BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
10/VBHN-BCT
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2018
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN LỰC VÀ LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN LỰC
Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ
ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật điện lực ngày 03
tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20
tháng 11 năm 2012;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật điện lực.1
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật điện lực về quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực; quản lý nhu cầu điện;
mua bán điện; giá điện; giấy phép hoạt động điện lực; điều tiết hoạt động điện
lực; kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện.
Điều 2.
Tổ chức điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực
1. Thực hiện điều chỉnh quy
hoạch phát triển điện lực theo chu kỳ 05 năm hoặc trước thời hạn để đáp ứng kịp
thời các yêu cầu thay đổi của phát triển kinh tế - xã hội.
2. Bộ Công Thương tổ chức lập
và phê duyệt đề cương, dự toán kinh phí để thực hiện điều chỉnh quy hoạch phát
triển điện lực quốc gia, bao gồm cả kinh phí cho nhiệm vụ thẩm định và công bố;
đăng ký kế hoạch kinh phí ngân sách nhà nước cho thực hiện điều chỉnh quy hoạch
theo quy định.
3.2 (được bãi bỏ)
Điều 3.
Quản lý, thực hiện quy hoạch phát triển điện lực
1. Bộ Công Thương có trách
nhiệm:
a)3 Thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch
phát triển điện lực; hướng dẫn lập, phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển điện lực
hàng năm, trung hạn (gồm kế hoạch phát triển nguồn điện, lưới điện các cấp 500
kV, 220 kV, 110 kV) trên cơ sở quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được duyệt;
b) Công bố quy hoạch phát
triển điện lực quốc gia, bao gồm cả quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt;
c) Chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng
cơ chế, giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển điện lực trình Thủ tướng Chính
phủ;
d) Tổ chức theo dõi, kiểm
tra tình hình thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia;
đ) Định kỳ hàng năm tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a)4 (được bãi bỏ)
b)5 Bố trí quỹ đất trong quy hoạch sử dụng
đất tại địa phương cho các dự án điện lực trong quy hoạch phát triển điện lực;
c) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ
với các chủ đầu tư thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ di
dân, tái định cư cho các dự án điện lực;
d)6 (được bãi bỏ)
đ)7 Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá kết
quả, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện nội dung quy hoạch về phát triển
điện lực tại địa phương trong Quy hoạch tỉnh, báo cáo Bộ Công Thương.
3. Chủ đầu tư các dự án điện
lực có trách nhiệm:
a) Cấp đủ, kịp thời kinh phí
cho đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư dự án điện lực;
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương các hồ sơ có liên quan đến việc cấp đất cho mặt
bằng, hành lang an toàn, khu nhà ở của công nhân viên, khu di dân tái định cư của
các dự án điện lực;
c) Phối hợp với đơn vị được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thực hiện công tác bồi thường, di
dân, tái định cư để triển khai bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư, giải
phóng mặt bằng;
d) Định kỳ hàng năm báo cáo
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý thực hiện quy hoạch phát triển điện lực
về tình hình triển khai thực hiện dự án.
4. Tổ chức, cá nhân có nhà
và tài sản gắn với diện tích đất thuộc phạm vi mặt bằng, hành lang an toàn của
các dự án điện lực có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng thời hạn
bàn giao mặt bằng trong quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp đối với diện
tích đất dành cho công trình điện lực theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Hợp tác với đơn vị thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ di dân, tái định cư trong việc di dời, giải
phóng mặt bằng, hành lang an toàn của các dự án nguồn điện, lưới điện đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư.
5.8 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ
Công Thương quy định kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung quy định tại điểm
d, điểm đ khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này.
Điều 4.
Nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
1. Nhà máy điện lớn, có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quy định tại
Khoản 2 Điều 4 Luật điện lực bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Một số nhà máy thủy điện.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các nhà máy điện quy định tại Khoản 1 Điều
này.
Điều 5.
Trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm điện
1. Đơn vị phát điện có trách
nhiệm đầu tư xây dựng trạm cắt, trạm biến áp trong phạm vi quản lý của mình đồng
bộ với trang thiết bị công nghệ phát điện để đấu nối với hệ thống điện, trừ trường
hợp có thỏa thuận khác.
2. Đơn vị truyền tải điện,
phân phối điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù
công suất phản kháng trong phạm vi quản lý của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác.
Điều 6.
Xây dựng, cải tạo lưới điện
1. Các đường dây, trạm biến
áp truyền tải và phân phối điện xây dựng mới phải được thiết kế và sử dụng các
trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương đương hoặc cao hơn được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng tại Việt Nam.
2. Đơn vị truyền tải điện,
phân phối điện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tạo, nâng cấp các
đường dây, trạm biến áp truyền tải và phân phối điện hiện có để đảm bảo các quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương
đương hoặc cao hơn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng tại Việt
Nam.
