|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2264/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Phan Thị Mỹ Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
13/09/2011
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2264/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 13 tháng 9 năm 2011
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ĐỒNG NAI
Căn
cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn
cứ Nghị quyết số 188/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng - an
ninh 5 năm 2011-2015;
Xét
đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1558/SKHĐT-XDCB ngày 29/8/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương
trình “Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2015”.
Điều
2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các
ngành, đơn vị liên quan và các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện Quyết định này.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc
các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao
thông Vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa, các đơn
vị Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi
nhận:
- Như điều 4;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, Phó Văn phòng CNN;
- Lưu : VT, CNN (Sơn).
KCHT
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thị Mỹ Thanh
|
CHƯƠNG
TRÌNH
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN
2011 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2264 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 09 năm 2011 của
UBND tỉnh Đồng Nai)
Để
đảm bảo thực hiện tốt việc phát triển kinh tế xã hội theo Nghị quyết Tỉnh Đảng
bộ 5 năm 2011-2015 đồng thời tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển trong giai
đoạn 2015-2020, việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là vô cùng quan
trọng và bức thiết, tập trung vào các lĩnh vực chính là hệ thống cấp nước, hệ
thống thoát nước, hệ thống bưu chính viễn thông, hệ thống cấp điện, hệ thống
giao thông vận tải và hệ thống hạ tầng khác được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
các cấp, các nguồn vốn hỗ trợ và huy động khác.
Căn
cứ tình hình thực hiện thực hiện chương
trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 – 2010
và nhu cầu đầu tư của các ngành, các địa phương giai đoạn 2011- 2015; UBND tỉnh
Đồng Nai ban hành Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng
Nai giai đoạn 2011-2015 như sau:
A.
Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng
Nai giai đoạn 2006 –2010:
I.
Kết quả thực hiện chung đối với các lĩnh vực hạ tầng:
Tổng
nguồn vốn đã đầu tư đến hết năm 2010 đạt 18.287,91 tỷ đồng đạt 56% so với kế
hoạch của chương trình trong 5 năm, cụ thể như sau:
1.
Về tổng vốn đầu tư cho các lĩnh vực: Tổng số 18.287,91 tỷ đồng, gồm:
-
Hệ thống giao thông: 3.762,08 tỷ đồng đạt 31,48% kế hoạch.
-
Hệ thống cấp điện : 9.498 tỷ đồng đạt 369,89% kế hoạch.
-
Hệ thống cấp nước : 1.125,51 tỷ đồng đạt 50,66% kế hoạch.
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: 503,44 tỷ
đồng đạt 9,64% kế hoạch.
- Khu xử lý chất thải rắn, hạ tầng khác: 2.444,40 tỷ đồng đạt
30,48% kế hoạch.
-
Hệ thống thông tin liên lạc (bưu chính viễn thông):
954,43 tỷ đồng đạt 33,72% kế hoạch.
2.
Về nguồn vốn đầu tư : 18.287,91 tỷ đồng bao gồm các nguồn vốn sau:
-
Ngân sách các cấp : 3.928,8 tỷ đồng.
-
Doanh nghiệp chuyên ngành (điện, thông tin liên lạc, cấp nước), huy động B.O.T,
doanh nghiệp, thành phần kinh tế khác: 14.359,12 tỷ đồng.
(chi
tiết xem phụ lục đính kèm)
II.
Đánh giá kết quả thực hiện :
Qua
5 năm thực hiện chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai
(giai đoạn 2006 – 2010) đã mang lại đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế xã
hội cụ thể như sau:
1.
Kết quả đạt được:
a)
Hệ thống giao thông: Trong 5 năm thực hiện đầu tư hệ thống giao thông đã xây
dựng hoàn thành trên 948,4 km đường các loại.
-
Các tuyến đường giao thông của xã (xã, phường, thị trấn), liên xã do các huyện,
thị xã và thành phố Biên Hoà đầu tư hoàn thành: trên 531,8 km đường.
Việc
đầu tư các dự án giao thông nói trên nhằm tăng cường hệ thống giao thông trong
khu vực, giúp vận chuyển hàng hóa thuận lợi và phục vụ tốt an ninh quốc phòng,
giải quyết ách tắt giao thông.
b)
Lĩnh vực cấp điện:
Ngành
điện đã triển khai thực hiện cải tạo sửa chữa và xây dựng mới 689,907 km đường
dây trung thế, 608,12 km đường dây hạ thế và cải tạo nâng cấp và xây dựng mới
725 trạm biến áp với tổng dung lượng 90,093 KVA; Đồng thời thực hiện công tác
lắp đặt điện kế cho các hộ dân và các đơn vị sử dụng điện, đến hết năm 2010 số
hộ sử dụng điện toàn tỉnh đạt 99% (vượt mục tiêu Nghị quyết).
Ngoài
ra, Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch I đã được đầu tư hoàn thành, công suất: 462,8
MW; tổng mức đầu tư: khoảng 6.500 tỷ đồng, sản lượng điện trung bình năm khoảng
2,2 – 2,5 tỷ kWh.
c)
Hệ thống cấp nước:
Trong
các năm đã triển khai đầu tư thực hiện cấp nước sạch cho đô thị và nông thôn,
đạt kết quả như sau:
-
Đến hết năm 2010 cấp nước sạch cho khu vực đô thị đạt 98%, đối với khu vực nông
thôn đạt 90% số hộ được sử dụng nước sạch.
-
Các dự án cấp nước đã đầu tư 5 năm qua: dự án cấp nước cho thị trấn huyện Định
Quán, mở rộng hệ thống cấp nước thị trấn Vĩnh An và các dự án cấp nước sinh
hoạt nông thôn: dự án cấp nước xã Phú Lập, Phú Bình, Phú An huyện Tân Phú; xã
Hưng Lộc, Xuân Thiện huyện Thống Nhất; xã Sông Trầu, xã Sông Thao huyện Trảng
Bom; xã Bình An huyện Long Thành; xã Suối Cao huyện Xuân Lộc; Lang Minh huyện
Xuân Lộc.
