Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2015 về giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 400/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày ban hành: 15/12/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 400/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 15 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2015/NQ- HĐND và Nghị quyết số 23/2015/NQ- HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 18 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2016;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3066/STC- NS ngày 15/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao các sở, ban ngành và các đơn vị sử dụng kinh phí từ ngân sách tỉnh, UBND các huyện, thành phố chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 (theo các Biểu, Phụ lục đính kèm Quyết định này). Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thực hiện theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 và Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 06/9/2014 của UBND tỉnh.

Điều 2. Căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 được UBND tỉnh giao, Thủ trưởng các sở, ban ngành và các đơn vị sử dụng kinh phí từ ngân sách tỉnh và các huyện, thành phố phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc, đơn vị cấp dưới bảo đảm:

1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước không thấp hơn dự toán UBND tỉnh giao; chi ngân sách địa phương được quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước:

a) Chi đầu tư phát triển phải gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và trả nợ vay, tạm ứng, ứng trước ngân sách; bố trí vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA; bố trí vốn hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); bố trí vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư; số còn lại bố trí cho các dự án mới thật sự cần thiết, cấp bách, đồng thời có đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm.

b) Chi thường xuyên, ưu tiên kinh phí đảm bảo các chế độ, chính sách đã ban hành cho con người, chi an sinh xã hội; chủ động dành nguồn để thực hiện các nhiệm vụ ph biến, giáo dục pháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật Hòa giải ở cơ sở. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công; cắt giảm tối đa và công khai các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động th, khởi công, khánh thành công trình và đi công tác nước ngoài; hạn chế mua sắm ô tô và trang bị đắt tiền. Không ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách khi chưa có nguồn bảo đảm. Hạn chế tối đa việc đề xuất ứng trước dự toán.

Riêng kinh phí đào tạo nghề được phân bổ và sử dụng theo Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 32- TB/TU ngày 01/12/2015.

2. Nguồn thu tiền sử dụng đất được bố trí để đầu tư các công tình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; sử dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 từ một phần số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương); 50% tăng thu ngân sách địa phương (bao gồm trong dự toán và trong tổ chức thực hiện; không kể thu tiền sử dụng đất).

Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên nêu trên, thực hiện:

a) Tiết kiệm thêm 10% số chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm ở các cấp ngân sách để bố trí thực hiện cải cách tiền lương.

b) Tiết kiệm thêm 3% số chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm này ở ngân sách tỉnh để bố trí thực hiện Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.

Điều 3. Căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước được UBND tỉnh giao:

1. UBND các huyện, thành phố trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách huyện, thành phố; quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện, thành phố năm 2016 trước ngày 20/12/2015 (UBND cấp xã căn cứ quyết định của UBND cấp huyện về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp xã trước ngày 31/12/2015) và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chậm nhất 5 ngày sau khi dự toán ngân sách huyện, thành ph được HĐND cùng cấp quyết định, UBND huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài chính kết quả quyết định và giao dự toán ngân sách năm 2016.

2. Các sở, ban ngành, các đơn vị thụ hưởng ngân sách tỉnh, các huyện, thành phố triển khai giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 cho các đơn vị trực thuộc trước ngày 31/12/2015; báo cáo kết quả phân bổ, giao dự toán ngân sách về Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; đồng thời, tổ chức việc công khai dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định.

Đối với các khoản chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của dự toán chi ngân sách cấp tỉnh chưa phân bổ, giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định phân bổ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- Ban KT- Ngân sách HĐND tnh;
- VPUB: PCVP, các P.N/cứu, CBTH;
- Lưu VT, KTTHhtlv174.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

BIỂU SỐ 01

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Số TT

Chỉ tiêu

Dự toán năm 2016

(1)

(2)

(3)

 

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐA BÀN (A) + (B)

22.361.600

A

Tổng thu cân đối NSNN trên địa bàn (I)+(II)

22.251.000

I

Thu nội địa

21.651.000

1

Thu từ DNNN do Trung ương quản lý

18.490.000

 

Trong đó thu từ Nhà máy lọc du Dung Quất

17.539.000

 

- Thuế giá trị gia tăng

6.655.200

 

Trong đó thu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất

6.254.000

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

415.000

 

Trong đó thu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất

389.000

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

5.111.000

 

Trong đó thu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất

4.596.000

 

- Thuế tài nguyên

5.500

 

- Thuế môn bài

300

 

- Thu khác

6.303.000

 

Trong đó thu từ Nhà máy lọc dầu Dung Quất

6.300.000

2

Thu từ doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý

95.000

 

- Thuế giá trị gia tăng

62.750

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

29.000

 

- Thuế tài nguyên

2.500

 

- Thuế môn bài

200

 