3. Tổ chức, cá nhân có đường
dây, trạm biến áp riêng chịu trách nhiệm đầu tư để cải tạo, nâng cấp đường dây,
trạm biến áp của mình khi đơn vị truyền tải điện, phân phối điện xác định đường
dây, trạm biến áp riêng đó không bảo đảm tiêu chuẩn vận hành do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành.
Điều 7. Điều
kiện đấu nối công trình điện lực vào lưới điện quốc gia
1. Công trình điện lực đấu nối
vào hệ thống điện quốc gia phải đáp ứng các điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật và có
Thỏa thuận đấu nối với đơn vị quản lý lưới điện.
2. Bộ Công Thương quy định
các điều kiện, quy chuẩn kỹ thuật, phương pháp xác định chi phí đấu nối ban đầu,
chi phí thuê quản lý vận hành hàng năm (nếu có); trình tự thực hiện đấu nối; mẫu
Thỏa thuận đấu nối.
Điều 8.
Hỗ trợ đầu tư phát triển điện lực ở nông thôn, miền núi, biên giới và hải đảo
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với Bộ Công Thương hướng dẫn việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với việc
đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Điều 9.
Quản lý nhu cầu điện
Quản lý nhu cầu điện theo
quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 16 Luật điện lực là những hoạt động khuyến
khích, hướng dẫn việc thay đổi phương thức sử dụng điện; sử dụng các thiết bị
điện hiệu suất cao; chống lãng phí, giảm tổn thất điện năng; giảm phụ tải đỉnh,
giảm chênh lệch phụ tải giữa giờ cao điểm và thấp điểm.
Điều
10. Trách nhiệm quản lý nhu cầu điện
1. Bộ Công Thương có trách
nhiệm:
a) Xây dựng trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện và hướng dẫn,
tổ chức thực hiện;
b) Ban hành các quy chuẩn kỹ
thuật, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về quản lý nhu cầu điện;
c) Hướng dẫn các đơn vị điện
lực thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch thực hiện
quản lý nhu cầu điện;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ
Tài chính xây dựng và ban hành cơ chế tài chính để khuyến khích, hỗ trợ thực hiện
chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện; thực hiện nghiên cứu và phát triển
liên quan đến quản lý nhu cầu điện.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm:
a) Xây dựng chương trình và
giải pháp để thực hiện quản lý nhu cầu điện, sử dụng điện hiệu quả của các nhóm
khách hàng sử dụng điện thuộc phạm vi quản lý; đưa mục tiêu chương trình vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sản xuất của địa phương và kiểm
tra, đánh giá việc thực hiện; tổ chức, bố trí nguồn lực phù hợp để thực hiện quản
lý nhu cầu điện, sử dụng điện hiệu quả;
b) Kiểm tra, giám sát và báo
cáo Bộ Công Thương kết quả thực hiện chương trình quản lý nhu cầu điện, sử dụng
điện hiệu quả của các nhóm khách hàng sử dụng điện thuộc phạm vi quản lý; xử lý
kịp thời các trường hợp không thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý nhu
cầu điện, sử dụng điện hiệu quả.
3. Các đơn vị điện lực có
trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch và tổ
chức thực hiện các hoạt động của chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện;
b) Báo cáo kết quả thực hiện
các kế hoạch quản lý nhu cầu điện theo quy định.
4. Khách hàng sử dụng điện có
trách nhiệm tham gia thực hiện các nội dung trong chương trình quốc gia về quản
lý nhu cầu điện.
Điều
11. Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt
1. Điều kiện ký hợp đồng mua
bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt
a) Bên mua điện phải có đủ
năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật và có giấy đề nghị mua điện
kèm theo bản sao của một trong các giấy tờ sau: Hộ khẩu thường trú, hoặc sổ tạm
trú; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyết định phân nhà; hợp đồng mua
bán nhà hợp lệ; hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 01 năm trở lên; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (trên đất đã có nhà ở); Hợp đồng ủy quyền quản lý và sử dụng
nhà được công chứng hoặc chứng thực;
b) Bên bán điện có lưới điện
phân phối đủ khả năng cung cấp điện đáp ứng nhu cầu của bên mua điện.
2. Bên bán điện phải ký hợp
đồng và cấp điện cho bên mua điện trong thời hạn 07 ngày làm việc khi có đủ các
điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp chưa có lưới
điện phân phối hoặc lưới điện phân phối bị quá tải có xác nhận của cơ quan Điều
tiết điện lực hoặc cơ quan được ủy quyền, bên bán điện phải trả lời cho bên mua
điện trong thời hạn 05 ngày làm việc trong đó nêu rõ thời hạn dự kiến cấp điện
được.
4. Bộ Công Thương ban hành mẫu
hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt.
Điều
12. Bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán điện
1. Bên mua điện là khách
hàng sử dụng điện có sản lượng điện tiêu thụ bình quân từ 1.000.000 kWh/tháng
trở lên có trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi
hợp đồng mua bán điện có hiệu lực.
2. Giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng do các bên mua, bán điện thỏa thuận, nhưng không vượt quá 15 ngày tiền
điện, được tính trên cơ sở sản lượng điện tiêu thụ trung bình tháng đăng ký
trong hợp đồng mua bán điện và giá điện năng giờ bình thường được áp dụng.
3. Biện pháp, hình thức, hiệu
lực bảo đảm, quyền và nghĩa vụ trong việc bảo đảm do các bên thỏa thuận cụ thể
trong hợp đồng mua bán điện; khuyến khích thực hiện biện pháp bảo lãnh qua ngân
hàng.
4. Bên bán điện có quyền ngừng
cấp điện cho bên mua điện trong trường hợp bên mua điện không thực hiện biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, không duy trì biện pháp bảo đảm thực hiện hợp
đồng.
5. Quy định về bảo đảm thực
hiện hợp đồng mua bán điện không áp dụng đối với các hợp đồng mua bán điện đã
có hiệu lực trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, trừ các hợp đồng mua bán
điện mà hai bên đã có thỏa thuận về bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Điều
13. Hành vi vi phạm hợp đồng mua bán điện
1. Các hành vi vi phạm của
bên bán điện bao gồm:
a) Trì hoãn việc cấp điện
theo hợp đồng mua bán điện đã ký, trừ trường hợp công trình của khách hàng chưa
đủ điều kiện vận hành;
b) Không bảo đảm chất lượng,
số lượng điện năng, tính ổn định trong cấp điện theo hợp đồng đã ký, trừ trường
hợp bất khả kháng;
c) Ghi sai chỉ số công tơ;
tính sai tiền điện trong hóa đơn;
d) Trì hoãn hoặc không bồi
thường cho bên mua điện về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
đ) Các hành vi khác vi phạm
các quy định về mua bán điện.
2. Các hành vi vi phạm của
bên mua điện bao gồm:
a) Trì hoãn việc thực hiện hợp
đồng đã ký;
b) Sử dụng điện sai mục đích
ghi trong hợp đồng;
c) Sử dụng quá công suất đã
đăng ký trong biểu đồ phụ tải được ghi trong hợp đồng mua bán điện vào giờ cao điểm;
d) Không thanh lý hợp đồng
khi không sử dụng điện;
đ) Chậm trả tiền điện theo
quy định mà không có lý do chính đáng;
e) Trì hoãn hoặc không bồi
thường cho bên bán điện về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
g) Các hành vi khác vi phạm
các quy định về mua bán điện.
Điều
14. Ngừng, giảm mức cung cấp điện
1. Bên bán điện được ngừng,
giảm mức cung cấp điện trong các trường hợp sau:
a) Ngừng hoặc giảm mức cung
cấp điện theo quy định tại Điều 27 Luật điện lực;
b) Bên mua điện có hành vi
vi phạm quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 7 Luật điện lực;
c) Theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của
Luật điện lực, Luật xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Bộ Công Thương quy định cụ
thể về điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện; chi phí ngừng và cấp
điện trở lại.
Điều
15. Chất lượng điện năng
1. Điện áp và tần số cho sử
dụng điện phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
a) Về điện áp: Trong điều kiện
bình thường, độ lệch điện áp cho phép trong khoảng ± 5% so với điện áp danh định
của lưới điện và được xác định tại vị trí đặt thiết bị đo đếm điện hoặc tại vị
trí khác do hai bên thỏa thuận. Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố, độ lệch
điện áp cho phép từ +5% đến -10%;
b) Về tần số: Trong điều kiện
bình thường, độ lệch tần số hệ thống điện cho phép trong phạm vi ± 0,2Hz so với
tần số danh định là 50Hz. Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố đơn lẻ, độ lệch
tần số cho phép là ± 0,5Hz.
2. Bộ Công Thương có trách
nhiệm ban hành quy định các tiêu chuẩn chất lượng điện năng trong hệ thống điện.
3. Bên mua điện để sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có trạm biến áp riêng hoặc không có trạm biến áp riêng,
nhưng có công suất sử dụng cực đại từ 40 kw trở lên có trách nhiệm:
a) Đăng ký biểu đồ phụ tải
và đặc tính kỹ thuật công nghệ của thiết bị sử dụng điện với bên bán điện;
b) Đảm bảo hệ số cosφ ≥ 0,9
tại điểm đặt thiết bị đo đếm điện trong điều kiện hệ thống điện đảm bảo chất lượng
điện năng theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
c) Lắp đặt thiết bị bù công
suất phản kháng trong trường hợp hệ số cosφ < 0,9 để nâng hệ số cosφ ≥ 0,9
hoặc mua thêm công suất phản kháng trên hệ thống điện của bên bán điện.
Trong thời hạn 01 năm kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực, bên mua điện không phải mua công suất phản
kháng khi thực hiện hệ số công suất cosφ từ 0,85 trở lên;
d) Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ
thuật về sóng hài, dao động điện áp, nhấp nháy điện áp theo quy định.