-
Hiện đang triển khai thực hiện các dự án cấp nước cho thị trấn các huyện Tân
Phú, Trảng Bom; Xuân Thạnh huyện Thống Nhất.
d)
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải:
Các
dự án đầu tư thoát nước đã triển khai thi công hoàn thành 06 dự án (thoát nước
lũ ven thị xã Long Khánh, thoát nước khu công nghiệp và thị trấn Tân Phú, thoát
nước khu công nghiệp Tam Phước, thoát nước đường 25C huyện Nhơn Trạch, tiêu
thoát nước Lò Rèn huyện Nhơn Trạch, thoát lũ Suối Trầu) còn lại tập trung thực
hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gồm:
-
Một số tuyến thoát nước thuộc Dự án thoát
nước và xử lý nước thải thành phố Nhơn Trạch, gồm tuyến thoát nước dải Cây
xanh; Tuyến thoát nước cuối đường số 2; Đồng thời tập trung triển khai hoàn tất
hồ sơ và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để đủ điều kiện bố trí kế
hoạch năm 2011 thực hiện một số tuyến có yêu cầu cấp bách để đấu nối thoát nước
các khu công nghiệp, các khu dân cư trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. Phần còn lại
của dự án tiếp tục đăng ký vốn ODA.
-
Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hoà: Đã có dự án đầu tư được
duyệt và đã được bố trí vào danh sách vốn ODA Nhật Bản (JICA) từ năm 2007. Dự
kiến năm 2011 phía Nhật Bản sẽ ký hiệp định cho vay vốn đối với dự án.
-
Xử lý nước thải tại các khu công nghiệp tập trung: Đến cuối năm 2010 có 19/21
khu công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Việc
đầu tư Dự án thoát nước và xử lý nước giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ tại
nhiều nơi trong khu vực, các trạm xử lý nước thải nhằm xử lý nước thải đảm bảo
theo tiêu chuẩn khi xả vào các hệ thống sông suối nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
e)
Hạ tầng khác:
Trong
các năm qua đã triển khai thực hiện đầu tư các dự án xây dựng hoàn thành hạ
tầng khu trung tâm huyện Thống Nhất, huyện Cẩm Mỹ; Đầu tư hoàn thành dự án bãi
rác sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại hợp vệ sinh Trảng Dài (giai đoạn
1), tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 của dự án; Triển khai thực hiện các dự án
Bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt hợp vệ sinh H Tân Phú; huyện Định Quán.
Việc
đầu tư các dự án bãi rác sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại hợp vệ sinh đã
giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường, hạn chế tối đa các chất thải độc hại
nhằm từng bước cải thiện môi trường sinh thái.
f)
Đầu tư trên lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông:
-
Lĩnh vực Bưu chính: Đã đầu tư nâng số đại lý bưu điện đến cuối 2010 là 56 bưu
cục, 79 điểm bưu điện văn hóa xã và 273 đại lý bưu điện, 81 thùng thư, số bán
kính phục vụ trung bình 1,96km/điểm với số dân phục vụ trung bình là 5.161
người/điểm.
-
Công tác viễn thông: Hiện nay mạng viễn thông đã được đổi mới bằng công nghệ IP
và kết nối cáp quang, 131/136 xã vùng nông thôn đã được cáp quang hóa, cung cấp
dịch vụ thông tin di động, internet băng thông rộng và truyền số liệu tốc độ
cao. Mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 119,82 máy/100 dân; mật độ thuê bao
điện thoại cố định đạt 17,23 máy/100 dân, mật độ điện thoại là 137,05 máy/100
dân; tỷ lệ dân số sử dụng internet đạt 24,23%.
-
Đầu tư công nghệ thông tin: đến nay 11 đơn vị huyện thị và thành phố Biên Hoà,
các cơ quan sở ban ngành cấp tỉnh đều được trang bị mạng LAN. Kết nối mạng
internet băng thông (ADSL) 100% các cơ quan hành chính trong tỉnh, đã hoàn
thành việc lắp đặt và đưa vào sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng tại 90 cơ
quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Nhiều cơ quan ứng dụng công nghệ thông
tin vào quản lý phát huy được hiệu quả cao.
2.
Các hạn chế và nguyên nhân;
-
Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phần lớn là các dự
án trong chương trình thuộc danh mục công trình khởi công mới, do đó dự án phải
thực hiện bắt đầu tư khâu lập hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng dự toán
và thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng nên mới đủ điều kiện để
triển khai đấu thầu thi công. Trong đó nhiều dự án trong quá trình thực hiện
phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, tổng dự toán nhiều lần do ảnh hưởng của tình hình
biến động giá vật tư nguyên liệu, nhiên liệu, đồng thời nhiều dự án thực hịên
chậm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ
thực hiện chung của chương trình.
-
Nguồn vốn ngân sách tỉnh dành cho đầu tư hàng năm thấp nên việc cân đối vốn cho
công trình không đáp ứng yêu cầu.
-
Một số dự án có vốn đầu tư lớn đến nay chưa huy động được nguồn vốn đầu tư (Dự
án cầu đường qua quận 9 thành phố Hồ Chí Minh, Đường vành đai huyện Nhơn Trạch
nối từ giao cắt 25B ra QL51, Đường 25B, Đường xuống khu công nghiệp ông Kèo)
hoặc phải tổ chức bồi thường với quy mô lớn làm kéo dài thời gian do chờ xây
dựng khu tái định cư và làm các thủ tục lên quan (Dự án đường Quốc lộ 1 đoạn
tránh thành phố Biên Hoà, dự án đầu tư nâng cấp đường ĐT768, Dự án cấp nước
Nhơn Trạch giai đoạn 1, Đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu
Giây và các dự án xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp tại các địa phương trong
tỉnh).
-
Dự án sử dụng vốn ODA có vốn đầu tư lớn nhưng chưa triển khai thực hiện do phải
thực hiện quy trình vốn ODA chờ cơ quan hỗ trợ ODA khảo sát, đánh giá (Dự án hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hoà đến nay…) một số dự án
khác (Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Nhơn Trạch) chưa xác
định được nguồn vốn ODA.
B.
Nội dung chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2011 -
2015:
1.
