|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2022/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
07 tháng 6 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH, NHÀ Ở
THUỘC QUYỀN SỞ HỮU CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng
6 năm 2013 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng
7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Tờ trình số 1731/TTr-SNNPTNT-TL ngày 30 tháng 5 năm 2022 và
ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 239/BC-STP ngày 27
tháng 10 năm 2021 và Công văn số 1260/STP-XDKTTDTHPL ngày 26 tháng 11 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân
có các hoạt động liên quan đến công tác bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai
đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Chủ sở hữu công trình, nhà ở là hộ gia đình, cá
nhân tự đầu tư xây dựng công trình hoặc được chuyển giao quyền sở hữu công
trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với
công trình, nhà ở là những công việc nhằm bảo đảm, duy trì tính ổn định của
công trình, nhà ở trước, trong và sau thiên tai, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt
hại do thiên tai gây ra và không làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai mới.
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm yêu
cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở
1. Tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống
thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai.
2. Trong quá trình sử dụng công trình không làm gia
tăng rủi ro thiên tai và xuất hiện rủi ro thiên tai mới.
3. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa thiên tai phù
hợp để giảm thiểu rủi ro thiên tai.
4. Đảm bảo an toàn về người, trang thiết bị, an
toàn công trình và khu vực lân cận do tác động của việc quản lý, sử dụng công
trình, nhà ở.
Điều 4. Tiêu chí bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia
đình, cá nhân
1. Việc xây dựng, cải tạo, gia cố công trình, nhà ở
thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng hiện hành, bảo đảm yêu cầu
phòng, chống thiên tai; đối với nhà ở nông thôn khi xây dựng, cải tạo, gia cố cần
đạt chuẩn tiêu chí về nhà ở theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp với
điều kiện tự nhiên, đặc thù thiên tai tại địa phương và phải có phương án bảo đảm
an toàn cho người, trang thiết bị, công trình, khu vực lân cận trong quá trình
xây dựng.
2. Đối với công trình, nhà ở trong giai đoạn chuẩn
bị xây dựng
a) Không xây dựng công trình, nhà ở tại khu vực có
nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất, lũ quét (khu vực lòng, bãi sông, suối, bờ biển
có mức độ sạt lở đặc biệt nguy hiểm và sạt lở nguy hiểm đã được cơ quan có thẩm
quyền xác định, khuyến cáo).
b) Đối với công trình, nhà ở trong khu vực thường
xuyên bị ngập lụt: Thiết kế xây dựng đáp ứng tiêu chí nhà kiên cố hoặc bán kiên
cố bảo đảm an toàn chống lũ, sàn nhà cao hơn mức ngập lụt lịch sử hoặc mức ngập
lụt cao nhất theo quan trắc hoặc theo dõi trong vòng từ 5 năm trở lên tại vị
trí xây dựng.
c) Đối với công trình, nhà ở trong khu vực đồng bằng
ven biển, đảo thường xuyên ảnh hưởng gió mạnh do bão: Thiết kế xây dựng đáp ứng
tiêu chí nhà kiên cố hoặc bán kiên cố có hệ thống mái, tường có liên kết bảo đảm
an toàn chống gió mạnh do bão; nên sử dụng các loại vật liệu bền chắc (bê tông
cốt thép, gạch, đá, sắt, thép, gỗ bền chắc,...).
3. Đối với công trình, nhà ở đang thi công xây dựng:
Có phương án hoặc biện pháp chủ động ứng phó đối với các loại hình thiên tai chủ
yếu, thường xuyên xảy ra trên địa bàn để đảm bảo an toàn cho người, thiết bị,
công trình và các công trình lân cận trong quá trình xây dựng.
4. Đối với công trình, nhà ở đang sử dụng
a) Thường xuyên kiểm tra công trình, nhà ở, hệ thống
điện trong công trình, nhà ở để phát hiện, xử lý kịp thời các biểu hiện có nguy
cơ mất an toàn; cắt tỉa cây xanh xung quanh nhà ở trước mùa mưa, bão để tránh
ngã đổ gây thiệt hại về người, tài sản, công trình, nhà ở.
b) Các bộ phận công trình, nhà ở phải được gia cố,
chằng chống chắc chắn để đảm bảo an toàn khi xảy ra thiên tai như bão, lốc,
sét, lũ, lụt,...; đặc biệt đối với các công trình, nhà ở sử dụng mái ngói, tôn,
fibro xi măng, trần nhựa, cửa kính, công trình có gắn pano, biển quảng cáo, bồn
chứa nước trên cao.
