|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 330/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 3 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN “XÂY DỰNG CẦU DÂN SINH VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG ĐỊA
PHƯƠNG”, VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;
Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản
số 1274/BKHĐT-KTĐN ngày 29 tháng 02 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh Mục Dự án “Xây dựng cầu dân sinh và quản lý
tài sản đường địa phương” (Dự án LRAMP) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới
(WB).
2. Cơ quan chủ quản:
a) Hợp phần 1- Khôi phục, cải tạo đường địa phương:
- Bộ Giao thông vận tải là cơ quan chủ quản và Điều
phối chung của Dự án.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Nam
Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Bắc Kạn, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế, Quảng Nam, Lạng Sơn, Cao Bằng và Bình Định là cơ quan chủ quản của các Dự
án thành phần.
b) Hợp phần 2 - Xây dựng cầu dân sinh: Bộ Giao
thông vận tải là cơ quan chủ quản, Tổng cục Đường bộ Việt Nam là Chủ Dự án.
c) Hợp phần tư vấn chung: Bộ Giao thông vận tải là
cơ quan chủ quản, Tổng cục Đường bộ Việt Nam là Chủ Dự án.
3. Mục tiêu chính: Nhằm thực
hiện Chương trình xây dựng cầu dân sinh đảm bảo an toàn giao thông vùng dân tộc
thiểu số giai đoạn 2014-2020, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho
nông thôn, nhất là các vùng xa xôi có đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Kết quả chủ yếu của Dự án:
- Nâng cấp, cải tạo đường địa phương: Khoảng 676 km
đường được khôi phục, cải tạo và Khoảng 61.109 km đường địa phương được bảo dưỡng
thường xuyên tại các tỉnh tham gia Dự án.
- Xây dựng cầu dân sinh: Xây dựng Khoảng 2.174 cầu
trong số 4.145 cầu trong Chương trình xây dựng cầu dân sinh đảm bảo an toàn
giao thông vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 2529/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình xây dựng cầu dân
sinh đảm bảo an toàn giao thông vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2014 - 2020,
bao gồm các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên
Bái, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hòa Bình, Quảng
Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bắc
Giang, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Hải Dương, Phú Yên, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Bình
Thuận, Bình Phước, Trà Vinh, Đồng Nai, Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, An
Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Tây Ninh, Cần Thơ, Đồng Tháp và Bến Tre.
5. Thời gian thực hiện Dự án: từ
năm 2016 - 2021.
6. Tổng mức đầu tư của Dự án:
408,93 triệu USD:
- Vốn vay Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) thuộc
nhóm WB: 385 triệu USD.
- Vốn đối ứng phía Việt Nam: tương đương 23,93 triệu
USD.
Cơ cấu nguồn vốn cho các Hợp phần như kiến nghị của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản nêu trên.
7. Cơ chế tài chính trong nước:
a) Hợp phần 1:
- Vốn vay IDA: Chính phủ vay và thực hiện cơ chế cấp
phát một phần, một phần áp dụng cơ chế vay lại từ ngân sách nhà nước cho các tỉnh
tham gia Dự án, như sau:
+ Tỷ lệ cho vay lại 10% tổng số vốn vay áp dụng các
tỉnh có bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trên tổng
chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên, bao gồm các tỉnh: Hà Giang, Bắc
Kạn, Lạng Sơn, Cao Bằng.
+ Tỷ lệ cho vay lại 20% tổng số vốn vay áp dụng các
tỉnh có bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trên tổng
chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% đến dưới 70%, bao gồm các tỉnh: Quảng
Trị, Nam Định, Quảng Bình, Thanh Hóa, Lào Cai, Nghệ An.
+ Tỷ lệ cho vay lại 30% tổng số vốn vay áp dụng các
tỉnh có bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trên tổng
chi cân đối ngân sách địa phương dưới 50%, bao gồm các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng
Nam, Thừa Thiên Huế và Bình Định.
- Vốn đối ứng do Bộ Giao thông vận tải thực hiện:
được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.
- Vốn đối ứng địa phương: các tỉnh tham gia Dự án tự
bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.
b) Hợp phần 2:
- Vốn vay IDA: ngân sách nhà nước cấp phát cho Bộ
Giao thông vận tải.
- Vốn đối ứng do Bộ Giao thông vận tải thực hiện:
được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.
- Vốn đối ứng địa phương: các tỉnh tự bố trí cho
công tác giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn, vật nổ theo quy định tại Quyết
định số 2529/QĐ-TTg nêu trên.
c) Hợp phần tư vấn chung:
- Vốn vay IDA: Ngân sách nhà nước cấp phát cho Bộ
Giao thông vận tải.
- Vốn đối ứng: được bố trí trong dự toán ngân sách
hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan để hoàn tất thủ tục chuẩn bị đàm phán Hiệp định vay với WB.
Điều 3. Bộ Giao thông vận tải tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên
quan, rà soát lại các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật trong hợp phần tư vấn chung,
lưu ý chỉ sử dụng vốn vay cho các hoạt động cần thiết; không sử dụng vốn vay
cho quản lý Dự án; hoàn chỉnh và phê duyệt Văn kiện Dự án, chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Dự án theo đúng quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Xây dựng, Tư pháp, Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Bắc Kạn, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Lạng Sơn, Cao
Bằng và Bình Định và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- TTg, các PTTg;
- Các Bộ: KH&ĐT, GTVT, TC, XD, TP, NG;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND các tỉnh: Lào Cai, Hà Giang, Nam Định, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Bắc Kạn, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Lạng Sơn, Cao Bằng và
Bình Định;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KTTH, KTN, V.III;
- Lưu: VT, QHQT(3). HN.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|