Mục tiêu chương trình:
Căn
cứ nhiệm vụ đột phá giai đoạn 2011 – 2015 được xác định trong Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX nhiệm kỳ 2011-2015 và Nghị quyết số
188/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, một trong những
nhiệm vụ đột phá của tỉnh giai đoạn 2011-2015 là “đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng: các tuyến giao thông kết nối vào các khu vực tập trung đô thị và khu công
nghiệp trong tỉnh, các tuyến giao thông kết nối các tuyến đường cao tốc; đồng
thời phát triển hạ tầng nông thôn để phục vụ cho phát triển nông nghiệp nông
thôn, đặc biệt các xã điểm nông thôn mới. Do vậy Chương trình Phát triển kết
cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2015 được xây dựng để thực
hiện nhiệm vụ nói trên nhằm đạt tới mục tiêu là nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật
trong tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
2. Phạm vi của chương trình:
Căn cứ nhiệm vụ đột phá giai đoạn 2011 – 2015 được xác định trong Nghị
quyết tỉnh Đảng bộ khóa IX và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch
5 năm 2011-2015 tỉnh Đồng Nai, chương trình kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011-
2015 được tập trung vào các lĩnh vực sau đây:
- Giao thông.
- Cấp nước.
- Thoát nước và xử lý nước thải đô thị, dân cư.
3. Nội dung chương trình:
a) Đối với lĩnh vực giao thông:
Trên cơ sở mục tiêu của chương trình, tập trung đầu tư các dự án chuyển
tiếp, các công trình trọng điểm: các tuyến giao thông kết nối vào các khu vực
tập trung đô thị và khu công nghiệp trong tỉnh, các tuyến giao thông kết nối
các tuyến đường cao tốc; đồng thời phát triển hạ tầng nông thôn để phục vụ cho
phát triển nông nghiệp nông thôn, đặc biệt các xã điểm nông thôn mới.
b) Đối với lĩnh vực cấp nước
Trên cơ sở nhu cầu sử dụng nước sạch cho các khu công nghiệp, khu dân
cư hiện hữu và theo quy hoạch, tiếp tục triển khai và đẩy nhanh tiến độ các dự
án xây dựng nhà máy cấp nước, các tuyến ống cấp nước và kêu gọi xã hội hóa các
hệ thống cấp nước cho các khu dân cư, và chú trọng đầu tư hệ thống cấp nước cho
nông thôn.
c) Đối với lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải đô thị, dân cư.
Tập trung đầu tư các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị thuộc
thành phố Biên Hòa. Một số tuyến thoát nước cấp bách thuộc địa bàn Nhơn Trạch
để kết nối thoát nước từ các khu công nghiệp, khu dân cư và các dự án kết nối
thoát nước thuộc các địa phương khác trong tỉnh.
4. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng vốn của chương trình: 14.653 tỷ đồng.
Trong đó:
- Giao thông: khoảng 11.230 tỷ đồng.
- Cấp nước: khoảng 1.248 tỷ đồng.
- Thoát nước và xử lý nước thải đô thị, dân cư: khoảng 2.175 tỷ đồng.
Dự kiến nguồn vốn đầu tư:
Do tổng nhu cầu vốn đầu tư quá lớn, cần phải huy động nhiều nguồn lực
để đầu tư.
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách cho đầu tư giai đoạn 2011-2015 và
tình hình đàm phán ký kết các hợp đồng ODA, chủ trương của Thủ tướng Chính phủ
và các Bộ ngành liên quan, dự kiến nguồn vốn đầu tư cho Chương trình kết cấu hạ
tầng giai đoạn 2011-2015 như sau:
- Vốn ngân sách địa phương: Khoảng 6.530 tỷ đồng, trong đó UBND tỉnh
trực tiếp giao chỉ tiêu là 4.080 tỷ đồng và UBND cấp huyện trực tiếp giao chỉ
tiêu là 2.450 tỷ đồng
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu
Chính phủ: dự kiến khoảng 970
tỷ đồng.
- Vốn kêu gọi đầu tư BOT, BT: khoảng 4.289 tỷ đồng.
- Vốn vận động doanh nhiệp đầu tư dự án kinh doanh, vốn vay: khoảng
1.022 tỷ đồng.
- Vốn ODA: khoảng 1.452 tỷ đồng.
- Vốn xã hội hóa: khoảng 390 tỷ đồng.
5. Giải pháp thực hiện:
- Về nguồn vốn đầu tư: thực hiện theo các yêu cầu nói trên, từng năm
căn cứ tình hình thực tế nguồn vốn, tiến độ thực hiện các dự án UBND tỉnh chỉ
đạo điều hành thực hiện kế hoạch, khi cần thiết kiến nghị tạm ứng ngân sách
Trung ương hoặc vay kho bạc Nhà nước Trung ương để tập trung xử lý các dự án có
nhu cầu cấp bách.
- Các chủ đầu tư chủ động phối hợp với các Sở ngành liên quan để làm
việc với các Bộ, ngành Trung ương đề nghị hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn Trái phiếu
Chính phủ, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương để đầu tư một số dự án
trên địa bàn.
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc chương
trình kết cấu hạ tầng bằng nhiều phương thức: BOT, BT, PPP.
- Tập trung vận động xã hội hóa để huy động thêm nguồn lực đầu tư giao
thông nông thôn.
- UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tập trung xây
dựng các khu dân cư tái định cư nhằm phục vụ tốt cho các dự án có bồi thường
giải phóng mặt bằng.
- Việc cân đối vốn đầu tư hàng năm từ ngân sách phải có tập trung cho
chương trình kết cấu hạ tầng để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ đột phá.
- UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tập trung vốn
đầu tư cho dự án hạ tầng xã điểm nông thôn mới đảm bảo đến năm 2015 đạt mục
tiêu hoàn thành 33 xã điểm.
6. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổng hợp tình hình thực hiện đôn đốc chủ đầu tư thực hiện và giải
ngân đúng tiến độ các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh.
- Tập trung công tác thẩm định hồ sơ dự án, kế hoạch đấu thầu đảm bảo
chất lượng thời gian theo quy định.