c) Có phương án/kế hoạch sơ tán người, tài sản đến
nơi an toàn khi xảy ra thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang
thiết bị, dự trữ lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm thiết yếu phục vụ phòng,
chống thiên tai theo phương châm "4 tại chỗ", hướng dẫn của chính quyền,
Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương sở tại.
d) Thường xuyên theo dõi, nắm thông tin về thiên
tai và nội dung chỉ đạo của chính quyền địa phương; lưu giữ số điện thoại liên
lạc của Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn
và người có thẩm quyền ở địa phương nơi cư trú để sẵn sàng liên lạc khi cần thiết.
5. Thực hiện yêu cầu an toàn công trình, nhà ở
trong phương án ứng phó thiên tai, văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai của cơ
quan, người có thẩm quyền tại địa phương.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Hộ gia đình, cá nhân sở hữu công trình, nhà ở có
trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Thực hiện các tiêu chí được quy định tại Điều 4
Quyết định này.
b) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm của hộ gia
đình, cá nhân. Trường hợp cố tình vi phạm sẽ không được xem xét hỗ trợ khắc phục
thiệt hại do thiên tai gây ra; đồng thời, chịu xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật về: xây dựng; phòng, chống thiên tai.
c) Khi phát hiện các hoạt động, hành vi có thể ảnh
hưởng đến an toàn công trình, nhà ở và yêu cầu về phòng, chống thiên tai, hộ
gia đình, cá nhân phải kịp thời thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền tại
địa phương để được hỗ trợ, ngăn chặn, xử lý, khắc phục.
2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên
quan hỗ trợ, hướng dẫn cụ thể về công trình, nhà ở khi có đề nghị của UBND các
huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện nội dung tại điểm a khoản 5 Điều
này.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan
thường trực của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) chủ
trì phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và
các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cập nhật, công bố thông tin nguy cơ rủi
ro về lũ, lụt, sạt lở đất để hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc yêu cầu,
hướng dẫn chủ sở hữu thực hiện tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai
đối với công trình, nhà ở theo quy định này; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc
sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Các sở ban ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ
có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn và đánh giá việc thực hiện tiêu chí đảm bảo
yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của
hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi quản lý.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Trên cơ sở thực tế đặc điểm thiên tai tại địa
phương và hướng dẫn xây dựng nhà ở của cơ quan chuyên môn về xây dựng, chủ động
phổ biến nội dung hướng dẫn để chủ sở hữu công trình, nhà ở biết, thực hiện các
tiêu chí đảm bảo, yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quá trình thiết kế, cấp
phép xây dựng (đối với công trình, nhà ở phải có giấy phép xây dựng), thi công
xây dựng, cải tạo, gia cố công trình, nhà ở trên địa bàn quản lý.
b) Phân công, phân cấp trách nhiệm cho cơ quan quản
lý chuyên ngành và chính quyền địa phương trong việc quản lý nhà nước về bảo đảm
yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở do địa phương quản lý.
c) Tổ chức kiểm tra, đánh giá theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội
dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai của chủ sở hữu công trình, nhà ở.
d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm đảm bảo
yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình do hộ gia đình, cá nhân sở hữu
trên địa bàn.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
a) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn,
kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên
tai đối với công trình, nhà ở do hộ gia đình, cá nhân sở hữu trên địa bàn.
b) Ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm
tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình do hộ gia
đình, cá nhân sở hữu trên địa bàn.
Điều 6. Đề nghị phối hợp tuyên
truyền, vận động thực hiện
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các Đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh phối hợp tuyên truyền, vận động thực hiện
tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở do hộ
gia đình, cá nhân sở hữu trên địa bàn tỉnh; đồng thời, tăng cường kêu gọi tài
trợ, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh có điều kiện tốt hơn để
thực hiện hiệu quả các tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với
nhà ở của người dân.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2022.
Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Xây dựng; Thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sử dụng công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của
mình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- BCĐ Trung ương về Phòng, chống thiên tai;
- Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố thiên tai và TKCN;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Tổng cục Phòng, chống thiên tai;
- Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các Đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VPUB: PCVP, các Phòng n/cứu;
- Lưu: VT, KTN(TV 101).
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Đặng Văn Minh
|