- Thu khác

550

3

Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

210.000

 

- Thuế giá trị gia tăng

123.530

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

85.000

 

- Thuế tài nguyên

900

 

- Thuế môn bài

70

 

- Thu khác

500

4

Thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh

1.400.000

 

- Thuế giá trị gia tăng

779.804

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

168.563

 

- Thuê tiêu thụ đặc biệt

348.000

 

- Thuế tài nguyên

60.577

 

- Thuế môn bài

16.500

 

- Thu khác

26.556

5

Lệ phí trước bạ

130.000

6

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

7.000

7

Thuế thu nhập cá nhân

260.000

8

Thuế bảo vệ môi trường

430.000

9

Thu phí, lệ phí

71.000

 

- Phí và lệ phí trung ương

25.450

 

- Phí và lệ phí tỉnh

23.730

 

- Phí và lệ phí huyện

11.990

 

- Phí và lệ phí xã

9.830

10

Tiền sử dụng đất

400.000

11

Thu cho thuê mặt đất, mặt nước

32.250

12

Thu cấp quyền khai thác khoáng sản

13.750

 

Trong đó do Trung ương cấp

1.200

13

Thu từ quĩ đất công ích, hoa lợi công sản,...tại xã

16.000

14

Thu khác

96.000

 

Trong đó thu xử phạt trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông

45.000

II

Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

600.000

1

Thuế: xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

35.000

2

Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu

565.000

B

Thu để lại chi quản lý qua NSNN

110.600

1

Thu học phí

29.380

2

Thu phí, lệ phí, sự nghiệp và thu khác

20.220

3

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

61.000

 

TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (A)+(B)

9.469.020

A

Thu cân đối ngân sách địa phương (I)+(II)+(III)

9.358.420

I

Các khoản thu cân đối NSĐP được hưởng theo phân cấp

6.902.390

1

Các khoản thu NSĐP hưởng 100%

822.003

2

Các khoản thu phân chia NSĐP hưởng theo tỷ lệ 61%

6.080.387

II

Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương

2.151.270

1

Chi thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia

357.133

2

Chi đầu tư các CTMT từ nguồn vốn trong nước

644.499

3

Chi đầu tư các CTMT từ nguồn vốn ngoài nước

120.257

4

Chi từ nguồn hỗ trợ các chế độ chính sách theo quy định

1.029.381

III

Thu từ chuyển nguồn tăng thu năm 2015

304.760

B

Thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước

110.600

 

BIỂU SỐ 02

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Số TT

Chỉ tiêu

Dự toán năm 2016

Trong đó

Cân đối NSĐP

TƯ bổ sung có mục tiêu

(1)

(2)

(3) = (4) + (5)

(4)

(5)

 

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (A)+(B)

9.469.020

7.803.368

1.665.652

A

CHI CÂN ĐỐI

9.358.420

7.692.768

1.665.652

I

Chi đầu tư phát triển

2.851.796

1.795.300

1.056.496

1

Chi đầu tư XDCB vốn trong nước

1.388.300

1.388.300

 

2

Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất (*)

400.000

400.000

 

3

Chi đầu tư từ nguồn trung ương bổ sung có mục tiêu (**)

1.056.496

 

1.056.496

 

Trong đó vốn nước ngoài

120.257

 

120.257

4

Bổ sung các quỹ ngoài ngân sách

7.000

7.000

 

II

Chi thường xuyên

6.124.366

5.638.103

486.263

1

Chi trợ giá, trợ cước

28.675

25.560

3.115

2

Chi sự nghiệp Kinh tế

703.170

613.658

89.512

3

Chi hoạt động sự nghiệp môi trường

94.252

91.252

3.000

4

Chi sự nghiệp Giáo dục- đào tạo- dạy nghề

2.558.195

2.432.306

125.889

 

- Sự nghiệp giáo dục

2.374.595

2.248.706

125.889

 

- Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

183.600

183.600

0

5

Chi sự nghiệp Y tế

562.620

553.620

9.000

6

Chi sự nghiệp Khoa học và công nghệ

26.088

26.088

 

7

Chi sự nghiệp Văn hóa- thể thao- du lịch

133.920

129.450

4.470

8

Chi sự nghiệp Phát thanh- truyền hình

35.461

35.461

 

9

Chi đảm bảo xã hội

560.221

358.312

201.909

10

Chi quản lý hành chính

1.231.313

1.195.985

35.328

11

Chi quốc phòng

113.881

102.151

11.730

12

Chi an ninh

53.411

51.101

2.310

13

Chi thường xuyên khác

23.159

23.159

 

III

Chi bổ sung Quĩ Dự trữ tài chính

1.140

1.140

 

IV

Chi dự phòng ngân sách

181.835

181.835

 

V

Chi theo mục tiêu, nhiệm vụ phân bổ trong quá trình thực hiện dự toán

199.283

76.390

122.893

B

CHI TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI QUẢN LÝ QUA NSNN

110.600

110.600

 

1

Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo

29.380

29.380

 

2

Chi thường xuyên khác

20.220

20.220

 

3

Chi đầu tư XDCB từ nguồn thu xổ số kiến thiết

61.000

61.000

 

Ghi chú: (*) Bố trí 20.000 trđ từ nguồn thu tiền sử dụng đất của tỉnh để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(**) Bao gồm 57.500 trđ bổ sung thực hiện chi đầu tư đối với huyện Nghĩa Hành và Tư Nghĩa.

