TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11880:2017
CÁ TRA KHÔ PHỒNG
Dried pangasius
fillets
Lời nói đầu
TCVN 11880:2017 do Cục Chế
biến và Phát triển thị trường nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ
TRA KHÔ PHỒNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
sản phẩm cá tra (Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878) khô phồng, phải
gia nhiệt trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho sản phẩm cá tra khô (được quy định trong TCVN 10734:2015) và cá tra khô tẩm
gia vị ăn liền (được quy định trong TCVN 6175:2017).
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3700:1990, Thủy sản
- Phương pháp xác định hàm lượng nước
TCVN 3703:2009, Thủy sản
và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng
chất béo
TCVN 3974:2015 (CODEX
STAN 150-1985, Revised 2012). Muối thực phẩm
TCVN 4830-1:2005 (ISO
6888-1:1999, With Amd. 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm
và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci
có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus
aureus và các loài khác) trên đĩa thạch
- Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4884-2:2015 (ISO
4833-1:2013), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi
sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn
lạc ở 30 °C bằng
kỹ thuật cấy bề mặt
TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004),
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium
perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 5276,
Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 6121:2010 (ISO 3960:2007),
Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương
pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt thường)
TCVN 6175:2017,
Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6848:2007 (ISO
4832:2006), Vi sinh vật trong thực phẩm và
thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng coliform -
Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 7087:2013 (CODEX
STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn
thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7602:2007,
Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7603:2007, Thực phẩm
- Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS
21872-1:2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương
pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường
ruột - Phần 1: Phát hiện Vibrio parahaemolyticus
và Vibrio cholsrae
TCVN 7924-1:2008 (ISO
16649-1:2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp
định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza
- Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở
44 °C sử dụng
màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 9215:2012, Thủy sản
và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng nitơ bazơ bay hơi
TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008),
Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit
- Phương pháp chuẩn độ điện thế
TCVN 10734:2015, Thủy sản
khô - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 10780-1:2017 (ISO
6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định
lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella -
Phần 1: Phát hiện Salmonella spp.
TCVN 11045:2015 (CAC/GL
31-1999), Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối
với cá và động vật có vỏ
AOAC 990.04, Mercury
(methyl) in seafood. Liquid chromatographic - atomic absorption
spectrophotometric method (Metyl thủy ngân trong hải sản.
Phương pháp sắc ký lỏng - đo phổ hấp thụ nguyên tử)
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Cá tra khô phồng (dried Pangasius fillets)
Sản phẩm cá khô
được chế biến bằng cách ngâm cá tra tươi phi lê trong nước sau đó được ướp muối,
làm khô bằng cách phơi hoặc sấy đến độ ẩm 35 % đến 45 %. Sản phẩm phải chế biến
nhiệt trước khi sử dụng.
3.2
Tạp chất lạ nhìn thấy bằng
mắt thường (foreign matter)
Vật chất không có nguồn gốc
từ nguyên liệu bị lẫn trong sản phẩm.
4 Nguyên
liệu
- Cá tra nguyên liệu dùng
để chế biến phải đảm bảo chất lượng, an toàn để chế biến thực phẩm.
- Muối, phải đáp ứng yêu cầu
trong TCVN 3974:2015 (CODEX STAN 150-1985, Revised 2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu
kỹ thuật
5.1 Các
chỉ tiêu cảm quan của cá tra khô phồng được quy định trong Bảng 1.
Bảng
1 - Yêu cầu cảm quan
Chỉ
tiêu
Yêu
cầu
1. Dạng bên ngoài
Miếng
phi lê hoặc thỏi cá khô, phồng xốp sau khi chiên
2. Màu sắc
Màu
vàng đặc trưng của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùi
đặc trưng của sản phẩm
4. Tạp chất lạ nhìn
thấy bằng mắt thường
Không
được có
5.2 Các
chỉ tiêu lý-hóa của cá tra khô phồng được quy định trong Bảng 2.
Bảng
2 - Các chỉ tiêu lý-hóa
Tên
chỉ tiêu
Mức
1. Độ ẩm, % khối lượng
từ
35 đến 45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
3. Hàm lượng tro không
tan trong axit clohydric, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn
1,5
4. Hàm lượng nitơ bazơ
bay hơi, mg/kg, không lớn hơn
350
5.3 Phụ
gia thực phẩm
Sử dụng các phụ gia thực
phẩm và giới hạn cho phép theo quy định hiện hành[1],[2].