4. Trường hợp bên mua điện
có khả năng phát công suất phản kháng lên hệ thống điện và bên bán điện có nhu
cầu mua công suất phản kháng, hai bên có thể thỏa thuận việc mua, bán công suất
phản kháng thông qua hợp đồng.
5. Trong trường hợp đặc biệt,
các bên mua bán điện có thể thỏa thuận chất lượng điện năng khác với tiêu chuẩn
quy định tại Khoản 1 Điều này.
6. Bộ Công Thương hướng dẫn
việc mua, bán công suất phản kháng quy định tại Điều này.
Điều
16. Đo đếm điện năng
1. Khi thay đổi thiết bị đo
đếm điện, bên mua điện và bên bán điện phải cùng ký biên bản xác nhận thông số
kỹ thuật của thiết bị đo đếm điện và chỉ số công tơ điện.
2. Trường hợp thiết bị đo đếm
điện bị mất hoặc hư hỏng, thì hai bên lập biên bản để xác định nguyên nhân và
trách nhiệm của các bên có liên quan. Trường hợp không xác định được nguyên
nhân do lỗi của bên mua điện, bên bán điện có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế
thiết bị đo đếm điện mới và tiếp tục cấp điện cho bên mua điện.
3. Bên sử dụng điện mới có
trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để kiểm tra hệ thống đo đếm điện sau khi
tiếp nhận địa điểm sử dụng điện đã có thiết bị đo đếm điện. Trong thời gian
chưa thông báo cho bên bán điện, bên sử dụng điện phải chịu trách nhiệm về hệ
thống đo đếm điện đã tiếp nhận. Bên bán điện có trách nhiệm tiếp tục cung cấp
điện, kiểm tra hệ thống đo đếm điện và ký hợp đồng mua bán điện khi bên sử dụng
điện mới đáp ứng đủ điều kiện.
4. Bộ Công Thương có trách
nhiệm quy định về đo đếm điện năng trong hệ thống điện; về thu thập, truyền và
quản lý số liệu đo đếm tự động trong hệ thống điện.
Điều
17. Ghi chỉ số công tơ điện
1. Đối với việc mua bán điện
sử dụng cho mục đích sinh hoạt, bên bán điện ghi chỉ số công tơ điện mỗi tháng
một lần vào ngày ấn định, cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ trước
hoặc sau một ngày, trừ trường hợp bất khả kháng.
2. Đối với việc mua bán điện
sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt, việc ghi chỉ số công tơ điện của bên bán điện
được quy định như sau:
a) Dưới 50.000 kWh/tháng,
ghi chỉ số một lần trong một tháng;
b) Từ 50.000 đến 100.000
kWh/tháng, ghi chỉ số hai lần trong một tháng;
c) Trên 100.000 kWh/tháng,
ghi chỉ số ba lần trong một tháng.
3. Đối với bên mua điện sử dụng
điện năng ít hơn 15 kWh/tháng, chu kỳ ghi chỉ số công tơ do hai bên thỏa thuận.
4. Đối với việc mua bán buôn
điện, việc ghi chỉ số công tơ do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.
5. Bên bán điện phải bảo đảm
tính chính xác của chỉ số công tơ điện đã ghi.
Điều
18. Trách nhiệm bảo vệ công tơ điện của bên mua điện
1. Bảo vệ công tơ điện đặt
trong phạm vi quản lý của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện. Trường
hợp công tơ điện bị mất phải bồi thường, làm hư hỏng phải chịu chi phí cho việc
sửa chữa, kiểm định.
2. Không được tự ý tháo gỡ,
di chuyển công tơ điện. Khi có nhu cầu di chuyển công tơ điện sang vị trí khác,
phải được sự đồng ý của bên bán điện và phải chịu chi phí di chuyển.
Điều
19. Kiểm định thiết bị đo đếm điện bị khiếu nại
1. Sở Công Thương tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực
và sử dụng điện tại địa phương có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định thiết bị
đo đếm điện theo yêu cầu của bên mua điện theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Luật
điện lực.
2. Tổ chức kiểm định độc lập
được Sở Công Thương mời thực hiện việc kiểm định thiết bị đo đếm điện phải là tổ
chức không có quyền và lợi ích liên quan đến các bên mua bán điện và trước đó
chưa tham gia vào việc kiểm định thiết bị đo đếm điện đang bị khiếu nại.
Điều
20. Thanh toán tiền điện
1. Hóa đơn thanh toán tiền
điện được lập theo chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện. Hình thức thông báo thanh
toán tiền điện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.
2. Trường hợp thiết bị đo đếm
điện không chính xác so với tiêu chuẩn quy định, tiền điện phải thanh toán theo
quy định tại Điều 23 Luật điện lực, Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật điện lực và được xác định như sau:
a) Nếu xác định được thời
gian thiết bị đo đếm điện không chính xác, bên bán điện phải hoàn trả lại tiền
điện năng thực tế đã thu vượt hoặc được truy thu tiền điện năng còn thiếu của
bên mua điện;
b) Nếu không xác định được
thời gian thiết bị đo đếm điện chạy nhanh, bên bán điện phải hoàn trả lại tiền
điện đã thu vượt trội theo thời hạn tính toán là 01 chu kỳ ghi chỉ số công tơ
điện không bao gồm kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.
3. Trường hợp bên mua điện sử
dụng điện trong thời gian hệ thống thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng làm cho công
tơ điện ngừng hoạt động, tiền điện phải thanh toán được tính theo điện năng
bình quân ngày của 03 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với
số ngày thực tế sử dụng điện. Số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ thời điểm
công tơ ngừng hoạt động được lưu lại trong bộ nhớ của công tơ điện hoặc từ ngày
ghi chỉ số công tơ điện gần nhất trong trường hợp công tơ điện không lưu lại được
thời điểm ngừng hoạt động đến ngày hệ thống thiết bị đo đếm điện được phục hồi
hoạt động.
4. Trường hợp bên mua điện sử
dụng điện trong thời gian công tơ điện bị mất thì tiền điện phải thanh toán được
tính theo điện năng bình quân ngày của 03 chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề
trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện, số ngày thực tế sử dụng điện được
tính từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất đến ngày công tơ điện được lắp đặt
và hoạt động trở lại.
5. Khuyến khích thanh toán
tiền điện qua hệ thống ngân hàng, tại địa điểm thu tiền điện của bên bán điện.
6. Cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền tổ chức việc hòa giải tranh chấp về thanh toán tiền điện theo quy định tại
Khoản 5 Điều 23 Luật điện lực là Sở Công Thương hoặc cơ quan, tổ chức khác do
hai bên thỏa thuận.
Điều
21. Quyền được vào khu vực quản lý của bên mua điện
Người được đơn vị điện lực cử
vào khu vực quản lý của bên mua điện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điểm
c Khoản 1 Điều 41, Điểm đ Khoản 1 Điều 43 và Điểm đ Khoản 1 Điều 44 Luật điện lực
phải xuất trình với bên mua điện một trong các giấy tờ sau:
1. Thẻ Kiểm tra viên điện lực
đối với hoạt động kiểm tra điện.
2. Thẻ cán bộ, nhân viên do
đơn vị bán điện cấp đối với nhân viên ghi chỉ số công tơ, bảo dưỡng, sửa chữa
và thay thế trang thiết bị điện của đơn vị phân phối điện.
Điều
22. Mua bán điện với nước ngoài
1. Cơ quan có thẩm quyền cho
phép mua bán điện với nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 28 Luật điện lực bao
gồm:
a) Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chủ trương mua bán điện với nước ngoài qua lưới điện quốc gia từ cấp điện
áp 220 kV trở lên. Bộ Công Thương xem xét đề nghị mua bán điện với nước ngoài của
các đơn vị điện lực, trình Thủ tướng Chính phủ;
b) Bộ Công Thương phê duyệt
chủ trương mua bán điện với nước ngoài qua lưới điện quốc gia có cấp điện áp dưới
220 kV theo đề nghị của đơn vị điện lực.
2. Khách hàng sử dụng điện ở
khu vực biên giới quy định tại Khoản 3 Điều 28 Luật điện lực chỉ được mua điện
trực tiếp với nước ngoài ở cấp điện áp 0,4 kV và phải đáp ứng đủ các điều kiện
sau:
a) Là công dân Việt Nam;
b) Có quy mô công suất sử dụng
điện dưới 10 kW và không đấu nối được vào hệ thống điện quốc gia hoặc lưới điện
tại chỗ;
c) Toàn bộ phần lưới điện từ
biên giới đến địa điểm sử dụng điện do bên mua điện đầu tư và quản lý vận hành;
d) Đảm bảo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật an toàn điện;
đ) Được sự đồng ý của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý, giám sát, kiểm tra việc mua điện với nước
ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều
23. Trách nhiệm báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh điện và báo cáo tài chính
1. Đơn vị điện lực có trách
nhiệm báo cáo Cơ quan Điều tiết điện lực chi phí sản xuất kinh doanh điện và
báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán.
2. Bộ Công Thương quy định cụ
thể đơn vị điện lực có trách nhiệm báo cáo; hướng dẫn nội dung báo cáo và trình
tự lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh điện, kiểm tra và xác nhận giá thành
sản xuất, kinh doanh điện của đơn vị điện lực quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều
24. Phê duyệt giá điện và phí
1. Bộ Công Thương có trách
nhiệm quy định phương pháp, trình tự lập và thẩm định khung giá phát điện,
khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện,
phí điều độ vận hành hệ thống điện, phí điều hành giao dịch thị trường điện lực
sau khi lấy ý kiến của Bộ Tài chính.
2. Bộ trưởng Bộ Công Thương
có trách nhiệm phê duyệt:
a) Phí điều độ vận hành hệ
thống điện, phí điều hành giao dịch thị trường điện lực sau khi lấy ý kiến của
Bộ Tài chính;
b) Khung giá phát điện,
khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện
trừ trường hợp quy định tại Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật điện lực.
Điều
25. Giá điện hai thành phần
Áp dụng giá điện hai thành
phần gồm giá công suất và giá điện năng. Bộ Công Thương xây dựng, trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt lộ trình thực hiện và đối tượng áp dụng.
Điều
26. Giá phát điện và giá bán buôn điện
1. Giá phát điện và giá bán
buôn điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn do bên mua điện và bên bán điện
thỏa thuận theo phương pháp do Bộ Công Thương hướng dẫn, nhưng không được vượt
quá khung giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trong quá trình đàm phán,
trường hợp chưa thỏa thuận được về giá phát điện, giá bán buôn điện để ký hợp đồng
mua bán điện có thời hạn, Bộ Công Thương quyết định mức giá tạm thời để áp dụng
cho đến khi bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận được mức giá chính thức.
3. Bộ Công Thương có trách
nhiệm hướng dẫn thực hiện Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Điều
27. Kiểm tra hợp đồng mua bán điện có thời hạn
1. Cơ quan Điều tiết điện lực
có trách nhiệm kiểm tra các loại hợp đồng sau:
a) Hợp đồng mua bán điện có
thời hạn giữa đơn vị phát điện và đơn vị mua điện; Hợp đồng dịch vụ phụ trợ giữa
đơn vị phát điện và đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;
b) Hợp đồng mua bán buôn điện
có thời hạn trên thị trường bán buôn điện; Hợp đồng mua buôn điện có thời hạn của
Tổng công ty điện lực.
2. Nội dung kiểm tra theo
quy định tại Điều 22 Luật điện lực.
3. Bộ Công Thương có trách nhiệm
ban hành Hợp đồng mẫu, trình tự kiểm tra các loại hợp đồng quy định tại Khoản 1
Điều này và xử lý đối với các hợp đồng sai quy định.
Điều
28.9 (được bãi bỏ)
Điều
29. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phát điện
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động phát điện phải đáp ứng các điều kiện
sau:10
1.11 Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện
phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Các hạng mục công trình
nhà máy điện được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, được kiểm
tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định.
2. Người trực tiếp quản lý kỹ
thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện
hoặc kỹ thuật phù hợp và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phát điện ít nhất
05 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành phù hợp, được
đào tạo về an toàn, được đào tạo và cấp chứng chỉ vận hành nhà máy điện, thị
trường điện theo quy định.
3. Có hệ thống hạ tầng công
nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát, thu thập dữ liệu phù hợp với yêu
cầu của hệ thống điện và thị trường điện lực theo quy định của pháp luật.
4. Các thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật.
5. Có báo cáo đánh giá tác động
môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án phát điện đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp nhận, phù hợp với quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
6. Có hệ thống phòng cháy và
chữa cháy của nhà máy điện được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định
của pháp luật.
7. Có quy trình vận hành hồ
chứa đối với nhà máy thủy điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
8. Các tài liệu pháp lý về an
toàn đập thủy điện đối với nhà máy thủy điện theo quy định của pháp luật.
Điều
30. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động truyền tải điện
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động truyền tải điện phải đáp ứng các điều
kiện sau:12
1.13 Có trang thiết bị công nghệ, công
trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế kỹ thuật được
duyệt; được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định; hệ thống phòng cháy
và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định.
2. Người trực tiếp quản lý kỹ
thuật phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có
kinh nghiệm trong lĩnh vực truyền tải điện ít nhất 05 năm. Người trực tiếp vận
hành phải được đào tạo, kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn điện
theo quy định pháp luật.
Điều
31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phân phối điện
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động phân phối điện phải đáp ứng các điều
kiện sau:14
1.15 Có trang thiết bị công nghệ, công
trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra, nghiệm thu đạt
yêu cầu theo quy định; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo
quy định.
2.16 Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận
hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có thời
gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận
hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện
do cơ sở dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn
theo quy định pháp luật.
3.17 (được bãi bỏ)
Điều
32. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bán buôn điện 18
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động bán buôn điện phải đáp ứng điều kiện:
Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán buôn điện phải có bằng đại học trở lên
thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời
gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm.
Các đơn vị đáp ứng được điều
kiện về bán buôn điện được phép hoạt động xuất nhập khẩu điện.
2.19 (được bãi bỏ)
3.20 (được bãi bỏ)
4.21 (được bãi bỏ)
Điều 33.
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật và cá nhân đăng ký hoạt động bán lẻ điện phải đáp ứng điều
kiện sau:22
1.23 Người trực tiếp quản lý kinh doanh
bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế,
tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực
kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm.
2.24 (được bãi bỏ)
3.25 (được bãi bỏ)
Điều
34. 26 (được bãi bỏ)
Điều
35. 27
(được bãi bỏ)
Điều
36. 28
(được bãi bỏ)
Điều
37. 29
(được bãi bỏ)
Điều
38. Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực 30
1. Hoạt động tư vấn chuyên
ngành điện lực bao gồm: Tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện (không bao gồm
hoạt động lập dự án đầu tư, đấu thầu công trình điện) và tư vấn giám sát thi
công các công trình điện (bao gồm nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, đường
dây và trạm biến áp).
2. Điều kiện hoạt động tư vấn
chuyên ngành điện lực chỉ áp dụng đối với các hạng mục công trình liên quan trực
tiếp đến chuyên ngành điện, các hạng mục công trình xây dựng áp dụng theo quy định
pháp luật về xây dựng.
3. Bảng phân hạng về quy mô
của công trình nguồn và lưới điện áp dụng trong hoạt động tư vấn chuyên ngành
điện lực:
|
Thủy điện
|
Nhiệt điện
|
Đường dây và trạm biến áp
|
Hạng 1
|
Trên 300 MW
|
Trên 300 MW
|
Trên 220 kV
|
Hạng 2
|
Đến 300 MW
|
Đến 300 MW
|
Đến 220 kV
|
Hạng 3
|
Đến 100 MW
|
|
Đến 110 kV
|
Hạng 4
|
Đến 30 MW
|
|
Đến 35 kV
|
4. Đối với nhà máy điện sử dụng
năng lượng tái tạo theo nguyên lý sử dụng sức nước, sức gió và quang năng được
phân hạng và áp dụng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện
lực tương tự như công trình nhà máy thủy điện.
5. Đối với nhà máy điện sử dụng
năng lượng tái tạo theo nguyên lý chuyển đổi từ nhiệt năng được phân hạng và áp
dụng điều kiện cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực tương tự như công
trình nhà máy nhiệt điện.
Điều
39. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà
máy thủy điện phải đáp ứng các điều kiện sau:31
1.32 (được bãi bỏ)
2.33 (được bãi bỏ)
3.34 Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn,
trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
chuyên ngành điện, thủy điện, thủy lợi, địa chất, môi trường hoặc chuyên ngành
tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã
tham gia thiết kế ít nhất một dự án nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương
đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
4.35 (được bãi bỏ)
5. Có trang thiết bị, phương
tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các
công trình nhà máy thủy điện.
6.36 Có số lượng chuyên gia tư vấn chính
theo hạng công trình thủy điện như sau:
Hạng 1: Có 25 chuyên gia trở
lên;
Hạng 2: Có 20 chuyên gia trở
lên;
Hạng 3: Có 15 chuyên gia trở
lên;
Hạng 4: Có 10 chuyên gia trở
lên.
Điều
40. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà
máy nhiệt điện phải đáp ứng các điều kiện sau:37
1. 38 (được bãi bỏ)
2. 39 (được bãi bỏ)
3. 40 Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn,
trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
chuyên ngành điện, nhiệt điện, địa chất, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự,
có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết
kế ít nhất một dự án nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất tương đương và có
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
4.41 (được bãi bỏ)
5. Có trang thiết bị, phương
tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các
công trình nhà máy nhiệt điện.
6.42 Có số lượng chuyên gia tư vấn chính
theo hạng công trình nhiệt điện như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở
lên;
Hạng 2: Có 10 chuyên gia trở
lên.
Điều
41. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm
biến áp
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường
dây và trạm biến áp phải đáp ứng các điều kiện sau:43
1.44 (được bãi bỏ)
2.45 (được bãi bỏ)
3.46 Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn,
trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa,
môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm
trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án đường
dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng phù hợp.
4.47 (được bãi bỏ)
5. Có trang thiết bị, phương
tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn đầu tư xây dựng các
công trình đường dây và trạm biến áp.
6.48 Có số lượng chuyên gia tư vấn chính
theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở
lên;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở
lên;
Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở
lên;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở
lên.
Điều 42.
Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình
nhà máy thủy điện phải đáp ứng các điều kiện sau:49
1.50 (được bãi bỏ)
2.51 (được bãi bỏ)
3.52 Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn,
trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
chuyên ngành điện hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất
05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công
trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
4.53 (được bãi bỏ)
5. Có trang thiết bị, phương
tiện kỹ thuật cần thiết cho việc giám sát thi công các công trình nhà máy thủy
điện.
6.54 Có số lượng chuyên gia chính tư vấn
theo hạng công trình thủy điện như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở
lên;
Hạng 2: Có 17 chuyên gia trở
lên;
Hạng 3: Có 12 chuyên gia trở
lên;
Hạng 4: Có 08 chuyên gia trở
lên.
Điều
43. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy nhiệt
điện
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình
nhà máy nhiệt điện phải đáp ứng các điều kiện sau:55
1. 56 (được bãi bỏ)
2. 57 (được bãi bỏ)
3.58 Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn,
trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
chuyên ngành điện, địa chất, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có
kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát
thi công ít nhất một công trình nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất tương
đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
4.59 (được bãi bỏ)
5. Có trang thiết bị, phương
tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc giám sát thi công các công
trình nhà máy nhiệt điện.
6.60 Có số lượng chuyên gia tư vấn chính
theo hạng công trình nhiệt điện như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở
lên;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở
lên.
Điều
44. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm
biến áp
Tổ chức được thành lập theo
quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình đường
dây và trạm biến áp phải đáp ứng các điều kiện sau:61
1.62 (được bãi bỏ)
2.63 (được bãi bỏ)
3.64 Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn,
trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc
chuyên ngành điện, tự động hóa hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công
tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất
một công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.
4.65 (được bãi bỏ)
5. Có trang thiết bị, phương
tiện kỹ thuật, phần mềm ứng dụng cần thiết cho việc tư vấn giám sát thi công
công trình đường dây và trạm biến áp.
6.66 Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo
hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:
Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở
lên;
Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở
lên;
Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở
lên;
Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở
lên.
Điều
45. Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
Giấy phép hoạt động điện lực
được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:
1. Theo đề nghị của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khi có sự thay đổi một trong các nội dung quy định
trong giấy phép hoạt động điện lực.
2. Trong trường hợp cần thiết,
vì mục đích bảo vệ lợi ích kinh tế - xã hội và phúc lợi công cộng, cơ quan cấp
giấy phép có quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực về truyền tải
điện, phân phối điện. Việc sửa đổi hoặc bổ sung đó phải phù hợp với khả năng của
đơn vị được cấp giấy phép.
Điều
46. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1. Tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép hoạt động điện lực bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực trong các
trường hợp quy định tại Điều 37 Luật điện lực.
2. Khi thu hồi giấy phép hoạt
động điện lực, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xác định rõ thời hạn đơn vị
điện lực phải tiếp tục hoạt động để không làm ảnh hưởng đến cung cấp điện cho
khách hàng sử dụng điện.
3. Trong thời hạn 90 ngày kể
từ ngày bị thu hồi giấy phép, đơn vị điện lực có quyền khiếu nại với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi giấy phép.
Điều
47. Lệ phí, phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực
1. Tổ chức, cá nhân được cấp
giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
a) Nộp lệ phí cấp giấy phép
hoạt động điện lực;
b) Nộp phí thẩm định cấp giấy
phép hoạt động điện lực.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn
chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí và phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều
48. Điều tiết hoạt động điện lực
1. Nội dung điều tiết hoạt động
điện lực được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật điện lực và Khoản
23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực.
2. Cơ quan Điều tiết điện lực
là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện các nội dung điều tiết điện
lực. Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ
chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Điều tiết điện lực.
Điều
49. Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện
1. Bộ Công Thương có trách
nhiệm quy định nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra, giải quyết
tranh chấp trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.
2. Cơ quan Điều tiết điện lực,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi
phạm theo thẩm quyền về hoạt động điện lực, sử dụng điện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm bố trí đủ nhân lực thực hiện công tác kiểm tra hoạt động điện lực
và sử dụng điện tại địa phương.
3. Đơn vị điện lực có trách nhiệm
kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng điện, bảo vệ an
toàn công trình điện lực và lưới điện.
Điều
50. Hiệu lực thi hành 67
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2013.
2. Nghị định số
105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật điện lực hết hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định này
có hiệu lực.
Điều
51. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương
hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật điện lực, Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật điện lực và Nghị định này; hướng dẫn những nội
dung cần thiết khác của Nghị định để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân, có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
|
1 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị
định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại
ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật chất lượng sản
phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật hóa chất ngày
21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm
ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật phòng, chống
tác hại thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật điện lực ngày
03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực
ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh quản lý,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp
lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;
Căn cứ Luật đầu tư ngày
26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm
2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi một số
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương.”
2
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Chương III Nghị định số
08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
3
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Chương III Nghị định số
08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
4
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Chương III Nghị định số
08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
5
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Chương III Nghị định số
08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
6
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Chương III Nghị định số
08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
7
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Chương III Nghị định số
08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
8
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Chương III Nghị định số
08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
9
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Chương III Nghị định số
08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
10 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
11 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
12 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
13 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
14 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
16 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
17 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
18 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 Chương III
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
19 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
20 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
21 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
22 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
23 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
24 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
25 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
26 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 7 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
27 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 7 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
28 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 7 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
29 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 7 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
30 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 6 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
31 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
32 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 8 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
33 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 8 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
34 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
35 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 8 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
36 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
37 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều 6 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
38 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
39 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
40 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 9 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
41 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
42 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 9 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
43 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 10 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
44 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 10 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
45 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 10 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
46 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 10 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
47 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 10 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
48 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 10 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
49 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 11 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
50 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 11 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
51 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 11 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
52 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 11 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
53 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 11 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
54 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 11 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
55 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 12 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
56 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 12 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
57 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 12 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
58 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 12 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
59 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 12 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
60 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 12 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
61 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 13 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
62 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 13 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
63 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 13 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
64 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 13 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
65 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 13 Điều 7 Chương
III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
66 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 13 Điều 6
Chương III Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
67 Điều 19 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một
số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm
2018 quy định như sau:
“Điều 19. Hiệu lực thi
hành và thực hiện
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.”