|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 172/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 03 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN BÁO DÂN TỘC VÀ PHÁT TRIỂN
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP
ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21/5/2013 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của Chương trình mục
tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015;
Căn cứ Công văn số 9977/BTC-QLG ngày 22/7/2014 của
Bộ Tài chính về việc chi phí xuất bản, chi phí phát hành báo Dân tộc và Phát
triển Nhà nước đặt hàng cấp không thu tiền cho các đối tượng;
Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 22/12/2014
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-UBDT ngày 16/3/2015
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc về việc Phê duyệt kế hoạch hoạt động Dự án “Hỗ trợ nâng cao năng lực giảm
nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình” thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững” năm 2015;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Tổng Biên tập Báo Dân tộc và Phát triển,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí truyền thông về
Chương trình 135 trên Báo Dân tộc và Phát triển. (Kế hoạch và dự toán chi tiết đính kèm).
Điều 2. Giao Báo Dân tộc và Phát triển là đơn vị chủ trì, phối hợp với
các Vụ, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về Chương
trình 135 theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính, Tổng Biên tập Báo Dân tộc và Phát triển, Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);
- Văn phòng ĐPCT 135;
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu VT, KHTC (03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
Sơn Phước Hoan
|
KẾ HOẠCH
TRUYỀN
THÔNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN BÁO DÂN TỘC VÀ PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Quyết định số 172/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
A. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG TUYÊN
TRUYỀN:
I. MỤC ĐÍCH:
1. Tuyên truyền hệ thống chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phổ biến mục đích, ý nghĩa, nội
dung của Chương trình 135, sự tham gia của cộng đồng trong việc thực hiện có hiệu
quả của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, các mô hình tốt, cách
làm hay vươn lên thoát nghèo
của đồng bào dân tộc và miền núi vùng sâu, vùng xa bằng con đường ngắn nhất cũng
như những khó khăn yếu kém cần khắc phục trong việc triển khai Chương trình 135
tại địa phương.
2. Phản ánh toàn diện đời sống, kinh tế, xã hội của
đồng bào các dân tộc thiểu số, thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ cùng
phát triển, bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trong ngôi nhà Việt
Nam.
III. NỘI DUNG:
1. Nội dung tuyên truyền:
1.1. Thông tin chủ trương, đường lối, chính sách, định
hướng của Đảng, Nhà nước về công tác giảm nghèo; CT135-III; các văn bản, nghị
quyết, hướng dẫn của UBDT và các Bộ, ban ngành liên quan cụ thể hóa chính sách,
chương trình, dự án.
1.2. Khẳng định vai trò, uy tín của Ủy ban Dân tộc đối với Trung ương,
các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, nhà tài trợ quốc tế trong việc triển
khai, tổ chức thực hiện giám sát... Chương trình 135
1.3. Các bài viết nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
nỗ lực phát huy nội lực giảm nghèo trong toàn xã hội (các cấp, các ngành, người
dân), nhất là người nghèo và đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác giảm nghèo.
1.4. Tuyên truyền về CT135-III đầu tư cho các xã
ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK. Cụ thể
- Các bài viết tuyên truyền hiệu quả từ các chương
trình đầu tư hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn; điện; cải tạo xây
mới hệ thống thủy lợi; trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa, nhà sinh hoạt
cộng đồng ở xã, thôn, bản; các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về trạm y tế;
chuẩn hóa về giáo dục (xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo
viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn xã).
- Các bài viết biểu dương kịp thời những cá nhân, địa
phương phát huy nội lực, huy động nguồn lực đóng góp duy tu, bảo dưỡng các công
trình hạ tầng cơ sở... phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các xã ĐBKK,
xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản ĐBKK.
- Giới thiệu gương điển hình cá nhân, tập thể; kinh
nghiệm của các tổ chức, đơn vị, địa phương, trong đó, việc phân cấp, trao quyền
cho xã làm chủ đầu tư, tăng cường sự tham gia của người dân và giám sát của các
tổ chức đoàn thể, tạo việc làm công cho người nghèo thông qua việc tham gia xây
dựng các công trình cơ sở hạ
tầng trên địa bàn... đang phát huy tích cực.
