 8443 (ISO 356), Tinh dầu -
Chuẩn bị mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Phân tích một lượng nhỏ1)
tinh dầu bằng sắc ký khí trên cột có đường kính nhỏ và dài, thành trong của cột
đã được phủ trước đó bằng pha tĩnh quy định hoặc bằng chất nền (cột được phủ
bên trong bằng chất nền) trong các điều kiện quy định.
Nhận biết các thành phần khác nhau
dựa vào các chỉ số lưu của chúng, nếu cần.
Định lượng các thành phần đặc trưng
bằng cách đo các diện tích pic.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử
dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và các sản phẩm mới được chưng cất,
trừ khi có quy định khác.
4.1. Khí mang: hydro2),
heli hoặc nitơ, phù hợp với kiểu detector được sử dụng. Nếu sử dụng detector có
yêu cầu khí mang khác các loại khí nêu trên thì phải có quy định cho loại khí
đó.
4.1.1. Khí phụ trợ: các loại
khí thích hợp với detector được sử dụng. Đối với detector ion hóa ngọn lửa thì
không khí và hydro phải có độ tinh khiết cao.
4.2. Sản phẩm dùng để kiểm tra
độ trơ hóa học của cột: linalyl axetat, có độ tinh khiết ít nhất là 98%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Linalol, có độ tinh
khiết ít nhất là 99 % xác định được bằng sắc ký.
4.3.2. Metan, có độ tinh
khiết ít nhất là 99 % xác định được bằng sắc ký.
4.4. Chất chuẩn, tương ứng
với thành phần cần xác định hoặc cần phát hiện. Chất chuẩn được xác định rõ
trong từng tiêu chuẩn tương ứng.
4.5. Chất chuẩn nội
Chất chuẩn nội được quy định trong
từng tiêu chuẩn tương ứng; chất chuẩn nội cần được rửa giải càng gần với thành
phần cần xác định càng tốt và pic của chúng không được chồng lên pic của bất kỳ
thành phần nào của tinh dầu.
4.6. Alkan chuẩn, có độ tinh
khiết ít nhất là 95 % xác định được bằng sắc ký. Dải alkan chuẩn được sử dụng
trong tiêu chuẩn cụ thể phụ thuộc vào các chỉ số lưu của các thành phần trong
các điều kiện thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Chỉ sử dụng alkan chuẩn
khi đã xác định được chỉ số lưu.
4.7. Hỗn hợp thử nghiệm
Chuẩn bị hỗn hợp chứa các lượng
bằng nhau của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- axetophenon,
- linalol,
- linalyl axetat,
- naphthalen,
- alcohol cinnamic.
Tất cả các thuốc thử này phải có độ
tinh khiết ít nhất là 95 % khi được xác định bằng sắc ký.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng các sản
phẩm khác, nếu được quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Máy sắc ký, được gắn
với bộ bơm đặc biệt dùng cho cột mao quản, cho phép bơm các lượng 10-6
g, có detector thích hợp và bộ cài đặt chương trình nhiệt độ. Hệ thống bơm và
detector phải phù hợp với bộ phận để kiểm soát độc lập nhiệt độ tương ứng của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản chất của pha tĩnh được quy định
trong từng tiêu chuẩn tương ứng. Hiện nay các pha tĩnh được sử dụng nhiều nhất
là metyl- hoặc phenylpolysiloxan và các polyetyleneglycol có các nhóm hydroxy
cuối cùng của chúng có thể là tự do hoặc đã este hóa.
5.3. Bộ ghi và bộ tích phân, tính
năng của chúng phải tương thích với các bộ phận khác của thiết bị.
6. Chuẩn bị mẫu
thử
Xem TCVN 8443 (ISO 356).
Nếu mẫu thử cần chuẩn bị đặc biệt
trước khi bơm thì phải chỉ rõ trong tiêu chuẩn tương ứng.
7. Điều kiện
vận hành
7.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ của lò, hệ thống bơm mẫu
và detector phải được quy định trong từng tiêu chuẩn tương ứng.
7.2. Tốc độ dòng khí mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Tốc độ dòng khí phụ trợ
Theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản
xuất để thu được độ nhạy tối ưu từ detector.
8. Tính năng
của cột
8.1. Phép thử về độ trơ hóa học
Bơm một lượng linalyl axetat trong
các điều kiện thử nghiệm (xem 7.1).
Chỉ thu được một pic (trong giới
hạn xác định của độ tinh khiết).
8.2. Hiệu quả của cột
Xác định hiệu quả của cột từ pic
linalol ở chế độ đẳng nhiệt 130 oC. Xác định số đĩa lý thuyết N,
ít nhất là 25 000, theo công thức:
Công thức số 1: (xem Hình 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức số 2:

