|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1015/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày
14 tháng 7 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỈNH GIA LAI THỜI KỲ 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy
hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15
tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20
tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Pháp lệnh
số 01/2018/QH14 ngày 22 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ
về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ
Phiên họp thường kỳ tháng 8 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ
về việc ban hành Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 59 Luật Quy hoạch;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
tại Tờ trình số 1389/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 về việc phê duyệt nhiệm
vụ lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo
cáo thẩm định số 3438/BC-HĐTĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng thẩm định
nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh và Báo cáo số 91/BC-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng
thẩm định.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
I.
TÊN QUY HOẠCH
Quy hoạch tỉnh Gia Lai
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II.
PHẠM VI, THỜI KỲ QUY HOẠCH
1. Phạm vi quy hoạch:
Phần lãnh thổ tỉnh Gia Lai với tổng diện tích tự nhiên là 15.510,98 km2:
- Phía Bắc: Giáp tỉnh
Kon Tum;
- Phía Đông: Giáp các
tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên;
- Phía Nam: Giáp tỉnh
Đắk Lắk;
- Phía Tây: Giáp
Campuchia với đường biên giới dài 90 km.
Có tọa độ địa lý từ 12058’20”
đến 14036’30” vĩ độ Bắc và từ 107027’23” đến 108054’40”
kinh độ Đông.
2. Thời kỳ lập Quy hoạch:
- Thời kỳ Quy hoạch:
2021 - 2030.
- Tầm nhìn dài hạn: Đến
năm 2050.
III.
QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Quan điểm
- Phát triển bền vững
theo hướng chú trọng trên cả ba trụ cột: Kinh tế, xã hội và môi trường, đảm bảo
phát triển bền vững trong dài hạn.
- Lập Quy hoạch trên
cơ sở đánh giá đúng thực trạng, dự báo xu hướng phát triển để khai thác có hiệu
quả tiềm năng, thế mạnh của các địa phương; đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối,
huy động nguồn nội lực và các nguồn lực từ bên ngoài trên tất cả các lĩnh vực,
các vùng của Tỉnh; liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong Tỉnh và giữa tỉnh
Gia Lai với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và cả nước; xây dựng tỉnh Gia Lai
phát triển nhanh và bền vững trên cả ba trụ cột: Kinh tế, xã hội và môi trường.
- Kết hợp chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững,
nâng cao mức sống vật chất, thụ hưởng văn hóa, tinh thần của người dân; chủ động
hội nhập và hợp tác quốc tế; quan tâm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ
gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số, tạo sự thống nhất
trong đa dạng nền văn hóa Việt Nam; tăng cường quốc phòng, ổn định an ninh
chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; giữ vững chủ quyền biên giới trên bộ;
chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế; tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với
các tỉnh khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia; sử dụng hợp lý, hiệu quả đất
đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tái cơ cấu
dân cư theo hướng tập trung để tiết kiệm chi phí hạ tầng.
- Lập quy hoạch tỉnh
Gia Lai phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia,
quy hoạch vùng Tây Nguyên. Đảm bảo chiến lược và các chính sách phát triển của
tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển của đất nước trong thời kỳ quy hoạch.
- Đảm bảo sự phát triển
tổng thể và đồng bộ giữa các ngành; khai thác tối đa có hiệu quả các tiềm năng,
lợi thế của tỉnh về đất đai, chế biến sản phẩm nông nghiệp, năng lượng tái tạo,
du lịch nghỉ dưỡng. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế, liên kết với các địa phương
trong vùng và cả nước theo trục quốc lộ 19 và nâng cấp sân bay Pleiku, lấy
thành phố Pleiku làm trung tâm đầu mối phát triển. Tập trung nghiên cứu để thực
hiện đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát
triển hợp lý cả chiều rộng và chiều sâu; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực để
phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. Từng
bước điều chỉnh tạo sự phát triển hài hòa, hợp lý giữa các vùng trong tỉnh, thu
hẹp dần về khoảng cách và mức sống giữa các tầng lớp dân cư; chú trọng công tác
xóa đói, giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, ổn định xã hội, tăng cường
đoàn kết giữa các dân tộc. Thúc đẩy mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
nhằm tận dụng tốt mọi cơ hội phát triển, nhất là Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư, xây dựng kinh tế số, xã hội số.
- Phát huy mọi nguồn lực
để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó tập trung đầu tư cho các đô thị lớn của
tỉnh, tạo điều kiện phát triển các đô thị vệ tinh, lan tỏa đến các vùng, các địa
phương lân cận. Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm hạ tầng thiết
yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Nguyên tắc
- Việc lập “Quy hoạch
tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” phải bảo đảm phù hợp,
thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng của Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -
2025 của cả nước; chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững;
các điều ước quốc tế mà Việt Nam là nước thành viên.