- Tổng hợp danh mục dự án kêu gọi
đầu tư, phối hợp các Sở ngành, các địa phương vận động doanh nghiệp đầu tư các
dự án thuộc chương trình kết cấu hạ tầng.
- Tiếp nhận và xử lý đúng thời gian quy định các hồ sơ liên quan đến
nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Chủ trì đề xuất các nội dung liên quan cân đối vốn kế hoạch hàng năm,
điều hành thực hiện kế hoạch và đề xuất xử lý nguồn vốn trong các trường hợp
cấp bách đối với dự án thuộc chương trình.
- Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện chương trình, giữa nhiệm kỳ có báo
cáo sơ kết, đến năm 2015 báo cáo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương
trình. Tổng hợp đề xuất điều chỉnh nội dung chương trình khi cần thiết.
b) Sở Tài chính:
- Tập trung xem xét và hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư thực hiện tốt
việc lập hồ sơ thanh quyết toán nhằm giải ngân kịp thời cho các công trình.
- Xử lý đúng thời gian quy định các nội dung liên quan thuộc trách
nhiệm của Sở Tài chính.
- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối vốn, đề xuất xử lý
nguồn vốn đầu tư cho các dự án thuộc thuộc chương trình.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường:
Tập trung thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác thỏa thuận địa
điểm các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thẩm định phương án bồi thường
tổng thể theo phân cấp, xử lý các hồ sơ đất đai, hồ sơ bồi thường giải phóng
mặt bằng đúng thời gian quy định.
d) Sở Xây dựng:
Tăng cường công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng nhằm đảm
bảo tiến độ và chất lượng công trình. Thực hiện cấp giấy phép xây dựng, xử lý
các hồ sơ liên quan đúng thời gian quy định. Đôn đốc thực hiện các dự án cấp
thoát nước hoàn thành đúng tiến độ. Đề xuất huy động nguồn vốn ngoài ngân sách
để bổ sung vốn đầu tư các dự án cấp, thoát nước.
e) Sở Giao thông vận tải:
- Tăng cường công tác quản lý ngành, quản lý chất lượng công trình
thuộc ngành giao thông vận tải.
- Rà soát hồ sơ quy hoạch ngành theo quy định hiện hành. Đề xuất danh
mục đầu tư huy động vốn từ các cá nhân, tổ chức theo quy định hiện hành. Chủ
động kêu gọi đầu tư các dự án giao thông thuộc chương trình, đôn đốc thực hiện
các dự án giao thông đúng tiến độ.
f) UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa: Cần tăng
cường nhân lực cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, trong đó có chuẩn
bị trước các khu tái định cư để bố trí cho hộ dân bị giải toả trắng. Thực hiện
bố trí kế hoạch đầu tư và xây dựng hàng năm (phần vốn được phân cấp, hỗ trợ)
đảm bảo tập trung mục tiêu ưu tiên theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Chủ động vận
động đầu tư xã hội hóa giao thông nông thôn và vận động huy động đầu tư BOT, BT
các dự án giao thông thuộc cấp huyện quản lý. Chỉ đạo các dự án thuộc cấp huyện
quản lý hoàn thành đúng tiến độ.
g) Các đơn vị chủ đầu tư:
- Chịu trách nhiệm chính trong triển khai các dự án thuộc chương trình
đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư.
- Lựa chọn các đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm năng lực thật sự
để lập hồ sơ nhằm hạn chế chỉnh sửa trong quá trình thẩm định.
- Đối với các dự án đã triển khai thi công: Thường xuyên rà soát tiến
độ thực hiện, tập trung đôn đốc nhà thầu thực hiện đảm bảo chất lượng và theo
tiến độ hợp đồng. Thực hiện thanh quyết toán theo quy định.
- Thực hiện báo cáo định kỳ đúng thời gian quy định.
h) Đơn vị khác liên quan: Trong quá trình thực hiện Chương trình phát
triển kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011-2015, các đơn vị liên quan cần ưu tiên và
tập trung phối hợp cùng chủ đầu tư xử lý kịp thời các công việc liên quan đảm
bảo hoàn thành chương trình đề ra./.
BẢNG
TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN NĂM
2006-2010
(Kèm Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Đơn
vị tính: Tỷ đồng
|
Ngành
|
Tổng
số
(tỷ đồng)
|
Ngân
sách cấp Tỉnh
|
Ngân
sách huyện, xã
|
Doanh
nghiệp chuyên ngành, doanh nghiệp, BOT ,Tư nhân
|
Vốn
huy động
|
Vốn
vay trong nước
|
Vốn
ngân sách TW hỗ trợ
|
Vốn
vay ODA
|
|
Cấp nước
|
1,125.51
|
234.95
|
|
223.47
|
0.35
|
64.74
|
|
602.00
|
|
Thoát nước
|
503.44
|
503.44
|
|
|
|
|
|
|
|
Bưu chính Viễn
Thông
|
954.43
|
145.63
|
|
776.80
|
|
|
32.00
|
|
|
Điện
|
9,498.05
|
|
|
9,498.05
|
|
|
|
|
|
Giao thông vận tải
|
3,762.08
|
1,783.89
|
863.57
|
|
295.71
|
|
818.91
|
|
|
Hạ tầng khác
|
2,444.40
|
397.32
|
|
2,047.08
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
18,287.91
|
3,065.23
|
863.57
|
12,545.40
|
296.06
|
64.74
|
850.91
|
602.00
|
DANH
MỤC DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT GIAI ĐOẠN 2011-2015 TỈNH
ĐỒNG NAI
(Ban
hành kèm Chương trình duyệt tại Quyết định số 2264/QĐ-UBND ngày 13 tháng 09 năm
2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
ĐVT:
Triệu đồng
|
STT
|
Danh mục dự án
|
Địa điểm xây dựng
|
Tổng mức vốn đầu tư
(dự kiến)
|
Nhu cầu vốn để thực
hiện giai đoạn 2011-2015
|
Khả năng cân đối và
huy động vốn
|
Chủ đầu tư
|
|
Tổng
số
|
Trong
đó
|
|
Ngân sách tỉnh trực
tiếp giao chỉ tiêu
|
Ngân sách tỉnh phân
cấp hỗ trợ cấp huyện trực tiếp giao chỉ tiêu
|
Vốn đề nghị TW hỗ
trợ (vốn TPCP, hỗ trợ có mục tiêu)
|
Kêu gọi đầu tư BOT,
BT
|
Vận động Doanh
nghiệp đầu tư dự án kinh doanh, vốn vay
|
Vốn ODA
|
Vốn xã hội hóa giao
thông nông thôn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
Tổng cộng
|
|
51,166,770
|
25,186,511
|
14,652,927
|
4,080,000
|
2,450,000
|
970,000
|
4,288,750
|
1,022,177
|
1,452,000
|
390,000
|
|
|
A
|
Dự án giao thông
|
|
36,707,772
|
18,437,689
|
11,229,927
|
2,742,000
|
2,320,000
|
970,000
|
4,288,750
|
519,177
|
0
|
390,000
|
|
|
I
|
Dự án giao thông
|
|
29,657,772
|
11,387,689
|
8,789,927
|
2,742,000
|
270,000
|
970,000
|
4,288,750
|
519,177
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Dự án xây dựng
Quốc Lộ 1A, đoạn tránh thành phố Biên Hòa theo hình thức BOT
|
BH
|
641,750
|
641,750
|
641,750
|
|
|
|
641,750
|
|
|
|
Công
ty cổ phần đầu tư Đồng Thuận
|
|
2
|
Cầu Hóa An (Đầu
tư theo phương thức BT vốn TW hỗ trợ xây dựng phần cầu chính, ngân sách tỉnh
chi phần bồi thường giải phóng mặt bằng)
|
BH
|
1,175,000
|
1,175,000
|
1,175,000
|
|
|
470,000
|
705,000
|
|
|
|
Tổng
Công ty Sonadezi
|
|
3
|
Nâng cấp mở rộng
đường Bùi Văn Hòa (QL 15 nối dài đoạn từ nút giao Tam Hiệp đến ngã ba quốc lộ
51) thành phố Biên Hòa (đề nghị đầu tư BOT)
|
BH
|
830,000
|
200,000
|
200,000
|
|
|
|
200,000
|
|
|
|
UBND
Tp Biên Hòa
|
|
4
|
Cầu Hiệp Hòa,
thành phố Biên Hòa (ngân sách tỉnh hỗ trợ phần xây lắp theo giá trị trúng
thầu)
|
BH
|
88,000
|
88,000
|
88,000
|
40,000
|
48,000
|
|
|
|
|
|
UBND
Tp Biên Hòa
|
|
5
|
Đường trục trung
tâm ngã 3 Vườn Mít - Sông Cái
|
BH
|
125,410
|
125,410
|
70,000
|
|
|
|
|
70,000
|
|
|
UBND
Tp Biên Hoà
|
|
6
|
Nút giao thông
Vườn Mít
|
BH
|
214,466
|
100,000
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
UBND
Tp Biên Hoà
|
|
7
|
Đường Ven Sông
Cái từ QL I - Trần Quốc Toản
|
BH
|
600,000
|
600,000
|
200,000
|
|
|
|
|
200,000
|
|
|
UBND
Tp Biên Hoà
|
|
8
|
Xây dựng cầu An
Hảo
|
BH
|
700,000
|
200,000
|
70,000
|
20,000
|
|
|
50,000
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
9
|
Đường Ruộng Tre -
Thọ An
|
LK
|
31,742
|
15,000
|
15,000
|
15,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
thị xã Long Khánh
|
|
10
|
Đường liên cảng
huyện NT (xin vốn TW hỗ trợ)
|
NT
|
2,925,000
|
1,200,000
|
600,000
|
100,000
|
|
500,000
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
11
|
Cầu đường từ Quận
9, Tp Hồ Chí Minh qua huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
|
NT
|
15,000,000
|
1,000,000
|
500,000
|
|
|
|
500,000
|
|
|
|
|
|
12
|
Cải tạo nâng cấp
tỉnh lộ 25A (ĐT769, đoạn từ Bến phà Cát Lái đến ngã 3 Quốc lộ 51)
|
NT
|
334,900
|
221,374
|
221,000
|
221,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
13
|
Đầu tư mở rộng
đường 25B huyện Nhơn Trạch
|
NT
|
955,056
|
955,056
|
500,000
|
|
|
|
500,000
|
|
|
|
|
|
14
|
Nâng cấp mở rộng
đường 25C
|
NT
|
572,651
|
572,561
|
570,000
|
570,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
15
|
Đường 319B qua
KCN Nhơn trạch (ngân sách cấp 70%, 30% vốn đóng góp của doanh nghiệp)
|
NT
|
297,255
|
124,113
|
124,177
|
35,000
|
|
|
|
89,177
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
16
|
Cầu Phước Lý
|
NT
|
15,148
|
15,000
|
15,000
|
15,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
17
|
Đường vào KCN
Long Đức huyện Long Thành (vốn huyện đã chi 2010)
|
LT
|
53,349
|
53,349
|
25,000
|
20,000
|
|
|
|
5,000
|
|
|
UBND
H Long Thành
|
|
18
|
Đường vào khu
công nghiệp Ông Kèo
|
NT
|
936,713
|
300,000
|
100,000
|
|
|
|
|
100,000
|
|
|
UBND
H Nhơn Trạch
|
|
19
|
Đường và Cầu Long
Tân (vào khu Đại học)
|
NT
|
180,000
|
180,000
|
180,000
|
75,000
|
80,000
|
|
|
25,000
|
|
|
UBND
H Nhơn Trạch
|
|
20
|
Đường Long Thọ 1
|
NT
|
111,128
|
111,128
|
100,000
|
100,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Nhơn Trạch
|
|
21
|
Đường 25C nối từ
319B xuống xã Vĩnh Thanh (vốn huy động)
|
NT
|
572,651
|
520,000
|
520,000
|
|
|
|
520,000
|
|
|
|
|
|
22
|
Cầu và đường Phú
Tân Phú Đông
|
NT
|
128,542
|
70,000
|
70,000
|
40,000
|
|
|
|
30,000
|
|
|
UBND
H Nhơn Trạch
|
|
23
|
Đường Sông Nhạn-
Dầu Giây (từ Hương lộ 10 đến ĐT769)
|
CM
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
24
|
Cải tạo ĐT 764
đoạn từ Km 12+887 đến Km 14+860
|
CM
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
