|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2020/NQ-HĐND
|
Bình Phước, ngày
10 tháng 12 năm 2020
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẶC THÙ NGƯỜI CÓ UY TÍN, GIÀ LÀNG TIÊU BIỂU TRONG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ SINH VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng
01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06
tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người
có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
Xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 17 tháng 11
năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-HĐND-DT ngày 20
tháng 11 năm 2020 của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù cho người có uy tín, già
làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số và sinh viên người dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đặc thù từ
nguồn ngân sách địa phương nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ phát triển kinh tế - xã
hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người có uy tín; già làng tiêu biểu, xuất sắc
trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê
duyệt danh sách;
b) Sinh viên người dân tộc thiểu
số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)
và sinh viên người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên tại
các xã thuộc vùng khó khăn, xã biên giới của tỉnh đang học (không thuộc diện
cử đi học bằng ngân sách Nhà nước, như sinh viên hệ cử tuyển, quân nhân, sĩ
quan chuyên nghiệp) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
trong hệ thống giáo dục quốc dân;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Chính sách đối với người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Ngoài các chính sách được quy định tại Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa
chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
bàn tỉnh Bình Phước được:
- Hỗ trợ tiền xăng xe đi lại bằng 0,1 lần mức lương
cơ sở/người/tháng;
- Mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số chưa có thẻ bảo hiểm y tế hoặc chưa được hỗ trợ
mua thẻ bảo hiểm y tế từ các chính sách khác, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định
tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày
15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
4. Chính sách đối với già làng tiêu biểu xuất sắc
trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
a) Cung cấp thông tin
- Được cấp ủy, chính quyền các cấp định kỳ hoặc đột
xuất phổ biến, cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, pháp luật mới
của Đảng, Nhà nước; tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm
quốc phòng - an ninh của địa phương;
- Được cấp không thu tiền 01 tờ/số các báo: Báo Dân
tộc và Phát triển, Báo Bình Phước, Bản tin Dân tộc thiểu số và Miền núi;
- Được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tham quan, học
tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh.
b) Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần
- Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, tết của
các dân tộc thiểu số không quá 02 lần/năm. Mức chi không quá 500.000 đồng/người/lần;
- Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi ốm đau không quá 01
lần/năm. Mức chi: không quá 1.500.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh; không
quá 800.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện; không quá 500.000 đồng/người/năm
đối với cấp xã;
- Thăm hỏi, hỗ trợ hộ gia đình già làng gặp khó
khăn (thiên tai, hỏa hoạn). Mức chi không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với
cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện, cấp xã;
- Thăm viếng, động viên khi già làng, thân nhân
trong gia đình già làng (bố, mẹ, vợ, chồng, con) qua đời. Mức chi không quá
1.000.000 đồng/trường hợp đối với cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/trường hợp đối
với cấp huyện, cấp xã;
- Được đón tiếp, tặng quà khi các đoàn đại biểu già
làng đến thăm, làm việc với cơ quan thực hiện công tác quản lý Nhà nước về công
tác dân tộc; mức chi thực hiện theo quy định về chế độ chi tiếp khách trong nước;
- Già làng có thành tích xuất sắc trong lao động sản
xuất, phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ an ninh, trật tự, giữ gìn bản sắc văn
hóa và đoàn kết dân tộc được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Luật Thi
đua, khen thưởng và các quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng;
- Hỗ trợ tiền xăng xe đi lại bằng 0,1 lần mức lương
cơ sở/người/tháng;
- Mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho già làng chưa có
thẻ bảo hiểm y tế hoặc chưa được hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế từ các chính sách
khác, mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm e, khoản 1 Điều
2 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
5. Chính sách hỗ trợ kinh
phí cho sinh viên người dân tộc thiểu số
- Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí hàng tháng bằng 0,4 lần
mức lương cơ sở. Thời gian hỗ trợ là 10 tháng/năm học;
- Hỗ trợ tiền tàu, xe đi lại dịp hè, tết Nguyên đán
(04 lượt/năm), định mức theo giá vé của các phương tiện vận chuyển hành khách
công cộng (trừ máy bay);
- Hỗ trợ tiền làm luận văn báo cáo tốt nghiệp bằng
04 lần mức lương cơ sở;
- Được khen thưởng thành tích học tập theo học kỳ,
cụ thể như sau:
+ Sinh viên có thành tích học tập xếp loại xuất sắc
được khen thưởng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng. Thời gian hỗ trợ 05
tháng/học kỳ;
+ Sinh viên có thành tích học tập xếp loại giỏi được
khen thưởng bằng 0,25 lần mức lương cơ sở/tháng. Thời gian hỗ trợ 05 tháng/học
kỳ;
+ Sinh viên có thành tích học tập xếp loại khá (có điểm
trung bình học tập từ 7.0 trở lên) được khen thưởng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở/tháng.
Thời gian hỗ trợ 05 tháng/học kỳ;
Đối với sinh viên khi gia đình thoát hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm tiếp theo thì vẫn được hưởng đủ kinh phí hỗ trợ cho năm học đó.
Điều 2.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định chi tiết việc tổ chức, thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
27/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
quy định về chính sách đối với già làng trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình
Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu
lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2020./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- TTTU, TTHĐND, UBND, BTTUBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CNTT và TT;
- LĐVP, Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Huỳnh Thị Hằng
|