5.4 Yêu
cầu về an toàn thực phẩm
5.4.1 Giới
hạn kim loại nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3 - Giới hạn tối đa kim loại nặng
Tên chỉ tiêu
Mức tối đa, mg/kg
1. Cadimi
0,05
2. Chì
0,3
3. Thủy ngân
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
5.4.2 Giới
hạn vi sinh
Các chỉ tiêu vi sinh đối với
mực và cá khô tẩm gia vị ăn liền được quy định trong Bảng 4.
Bảng
4 - Các chỉ tiêu vi sinh
Tên
chỉ tiêu
Mức
1. Tổng số vi sinh vật
hiếu khí, CFU/g, không lớn hơn
106
2. Coliform
tổng số, CFU/g, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. E. coli,
CFU/g, không lớn hơn
10
4. Staphylococus aureus,
CFU/g. không lớn hơn
102
5. Salmonella,
CFU/25 g
Không
được có
6. V.
parahaemolyticus, CFU/g, không lớn hơn
102
7. Cl.
perfringens, CFU/g,
không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phương
pháp thử
6.1 Xác
định các chỉ tiêu cảm quan, theo
TCVN 11045:2015 (CAC/GL 31-1999).
6.2 Xác
định độ ẩm, theo TCVN 3700:1990.
6.3 Xác
định trị số peroxit
Chiết chất béo từ mẫu thử
theo TCVN 3703:2009, xác định trị số peroxit theo TCVN 6121:2010 (ISO
3960:2007) hoặc TCVN 9532:2012 (ISO 27107.2008).
6.4 Xác
định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, theo Phụ
lục A.
6.5 Xác
định hàm lượng nitơ bazơ bay hơi,
theo TCVN 9215:2012
6.6 Xác
định hàm lượng cadimi, theo TCVN 7603:2007.
6.7 Xác
định hàm lượng chì, theo TCVN 7602:2007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Xác
định hàm lượng metyl thủy ngân,
theo AOAC 990.04.
6.10 Xác
định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 4884-1:2015
(ISO 4833-1:2013) hoặc TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-1:2013)
6.11 Xác
định tổng số colitorm, theo TCVN 6848:2007 (ISO
4832:2006).
6.12 Xác
định E. coli, theo
TCVN 7924-1:2008 (ISO 16649-1:2001).
6.13 Xác
định Staphylococus aureus, theo
TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, With Amd. 1:2003).
6.14 Xác
định Salmonella, theo TCVN
10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017).
6.15 Xác
định Vibrio parahaemolyticus, theo
TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007).
6.16 Xác
định Clostridium perfringens, theo
TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004).
7 Bao
gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì
đựng cá tra khô phồng phải sạch, khô, bền
chắc và đảm bảo an toàn vệ sinh. Bao bì phải được
làm từ vật liệu phù hợp với mục đích sử dụng, đảm bảo an toàn thực phẩm, không
chứa độc tố hoặc có mùi ảnh hưởng đến sản phẩm.
7.2 Ghi
nhãn
Ghi nhãn
sản phẩm theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with
Amendment 2010).
7.3 Bảo quản
và vận chuyển
Phương tiện vận chuyển và
bảo quản cá tra khô phồng phải khô sạch không có mùi lạ, phải đảm bảo chống
ẩm ướt, duy trì được chất lượng của sản phẩm. Không vận chuyển và bảo quản
cá tra khô phồng lẫn với các loại hàng hóa khác có
thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Phụ lục A
(Quy
định)
Phương pháp xác định hàm lượng
tro không tan trong axit clohydric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
thử được nung ở nhiệt độ 600 °C ± 20 °C
và các chất khoáng không tan trong axit clohydric loãng được tách
riêng và cân.
A.2 Thuốc
thử
Các thuốc thử
được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước
cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có
quy định khác.
A.2.1 Dung
dịch axit clohydric loãng, được chuẩn bị từ axit clohydric
đặc (khoảng 36,5 % đến 38 % khối lượng/thể tích) và
nước theo tỷ lệ thể tích 1:1.
A.2.2 Dung
dịch bạc nitrat, khoảng 17 g/l.
A.3 Thiết
bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
A.3.1 Dao
hoặc máy cắt phòng thí nghiệm.
A.3.2 Máy
trộn phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Chén
nung, làm bằng thạch anh hoặc platin.
A.3.5 Tủ
sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 100 °C ±
1 °C và ở 135 °C ± 2 °C.
A.3.6 Bình
hút ẩm.