25
|
Tuyến đường liên
huyện Xuân Định đi Lâm San huyện Cẩm Mỹ
|
CM
|
57,556
|
57,556
|
57,000
|
57,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
26
|
Đầu tư HL10 đoạn
từ ranh giới huyện Cẩm Mỹ và huyện Long Thành đến vị trí giao với đường tỉnh
769 và đoạn từ Trung tâm huyện Cẩm Mỹ đến QL 1 (dự kiến đề xuất đầu tư BOT)
|
CM
|
726,000
|
726,000
|
615,000
|
|
|
|
615,000
|
|
|
|
|
|
27
|
Đường N6 nối dài
khu trung tâm hành chính huyện Cẩm Mỹ
|
CM
|
60,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Cẩm Mỹ
|
|
28
|
Nâng cấp mở rộng
tuyến đường song song QL56 đoạn qua xã Long Giao
|
CM
|
75,000
|
75,000
|
75,000
|
75,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Cẩm Mỹ
|
|
29
|
Đường D29, D30,
D31 trong khu Trung tâm hành chính huyện Cẩm Mỹ
|
CM
|
10,000
|
10,000
|
10,000
|
10,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Cẩm Mỹ
|
|
30
|
Đường song hành
QL 56 đoạn qua xã Long Giao, huyện Cẩm Mỹ
|
CM
|
170,000
|
170,000
|
170,000
|
170,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Cẩm Mỹ
|
|
31
|
Nâng cấp đường
Hiếu Liêm đoạn từ cầu số 1 đến cầu số 3 huyện Vĩnh Cửu
|
VC
|
10,053
|
10,053
|
10,000
|
10,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
32
|
Nâng cấp mở rộng
đường ĐT 767 và cầu Vĩnh An đoạn qua TT thị trấn Vĩnh An
|
VC
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
80,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Vĩnh Cửu
|
|
33
|
Dự án BOT đường
ĐT 768 (vốn huy động và vốn ngân sách)
|
VC
|
889,000
|
864,000
|
864,000
|
307,000
|
|
|
557,000
|
|
|
|
Cty
Sonadezi Châu Đức
|
|
34
|
Đường Hố Nai 4 -
Trị An (xây dựng đoạn đã bồi thường và tiếp tục bồi thường đoạn còn lại)
|
VC
- TB
|
133,538
|
133,538
|
133,000
|
133,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
35
|
Đường liên huyện
Vĩnh Cửu-Trảng Bom
|
VC-TB
|
207,544
|
55,000
|
55,000
|
55,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
36
|
Cải tạo nâng cấp
ĐT 765 (km 5+500 đến km 10+000) H Xuân Lộc
|
XL
|
25,000
|
25,000
|
25,000
|
25,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
37
|
Đường song hành
QL 1A huyện Xuân Lộc
|
XL
|
96,519
|
45,000
|
45,000
|
45,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
huyện Xuân Lộc
|
|
38
|
Đường Xuân Bắc
Suối Cao Xuân Thành huyện Xuân Lộc (gồm 04 cầu và các hạng mục đường, mương
cống từ điểm đầu dự án đến km9+000)
|
XL
|
108,658
|
108,658
|
100,000
|
50,000
|
50,000
|
|
|
|
|
|
UBND
huyện Xuân Lộc
|
|
39
|
Cải tạo Hương lộ
10 đoạn từ km 11+744 đến km 19+040
|
XL
|
11,814
|
11,814
|
11,000
|
11,000
|
|
|
|
|
|
|
Khu
quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
|
|
40
|
Nâng cấp đường
Hưng Lộc – Xã Lộ 25 huyện Thống Nhất
|
TN
|
32,145
|
32,145
|
32,000
|
15,000
|
17,000
|
|
|
|
|
|
UBND
H Thống Nhất
|
|
41
|
Đường 600A huyện
Tân Phú
|
TP
|
105,000
|
105,000
|
105,000
|
105,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
huyện Tân Phú
|
|
42
|
Đường Phú Xuân
Núi Tượng huyện Tân Phú (ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí xây lắp, phần còn lại
thanh toán từ vốn ngân sách huyện)
|
TP
|
85,000
|
85,000
|
85,000
|
45,000
|
40,000
|
|
|
|
|
|
UBND
huyện Tân Phú
|
|
43
|
Đường vào xã
Thanh Sơn, huyện Định Quán (ngân sách tỉnh thanh toán phần chi phí xây lắp,
phần còn lại đầu tư từ ngân sách huyện)
|
ĐQ
|
58,798
|
58,798
|
65,000
|
40,000
|
25,000
|
|
|
|
|
|
UBND
H Định Quán
|
|
44
|
Đường vào trung
tâm xã Ngọc Định, huyện Định Quán (ngân sách tỉnh thanh toán phần chi phí xây
lắp, phần còn lại đầu tư từ ngân sách huyện)
|
ĐQ
|
27,386
|
27,386
|
28,000
|
18,000
|
10,000
|
|
|
|
|
|
UBND
H Định Quán
|
|
45
|
Đường liên huyện
từ xã Suối Nho (Định Quán) đi xã Xuân Thiện (Thống Nhất)
|
ĐQ
|
19,884
|
19,884
|
19,884
|
19,884
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Định Quán
|
|
46
|
Đường Suối Rắc xã
Túc Trưng
|
ĐQ
|
20,116
|
20,116
|
20,116
|
20,116
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Định Quán
|
|
47
|
Hạ tầng kỹ thuật
điểm dân cư nông thôn xã Thanh Sơn tại ngã 3 cây Sao
|
ĐQ
|
20,000
|
20,000
|
20,000
|
20,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Định Quán
|
|
48
|
Hạ tầng kỹ thuật
điểm dân cư Trung tâm hành chính xã Thanh Sơn
|
ĐQ
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Định Quán
|
|
49
|
Đường vào khu du
lịch Thác Mai (giai đoạn 2) xã Gia Canh - Phú Ngọc
|
ĐQ
|
20,000
|
20,000
|
20,000
|
20,000
|
|
|
|
|
|
|
UBND
H Định Quán
|
|
II
|
Công trình Giao thông do cấp huyện
trực tiếp đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình thuộc xã điểm nông thới
mới)
|
|
7,050,000
|
7,050,000
|
2,440,000
|
0
|
2,050,000
|
0
|
0
|
0
|
0
|
390,000
|
|
|
1
|
Các công trình do
thành phố Biên Hòa đầu tư theo phân cấp.