 

BIỂU SỐ 03

DỰ KIẾN DỰ TOÁN KINH PHÍ TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG - NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Số TT

Chỉ tiêu

Dự toán năm 2016

Trong đó

Vốn đầu tư phát triển

Kinh phí sự nghiệp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TNG SỐ (I)+(II)+(III)

2.151.270

998.996

1.152.274

I

Các chương trình mục tiêu quốc gia (1)

357.133

234.240

122.893

1

Chương trình giảm nghèo bền vững

298.033

203.040

94.993

2

Chương trình xây dựng nông thôn mới

59.100

31.200

27.900

II

Bổ sung có mục tiêu (Vốn đầu tư xây dựng cơ bản)

764.756

764.756

0

1

Đầu tư các dự án bằng nguồn vốn trong nước

644.499

644.499

 

2

Đầu tư các dự án bằng nguồn vốn ngoài nước (2)

120.257

120.257

 

III

Bổ sung có mục tiêu (kinh phí sự nghiệp)

1.029.381

 

1.029.381

1

Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

3.000

 

3.000

2

Kinh phí học bổng học sinh dân tộc nội trú

6.408

 

6.408

3

Kinh phí hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú

48.948

 

48.948

4

Hỗ trợ học sinh PTTH vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

11.188

 

11.188

5

Chính sách giáo dục đi với người khuyết tật

4.430

 

4.430

6

H trợ kinh phí thực hiện đối với đảng bộ cơ sở

15.250

 

15.250

7

H trợ kinh phí mua trang phục cho dân quân tự vệ

11.730

 

11.730

8

Hỗ trợ kinh phí mua trang phục tăng thêm theo Pháp lệnh CA xã

2.310

 

2.310

9

Hỗ trợ kinh phí hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa”

4.470

 

4.470

10

Hỗ trợ bù giảm thu, bù mặt bằng chi thường xuyên và một số chế độ, chính sách do ngân sách địa phương đảm bảo nhưng chưa đủ nguồn

525.618

 

525.618

11

Hỗ trợ kinh phí chuyển giáo viên trường bán công vào công lập

23.405

 

23.405

12

Hỗ trợ kinh phí thực hiện Luật Người cao tuổi, Luật người khuyết tật và chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội

117.240

 

117.240

13

Hỗ trợ chính sách trợ giá trực tiếp cho người dân tộc thiểu số nghèo

3.115

 

3.115

14

Hỗ trợ nâng cấp đô thị

7.500

 

7.500

15

Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách

36.669

 

36.669

16

Hỗ trợ bảo vệ phát triển đất lúa

33.400

 

33.400

17

Hỗ trợ chính sách miễn thu thủy lợi phí

17.290

 

17.290

18

Hỗ trợ một số chế độ, chính sách và nhiệm vụ chi ổn định từ dự toán năm năm 2015 do năm 2016 là năm kéo dài thời kỳ ổn định

152.300

 

152.300

19

Vốn nước ngoài (3)

5.110

 

5.110

Ghi chú:

(1) Số tạm phân bổ; sau khi Chính phủ ban hành định mức phân bổ cụ thể sẽ thực hiện điều chỉnh.

(2) Thực hiện ghi thu - ghi chi trong phạm vi dự toán được giao. Riêng đối với Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu (SP- RCC) thực hiện trong phạm vi dự toán được giao và theo cơ chế tài chính trong nước

(3) Vốn ngoài nước đối với chương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng trường học, thực hiện rút dự toán trong phạm vi dự toán được giao và theo cơ chế tài chính trong nước, bao gồm:

- Dự án đào tạo và hội thảo:

550 triệu đồng.

- Quỹ giáo dục nhà trường:

870 triệu đồng.

- Dự án quỹ phúc lợi cho học sinh:

3.690 triệu đồng.

Cộng:

5.110 triệu đồng.