Trong đó:
d'r
là khoảng thời gian lưu giảm,
biểu thị bằng đơn vị chiều dài (khoảng thời gian lưu của pic linalol trừ đi
thời gian lưu của pic không khí hoặc pic metan ở 130 oC, có thể so
sánh được với pic không khí);
w
là khoảng cách, biểu thị bằng đơn
vị chiều dài giống như đơn vị của khoảng thời gian lưu, giữa hai điểm giao
nhau của đường nền với hai đường tiếp tuyến ở điểm uốn của pic linalol;
b
là độ rộng pic của hợp chất quy
định (linalol) tại nửa chiều cao pic, tính bằng milimet (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ của bộ ghi phải sao cho b
ít nhất là 5 mm, để thu được độ chụm thích hợp.

Hình
1
8.3. Độ phân giải và độ tách
Để xác định độ phân giải và/hoặc độ
tách, bơm một lượng thích hợp của hỗn hợp mẫu thử nghiệm (4.7) trong các điều
kiện thử nghiệm.
8.3.1. Xác định độ phân giải (xem
Hình 2)
Tính hệ số phân giải, R, của
hai pic gần nhau I và II, theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khỏang thời gian lưu của pic
I;
dr(II)
là khoảng thời gian lưu của pic
II;
w(I)
là độ rộng chân của pic I;
w(II)
là độ rộng chân của pic II.
Nếu w(I) = w(II)
thì tính R theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khoảng cách giữa hai pic, dr(II)
- dr(I) = 4 s thì hệ
số phân giải R = 1 (xem Hình 2).
Nếu hai pic không phân giải hoàn
toàn thì các đường tiếp tuyến của điểm uốn của hai pic gặp nhau ở điểm C. Để
phân giải hoàn toàn, khoảng cách giữa các pic phải bằng:
dr(II) - dr(I)
= 6s
từ đó R = 1,5 (xem Hình 3).

Hình
2

Hình
3
8.3.2. Xác định độ tách (xem
Hình 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
4
Đo khoảng cách, v, theo
đường vuông góc từ đường nền đến điểm uốn thấp nhất giữa hai pic.
Tính độ tách, p, biểu thị
bằng phần trăm, theo công thức:

8.3.3. Kiểm tra độ phân giải
theo chương trình nhiệt độ
Sử dụng các điều kiện sau:
- cột dimetylpolysiloxan hoặc
polyetylen glycol;
- nhiệt độ đã cài đặt theo chương
trình từ 80 oC đến 220 oC, với tốc độ tăng nhiệt 2 oC/min
hoặc 3 oC/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.1. Bơm một lượng thích
hợp của hỗn hợp thử nghiệm (4.7).
Trên sắc đồ thu được:
a) trong trường hợp dùng cột
dimetylpolysiloxan, các pic của limonen và axetophenon phải có độ tách ít nhất
là 95 % (xem 8.3.2);
b) trong trường hợp dùng cột
polyetylen glycol (Mr = 20 000), các pic của linalol và
linalyl axetat phải có độ tách ít nhất là 95 % (xem 8.3.2).
Nếu sử dụng cột nhồi khác được quy
định trong tiêu chuẩn cụ thể thì cần phải theo tiêu chuẩn đó.
8.3.3.2. Bơm một lượng thích
hợp của hỗn hợp thử nghiệm (4.7) và tính các chỉ số lưu (xem Điều 9) của các
thành phần hỗn hợp này.
Trong trường hợp dùng cột
dimetylpolysiloxan thì sử dụng các alkan từ C10 đến C16.
Trong trường hợp dùng cột polyetylen
glycol (Mr = 20 000) thì sử dụng các alkan từ C11
đến C24.
Các chỉ số lưu phải chỉ rõ độ phân
cực của cột so với các đặc tính cấu trúc khác nhau của các thành phần được phân
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Xác định chỉ
số lưu
Nếu cần xác định các chỉ số lưu thì
chuẩn bị hỗn hợp của phần mẫu thử với alkan chuẩn gồm n-pentan. Chọn các
alkan chuẩn phù hợp với dải chỉ số lưu dự kiến. Sau khi nhiệt độ của cột ổn
định, bơm một lượng thích hợp của hỗn hợp và tiến hành phân tích theo các điều
kiện quy định trong 10.1.1.
Thu được sắc đồ "B".
9.1. Đo chỉ số lưu
So sánh sắc đồ "A" (xem
10.1.1) và sắc đồ "B" (xem Điều 9) và ghi lại pic tương ứng với alkan
chuẩn trên sắc đồ "B".
Trên sắc đồ "B", thực
hiện các phép đo sau đây:
9.1.1. Điều kiện đẳng nhiệt
Tính chênh lệch giữa các khoảng
cách lưu của đỉnh pic cần xác định và đỉnh của pic metan. Độ chênh lệch này là dx',
tính bằng milimet.
Tính độ chênh lệch giữa các khoảng
cách lưu của đỉnh pic không khí và đỉnh pic alkan chuẩn xuất hiện ngay trước
pic cần xác định. Độ chênh lệch là dn', tính bằng milimet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2. Quy trình sử dụng chương
trình nhiệt độ tuyến tính từ quá trình bơm
Đo khoảng cách trên đường nền giữa
đỉnh của pic có chỉ số lưu cần xác định và đỉnh của pic alkan chuẩn (n
nguyên tử cacbon) xuất hiện ngay trước pic cần xác định. Khoảng cách này là Dx, tính bằng milimet.
Đo khoảng cách trên đường nền giữa
các đỉnh của các pic alkan chuẩn liền kề (với n nguyên tử cacbon và với n
+ 1 nguyên tử cacbon xuất hiện ngay sau pic cần xác định). Khoảng cách này là Dy, tính bằng milimet.
9.2. Tính chỉ số lưu
9.2.1. Trong điều kiện đẳng
nhiệt
Tính chỉ số lưu, l, theo
công thức:

Trong đó:
d'x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d'n
là khoảng cách giữa đỉnh của pic
alkan chuẩn có n nguyên tử cacbon và đỉnh của pic metan (xem 9.1.1),
tính bằng milimet (mm);
d'n+1
là khoảng cách giữa đỉnh của pic
alkan chuẩn có (n + 1) nguyên tử cacbon và đỉnh của pic metan (xem
9.1.1), tính bằng milimet (mm);
CHÚ THÍCH Công thức này chỉ có ý
nghĩa nếu d'n+1 > d'x >
d'n.
9.2.2. Quy trình sử dụng chương
trình nhiệt độ tuyến tính từ quá trình bơm
Phép tính này chỉ có giá trị đối
với các thành phần có thời gian lưu nằm trong vùng tuyến tính của chương trình
nhiệt độ.
Tính chỉ số lưu, I, theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dx
là khoảng cách giữa đỉnh của pic
có chỉ số lưu cần tính và đỉnh của pic alkan chuẩn có n nguyên tử
cacbon (xem 9.1.2), tính bằng milimet (mm);
Dy
là khoảng cách giữa đỉnh pic của
alkan chuẩn có n nguyên tử cacbon và đỉnh pic của alkan chuẩn có (n
+ 1) nguyên tử cacbon (xem 9.1.2), tính bằng milimet (mm).
CHÚ THÍCH Nếu tiến hành theo chương
trình nhiệt độ khác thì không thể tính được chỉ số lưu.
10. Phương
pháp xác định
10.1. Điều kiện chung
10.1.1. Sắc đồ của tinh dầu
Ghi lại sắc đồ theo quy định trong
tiêu chuẩn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép xác định các thành
phần đặc trưng cụ thể thì trong tiêu chuẩn tương ứng có thể quy định việc sử
dụng các điều kiện đẳng nhiệt ở nhiệt độ quy định. Trong trường hợp đó, tốc độ
dòng khí phải được kiểm soát sao cho việc tách chiết thu được như trong tiêu
chuẩn tương ứng.
Sau khi nhiệt độ của cột ổn định,
bơm một lượng phần mẫu thử thích hợp (lần lượt 10-6 g).
Thu được sắc đồ "A".
10.2. Phương pháp nội chuẩn
Ghi lại sắc đồ của tinh dầu và của
chất chuẩn nội (4.5) trong cùng điều kiện thao tác. Kiểm tra trên sắc đồ xem
sản phẩm cần xác định đã tách khỏi thành phần khác của tinh dầu chưa và chất
chuẩn nội không gây nhiễu cho bất kỳ thành phần nào khác của tinh dầu.
10.2.1. Xác định hệ số đáp ứng
Nếu để định lượng thì hệ số đáp ứng
của thành phần tương ứng với chất chuẩn nội cần được xác định, cân một lượng
thích hợp chất chuẩn nội (4.5) và chất chuẩn (4.4) sao cho thu được diện tích
pic tương ứng gần bằng nhau.
Nếu sử dụng dung môi thì sẽ được
quy định trong tiêu chuẩn tương ứng.
Sau khi nhiệt độ của cột ổn định,
bơm một lượng thích hợp của hỗn hợp này và tiến hành phân tích trong các điều
kiện quy định trong 10.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hệ số đáp ứng, K, của
thành phần tương ứng với chất chuẩn nội theo công thức sau:

Trong đó:
AR
là diện tích pic tương ứng với
chất chuẩn có hệ số đáp ứng cần tính, tính bằng đơn vị tích phân;
AE
là diện tích pic, tương ứng với
chất chuẩn nội, tính bằng đơn vị tích phân;
mR
là khối lượng của chất chuẩn,
tính bằng miligam (mg);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng của chất chuẩn nội,
tính bằng miligam (mg).
10.2.2. Xác định
Nếu tiêu chuẩn tương ứng có quy
định việc sử dụng chất chuẩn nội thì chuẩn bị hỗn hợp bằng cách cân các lượng
thích hợp của tinh dầu và chất chuẩn nội, chính xác đến 0,001 g. Chọn lượng
chất chuẩn nội sao cho diện tích pic của thành phần cần xác định và của chất
chuẩn nội gần bằng nhau.
Sau khi nhiệt độ của cột ổn định,
bơm một lượng thích hợp của hỗn hợp và tiến hành phân tích trong các điều kiện
quy định trong 10.1.1.
Thu được sắc đồ "C".
10.3. Phương pháp thêm chuẩn
Nếu không thể sử dụng phương pháp
nội chuẩn để xác định thì sử dụng phương pháp thêm chuẩn.
Trong trường hợp này, bơm một lượng
tinh dầu thích hợp trong đó X là thành phần cần xác định và Y là thành phần cho
pic gần với X trên sắc đồ "D" thu được.
Sau đó chuẩn bị hỗn hợp m
gam tinh dầu và mR gam chất chuẩn (4.4), chính xác đến 0,001
g, tương ứng với thành phần X cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu được sắc đồ "E".
10.4. Phương pháp chuẩn hóa nội
Phương pháp này không phải là
phương pháp xác định đúng, mà chỉ cho phép ước tính sơ bộ các nồng độ tương đối
của các thành phần khác nhau được rửa giải ra khỏi hỗn hợp bằng phép so sánh
các diện tích pic của chúng, nhưng không xác định phần trăm khối lượng của
chúng.
11. Biểu thị
kết quả
11.1. Phương pháp nội chuẩn
Tính hàm lượng cX,
của thành phần cần xác định, bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

Trong đó:
AX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AE
là diện tích pic tương ứng với
chất chuẩn nội (xem 10.2.2), tính bằng đơn vị tích phân;
m
là khối lượng của tinh dầu, tính
bằng miligam (mg);
mE
là khối lượng của chất chuẩn nội,
tính bằng miligam (mg);
K
là hệ số đáp ứng đối với thành
phần cần xác định tương ứng với chất chuẩn nội (xem 10.2.1).
11.2. Phương pháp thêm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(r' > r)
Trong đó:
mR
là khối lượng của chất chuẩn
(4.4), tính bằng gam (g);
m
là khối lượng của tinh dầu, tính
bằng gam (g).
Và

AX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AY
là diện tích pic tương ứng với
thành phần Y gần với X trên sắc đồ "D".
Và

A'X
là diện tích pic tương ứng với
thành phần X trên sắc đồ "E" (xem 10.3);
A'Y
là diện tích pic tương ứng với
thành phần y gần với X trên sắc đồ "E".
11.3. Phương pháp chuẩn hóa nội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
AX
là diện tích pic của thành phần
cần xác định, tính bằng đơn vị tích phân;
SA
là tổng của tất cả diện tích pic,
tính bằng đơn vị tích phân.
11.4. Kết quả và độ lặp lại
Lấy các kết quả đối với hệ số đáp
ứng K và hàm lượng cX của thành phần cần xác định là
trung bình các giá trị của vài phép xác định (ít nhất là ba phép xác định) được
tiến hành trên cùng mẫu thử. Các giá trị được sử dụng để tính không được khác
nhiều hơn một tỷ lệ phần trăm nhất định (thường là ± 2,5 %) so với giá trị trung bình. Phần trăm này và số phép xác
định được quy định trong các phương pháp khác nhau hoặc trong các tiêu chuẩn
tương ứng.
12. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kiểu loại thiết bị, dụng cụ được
sử dụng;
b) các đặc tính của cột (vật liệu,
chiều dài, kích thước trong, pha tĩnh, chất nền và tỷ lệ của pha tĩnh với chất
nền, phép đo độ hạt của chất nền, nhiệt độ của cột hoặc nhiệt độ chương trình);
c) các đặc tính của hệ thống bơm
(kiểu loại và nhiệt độ);
d) các đặc tính của detector (kiểu
loại và nhiệt độ);
e) tốc độ khí mang và tốc độ dòng;
f) các đặc tính của bộ ghi (chiều
cao tín hiệu tối đa, tốc độ ghi, thời gian phản ứng toàn thang đo);
g) phép nhận biết mẫu.
2) Cần tuân thủ nghiêm
ngặt các quy định an toàn khi sử dụng khí này.
3) Có thể sử dụng các
sản phẩm khác để kiểm tra hiệu quả của cột, chúng sẽ được quy định trong từng
tiêu chuẩn tương ứng.