|
BH
|
1,000,000
|
1,000,000
|
300,000
|
|
250,000
|
|
|
|
|
50,000
|
|
|
2
|
Các công trình do
thị xã Long Khánh đầu tư (ưu tiên các công trình giao thông thuộc xã điểm
nông thôn mới)
|
LK
|
800,000
|
800,000
|
190,000
|
|
160,000
|
|
|
|
|
30,000
|
|
|
3
|
Các công trình do
huyện Nhơn Trạch đầu tư theo phân cấp (ưu tiên dự án xã điểm nông thôn mới)
|
NT
|
800,000
|
800,000
|
320,000
|
|
270,000
|
|
|
|
|
50,000
|
|
|
4
|
Các công trình do
huyện Long Thành đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình giao thông thuộc xã
điểm nông thôn mới)
|
LT
|
600,000
|
600,000
|
300,000
|
|
250,000
|
|
|
|
|
50,000
|
|
|
5
|
Các công trình do
huyện Cẩm Mỹ đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình giao thông thuộc xã
điểm nông thôn mới)
|
CM
|
550,000
|
550,000
|
190,000
|
|
160,000
|
|
|
|
|
30,000
|
|
|
6
|
Các công trình do
huyện Thống Nhất đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình giao thông thuộc xã
điểm nông thôn mới)
|
TN
|
550,000
|
550,000
|
190,000
|
|
160,000
|
|
|
|
|
30,000
|
|
|
7
|
Các công trình do
huyện Tân Phú đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình giao thông thuộc xã
điểm nông thôn mới)
|
TP
|
550,000
|
550,000
|
190,000
|
|
160,000
|
|
|
|
|
30,000
|
|
|
8
|
Các công trình do
huyện Xuân Lộc đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình giao thông thuộc xã điểm
nông thôn mới)
|
XL
|
550,000
|
550,000
|
190,000
|
|
160,000
|
|
|
|
|
30,000
|
|
|
9
|
Các công trình do
huyện Vĩnh Cửu đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình giao thông thuộc xã
điểm nông thôn mới)
|
VC
|
550,000
|
550,000
|
190,000
|
|
160,000
|
|
|
|
|
30,000
|
|
|
10
|
Các công trình do
huyện Định Quán đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình giao thông thuộc xã
điểm nông thôn mới)
|
ĐQ
|
550,000
|
550,000
|
190,000
|
|
160,000
|
|
|
|
|
30,000
|
|
|
11
|
Các công trình do
huyện Trảng Bom đầu tư theo phân cấp (ưu tiên công trình giao thông thuộc xã
điểm nông thôn mới)
|
TB
|
550,000
|
550,000
|
190,000
|
|
160,000
|
|
|
|
|
30,000
|
|
|
B
|
Dự án cấp nước
|
|
5,233,701
|
3,773,822
|
1,248,000
|
293,000
|
-
|
-
|
-
|
353,000
|
602,000
|
-
|
|
|
1
|
Dự án cấp nước
Nhơn Trạch, giai đoạn 2 công suất 100.000 m3/ ngày vốn ODA ( chủ
yếu làm công tác chuẩn bị hồ sơ)
|
VC
|
2,218,000
|
2,218,000
|
50,000
|
|
|
|
|
10,000
|
40,000
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
2
|
Dự án cấp nước
Nhơn Trạch, giai đoạn 1 công suất 100.000 m3/ ngày vốn ODA (đã có
vốn ODA và vốn đối ứng)
|
NT
|
1,424,345
|
540,000
|
540,000
|
|
|
|
|
63,000
|
477,000
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
3
|
Dự án cấp nước
Thiện Tân, giai đoạn 2 công suất 100.000 m3/ ngày vốn ODA
|
VC
|
525,534
|
100,000
|
100,000
|
|
|
|
|
15,000
|
85,000
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
4
|
Cải tạo tuyến ống
cấp nước từ đường CMT8 đến mố A cầu Gềnh xã Hiệp Hoà
|
BH
|
80,000
|
80,000
|
40,000
|
40,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
5
|
Hệ thống cấp nước
phường Trảng Dài
|
BH
|
56,157
|
56,157
|
28,000
|
28,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
6
|
Hệ thống cấp nước
phường Bửu Hòa
|
BH
|
25,198
|
25,198
|
13,000
|
13,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
7
|
Hệ thống cấp nước
phường Tân Biên
|
BH
|
13,493
|
13,493
|
7,000
|
7,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
8
|
Hệ thống cấp nước
phường Tân Phong
|
BH
|
15,000
|
15,000
|
8,000
|
8,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
9
|
Hệ thống cấp nước
phường An Bình, Tân Mai, Tân Hiệp, Tam Hiệp
|
BH
|
60,000
|
60,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
10
|
Dự án Nhà máy
nước Hóa An
|
BH
|
45,000
|
45,000
|
45,000
|
|
|
|
|
45,000
|
|
|
Công
ty CP DV và XD cấp nước Đồng Nai
|
|
11
|
Xây dựng hệ thống
cấp nước tập trung ấp Đồi Rìu, xã Hàng Gòn, thị xã Long Khánh (Ngân sách tỉnh
đầu tư khu đầu mối và đường ống chính)
|
LK
|
5,000
|
5,000
|
5,000
|
5,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
12
|
Hệ thống cấp nước
xã Long Hưng
|
LT
|
43,000
|
43,000
|
22,000
|
22,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
13
|
Tuyến ống cấp
nước từ QL51 đến trường sỹ quan lục quân 2
|
LT
|
15,000
|
15,000
|
8,000
|
8,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
14
|
Hệ thống cấp nước
TT Long Giao
|
CM
|
70,000
|
70,000
|
35,000
|
35,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
15
|
Hệ thống cấp nước
thị trấn Trảng Bom
|
TB
|
17,630
|
17,630
|
6,000
|
6,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
16
|
Hệ thống cấp nước
tập trung xã Đồi 61
|
TB
|
8,900
|
8,900
|
5,000
|
5,000
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm nước sạch và môi trường nông thôn
|
|
17
|
Hệ thống cấp nước
tập trung các xã: xã nam Cát Tiên, Thanh Sơn
|
TP
|
20,000
|
20,000
|
10,000
|
10,000
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm nước sạch và môi trường nông thôn
|
|
18
|
Hệ thống cấp nước
tập trung xã Phú Điền
|
TP
|
25,000
|
25,000
|
12,500
|
12,500
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm nước sạch và môi trường nông thôn
|
|
19
|
Hệ thống cấp nước
tập trung xã Lộ 25