- Bảo đảm tính nhân
dân, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy
hoạch quốc gia;
- Bảo đảm tính khả
thi, khoa học, khách quan, công khai, minh bạch; ứng dụng công nghệ hiện đại, kết
nối liên thông, tiết kiệm, hiệu quả.
- Kết hợp quản lý
ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, hài
hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân.
- Thực hiện theo đúng
các quy định của Luật Quy hoạch năm 2017 và
các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Đảm bảo tính kế thừa
và tính mở để tiếp cận các phương pháp quy hoạch hiện đại; nội dung quy hoạch sẽ
chọn lọc, kế thừa các chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước (trong đó
có cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 -
2020 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030) cũng như các quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng trước đó.
- Đảm bảo tính thị trường
trong việc huy động các yếu tố, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
cũng như trong xây dựng định hướng phát triển, tổ chức không gian phát triển
các ngành, lĩnh vực trên địa bàn; đảm bảo nguyên tắc thị trường có sự quản lý của
Nhà nước trong phân bổ nguồn lực.
- Đảm bảo tính liên kết
không gian, thời gian trong quá trình lựa chọn các công cụ sử dụng trong hoạt động
quy hoạch.
- Các nội dung đề xuất
tích hợp vào quy hoạch tỉnh phải thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện
bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
3. Mục tiêu
- Quy hoạch tỉnh Gia
Lai là cơ sở để cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng Tây
Nguyên ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bổ đất
đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.
- Sắp xếp, phân bổ
không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển
hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn để sử dụng các
nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững
trong thời kỳ Quy hoạch.
- Là công cụ để lãnh đạo,
chỉ đạo và quản lý toàn diện, thống nhất trên địa bàn tỉnh; là căn cứ để hoạch
định chính sách và kiến tạo động lực phát triển.
- Quy hoạch tỉnh Gia
Lai là cơ sở để quản lý và thu hút đầu tư, đẩy nhanh các khâu đột phá chiến lược
về phát triển hạ tầng; đồng thời loại bỏ các quy hoạch chồng chéo cản trở đầu
tư phát triển trên địa bàn; cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm công khai minh
bạch, công bằng trong huy động, tiếp cận cũng như phát huy tối đa các nguồn lực
trong hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội - môi trường.
- Tiếp tục phát triển
kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững; nâng cao chất lượng tăng trưởng.
Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên cách
mạng công nghiệp lần thứ tư và kinh tế thị trường. Tập trung phát triển các
lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, du lịch; phát
triển khu vực tư nhân; xây dựng năng lực đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, các nguồn vốn đầu tư để phát triển
về kinh tế, văn hóa, xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân, giữ vững ổn định an ninh chính trị.
IV.
NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung
lập Quy hoạch
a) Định hướng phát triển,
sắp xếp không gian và phân bố nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội phải
đồng bộ với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trên cả 3 trụ cột:
Kinh tế, xã hội và môi trường; phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế, các cam kết
trong các điều ước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam là thành viên.
b) Đảm bảo tính liên kết,
đồng bộ, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có giữa
các ngành và các vùng liên huyện, các địa phương trên địa bàn tỉnh; xác định cụ
thể các khu vực sử dụng cho mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh ở cấp tỉnh,
liên huyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện.
c) Xây dựng và cụ thể
hóa các quan điểm chỉ đạo về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội;
chú trọng thúc đẩy phát triển các khu vực có điều kiện khó khăn, đặc biệt khó
khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và đảm bảo sinh kế bền vững,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; phân bố, khai thác và sử
dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo tồn các giá trị lịch sử
- văn hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
d) Ứng dụng công nghệ
hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập Quy hoạch; đáp ứng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập
quốc tế và liên kết vùng.
đ) Xây dựng tỉnh Gia
Lai trở thành trung tâm khu vực Bắc Tây Nguyên và vùng động lực trong tam giác
phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; xây dựng thành phố Pleiku là một trong
những đô thị hạt nhân trong tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia theo
hướng đô thị thông minh, với tính chất đô thị là cao nguyên xanh, vì sức khỏe
con người.