 


BIỂU SỐ 04

BIỂU TỔNG HỢP CÂN ĐỐI DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2016
(Bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách xã)
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Số TT

Huyện, thành phố

Thu ngân sách trên địa bàn

Thu được hưởng theo phân cấp

Trong đó

Bổ sung từ ngân sách tỉnh

Bao gồm

Thu chuyển nguồn tăng thu năm 2015 (*)

Tổng chi ngân sách huyện, thành phố

Bao gồm

Chi bổ sung theo định mức, mục tiêu

Các khoản thu 100%

Các khoản thu phân chia

Bổ sung cân đối

Trong đó

Bổ sung có mục tiêu

Chi đầu tư phát triển

Trong đó chi trả nợ vay tín dụng ưu đãi

Chi thường xuyên (*)

Dự phòng chi ngân sách

Chi từ nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu

Bổ sung cân đối thời kỳ ổn định

Bổ sung phân cấp vốn đầu tư XDCB

Bổ sung nguồn CCTL và chế độ phụ cấp khác

SN giáo dục

A

B

(1)

(2)=(3) +(4)

(3)

(4)

(5)=(6)+(11)

(6)=
(7+8 +9+10)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)=(2)
+(5)+(12)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

 

Cộng

2.124.470

1.186.616

536.003

650.613

3.099.290

2.615.719

1.728.814

55.260

742.382

89.263

483.571

18.834

4.304.739

505.000

6.951

3.147.859

91.920

483.571

76.390

1

Đức Phổ

119.170

90.336

63.835

26.501

309.444

265.523

182.760

2.133

71.682

8.948

43.921

452

400.232

63.465

2.123

270.034

8.280

43.921

14.532

2

Mộ Đức

42.600

31.939

21.270

10.669

299.815

260.787

152.919

2.256

95.368

10.244

39.028

1.734

333.488

21.690

625

265.620

7.150

39.028

 

3

Tư Nghĩa

73.260

54.378

32.290

22.088

278.599

241.249

160.019

3.972

69.430

7.828

37.350

4.980

337.957

27.102

625

265.650

7.855

37.350

 

4

Nghĩa hành

50.225

35.447

15.617

19.830

227.757

188.488

124.201

1.437

53.775

9.075

39.269

194

263.398

17.085

 

201.719

5.325

39.269

 

5

TP Quảng Ngãi

1.384.013

650.009

238.158

411.851

177.539

113.310

75.527

28.080

6.389

3.314

64.229

-24.080

803.468

188.906

 

492.983

18.200

64.229

39.150

6

Sơn Tịnh

82.690

65.773

44.850

20.923

215.621

186.228

143.886

2.821

34.456

5.065

29.393

9.819

291.213

26.953

625

227.857

7.010

29.393

 

7

Bình Sơn

184.750

125.716

55.060

70.656

374.534

320.362

188.572

3.762

111.356

16.672

54.172

13.869

514.119

48.909

625

384.678

7.810

54.172

18.550

8

Ba Tơ

32.030

21.647

7.940

13.707

276.225

234.232

145.701

2.116

81.794

4.621

41.993

1.890

299.762

20.127

375

230.452

7.190

41.993

 

9

Minh Long

6.662

4.769

2.747

2.022

126.655

109.700

69.025

815

36.653

3.207

16.955

91

131.515

9.361

375

102.429

2.770

16.955

 

10

Sơn Hà

24.790

18.121

11.740

6.381

276.680

236.059

161.114

3.636

66.628

4.681

40.621

 

294.801

21.092

500

226.398

6.690

40.621

 

11

Sơn Tây

87.980

63.101

28.255

34.846

109.559

88.398

81.268

1.032

3.272

2.826

21.161

9.292

181.952

26.353

375

130.388

4.050

21.161

 

12

Trà Bồng

22.970

17.399

10.170

7.229

178.209

155.437

101.226

1.238

46.628

6.345

22.772

400

196.008

13.837

375

155.229

4.170

22.772

 

13

Lý Sơn

7.650

3.971

2.220

1.751

97.675

93.033

58.567

846

31.246

2.374

4.642

 

101.646

7.849

328

82.657

2.340

4.642

4.158

14

Tây Trà

5.680

4.010

1.851

2.159

150.978

122.913

84.029

1.116

33.705

4.063

28.065

193

155.180

12.271

 

111.765

3.080

28.065

 

Ghi chú:

(*) 50% tăng thu ước thực hiện so với dự toán HĐND tỉnh giao năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương. Được xác định lại sau khi kết thúc năm ngân sách 2015.

(**) Chi thường xuyên năm 2016 đã bao gồm chênh lệch tiền lương và các chế độ phụ cấp theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng.