|
TN
|
12,000
|
12,000
|
6,000
|
6,000
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm nước sạch và môi trường nông thôn
|
|
20
|
Hệ thống cấp nước
tập trung xã Xuân Thạnh
|
TN
|
10,192
|
10,192
|
5,000
|
5,000
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm nước sạch và môi trường nông thôn
|
|
21
|
Dự án cấp nước 5
xã Kiệm Tân và đô thị Dầu Giây
|
TN
|
120,000
|
120,000
|
120,000
|
|
|
|
|
120,000
|
|
|
Công
ty CP cấp nước Gia Tân
|
|
22
|
Mở rộng hệ thống
cấp nước TT Gia Ray
|
Xl
|
39,252
|
39,252
|
20,000
|
20,000
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm nước sạch và môi trường nông thôn
|
|
23
|
Hệ thống cấp nước
tập trung xã Xuân Phú
|
XL
|
15,000
|
15,000
|
7,500
|
7,500
|
|
|
|
|
|
|
Trung
tâm nước sạch và môi trường nông thôn
|
|
24
|
Dự án cấp nước Hồ
Cầu Mới
|
LT
|
250,000
|
100,000
|
100,000
|
|
|
|
|
100,000
|
|
|
Công
ty CP cấp nước Hồ Cầu Mới
|
|
25
|
Hệ thống cấp nước
huyện Nhơn Trạch
|
NT
|
120,000
|
120,000
|
25,000
|
25,000
|
|
|
|
|
|
|
Công
ty TNHH 01 TV XD cấp nước
|
|
C
|
Thoát nước và xử lý nước thải
|
|
9,225,297
|
2,975,000
|
2,175,000
|
1,045,000
|
130,000
|
-
|
-
|
150,000
|
850,000
|
-
|
|
|
1
|
Dự án thoát nước
và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa giai đoạn 1
|
BH
|
7,196,000
|
1,000,000
|
1,000,000
|
|
|
|
|
150,000
|
850,000
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
2
|
DA trạm xử lý
nước thải giai đoạn 1 công suất 16.000m3/ngđ huyện Nhơn Trạch
|
NT
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
3
|
DA Hệ thống thoát
nước từ KCN Nhơn Trạch I ra rạch Bà Ký
|
NT
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
4
|
DA Hệ thống thoát
nước từ cầu Suối Cạn ra rạch Cái Sình
|
LT
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
5
|
Tuyến thoát nước
từ KCN NT 6 ra rạch Cái Sình
|
NT
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
40,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
6
|
Tuyến thoát nước
dải cây xanh huyện Nhơn Trạch
|
NT
|
237,042
|
230,000
|
180,000
|
180,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
7
|
Tuyến thoát nước
đường số 2 (từ Trung tâm huyện đến HL19)
|
NT
|
246,000
|
230,000
|
180,000
|
180,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
8
|
DA HTTN khu vực
Suối Nước trong huyện LT
|
LT
|
268,000
|
246,000
|
196,000
|
196,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
9
|
DA Hệ thống thoát
nước khu vực trung tâm xã Thạnh Phú huyện Vĩnh Cửu
|
VC
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
10
|
Hệ thống thoát
nước ngoài hàng rào KCN Xuân Lộc
|
XL
|
17,000
|
17,000
|
17,000
|
17,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
11
|
Dự án HTTN cho
KCN và TT Tân Phú
|
TP
|
51,255
|
42,000
|
42,000
|
42,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
12
|
Hệ thống thoát
nước đô thị Dầu Giây
|
TN
|
100,000
|
100,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
13
|
Hệ thống thoát
nước thải tập trung thị trấn Gia Ray gđ 1
|
XL
|
100,000
|
100,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
14
|
Hệ thống thoát
nước thải tập trung thị trấn Long Giao gđ 1
|
CM
|
100,000
|
100,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
15
|
Hệ thống thoát
nước thải tập trung thị trấn Trảng Bom gđ 1
|
TB
|
100,000
|
100,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
16
|
Hệ thống thoát
nước thải tập trung thị trấn Long Thành gđ 1
|
LT
|
100,000
|
100,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
17
|
Hệ thống xử lý
nước thải thị xã Long Khánh gđ 1
|
LK
|
100,000
|
100,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
18
|
Hệ thống xử lý
nước thải thị trấn Tân Phú gđ 1
|
TP
|
100,000
|
100,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
19
|
Hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải thị trấn Vĩnh An gđ 1
|
VC
|
100,000
|
100,000
|
30,000
|
30,000
|
|
|
|
|
|
|
Ban
QLDA thoát nước
|
|
20
|
Xử lý thoát nước
cục bộ tại các huyện TX, TP BH
|
|
220,000
|
220,000
|
130,000
|
|
130,000
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 2264/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt chương trình Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2011 - 2015 do tỉnh Đồng Nai ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2264/QĐ-UBND ngày 13/09/2011 phê duyệt chương trình Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2011 - 2015 do tỉnh Đồng Nai ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
28/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2020
Ban hành:
16/07/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/10/2013
Ban hành:
17/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2013
Ban hành:
27/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2013
Ban hành:
06/03/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2013
Ban hành:
09/12/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2012
Ban hành:
10/10/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2011
Ban hành:
17/05/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2006
Ban hành:
12/10/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2014
4.049
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|