2. Xác định nội dung
quy hoạch
Nội dung Quy hoạch tỉnh
Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải thực hiện theo đúng các
quy định tại Điều 27 Luật Quy hoạch và Điều
28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, bao gồm
các nội dung sau:
a) Phân tích, đánh
giá, dự báo về các yếu tố tiềm năng, điều kiện phát triển đặc thù của Gia Lai.
b) Đánh giá thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị
và nông thôn.
c) Đánh giá việc thực
hiện Quy hoạch thời kỳ trước.
d) Dự báo bối cảnh quốc
tế, trong nước tác động đến phát triển tỉnh Gia Lai.
đ) Xây dựng quan điểm,
xác định mục tiêu và lựa chọn các phương án phát triển, phương án quy hoạch,
phương hướng phát triển các ngành quan trọng và phương án tổ chức hoạt động
kinh tế - xã hội và phân bố không gian trên địa bàn Tỉnh; xây dựng và lựa chọn
các phương án:
- Phương án tổ chức
các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Phương án quy hoạch
và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn, các khu vực và khu chức năng; phương
án tổ chức lãnh thổ và phân bố dân cư (thực hiện theo đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch).
- Phương án phát triển
kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (thực hiện theo đúng quy định tại
các điểm đ, e, g, h, i, k, khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch).
- Phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành
chính cấp huyện.
- Phương án quy hoạch
xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
- Phương án bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Phương án bảo vệ,
khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án khai thác,
sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước
gây ra.
- Phương án phòng, chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
e) Xây dựng danh mục dự
án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
g) Xây dựng hệ thống
các giải pháp, nhiệm vụ và nguồn lực thực hiện quy hoạch.
h) Xây dựng các nội
dung đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh Gia Lai.
i) Một số nội dung đề
xuất nghiên cứu.
Các nội dung được tích
hợp vào quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được
nghiên cứu, đề xuất thực hiện theo phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng
bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trường trên phạm vi lãnh thổ của tỉnh nhằm đạt được mục
tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
V.
PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương
pháp lập quy hoạch:
Hệ thống các phương pháp
lập Quy hoạch phải đảm bảo tính tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, khoa
học, phù hợp, thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập
Quy hoạch:
- Tích hợp quy hoạch.
- Điều tra, khảo sát,
thu thập, phân loại, thống kê, xử lý thông tin.
- So sánh đối chiếu, lồng
ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý
(GIS).
- Dự báo phát triển và
quy hoạch chiến lược.
- Phân tích hệ thống,
so sánh, tổng hợp, mô hình tối ưu.
- Chuyên gia, hội nghị,
hội thảo.
- Tiếp cận từ thực địa.
- Nghiên cứu tại bàn.
- Các
phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch tỉnh.
VI. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH TỈNH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định
và phê duyệt Quy hoạch, dự thảo văn bản phê duyệt Quy hoạch.
- Báo cáo Quy hoạch và
các báo cáo liên quan kèm theo hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về Quy hoạch.
- Các phụ lục và văn bản
pháp lý liên quan.
- Báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược (thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
b) Bản đồ và sơ đồ
phân tích:
- Bản đồ in tỷ lệ
1:250.000 - 1:1.000.000: Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh Gia Lai.
- Bản đồ số và bản đồ
in, tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000:
+ Các bản đồ về hiện
trạng phát triển.
+ Bản đồ đánh giá tổng
hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.
+ Bản đồ phương án quy
hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
+ Bản đồ phương án tổ
chức không gian và phân vùng chức năng.
+ Bản đồ phương án
phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
+ Bản đồ phương án phát
triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Bản đồ phương án quy
hoạch sử dụng đất.
+ Bản đồ phương án
thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên.
+ Bản đồ phương án bảo
vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ phương án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự
án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Một số bản đồ chuyên
đề khác.
- Các sơ đồ nghiên cứu
phân tích quy hoạch.
c) Cơ sở dữ liệu Quy
hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí Quy hoạch:
Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch:
Không quá 24 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai căn cứ nội dung nhiệm vụ được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định
này, tổ chức lập Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 đảm bảo phù hợp quy định của Luật Quy hoạch
và các quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật.
Trong quá trình lập Quy
hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chủ động phối hợp, cập nhật thông tin với
quy hoạch cấp cao hơn để điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ đảm bảo phù hợp
với yêu cầu thực tiễn, tính thống nhất, đồng bộ giữa các cấp quy hoạch theo quy
định tại Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14
ngày 16 tháng 8 năm 2017 và quy định pháp luật liên quan.
2. Giao Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ,
ngành, cơ quan liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định hiện
hành hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện lập Quy hoạch.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều
4. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Tỉnh Ủy, HĐND, UBND tỉnh Gia Lai;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các PTTg;
các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, QHĐP (3). TĐT
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|