- Đề cập đến những khó khăn, vướng mắc, đề xuất
trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình, dự án; phản ánh tình trạng đầu
tư các công trình, dự án không phù hợp, thiếu tính toán quy hoạch... dẫn đến việc
đầu tư không hiệu quả, gây lãng phí nguồn ngân sách Nhà nước ở một số địa
phương, từ đó tạo dư luận tác động đến các cấp có giải pháp khắc phục, tạo sự đồng
thuận, tin tưởng của các cấp ủy, chính quyền địa phương người dân nơi có dự án
và độc giả toàn quốc.
- Các bài viết nâng cao năng lực, trang bị thông
tin, khả năng tiếp cận thông tin đối
với đồng bào được thụ hưởng CT, qua đó giúp đồng bào thích nghi với điều
kiện sống.
2. Thể loại tác phẩm: Bài phản ánh; ghi
chép; tin tức (tin vắn, tin sâu, tin ngắn…) phóng sự ảnh; phỏng vấn; diễn đàn
trao đổi...
3. Thiết kế trang:
Tên chuyên trang: Chương trình 135- Xây nền tảng
phát triển kinh tế-xã hội
- Trang 1: Bài chính (chú trọng các bài xã luận,
bình luận)
+ Chuyên mục: Sự kiện nổi bật (tin tức
hoặc những sự kiện nổi bật liên quan đến hoạt động điều hành, chỉ đạo
CT-135...)
+ Một bài phụ về gương điển hình
- Trang 2: Bài chính (Các bài phản ánh hiệu quả từ
CT-135. Ưu tiên những bài ghi chép, phóng sự về cuộc sống đồng bào xã 135).
+ Một bài phụ chân trang (hoặc chùm tin tức các địa
phương)
- Trang 3: Bài chính: (Ưu tiên các bài phỏng vấn
lãnh đạo địa phương về Chương trình 135).
+ Chân trang: 1 bài phụ + cột tin tức
- Trang 4: Bài chính (hoặc phóng sự ảnh)
Chuyên mục: Chính sách và cuộc sống (cảm nhận
của chính quyền cơ sở, người dân các địa phương về hiệu quả cũng như những tồn
tại cần khắc phục trong quá trình tổ chức, thực hiện các hợp phần CT-135).
B. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
Tổng kinh phí là: 103.670.000 đồng. (Một trăm
linh ba triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng) thuộc nguồn kinh phí hoạt động
truyền thông triển khai Dự án “Hỗ trợ, nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền
thông và giám sát đánh giá thực hiện Chương trình” thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2015.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Báo Dân tộc và Phát triển thực hiện việc tuyên
truyền theo nội dung kế hoạch đã được phê duyệt. Hàng quý Báo Dân tộc và Phát
triển giao ban với Văn phòng Điều phối Chương trình 135 và xác định về nội dung
kết quả truyền thông quý sau.
- Văn phòng Điều phối Chương trình 135 định hướng nội
dung tuyên truyền, đặt bài, kiểm tra các chuyên mục, nội dung tin bài, phóng sự...
tuyên truyền trên Báo Dân tộc và Phát triển;
- Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Điều phối Chương trình 135, Báo Dân tộc và Phát triển duyệt dự toán, thẩm định đơn giá, cấp kinh
phí để thực hiện nhiệm vụ truyền thông về Chương trình 135 theo đúng quy định
hiện hành của Nhà nước.
DỰ TOÁN KINH PHÍ
TRUYỀN THÔNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN BÁO DÂN TỘC VÀ PHÁT
TRIỂN
(Kèm theo Quyết định số
172/QĐ-UBDT ngày 27 tháng 3 năm 2015 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc)
Đơn vị tính: Đồng
|
STT
|
NỘI DUNG
|
Chi phí 1 kỳ
|
Chi phí 4 kỳ
|
|
1
|
Chi phí nhuận bút, thù
lao
|
4.950.000
|
19.800.000
|
|
2
|
Công tác phí đi địa
phương
|
3.150.000
|
12.600.000
|
|
3
|
Chi phí quản lý
|
3.050.000
|
12.200.000
|
|
4
|
Tiền giấy công in, vận
chuyển (33.563 tờ x 440 đ/tờ/kỳ)
|
14.767.720
|
59.070.880
|
|
|
Tổng cộng
|
25.917.720
|
103.670.880
|
Tổng chi phí 4 kỳ = 103.670.880 đồng.
Làm tròn chi phí 4 kỳ: 103.670.000 đồng
Bằng chữ: Một trăm linh ba triệu sáu trăm bảy
mươi ngàn đồng./.