 

BIỂU SỐ 05

BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

 

Số TT

Nội dung thu

 

 

 

 

 

Huyện, TP

Tổng thu NS trên địa bàn

Gồm các sắc thuế và các khoản thu

 

Thu từ các DNNN

Thu từ CTN- DV NQD

Bao gồm

Lệ phí trước bạ

Thuế SD đất phi NN

Thuế TN cá nhân

Thu phí và lệ phí

Thu tiền sử dụng đất (*)

Thu cấp quyền khai thác khoáng sản

Tiền cho thuê đất

Thu khác ngân sách

Trong đó thu phạt ATGT

Thu tại xã

Thuế GTGT

Thuế TNDN

Thuế TT ĐB

Thuế Tài nguyên

Thuế môn bài

Thu khác

A

B

(1)

(2)

(3)

(3.1)

(3.2)

(3.3)

(3.4)

(3.5)

(3.6)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(11.1)

(12)

 

 

Tổng cộng

2.124.470

23.540

1.400.000

779.804

168.563

348.000

60.577

16.500

26.556

130.000

7.000

49.310

20.620

400.000

5.750

31.250

40.000

15.000

16.000

 

1

Đức Phổ

119.170

6.450

51.150

38.175

5.170

100

4.985

1.580

1.140

7.000

420

3.450

2.650

40.000

1.150

1.500

3.200

1.200

2.200

 

2

Mộ Đức

42.600

150

20.500

15.740

1.650

100

490

1.130

1.390

7.100

300

2.450

1.600

4.000

400

700

3.200

1.200

2.200

 

3

Tư Nghĩa

73.260

270

41.500

34.380

1.800

30

3.015

1.390

885

9.500

350

2.950

1.870

10.000

700

920

3.000

1.200

2.200

 

4

Nghĩa hành

50.225

 

34.120

30.160

2.348

 

260

932

420

3.600

215

1.400

1.150

4.000

 

240

3.800

1.000

1.700

 

5

TP Q.Ngãi

1.384.013

3.500

938.660

416.975

140.600

347.380

10.570

7.425

15.710

59.570

5.423

28.900

5.300

303.080

2.000

25.080

10.000

5.000

2.500

 

6

Sơn Tịnh

82.690

1.000

39.300

29.000

5.300

 

2.810

710

1.480

24.000

110

1.480

1.600

10.000

500

1.500

2.000

800

1.200

 

7

Bình Sơn

184.750

7.000

122.700

105.800

9.700

330

1.650

1.820

3.400

13.000

130

5.020

3.200

25.000

1.000

2.000

3.500

1.200

2.200

 

8

Ba Tơ

32.030

120

24.000

21.530

900

40

90

490

950

1.500

30

1.150

870

1.000

 

60

3.000

500

300

 

9

Minh Long

6.662

 

3.500

3.195

120

 

70

85

30

430

 

250

480

400

 

2

1.200

500

400

 

10

Sơn Hà

24.790

1.050

14.240

10.140

320

 

2.832

398

550

1.700

12

1.050

920

2.000

 

18

3.500

700

300

 

11

Sơn Tây

87.980

2.000

84.130

57.090

35

 

26.875

79

51

350

 

320

280

 

 

 

900

400

 

 

12

Trà Bồng

22.970

 

18.400

11.400

430

20

5.930

300

320

1.500

10

460

550

220

 

130

1.400

700

300

 

13

Lý Sơn

7.650

2.000

3.000

2.720

150

 

 

100

30

600

 

350

100

300

 

100

700

300

500

 

14

Tây Trà

5.680

 

4.800

3.499

40

 

1.000

61

200

150

 

80

50

 

 

 

600

300

 

 

Ghi chú: (*) Thu tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi là 303.080 triệu đồng. Trong đó dự án tỉnh qun lý thu: 203.000 triệu đồng; dự án Thành ph quản lý thu: 100.080 triệu đng.

 

BIỂU SỐ 06

BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2016
(Bao gồm ngân sách cấp huyện
, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn)
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: triệu đồng

Số TT

Lĩnh
vực chi


Huyện,
thành phố

Tổng chi NS huyện

Chi đầu tư phát triển (*)

Tr.đó chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất

Chi thường xuyên (**)

Chi QLHC

SN Giáo dục

SN Đào tạo

SN Văn hóa TT

SN phát thanh TH

SN thể dục thể thao

SN đảm bảo xã hội

SN kinh tế

SN Môi trường

Trợ giá, trợ cước

An ninh

Quốc phòng

Chi khác

Dự phòng chi

Chi bổ sung theo định mức

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ NS tỉnh

A

B

(1)

(2)

(2.1)

(3)

(3.1)

(3.2)

(3.3)

(3.4)

(3.5)

(3.6)

(3.7)

(3.8)

(3.9)

(3.10)

(3.11)

(3.12)

(3.13)

(4)

(5)

(7)

 

Tổng cộng

4.304.739

505.000

197.000

3.147.859

760.510

1.810.486

16.982

29.076

15.189

13.403

148.267

236.834

49.677

10.261

27.992

14.896

14.286

91.920

76.390

48.571

1

Đức Phổ

400.232

63.465

40.000

270.034

57.576

167.176

1.151

2.426

1.035

868

16.515

16.755

2.810

78

1.808

753

1.083

8.280

14.532

43.921

2

Mộ Đức

333.487

21.690

4.000

265.619

49.333

176.861

996

2.186

968

812

13.103

16.524

1.703

50

1.587

663

833

7.150

 

39.028

3

Tư Nghĩa

337.957

27.102

10.000

265.650

55.021

170.009

1.199

2.428

1.176

1.022

12.640

15.325

2.705

61

2.136

868

1.060

7.855

 

37.350

4

Nghĩa hành

263.398

17.085

4.000

201.719

48.927

117.681

1.007

1.810

881

692

12.243

13.270

2.182

139

1.344

575

968

5.325

 

39.269

5

TP Q.Ngãi

803.470

188.906

100.080

492.985

86.546

254.401

3.597

4.016

2.562

3.257

22.402

77.317

25.780

 

6.535

4.057

2.515

18.200

39.150

64.229

6

Sơn Tịnh

291.213

26.953

10.000

227.857

63.692

119.961

1.873

2.470

1.290

1.090

13.423

15.888

3.300

400

2.060

995

1.415

7.010

 

29.393

7

Bình Sơn

514.118

48.909

25.000

384.677

80.763

251.704

1.386

2.820

1.260

1.110

17.435

18.983

3.870

824

2.160

1.052

1.310

7.810

18.550

54.172

8

Ba Tơ

299.763

20.127

1.000

230.453

74.637

119.201

1.195

2.031

946

777

9.777

13.596

1.641

1.337

2.781

1.198

1.336

7.190

 

41.993

9

Minh Long

131.515

9.361

400

102.429

37.149

49.978

576

1.018

813

551

3.478

5.397

778

603

938

662

488

2.770

 

16.955

10

Sơn Hà

294.800

21.092

2.000

226.397

53.136

136.989

1.178

2.170

1.056

964

10.096

12.538

1.552

2.457

2.384

1.043

834

6.690

 

40.621

11

Sơn Tây

181.953

26.353

 

130.389

40.835

64.917

913

1.360

817

568

2.876

13.569

941

941

953

788

911

4.050

 

21.161

12

Trà Bồng

196.007

13.837

220

155.228

43.565

86.052

889

1.602

854

632

7.327

8.749

1.035

1.387

1.403

837

896

4.170

 

22.772

13

Lý Sơn

101.646

7.849

300

82.657

27.217

41.470

450

1.396

818

590

3.890

3.547

691

411

1.037

809

331

2.340

4.158

4.642

14

Tây Trà

155.181

11.271

 

111.765

42.113

54.086

572

1.343

713

470

3.062

5.376

689

1.573

866

596

306

3.080

 

28.065

Ghi chú:

(*) UBND thành phố Quảng Ngãi bố trí từ nguồn chi đầu tư phát triển 46.000 triệu đồng để hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh.

(**) Chi thường xuyên năm 2016 đã bao gồm chênh lệch tiền lương và các chế độ phụ cấp theo mc lương cơ sở 1.150.000 đồng

 

BIỂU SỐ 07

BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Mục tiêu, nhiệm vụ

 

 

 



 

 

Huyện,
thành phố

Tổng cộng

Bổ sung nguồn thực hiện CCTL và các khoản chi theo lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng

Bổ sung thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ khác

 

Bổ sung sự nghiệp VHTT theo QĐ 27/ 2011/ QĐ-UBND

Chính sách CBCC VC điều động, luân chuyển theo QĐ 457/ 2008/ QĐ-UBND

Chính sách thu hút sinh viên về công tác ở xã theo QĐ 458/ 2008/ QĐ-UBND

Chính sách CBCC cấp xã nghỉ việc, thôi việc theo QĐ 459

Hỗ trợ CBCC đi đào tạo trong và ngoài nước theo QĐ 481/ 2008/ QĐ-UBND

Hỗ trợ người nghèo vùng khó khăn theo QĐ 102/ 2009/ QĐ-TTg

Xếp ngạch bậc lương CBCC xã theo QĐ 281/QĐ-UBND ngày 15/11/13

Đội công tác XH tình nguyện (QĐ 43/ 2014/ QĐ-UBND ngày 12/9/ 2014)

Chính sách người HĐKCT xã, thôn theo QĐ 26/ 2014/ QĐ-UBND

Bổ sung KP Đề án dân quân thường trực bảo vệ trụ sở UBND xã; Đề án tổ ANDD

Đề án 600 và Đề án 500 tri thức trẻ

Bổ sung KP thực hiện chính sách BTXH theo NĐ 13 và Luật Người cao tuổi

Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách

Điều chuyển biên chế giáo dục và học sinh ngành văn hóa thông tin

Ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng và chữa cháy rừng theo QĐ số 08/ 2015/ QĐ-UBND ngày 10/02/15

