|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2025/QĐ-UBND
|
Quảng
Ngãi, ngày 10 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng
6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 09/TTr-SXD ngày 25 tháng 3 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 66/BC-STP ngày 14
tháng 3 năm 2025 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một
số nội dung quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số
32/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số
nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Quyết định
số 21/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy trình thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự
án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do UBND cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, xã và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XII;
- Báo Quảng Ngãi;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- VPUB: PCVP, các P.Ng/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Vũ 228).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
QUY ĐỊNH
VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2025 của
UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Quy định thẩm quyền thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng được quy định tại Điều 15, Điều 16 và thẩm
quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được quy định
tại Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (viết tắt là Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP).
2. Phân cấp chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt
bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng,
quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác.
3. Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chứng
chỉ hành nghề hạng I; thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng
I.
4. Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban
nhân dân các cấp quyết định đầu tư.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu
tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chương II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
XÂY DỰNG
Điều 3. Thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người
quyết định đầu tư
Đối với các dự án không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, cơ quan chủ trì thẩm định quy định như sau:
1. Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định đầu tư
a) Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương) chủ
trì thẩm định, tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành quản lý và thẩm định, phê duyệt dự án đối với các
dự án được Chủ tịch UBND cấp tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư dự án; trừ dự án
quy định tại điểm b khoản này.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì thẩm định, tổng hợp, phê duyệt đối với
các dự án được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư.
c) Đối với dự án gồm nhiều công trình
với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về
xây dựng được xác định theo công trình chính của dự án hoặc công trình chính có
cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các
công trình chính có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình
thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự
án.
2. Đối với các dự án không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người quyết định đầu tư
giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực
thuộc (nếu có) hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực phù hợp với
tính chất, nội dung của dự án (khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc) làm
cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Điều 4. Thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối
với các dự án quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
1. Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng các công
trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý, trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi thẩm định các dự án được Chủ tịch UBND tỉnh ủy
quyền quyết định đầu tư và các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn
khác có cấp công trình từ cấp II trở xuống thuộc phạm vi ranh giới các khu công
nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý.
3. Phần thiết kế công nghệ, công nghệ
thông tin, điện tử (nếu có), cơ quan thẩm định gửi hồ sơ thiết kế cơ sở phần
công nghệ, công nghệ thông tin, điện tử đến Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm định.
Điều 5. Thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
1. Các Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối
với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý, trừ các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chủ trì thẩm định các công trình được Chủ tịch
UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu
tư công, vốn khác có cấp công trình từ cấp II trở xuống thuộc phạm vi ranh giới
các khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý.
3. Phần thiết kế công nghệ, công nghệ
thông tin, điện tử (nếu có), cơ quan thẩm định gửi hồ sơ thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở phần công nghệ, công nghệ thông tin, điện tử đến Sở
Khoa học và Công nghệ để thẩm định.
Điều 6. Chấp thuận
vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không
có yêu cầu lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành
khác
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt
bằng.
Điều 7. Sát hạch,
cấp chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho
Sở Xây dựng:
a) Thực hiện sát hạch và cấp chứng chỉ
hành nghề hạng I cho cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.
b) Thực hiện cấp chứng chỉ năng lực
hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức
sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực theo đúng trình tự, thủ
tục quy định.
Chương III
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, BÁO CÁO KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 8. Quy trình
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng
1. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định theo
thành phần hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 15, Điều 17 Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 07 ngày sau khi tiếp
nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
a) Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ
sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một lần trong quá trình thẩm định);
b) Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp
của các cơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định gửi văn bản đến
nơi được lấy ý kiến trong thời hạn 07 ngày.
3. Cơ quan chủ trì thẩm định từ chối
tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định trong các trường hợp:
a) Trình thẩm định không đúng với thẩm
quyền của cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại Điều 3 Quy định này;
b) Không thuộc đối tượng phải thẩm định
tại cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định;
c) Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm
về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu
điện thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c của khoản này,
trong thời hạn 07 ngày cơ quan chủ trì thẩm định phải có văn bản chuyển trả hồ
sơ cho người đề nghị thẩm định, nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc
bổ sung, cơ quan chủ trì thẩm định sẽ dừng việc thẩm định và thông báo bằng văn
bản. Người đề nghị thẩm định phải thực hiện lại quy trình nộp hồ sơ từ đầu.
5. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đúng nội dung theo quy định tại khoản
6 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
6. Trong quá trình thẩm định, cơ quan
chủ trì thẩm định có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo
kịp thời đến người đề nghị thẩm định về các lỗi, sai sót về thông tin, số
liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường
hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc phục được trong thời hạn 15 ngày
thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định
trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
7. Kết quả thẩm định phải có đánh
giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từng nội dung thẩm định; các yêu
cầu đối với người đề nghị thẩm định, người quyết định đầu tư. Kết quả thẩm
định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương để
biết và quản lý.
Mẫu tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi tham khảo theo Mẫu số 01
Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và bổ sung nội dung chỉnh sửa tiếp
thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, mẫu tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng tham khảo theo quy định tại Phụ
lục kèm theo Quy định này. Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng tham khảo theo Mẫu số 04 và Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
8. Việc xác thực nội dung thẩm định,
lưu trữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định được thực hiện như
sau:
a) Hồ sơ trình thẩm định sau khi chỉnh
sửa, hoàn thiện được cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, xác nhận nội dung thẩm
định các nội dung đã được thẩm định trên các hồ sơ có liên quan của 01
bộ; đối với dự án lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, chủ đầu tư
còn phải đóng dấu phê duyệt theo khoản 8 Điều 15 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữ
theo quy định pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của
cơ quan chủ trì thẩm định khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đề nghị
thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .PDF) tài liệu đã đóng dấu thẩm
định cho cơ quan chủ trì thẩm định;
b) Khi kết thúc công tác thẩm định,
cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm:
Tờ trình thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản
góp ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các
bản chụp tài liệu đã đóng dấu thẩm định theo quy định tại điểm a khoản này.
9. Thời gian thẩm định của cơ quan chủ
trì thẩm định: Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 9. Quy trình
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng
1. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách
nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê
duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản
7 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Việc phê duyệt dự án, quyết định đầu
tư xây dựng theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
Điều 10. Quy
trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020, quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng được thực hiện tương tự theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy định này.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 4
Điều 61 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020, quy trình thẩm định, phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư có tờ trình gửi cơ quan
chủ trì thẩm định xem xét, trình người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ
trương điều chỉnh.
b) Cơ quan chủ trì thẩm định xem xét
nội dung điều chỉnh, lấy ý kiến (nếu cần). Trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp,
cơ quan chủ trì thẩm định trình người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ
trương điều chỉnh.
c) Người quyết định đầu tư ban hành
văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh.
d) Quy trình thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
được thực hiện tương tự theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy định này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Quy định
chuyển tiếp
1. Các dự án đầu tư xây dựng đã được
phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai thực hiện
hoặc đang triển khai thực hiện thì không phải làm thủ tục phê duyệt lại dự án,
các công việc tiếp theo được thực hiện theo quy định hiện hành và Quy định này.
2. Các dự án đầu tư xây dựng chưa được
phê duyệt thì thực hiện theo quy định hiện hành và Quy định này.
Điều 12. Tổ chức
thực hiện
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị
trực thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, xã chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm
tra chặt chẽ các đơn vị trực thuộc, các chủ đầu tư để tổ chức triển khai thực
hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu
có vướng mắc hoặc chưa phù hợp thì các sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương kiến
nghị với UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để kịp thời sửa đổi, bổ sung theo
quy định./.
PHỤ LỤC
MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........../TTr-…
|
……….,
ngày ... tháng ... năm .....
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Các căn cứ pháp
lý khác có liên quan...
(Tên tổ chức)
trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN
CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự
án:
3. Loại và cấp công
trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.
4. Người quyết định
đầu tư:
5. Chủ đầu tư (nếu
có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng:
7. Giá trị tổng mức
đầu tư:
8. Nguồn vốn đầu
tư:..... (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu
tư công)
9. Tiến độ thực hiện
dự án:
10. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn áp dụng:
11. Nhà thầu lập báo
cáo kinh tế - kỹ thuật:
12. Nhà thầu khảo
sát xây dựng:
13. Các thông tin
khác (nếu có): (Thông tin về quy hoạch, diện tích đất, mục đích sử dụng đất…)
II. DANH MỤC HỒ
SƠ GỬI KÈM TỜ TRÌNH
1. Văn bản pháp
lý: (liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo khoản 1 Điều 4 của
Quy định này)
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế,
tổng mức đầu tư:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ
lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Thuyết minh báo cáo kinh tế -
kỹ thuật.
- Thiết kế bản
vẽ thi công bao gồm bản vẽ, thuyết minh, dự toán.
3. Hồ sơ năng lực
của các nhà thầu:
- Mã số chứng chỉ
năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra (nếu có);
- Mã số chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm, chủ trì khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;
- Giấy phép hoạt động
xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội
dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|