A.3.7 Lò
nung, có thể duy trì ở nhiệt
độ 600 °C ± 20 °C.
A.3.8 Nồi
cách thủy.
A.3.9 Giấy
lọc, không tro, ví dụ Whatman No.42
hoặc loại tương đương.
A.4 Lấy
mẫu
Lấy
mẫu theo TCVN 5276.
A.5 Chuẩn
bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng
5 g mẫu thử đã nghiền, cho vào chén nung (A.3.4) đã cân trước, sấy chén đựng
mẫu trong tủ sấy (A.3.5) ở 100 °C ± 1 °C
trong 6 h. Làm nguội chén trong bình hút ẩm (A.3.6) và cân.
A.6 Cách
tiến hành
Cân khoảng 2 g mẫu thử đã
chuẩn bị (xem A.5), chính xác đến 0,1 mg trong chén nung (A.3.4) đã cân trước.
Đốt sơ bộ mẫu trong khoảng 1 h rồi nung trong lò nung (A.3.7) ở 600 °C
± 20 °C cho đến khi thu được tro
màu xám. Làm nguội phần tro thu được.
Thêm 25 ml dung dịch axit
clohydric loãng (A 2.1), đậy chén nung bằng mặt kính đồng hồ rồi gia nhiệt
trong nồi cách thủy (A.3.8) trong 10 min. Làm nguội và lọc qua giấy lọc
(A.3.9). Tráng chén bằng nước nóng và chuyển phần nước rửa trong chén sang giấy
lọc.
Rửa phần còn lại trên giấy
lọc bằng nước nóng cho đến khi phần nước rửa không còn chứa ion clorua [thử
bằng dung dịch bạc nitrat (A.2.2)]. Chuyển phần giấy lọc chứa cặn không tan vào
chén nung thứ hai (A.3.4) đã cân trước và đưa vào tủ sấy duy trì ở
135 °C ± 2 °C trong 3 h, sau đó nung chén đựng mẫu trong lò nung (A.3.7) ở 600 °C
± 20 °C trong 1 h. Làm nguội chén
trong bình hút ẩm (A.3.6) và cân. Nung tiếp trong lò nung (A.3.7) ở 600 °C
± 20 °C trong 30 min, làm nguội và
cân. Lặp lại quá trình này cho đến khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn 1 mg.
Ghi lại giá trị cân thấp nhất.
A.7 Tính
kết quả
Hàm lượng tro không tan
trong axit clohydric, X1, biểu thị
bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau đây:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1
là khối lượng của chén và phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
m2
là khối lượng của chén và tro không tan trong axit, tính bằng gam (g);
m3
là khối lượng của chén rỗng thứ hai, tính bằng gam (g).
Hàm lượng tro không tan
trong axit clohydric, X2, biểu
thị bằng phần trăm khối lượng theo chất khô, tính theo
công thức sau đây:

Trong đó:
X1 là
hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, biểu thị bằng phần trăm khối lượng;
w là độ ẩm
phần mẫu thử.
Lấy các kết quả đến hai
chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] Thông tư số
02/VBHN-BYT ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản
lý phụ gia thực phẩm
[2] Thông tư số 08/2015/TT-BYT
ngày 11 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định
của Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn việc quản lý
phụ gia thực phẩm
[3] Thông tư số
24/2013/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
"Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm"
[4] Quyết định số
46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
"Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm"
[5] QCVN 8-2:2011/BYT,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim
loại nặng trong thực phẩm
[6] CODEX
STAN 192-1995, Rev. 2014, General Standard for food
additives
[7] Commission Regulation (EC) No
2074/2005 of 5 December 2005 laying down implementing measures for certain
products under Regulation (EC) No 853/2004 of the European Parliament and of
the Council and for the organisation of official controls under Regulation (EC)
No 854/2004 of the European Parliament and of the European Parliament and of
the Council and Regulation (EC) No 882/2004 of the European Parliament and of
the Council, derogating from Regulation (EC) No 852/2004 of the European
Parliament and of the Council and amending Regulations (EC) No 853/2004 and
(EC) No 854/2004
[8] Commission Regulation (EC) No
1022/2008 of 17 October 2008 amending Commission Regulation (EC) No 2074/2005
of 5 December 2005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] Philippine National
standard: PNS/BFAD 04 (2006) (English), Ethnic food products - Dried,
salted fish - Specifications
[11] Indian standard: IS
14950:2001, Dried and salted dried fish - Specification
[12] QCVN 01:2009/BYT, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống