|
|
TIỆN ÍCH NÂNG CAO
|
Xử phạt vi phạm hành chính
|
|
Lĩnh vực:
|
|
|
|
Hoạt động vi phạm:
|
|
|
Thẩm quyền:
|
|
Kết quả
8401-8420
trong
31088 vi phạm hành chính
|
|
8401 |
Nhập, duyệt dữ liệu về tài sản công không đúng so với báo cáo kê khai của tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8402 |
Tổ chức không thực hiện đấu giá tài sản đối với trường hợp phải thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8403 |
Tổ chức không tiếp nhận tài sản có quyết định thu hồi, điều chuyển, chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý từ cơ quan, tổ chức, đơn vị bàn giao theo đúng thời hạn quy định
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8404 |
Xử lý tài sản khi không có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong trường hợp xử lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8405 |
Xử lý tài sản khi không có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong trường hợp xử lý tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8406 |
Tổ chức không báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật nhưng vẫn còn sử dụng được và cơ quan, tổ chức, đơn vị vẫn tiếp tục sử dụng tài sản đó)
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8407 |
Tổ chức không thực hiện kê khai, lập phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8408 |
Tổ chức đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật nhưng không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong trường hợp tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên và tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8409 |
Tổ chức đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật nhưng không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong trường hợp tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8410 |
Chiếm đoạt tài sản công (nắm giữ, sử dụng tài sản công mà không được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp chiếm đoạt trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8411 |
Chiếm đoạt tài sản công (nắm giữ, sử dụng tài sản công mà không được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tài sản công là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định 63/2019/NĐ-CP
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8412 |
Tặng cho tài sản công không đúng quy định (sử dụng tài sản công để làm quà tặng vi phạm quy định tặng quà do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp tặng cho tài sản công có giá trị từ 75.000.000 đồng trở lên
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8413 |
Tặng cho tài sản công không đúng quy định (sử dụng tài sản công để làm quà tặng vi phạm quy định tặng quà do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp tặng cho tài sản công từ 50.000.000 đồng đến dưới 75.000.000 đồng
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8414 |
Tặng cho tài sản công không đúng quy định (sử dụng tài sản công để làm quà tặng vi phạm quy định tặng quà do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành) nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp tặng cho tài sản công có giá trị dưới 50.000.000 đồng
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8415 |
Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8416 |
Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có giá trị từ 50.000.000 trở lên
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8417 |
Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 63/2019/NĐ-CP có giá trị dưới 50.000.000 đồng
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8418 |
Tổ chức sử dụng tài sản công không đúng mục đích (sử dụng tài sản công không đúng với mục đích, công năng sử dụng của tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm (trừ trường hợp tài sản đã có quyết định chuyển đổi công năng sử dụng theo quy định); sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân; sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc đối với chức danh không có tiêu chuẩn đưa đón; sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh không có tiêu chuẩn; sử dụng xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác vào mục đích cá nhân) trong trường hợp sử dụng tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8419 |
Tổ chức sử dụng tài sản công không đúng mục đích (sử dụng tài sản công không đúng với mục đích, công năng sử dụng của tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm (trừ trường hợp tài sản đã có quyết định chuyển đổi công năng sử dụng theo quy định); sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân; sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc đối với chức danh không có tiêu chuẩn đưa đón; sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh không có tiêu chuẩn; sử dụng xe ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác vào mục đích cá nhân) trong trường hợp sử dụng tài sản công là máy móc, thiết bị, tài sản khác không thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 63/2019/NĐ-CP
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
8420 |
Tổ chức kê khai không đúng nhu cầu, thực trạng của tài sản khi lập hồ sơ đề nghị giao tài sản dẫn đến cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức (vượt diện tích, vượt số lượng, vượt mức giá xác định trên từng tài sản giao) trong trường hợp giao tài sản công có giá trị vượt từ 75.000.000 đồng trở lên
|
|
|
Mức phạt cho cá nhân: | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| Nhóm vi phạm: Quản lý tài sản công | Cập nhật: 12/02/2026 |
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|