Chính sách người uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số

Chúc thọ các cụ cao tuổi

Chế độ thù lao cá nhân chi trả trợ cấp BTXH

Kinh phí quản lý chương trình 135

Phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch

Học bổng HS dân tộc bán trú, trường PTDT bán trú và chính sách GD đối với người khuyết tật

Hỗ trợ kinh phí thực hiện đối với đảng bộ cơ sở

Cấp bù miễn thu thủy lợi phí

Hỗ trợ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

Hỗ trợ nâng cấp đô thị

Hỗ trợ một số nhiệm vụ do NS huyện, thành phố đảm bảo nhưng chưa đủ nguồn

 

A

B

(1)=
(2)+(3)

(2)

(3)=
(4)…(33)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(21)

(22)

(23)

(24)

(26)

(27)

(28)

(29)

(31)

(32)

(33)

 

 

Tổng cộng

1.225.953

742.382

483.571

4.569

1.646

842

1.955

12.601

3.115

7.643

6.029

86.244

6.360

6.435

117.240

36.669

8.496

6.443

1.743

6.585

1.206

185

12.409

51.711

14.609

26.336

33.400

7.500

20.600

 

1

Đức Phổ

115.603

71.682

43.921

430

77

38

 

400

 

850

513

7.009

533

76

15.000

2.884

1.000

1.758

 

733

118

 

670

186

1.200

3.706

4.740

 

2.000

 

2

Mộ Đức

134.396

95.368

39.028

629

0

 

292

404

 

738

500

5.617

211

118

15.000

2.537

645

423

 

849

101

 

 

46

1.136

3.123

4.659

 

2.000

 

3

Tư Nghĩa

106.780

69.430

37.350

146

52

74

200

700

 

825

1.010

7.324

55

 

15.000

2.700

 

155

20

799

109

 

2.136

297

1.185

333

3.430

 

800

 

4

Nghĩa hành

93.044

53.775

39.269

197

200

32

200

1.068

 

1.369

563

6.070

266

 

15.000

2.527

1.200

155

14

611

84

 

1.000

204

805

2.660

2.744

 

2.300

 

5

TP Q.Ngãi

70.618

6.389

64.229

63

0

112

300

3.350

121

 

774

14.834

1.159

 

20.000

3.033

4.524

313

 

1.325

84

 

3.050

195

1.088

164

2.240

7.500

 

 

6

Sơn Tịnh

63.849

34.456

29.393

331

189

35

100

1.000

 

566

186

4.806

197

 

10.000

1.881

 

225

 

564

147

 

700

371

1.395

1.166

4.034

 

1.500

 

7

Bình Sơn

165.528

111.356

54.172

822

149

12

300

1.180

 

1.045

1.233

9.670

302

78

20.000

4.260

 

477

7

1.014

143

 

34

858

1.470

4.961

4.157

 

2.000

 

8

Ba Tơ

123.787

81.794

41.993

627

300

96

120

1.480

598

420

 

8.503

1.133

1.977

740

3.731

 

1.765

384

109

109

40

1.720

8.804

2.000

3.452

2.085

 

1.800

 

9

Minh Long

53.608

36.653

16.955

117

0

102

60

650

270

520

 

2.913

350

473

1.000

1.092

 

145

164

60

38

20

347

2.222

900

1.702

810

 

3.000

 

10

Sơn Hà

107.249

66.628

40.621

114

380

72

 

523

772

800

599

6.870

655

862

1.000

5.150

 

330

470

225

92

35

1.091

12.618

1.250

2.243

2.470

 

2.000

 

11

Sơn Tây

24.433

3.272

21.161

499

93

80

100

150

387

 

 

3.613

597

944

1.000

1.665

 

310

280

29

38

30

 

7.921

750

1.134

741

 

800

 

12

Trà Bồng

69.400

46.628

22.772

280

134

24

185

805

465

310

 

4.799

453

856

1.000

2.490

116

40

226

107

76

30

498

6.321

750

1.157

850

 

800

 

13

Lý Sơn

35.888

31.246

4.642

0

0

81

50

200

 

 

 

887

 

83

1.000

826

 

61

 

86

21

 

 

148

345

54

 

 

800

 

14

Tây Trà

61.770

33.705

28.065

314

72

84

48

691

502

200

651

3.329

449

968

1.500

1.893

1.011

286

178

74

46

30

1.163

12.520

335

481

440

 

800

 

 

BIỂU SỐ 8

PHÂN BỔ, GIAO DỰ TOÁN CHI CHO CÁC SỞ, BAN NGÀNH, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH VÀ CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ - NĂM 2016
(Kèm theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

Số TT

Nội dung

Dự toán năm 2016

Bao gồm các chỉ tiêu (4) + (5) + (6) + (19) + (20) + (21)

Chi đầu tư phát triển

Chi quản lý hành chính

Chi sự nghiệp

Bao gồm các chỉ tiêu từ (7) đến (18)

Chi thường xuyên khác

Dự phòng

Chi theo mục tiêu, nhiệm vụ khác

Trợ giá, trợ cước

Kinh tế sự nghiệp khác

Môi trường

Giáo dục

Đào tạo dạy nghề (2)

Y tế

Khoa học công nghệ thông tin

Văn hóa Thể thao Du lịch

Phát thanh truyền hình

Đảm bảo xã hội

An ninh

Quốc phòng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

A

CHI CÂN ĐỐI NS ĐỊA PHƯƠNG

7.692.768

1.795.300

1.195.985

4.418.959

25.560

613.658

91.252

2.248.706

183.600

553.620

26.088

129.450

35.461

358.312

51.101

102.151

23.159

181.835

77.530

A.1

Cấp tỉnh

3.692.420

1.290.300

338.574

1.963.618

15.299

331.636

41.575

429.724

154.017

553.620

26.088

86.872

20.272

200.511

23.109

80.895

8.873

89.915

1.140

I

Các cơ quan, đơn vị

2.302.192

0

338.574

1.963.618

15.299

331.636

41.575

429.724

154.017

553.620

26.088

86.872

20.272

200.511

23.109

80.895

0

0

0

1

Văn phòng Tỉnh ủy

86.717

 

66.229

19.888

15.299

 

 

 

1.504

 

 

3.085

 

 

 

 

 

 

 

2

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

13.196

 

12.899

297

 

 

 

 

 

 

 

297

 

 

 

 

 

 

 

3

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

20.027

 

15.929

4.098

 

360

 

 

 

 

900

2.838

 

 

 

 

 

 

 

4

Sở Kế hoạch và Đầu tư

9.818

 

6.926

2.892

 

2.892

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Sở Nội vụ

30.068

 

11.671

18.397

 

 

 

 

17.372

 

 

1.025

 

 

 

 

 

 

 

6

Sở Tư Pháp

12.719

 

3.687

9.032

 

8.196

 

 

 

 

752

84

 

 

 

 

 

 

 

7

Sở Xây dựng

17.567

 

4.911

12.656

 

12.656

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Sở Thông tin và Truyền thông

11.628

 

3.324

8.304

 

830

 

 

 

 

 

7.474

 

 

 

 

 

 

 

9

Sở Ngoại vụ

7.928

 

6.064

1.864

 

1.676

 

 

188

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Sở Khoa học và Công nghệ

25.758

 

4.158

21.600

 

 

 

 

 

 

21.600

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Sở Tài nguyên và Môi trường

63.454

 

7.143

56.311

 

41.666

14.645

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Sở công Thương

20.739

 

15.023

5.716

 

4.688

28

 

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Sở Giao thông Vận tải

98.780

 

16.754

82.026

 

81.826

 

 

 

 

200

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Sở Lao động Thương binh và xã hội

65.565

 

5.229

60.336

 

 

 

 

39.593

 

 

36

 

20.707

 

 

 

 

 

15

Thanh tra tỉnh

8.212

 

8.147

65

 

 

 

 

 

 

 

65

 

 

 

 

 

 

 

16

Sở Y tế

568.779

 

9.091

559.688

 

 

4.000

 

3.088

548.600

 

4.000

 

 

 

 

 

 

 

17

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

74.077

 

6.181

67.896

 

1.408

 

12.338

540

 

 

53.610

 

 

 

 

 

 

 

18

Sở Giáo dục và đào tạo

427.751

 

8.725

419.026

 

 

200

415.826

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Trường đại học Phạm Văn Đồng

48.063

 

 

48.063

 

 

 

 

48.063

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Trường đại học Tài chính Kế toán

2.786

 

 

2.786

 

 

 

 

2.786

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Trường Chính trị tỉnh

11.374

 

 

11.374

 

 

 

 

11.374

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Trường CĐ Y tế Đặng Thùy Trâm

10.721

 

 

10.721

 

 

 

 

10.721

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23

Trường CĐ Nghề Việt Hàn

4.154

 

 

4.154

 

 

 

 

4.154

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24

Tỉnh Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

9.744

 

3.826

5.918

 

 

360

 

1.091

 

 

4.467

 

 

 

 

 

 

 

25

Sở Tài chính

9.737

 

9.368

369

 

 

 

 

 

 

 

369

 

 

 

 

 

 

 

26

Sở Nông nghiệp và PTNT

121.296

 

37.996

83.300

 

79.236

1.000

 

3.064

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27